1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ GIAO lưu HSG TRIỆU sơn copy

8 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 250,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước trung bình lớn nhất của sông Hồng trạm Hà Nội vào thời gian nào sau đây?. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho b

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG PT TRIỆU SƠN ĐỀ THI KSCL ĐỘI TUYỂN HSG MÔN: ĐỊA LÝ 12

Thời gian làm bài: 60 phút (50 câu trắc nghiệm)

Câu 1 Ở nhiều nước người ta chia các ngành dịch vụ ra thành các nhóm là

A Dịch vụ nghề nghiệp, dịch vụ công, dịch vụ kinh doanh.

B Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ du lịch, dịch vụ cá nhân.

C Dịch vụ cá nhân, dịch vụ hành chính công, dịch vụ buôn bán.

D Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công.

Câu 2 Yếu tố nào sau đây của sản xuất nông nghiệp ít phụ thuộc vào đất đai hơn cả?

Câu 3 Nguồn lực có thể được khai thác nhằm phục vụ cho

A nâng cao cuộc sống của một lãnh thổ nhất định.

B phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định

C sự tiến bộ xã hội của một lãnh thổ nhất định

D việc đảm bảo kinh tế của một lãnh thổ nhất định.

Câu 4 Việc phân loại các ngành công nghiệp thành: công nghiệp khai thác, công nghiệp

chế biến dựa vào

A tính chất sở hữu của sản phẩm.

B tính chất tác động đến đối tượng lao động

C công dụng kinh tế của sản phẩm

D nguồn gốc sản phẩm

Câu 5 Ý nào sau đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp?

A Luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP

B Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn

C Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế

D Tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển kinh tế

Câu 6 Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với

A trung tâm công nghiệp B ngành kinh tế mũi nhọn

C sự phân bố dân cư D ngành kinh tế trọng điểm

Câu 7 Ngành dịch vụ phát triển mạnh có tác dụng

A thu hút dân cư từ thành thị về nông thôn

B phân bố lại dân cư giữa các vùng lãnh thổ

C sử dụng tốt hơn nguồn lao động ngoài nước

D thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển

Câu 8 : Cho bảng số liệu:

Trang 2

SẢN LƯỢNG MỘT SỐ LOẠI NĂNG LƯỢNG CỦA MI-AN-MA, NĂM 2010 VÀ 2017

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi một số loại năng

lượng của Mi-an-ma năm 2017 so với năm 2010?

A Sản lượng dầu thô giảm.B Sản lượng than tăng

C Than tăng chậm hơn điện D Sản lượng điện tăng.

Câu 9: Cho biểu đồ:

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây là đúng?

A Tốc độ tăng trường GDP của Nhật Bản thấp, không biến động.

B Tốc độ tăng trường GDP của Nhật Bản không ổn định.

C Tốc độ tăng trường GDP của Nhật Bản cao hàng đầu thế giới.

D Tốc độ tăng trường GDP của Nhật Bản giảm liên tục.

Câu 10: Cho bảng số liệu sau:

Tổng số dân và số dân thành thị nước ta giai đoạn 2005-2017

(Đơn vị:nghìn người)

Dân thành

(Nguồn: Kế Hoạch Việt tổng hợp)

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

A So với năm 2005, tổng số dân của nước ta năm 2017 tăng 1,1 lần

Trang 3

B Tốc độ tăng trưởng số dân thành thị của nước ta trong giai đoạn 2005-2017 là 102,9 %.

C Tỉ lệ dân thành thị của nước ta trong giai đoạn 2005-2017 tăng 7,2%.

D Tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 2017 là 34,7 %.

Câu 11: Cho bảng số liệu:

SỐ DÂN NƯỚC TA THEO GIỚI VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN NƯỚC TA

GIAI ĐOẠN : 2001 - 2019

(nghìn người)

Nữ

(nghìn người)

Tỉ lệ gia tăng dân số tự

nhiên (%)

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê 2020)

Theo bảng số liệu, để thể hiện dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn

2001 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Câu 12: Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI TÍNH CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2019

(Đơn vị: Nghìn người)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2019 NXB Thống kê 2020)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về dân số trung bình phân theo giới tính của nước ta giai đoạn 2000 - 2019?

A Tỉ lệ dân số trung bình của nam tăng, nữ giảm.

B Dân số trung bình của nữ tăng nhanh hơn nam.

C Tỉ lệ dân số trung bình của nữ luôn nhỏ hơn nam

D Dân số trung bình của nam tăng ít hơn của nữ.

Câu 13: Cho biểu đồ:

Trang 4

CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO NHÓM TUỔI CỦA NƯỚC TA NĂM 2009 VÀ 2019

(Nguồn: Tổng điều tra dân số năm 2019)

Nội dung nào sau đây đúng với cơ cấu dân số nước ta năm 2009 và 2019?

A Nhóm dưới 15 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất và có xu hướng giảm.

B Nhóm từ 15 đến 64 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất và có xu hướng tăng.

C Nhóm từ 15 đến 64 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất và có xu hướng tăng.

D Nhóm từ 65 tuổi trở lên chiếm tỉ lệ thấp nhất và có xu hướng tăng

Câu 14: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Liên bang Nga qua các năm(%)

Nhận xét chưa đúng về tốc độ tăng trưởng GDP của Liên Bang Nga trong giai đoạn 1990 –

2015 :

A tốc độ tăng trưởng GDP của Nga tăng mạnh từ 1998 (chỉ số âm) sang năm 2000 và

những năm tiếp theo

B năm 2000 Liên Bang Nga có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất.

C thời kì sau năm 2000, tốc độ tăng trưởng GDP có lúc tăng thêm hoặc giảm đi song vẫn

giữ ở mức tương đối cao

D sau năm 2004, tốc độ tăng trưởng GDP tăng liên tục.

Câu 15: Cho biểu đồ: nhiệt độ, lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội

Trang 5

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với đặc điểm khí hậu Hà

Nội?

A Nhiệt độ trung bình năm khoảng 21,10C

B Tổng lượng mưa trong năm trên 2000 mm

C Biên độ nhiệt trung bình năm 12,50C

D Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa

Câu 16 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5 , cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta

giáp với Campuchia cả trên đất liền và trên biển?

A Kiên Giang B An Giang C Đồng Tháp D Cà Mau.

Câu 17 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và 7, cao nguyên Đắk Lắk có độ cao

trung bình so với mực nước biển là

A 500m-1000m B 1000m-1500m C dưới 1000m D 200m-500m Câu 18 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có

biên độ nhiệt trong năm cao nhất?

A Nha Trang B Cà Mau C Hà Nội D TP Hồ Chí Minh.

Câu 19 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận định nào sau đây không

đúng với sự phân bố mưa ở nước ta?

A Mùa mưa tập trung chủ yếu từ tháng V - X

B Lượng mưa tăng dần từ Bắc vào Nam.

C Lượng mưa phân bố không đều theo lãnh thổ

D Khu vực cực Nam Trung Bộ mưa ít nhất.

Câu 20 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước trung bình lớn

nhất của sông Hồng (trạm Hà Nội) vào thời gian nào sau đây?

A Tháng 9 B Tháng 7 C Tháng 8 D Tháng 6.

Câu 21 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết nhận xét nào sau đây đúng nhất về

đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

A Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng núi vòng cung, đồng bằng rộng, bờ biển khúc khuỷu.

B Nhiều cao nguyên đá vôi xen lẫn núi thấp, đồng bằng hẹp, bờ biển khúc khuỷu.

C Địa hình núi đồ sộ nhất nước ta, hướng núi vòng cung, bờ biển khúc khuỷu.

D Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng núi vòng cung, bờ biển phẳng và kéo dài.

Câu 22 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết nhóm đất mặn ở Đồng bằng

sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở

Trang 6

A Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên

B Vành đai ven biển Đông và vịnh Thái Lan.

C Đồng Tháp Mười và vành đai ven vịnh Thái Lan.

D Đồng tháp mười, tứ giác Long Xuyên và ven biển.

Câu 23 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia Cúc Phương

thuộc tỉnh nào sau đây?

A Ninh Bình B Hải Phòng C Nam Định D Vĩnh Phúc.

Câu 24 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

A Kiều Liêu Ti B Pha Luông C Phu Luông D Phu Pha Phong.

Câu 25 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào dưới đây có quy mô

dân số từ 200 001 - 500 000 người?

A Quy Nhơn B Cần Thơ C Biên Hòa D Hà Nội Câu 26: Đồng bằng ven biển ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?

A Mở rộng về phía Nam B.Thu hẹp về phía Nam.

C Kéo dài liên tục theo chiều Bắc - Nam D Phân bố xen kẽ các cao nguyên

đá vôi

Câu 27: Đặc điểm nào sau đâykhông phải của sông ngòi miền Trung nước ta?

A Có lũ vào thu - đông B Chế độ nước thất thường.

C Dòng sông ngắn và dốc D Lũ lên chậm xuống chậm.

Câu 28: Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là

A tác động của vận động Tân kiến tạo B sự xuất hiện khá sớm của con người.

C khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa D vị trí địa lí giáp Biển Đông.

Câu 29: Các hướng núi chính ở nước ta được quy định bởi

A hướng của các mảng nền cổ B cường độ các vận động nâng lên.

C vị trí địa lí của nước ta D hình dạng lãnh thổ đất nước.

Câu 30: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ngư trường Cà Mau - Kiên Giang?

A Ở phía Đông Nam đồng bằng sông Cửu Long.

B Thuộc vùng đồng bằng Sông Cửu Long.

C Có tên gọi khác là ngư trường Vịnh Thái Lan.

D Nguồn hải sản phong phú, nhiều loại có giá trị.

Câu 31: Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên

nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?

Câu 32: Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là

A Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

B Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

C Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.

D Tây Bắc và Tây Nguyên.

Câu 33: Hiện tượng thời tiết nào sau đây xảy ra khi áp thấp Bắc Bộ khơi sâu vào đầu mùa

hạ?

A Hiệu ứng phơn ở Đông Bắc B Mưa ngâu ở Đồng bằng Bắc Bộ.

C Mưa phùn ở Đồng bằng Bắc Bộ D Hiệu ứng phơn ở Đồng bằng Bắc Bộ Câu 34: Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là

A Làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.

B Hạn chế nguồn cung cấp nước.

C Bồi lắng xuống dòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.

Trang 7

D Bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng ở hạ lưu sông vào mùa lũ.

Câu 35: Đặc điểm chế độ nhiệt trong năm trên lãnh thổ nước ta là

A có một cực đại và một cực tiểu.

B có hai cực đại và hai cực tiểu.

C miền Nam có hai cực đại và một cực tiểu.

D miền Bắc có một cực đại và một cực tiểu.

Câu 36 Sông ngòi ở Tây Nguyên và Nam Bộ có lượng dòng chảy trong mùa cạn rất nhỏ là

do

A phần lớn sông ở đây đều ngắn, độ dốc lớn

B phần lớn sông ngòi ở đây đều nhận nước từ bên ngoài lãnh thổ

C sông chảy trên đồng bằng thấp, phẳng lại đổ ra biển bằng nhiều chi lưu

D có mùa khô sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều

Câu 37 Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về khí hậu giữa Tây Nguyên và Duyên

hải Nam Trung Bộ là

A tín phong bán cầu nam với độ cao của dãy Bạch Mã

B gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn.

C tín phong bán cầu bắc với hướng của dãy Bạch Mã

D gió mùa và hướng của dãy núi Trường Sơn.

Câu 38 Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa sẽ thay thế cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá

rộng thường xanh khi

A khí hậu chuyển từ mùa mưa sang mùa khô

B rừng nguyên sinh bị phá thay bằng rừng thứ sinh

C đất feralit bị biến đổi theo hướng xấu đi

D khí hậu thay đổi theo hướng sa mạc hoá.

Câu 39: Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và

Đông Bắc Bắc Bộ là

A cấu trúc địa chất và địa hình.

B cấu trúc địa hình và hướng sông ngòi.

C chế độ mưa và thuỷ chế sông ngòi.

D đặc điểm về chế độ khí hậu.

Câu 40: Tính độ che phủ của nước ta năm 2015 biết tổng diện tích rừng là 13,5 triệu ha,

diện tích lãnh thổ nước ta là 33 triệu ha

Câu 41: Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là

A Sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài.

B Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

C Có sự khác biệt lớn giữa các vùng về vốn đất.

D Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.

Câu 42: Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là

A các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.

B mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.

C sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.

D sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.

Câu 43: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nước ta nhằm mục đích

chủ yếu nào sau đây?

A Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, giải quyết việc làm

B Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng

C Tăng dân tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số

Trang 8

D Phát huy truyền thồng sản xuất các tộc ít người.

Câu 44: Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển biến cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở

nước ta hiện nay còn chậm là

A dịch vụ có sự tăng trưởng thất thường.

B công nghiệp - xây dựng chưa phát triển.

C nông nghiệp vẫn còn là ngành kinh tế quan trọng.

D tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với nền kinh tế.

Câu 45: Khả năng đầu tư phát triển kinh tế của các đô thị nước ta còn hạn chế là do

A phân bố tản mạn về không gian địa lí.

B phân bố không đồng đều giữa các vùng.

C có quy mô, diện tích và dân số không lớn.

D.nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn.

Câu 46: Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn

Độ Dương đến nước ta?

A Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.

B Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

C Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

D Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

Câu 47 Gió phơn tây nam hoạt động ở các vùng nào ở nước ta?

A Đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ, phần nam khu Tây Bắc

B Đồng bằng ven biển Trung Bộ, phần nam khu Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

C Đồng bằng ven biển Trung Bộ, phần nam khu Tây Bắc và Tây Nguyên.

D Đồng bằng ven biển Trung Bộ, phần nam khu Tây Bắc và khu Đông Bắc.

Câu 48 Dãy Hoàng Liên Sơn ảnh hưởng đến khí hậu vùng núi Tây Bắc như thế nào?

A Làm giảm sút hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

B Tạo điều kiện cho gió mùa đông bắc hoạt động mạnh.

C Là nguyên nhân hình thành gió phơn Tây Nam.

D Tạo ra cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.

Câu 49: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tính bấp bênh trong sản xuất nông nghiệp là

A tiến bộ về khoa học, thị trường tiêu thụ, tư liệu và đối tượng sản xuất.

B tác động của thiên tai, nguồn tiêu thụ nông sản, chế độ nhiệt nguồn nước.

C thị trường tiêu thụ, thời tiết khắc nghiệt, tư liệu và đối tượng sản xuất.

D nguồn nước, tính chất của đất, nguồn tiêu thụ nông sản, phân bố dân cư.

Câu 50: Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ khác miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ

yếu do tác động của

A vị trí nằm ở xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.

B gió đông bắc và tây nam, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, vị trí gần xích đạo.

C gió mùa đông, vị trí trong vùng nội chí tuyến, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

D vị trí gần với bán cầu nam, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh, gió mùa mùa hạ.

HẾT

-(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam xuất bản từ năm 2009 đến nay)

Ngày đăng: 17/10/2022, 12:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi một số loại năng lượng của Mi-an-ma năm 2017 so với năm 2010? - ĐỀ GIAO lưu HSG TRIỆU sơn   copy
heo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi một số loại năng lượng của Mi-an-ma năm 2017 so với năm 2010? (Trang 2)
Câu 10: Cho bảng số liệu sau: - ĐỀ GIAO lưu HSG TRIỆU sơn   copy
u 10: Cho bảng số liệu sau: (Trang 2)
Câu 12: Cho bảng số liệu: - ĐỀ GIAO lưu HSG TRIỆU sơn   copy
u 12: Cho bảng số liệu: (Trang 3)
đặc điểm địa hình miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ? - ĐỀ GIAO lưu HSG TRIỆU sơn   copy
c điểm địa hình miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ? (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w