Thời kỳ 1936-1939 2.1:- Văn học hiện thực phê phán phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu xuất sắc: Vấn đề nông dân, nông thôn được đặt ra trong tác phẩm hiện thực phê phán Bướ
Trang 1ĐOẠN 1930-1945 VĂN BẢN: TÔI ĐI HỌC LUYỆN TẬP NÂNG CAO
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nắm được bối cảnh lịch sử- xã hội Việt Nam những năm 1930-1945
- Biết và chỉ ra được những đặc trưng của văn xuôi Việt Nam giai đoạn
1930-1945 (theo hai dòng chính là: văn xuôi lãng mạn và văn xuôi hiện thực)
- Cảm nhận được tâm trạng của nhân vật “ tôi” buổi đầu tiên đến trường
- Hiểu và phân tích được tính thống nhất về chủ đề trong văn bản
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, hiểu VB, phân tích tâm trạng của nhân vật
3 Thái độ: - Xác định đúng đắn động cơ học tập
- Biết cảm thông chia sẻ với những cuộc đời bất hạnh
4 Năng lực hướng tới: Giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, giao tiếp, thưởng thức
văn học
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Tiết 1: CHỦ ĐỀ: VĂN XUÔI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930-1945
- Những năm 36-39, sự đột khởi của phong trào cộng
Trang 22
một câu hỏi)
1 Bằng kiến thức lịch sử đã
học em hãy liệt kê các phong
trào yêu nước nước ở VN
những năm 1930-1945?
- GV bổ sung: Do vai trò độc
quyền cách mạng của Ðảng,
do đường lối chiến lược sách
lược vững vàng sáng suốt của
nêu trên tình hình kinh tế-
xã hội ở nước ta có đặc điểm
gì nổi bật?
3 Giai đoạn này có phải xã
hội nước ta chỉ toàn những
khó khăn, lạc hậu? hãy chỉ
ra những biến đổi tích cực
trong lòng xã hội VN giai
sản Giai đoạn hoà hoãn và hợp tác
- sự trỗi dậy của những đảng phái quốc gia với khuynh hướng thân Nhật và sự lớn mạnh của phong trào cộng sản những năm 40-45
- Những thế lực thống trị mâu thuẫn nhau:
Mâu thuẫn giữa thực dân phong kiến
Mâu thuẫn giữa phong kiến với tư sản
Mâu thuẫn giữa tư sản với thực dân
- Những lực lượng đối kháng giao tranh, có
những chiến tuyến rõ rệt như cách mạng, phản cách mạng; có người yêu nước nhưng hoang mang, có người lơ láo, bàng quang, lẩn trốn
3 Sự biến đổi tích cực trong cơ cấu xã hội Việt Nam và những khuynh hướng vận động của xã hội trong những năm 32-45
- Sự trưởng thành của một cơ cấu xã hội hiện đại với
ba tầng lớp : phú hào tân đạt, tư bản bản xứ; trí thức mới và thị dân (theo cách định danh của Phạm Thế Ngũ)
Trang 33
đoạn này?
4 Hãy chỉ ra những nét mới
về văn hóa, tư tưởng trong
bộ phận tư sản Việt Nam
thời kì này?
GV: 1 dựa trên ý kiến “văn
học là tấm gương phản
chiếu lịch sử” em hãy phân
chia các giai đoạn phát triển
của văn xuôi nước ta trong
chặng đường 15 năm
(1930-1945) này?
- sự canh cải về phong hoá và thẩm quan
- phong trào cải cách xã hội có tính cách cải lương trong những năm 36-39
- cuộc khủng hoảng của xã hội Đông Dương trong những năm 40-45
4 Một ý thức mới, một tâm lí mới lan tràn
- Ý thức tâm lí tư sản và tiểu tư sản:
Trí thức, thành thị âu hóa, chịu ảnh hưởng của những sinh hoạt mới, của giai cấp mới và của văn hóa tư sản phương Tây
Lối sống hưởng lạc phát triển ở thành thị: ăn mặc theo mốt thời trang, lối sống tài hoa son trẻ, vui vẻ trẻ trung, dạy họ cách hưởng thụ cuộc đời một cách hiện đại và thú vị nhất
Báo chí tư sản, tiểu tư sản nhất là tờ báo Phong hóa, Ngày nay thường huấn luyện phụ nữ cách cải tiến y phục, huấn luyện thanh niên cách chinh phục gái đẹp
- Giai cấp tư sản Việt Nam thất bại về mặt kinh tế và chính trị hoang mang, dao động, xoay ra đấu trang về mặt văn hóa chống giáo lí phong kiến
để đòi tự do cá nhân:
Chống giáo lí phong kiến như cảnh mẹ chồng nàng dâu, mẹ ghẻ con chồng, chế độ đa thê v.v
Ðề cao hạnh phúc cá nhân, đề cao tình yêu lứa đôi
II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ NHỮNG ÐẶC ÐIỂM NỔI BẬT
Quá trình phát triển văn xuôi trong 15 năm này đi theo 2 khuynh hướng cơ bản là Hiện thực và Lãng mạn, chia làm 3 thời kỳ :
1 Thời kỳ 1930-1935: Mở đầu là sáng tác thơ văn gắn liền với cao trào cách mạng 1930-
1931 mà đỉnh cao nhất là Xô Viết Ngệ Tỉnh
Trang 4điểm cơ bản của văn xuôi
hiện thực VN trong từng giai
đoạn kể trên?
3 Trong từng giai đoạn
trên văn xuôi lãng mạn VN
có đặc điểm gì giống và khác
với văn xuôi hiện thực?
Bộ phận văn học tư sản, tiểu tư sản thời kỳ này là văn học lãng mạn: Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn và thơ mới
Xu hướng văn học phê phán có từ trước 1930 đến thời kỳ này phát triển hơn và xác định rõ ràng hơn về phương pháp thể tài
2 Thời kỳ 1936-1939
2.1:- Văn học hiện thực phê phán phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu xuất sắc:
Vấn đề nông dân, nông thôn được đặt ra trong tác phẩm hiện thực phê phán Bước đường cùng của Nguyễn Công Hoan, Vỡ đê của Vũ Trọng Phụng, Tắt đèn của Ngô Tất Tố
Vấn đề phong kiến thực dân được nêu lên một cách gay gắt trong các tác phẩm hiện thực phê phán: Số
đỏ, Giông tố của Vũ Trọng Phụng, Tắt đèn của Ngô Tất Tố
Tác phẩm hiện thực phê phán không dừng lại ở truyện ngắn, phóng sự mà phát triển mạnh mẽ thể tài tiểu thuyết Ðây chính là một thành công lớn của văn học hiện thực phê phán thời kì này
2.2:- Văn học lãng mạn tư sản, tiểu tư sản vẫn tiếp tục phát triển song nó phân hóa theo các hướng khác nhau
Bên cạnh chủ đề cũ chống lễ giáo phong kiến
và đề cao hạnh phúc cá nhân, Tự lực văn đoàn còn nêu chủ đề mới: chủ trương cải cách bộ mặt nông thôn và cải thiện đời sống cho nông dân Gia đình của Khái Hưng, Con đường sáng của Hoàng Ðạo Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn đề cập tới hình tượng người chiến sĩ Ðoạn tuyệt, Ðôi bạn của nhà văn Nhất Linh
3 Thời kỳ 1939-1945:
3.1 Văn học hiện thực phê phán có sự phân hóa:
Trang 55
- GV dẫn dắt về truyện kí và
chuyển ý vào tác phẩm “Tôi
đi học” sẽ tìm hiểu lại ở tiết
Nhà văn hiện thực vẫn tiếp tục miêu tả cuộc sống tăm tối của người nông dân Chí Phèo, lão Hạc của Nam Cao; Sống nhờ của Mạnh Phú Tư Cuộc sống
bế tắc mòn mỏi của người trí thức tiểu tư sản cũng được các nhà hiện thực đề cập một cách sâu sắc Sống mòn, Ðời thừa, Trăng sáng của Nam Cao Các nhà văn nêu lên mâu thuẫn gay gắt giữa giai cấp thống trị với tầng lớp nhân dân lao động
3.2 Văn học lãng mạn:
- Cái Tôi bế tắc, cực đoan, có sự phân hóa
+ Tự lực văn đoàn: Mang một tâm trạng Nhất Linh, Khái Hưng đưa ra một chủ nghĩa vô luân, đó là tác phẩm Bướm trắng của Nhất Linh và tác phẩm Thanh đức của Khái Hưng Thạch Lam miêu tả những sinh hoạt nâng lên thành nghệ thuật như nghệ thuật ăn tết, Hà Nội 36 phố phường
+ Thế Lữ - thành viên của Tự lực văn đoàn đi vào truyện trinh thám đường rừng, truyện ma quỷ như truyện Cái đầu lâu
+ Nguyễn Tuân là cây bút tiêu biểu cho trào lưu lãng mạn tư sản, tiểu tư sản trong văn xuôi Cái ngông của Nguyễn Tuân xuất hiện, đó là một thứ ngông lịch lãm tài hoa Ở Nguyễn Tuân còn xuất hiện chủ nghĩa xê dịch, đó cũng là thứ xê dịch chân thành và những rung cảm rất tinh tế
- Thời kì này ghi nhận sự phát triển của thể loại truyện kí, tiêu biểu là tập truyện “Quê mẹ” (Thanh Tĩnh) và Hồi kí “Những ngày thơ ấu” (Nguyên
Trang 66
Hồng) Mỗi tác phẩm như chứa đựng câu chuyện của chính nhà văn, là sự hồi tưởng lại những sự việc và những cảm xúc đã nảy nở trong lòng tác giả
TIẾT 2,3: VĂN BẢN: TÔI ĐI HỌC
HĐ của GV và HS Kiến thức cần đạt
?Em hãy nêu những
nét sơ lược về nhà văn
Thanh Tịnh?
?Nêu xuất xứ của
truyện ngắn “Tôi đi
thuật của văn bản?
I Khái quát lí thuyết
1 Vài nét về tác giả Thanh Tịnh:
- Thanh Tịnh ( 1911 – 1988 ) là bút danh của Trần Văn Ninh, quê ở tỉnh Thừa Thiên - Huế, có gần 50 năm cầm bút sáng tác
- Sự nghiệp văn học của ông phong phú, đa dạng
- Thơ văn ông đậm chất trữ tình đằm thắm, giàu cảm xúc êm dịu, trong trẻo Nổi bật nhất có thể kể là các tác
phẩm: Quê mẹ ( truyện ngắn, 1941 ), Ngậm ngải tìm trầm ( truyện ngắn, 1943 ), Đi từ giữa mùa sen ( truyện
thơ, 1973 ),
2 Truyện ngắn “Tôi đi học”
a Những nét chung:
- Xuất xứ: “Tôi đi học” in trong tập “Quê mẹ”
(1941), một tập văn xuôi nổi bật nhất của Thanh Tịnh
- Kết cấu: Truyện được kết cấu theo dòng hồi tưởng
của nhân vật “tôi” Dòng hồi tưởng được khơi gợi hết sức tự nhiên bằng một khung cảnh mùa thu hiện tại và
từ đó nhớ lại lần lượt từng không gian, thời gian, từng con người, cảnh vật với những cảm giác cụ thể trong quá khứ
- Phương thức biểu đạt: Nhà văn đã kết hơp các
phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm để thể hiện những hồi ức của mình
b Khái quát nội dung và nghệ thuật :
+ Nghệ thuật:
- So sánh đặc sắc, miêu tả tâm lý sinh động, phong
Trang 77
? Nêu nội dung chính
của văn bản “Tôi đi
+ Nội dung chính: Bằng giọng văn giàu chất thơ, chất
nhạc, ngôn ngữ tinh tế và sinh động, tác giả đã diễn tả những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên Đó là tâm trạng bỡ ngỡ mà thiêng liêng, mới mẻ mà sâu sắc của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học
II Bài tập vận dụng và nâng cao:
- “Ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi”
- “Họ như con chim con đứng bên bờ tổ khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ”
+ Hiệu quả nghệ thuật:
- Ba hình ảnh này xuất hiện trong ba thời điểm khác nhau, vì thế diễn tả rất rõ nét sự vận động tâm trạng của nhân vật “tôi”
- Những hình ảnh này giúp ta hiểu rõ hơn tâm lí của các em nhỏ lần đầu đi học
- Hình ảnh so sánh tươi sáng, nhẹ nhàng đã tăng thêm màu sắc trữ tình cho tác phẩm
- Lưu ý: Ngoài 3 hình ảnh trên HS có thể kể thêm những câu văn khác trong văn bản có sử dụng phép so sánh
Trang 88
- HS đọc đề, tìm ý và
lập dàn bài theo gợi ý
- Câu hỏi gợi mở:
? Xuất phát từ đâu mà
nhân vật tôi lại hồi
tưởng lại những cảm
xúc cũ trong ngày tựu
trường đầu tiên của
mình?
? Tâm trạng của tôi
thay đổi như thế nào ở
các thời gian và không
gian khác nhau?
- HS trả lời diễn biến
tâm trạng tôi ở 3 thời
điểm gắn với 3 không
- Vài nét về văn bản “Tôi đi học”: in trong tập
“Quê mẹ”, xuất bản 1941, kể lại những kỉ niệm và cảm xúc của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên
II Thân bài
1 Cơ sở để nhân vật tôi có những liên tưởng về ngày đầu tiên đi học của mình
- Biến chuyển của cảnh vật sang thu: Cuối thu, thời điểm tựu trường, cảnh thiên nhiên với lá rụng nhiều, mây bàng bạc khiến lòng người nhẹ nhàng mà
bồi hồi nhớ lại “Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức mơn man những kỉ niệm của buổi tựu trường”
- Hình ảnh những em bé núp dưới nón mẹ lần
đầu tiên đến trường “mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đén trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã”
⇒ gợi nhớ, cơ sở liên tưởng tương đồng tự nhiên
2 Những hồi tưởng của nhân vật tôi
a Tâm trạng khi cùng mẹ đi trên đường đến trường
- Cảnh vật, con đường vốn rất quen nhưng lần này cảm
thấy lạ: “con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ”
- Tự cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình, cảm
thấy trang trọng, đứng đắn hơn: “Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học”…
- Bỡ ngỡ, lúng túng: cố ghì chặt quyển vở nhưng 1 quyển vẫn xệch ra và chúi đầu xuống đất; nghĩ rằng chỉ những người thạo mới cầm nổi bút thước…
Trang 99
⇒ Từ ngữ gợi tả, nghệ thuật so sánh, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, cụ thể: tâm trạng bỡ ngỡ của “tôi” trong bổi tựu trường đầu tiên
b Khi đứng giữa sân trường và nghe gọi tên vào lớp học
- Không khí của ngày hội tựu trường: náo nức, vui vẻ
nhưng cũng rất trang trọng: “sân trường: dày đặc cả người Người nào cũng áo quần sạch sẽ, gương mặt vui tươi sáng sủa”
- Cảm thấy nhỏ bé so với trường, lo sợ vẩn vơ: “cũng như tôi, mấy cậu học trò mới đứng nép bên người thân… Họ như con chim non đứng bên bờ tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ”
- Hồi hộp, lo sợ chờ nghe gọi tên mình: Nghe tiếng
trống giục thì bước chân cứ “dềnh dàng mãi”, “toàn thân các cậu đang run run theo nhịp bước rộn ràng”,
“Tôi cảm thấy quả tim tôi như ngừng đập”, “tự nhiên giật mình lúng túng”
- Khi sắp vào lớp học thì lo sợ, bật khóc “Tôi bất giác quay lưng lại dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc theo”…
⇒ Diễn tả sinh động tâm trạng của nhân vật “tôi” với từng cung bậc, cảm xúc, có nhiều trạng thái cảm xúc đối lập, tâm trạng phức tạp
c Khi ngồi trong lớp học
- Khi rời vòng tay mẹ để vào lớp cảm thấy nhớ mẹ:
“trong thời thơ ấu tôi chưa lần nào thấy xa mẹ tôi như lần này”
- Cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọi vật, với
nguời bạn ngồi bên: “Một mùi hương lạ xông lên trong lớp”, “trông hình gì treo trên tường tôi cũng thấy lạ lạ
và hay hay”, “lạm nhận” bàn ghế chỗ ngồi là của riêng mình, “nhìn người bạn tôi chưa hề quen biết, nhưng lòng tôi lại không cảm thấy xa lạ chút nào”
+ Làm quen, tìm hiểu phòng học, bàn ghế, … ⇒ thấy
Trang 10III Kết bài
- Khẳng định lại những nét tiêu biểu về nghệ thuật làm nên thành công của đoạn trích: Miêu tả tinh tế, chân thật diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo và giọng điệu trữ tình, trong sáng
- Đoạn trích ngắn gọn nhưng để lại trong lòng người bao niềm bồi hồi, xúc động khi nhớ về ngày đầu tiên đi học của mình
Yêu cầu HS: viết hoàn thành bài văn vào vở
3 Luyện tập, củng cố:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hệ thống lại nội dung kiến thức của bài
4 Dặn dò về nhà
- Học bài Tập phân tích truyện ngắn Tôi đi học
- Hãy phân tích làm sáng tỏ chất thơ toát lên từ thiên truyện '' Tôi đi học''?
Gợi ý:
+ Chất thơ là một nét đẹp tạo nên giá trị tư tưởng và nghệ thuật của truyện ngắn này, thể hiện ở những vấn đề sau:
- Trước hết, chất thơ thể hiện ở chổ: truyện ngắn không có cốt truyện mà chỉ
là dòng chảy cảm xúc, là những tâm tư tình cảm của một tâm hồn trẻ dại trong buổi khai trường đầu tiên Những cảm xúc êm dịu ngọt ngào, man mác buồn, thơ ngây trong sáng làm lòng ta rung lên những cảm xúc
- Chất thơ toát lên từ những tình tiết sự việc dào dạt cảm xúc( mẹ âu yếm dẫn đi , các cậu học trò , con đường tới trường )
- Chất thơ toát lên từ cảnh sắc thiên nhiên rất thơ mộng và nên thơ trong trẻo
- Chất thơ còn toả ra từ giọng nói ân cần, cặp mắt hiền từ của ông đốc và khuôn mặt tười cười của thấy giáo
- Chất thơ còn toả ra từ tấm lòng yêu thương con hết mực ( 4 lần Thanh Tịnh nói về bàn tay mẹ) Hình tượng bàn tay mẹ thể hiện một cách tinh tế và biểu cảm, tình thương con bao la vô bờ của mẹ
Trang 1212
Trang 13
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là đọc? hiểu?
- Nhận diện được các dạng câu hỏi và mức độ yêu cầu
- Biết cách giải quyết/ trả lời các câu hỏi đúng chuẩn
- Làm được các đề đọc hiểu (ngữ liệu từ vb: Trong lòng mẹ và ngoài SGK)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, hiểu VB, phân tích tâm trạng của nhân vật
3 Thái độ: - Xác định đúng đắn động cơ học tập
- Biết cảm thông chia sẻ với những cuộc đời bất hạnh
4 Năng lực hướng tới: Giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, giao tiếp, thưởng thức
văn học
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
8A3: 8A4:
2 Giới thiệu bài mới
Tiết 1,2: ĐỌC - HIỂU VÀ CÁCH LÀM BÀI ĐỌC - HIỂU
I Các mức độ Đọc – Hiểu
Bài tập Đọc - Hiểu Ngữ văn thường từ 3 - 4 câu hỏi sắp xếp theo các mức độ nhận thức của học sinh từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng và vận dụng cao
1 Mức độ nhận biết: Đề thi Ngữ văn tập trung kiểm tra, đánh giá mức độ
nhận biết của người học thường có các từ “nêu”, “chỉ ra” yêu cầu nhận biết các tri thức cơ bản như:
Trang 14- Các phép liên kết (phép nối, phép lặp, phép thế, phép liên tưởng,…)
2 Mức độ thông hiểu: thường có các từ “tại sao”, “nêu ý nghĩa”, “giải thích”
…Kiểm tra kiến thức về
- Khái quát chủ đề/ nội dung chính/ vấn đề chính mà văn bản đề cập (giải thích
ý nghĩa nhan đề hay đặt nhan đề cho ngữ liệu và lí giải tại sao)
- Hiểu được quan điểm/ tư tưởng của tác giả
- Hiểu như thế nào về một từ, một cụm từ, một câu,…
- Hiểu được ý nghĩa/ tác dụng của việc sử dụng thể loại/phương thức biểu đạt/từ ngữ/chi tiết/hình ảnh/biện pháp tu từ/ dấu câu,…trong văn bản
3 Mức độ vận dụng: Mức độ vận dụng có hai cấp độ là vận dụng và vận
dụng cao Mức độ này thường có các từ ngữ như “nêu suy nghĩ”, “cảm nhận”,…
Vân dụng: Lấy những kiến thức trong ngữ liệu để giải quyết những tình
huống tương tự như trong ngữ liệu thường là đặt câu, tìm những hình ảnh, sự vật, sự việc,…
Vận dụng cao: Lấy những kiến thức trong ngữ liệu để giải quyết những tình
huống, vấn đề cụ thể của cuộc sống, của xã hội Câu hỏi vận dụng cao thường yêu cầu học sinh rút ra bài học về tư tưởng, nhận thức, yêu cầu học sinh trình bày những suy nghĩ, ý kiến của bản thân Câu hỏi này hướng đến hai kiểu bài là: nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí và nghị luận về một sự việc, hiện tượng, đời sống
II Những kiến thức, phương pháp cần nắm vững
1 Câu hỏi kiểm tra kiến thức về phương thức biểu đạt
Trang 15“Xe chạy chầm chậm…Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp Tôi thở hồng hộc, trán đẫm
mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà.”
(Nguyên Hồng)
2 Miêu
tả
Tái hiện trạng thái sự vật, con người
“Mưa đã ngớt Trời rạng dần Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt Mặt trời ló
ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh”
(Tô Hoài)
3 Biểu
cảm
Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
“Sáng ra bờ suối, tối vào hang Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng Bàn đá chông chênh, dịch sử Đảng
Cuộc đời cách mạng thật là sang.”
(Hồ Chí Minh)
4 Nghị
luận
Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
“Trường học của chúng ta là trường học của chế
độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến
Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán
bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa.” (Hồ Chí Minh)
“ Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hóa thế giới Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với
Trang 16Thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hợp đồng,…
trước, phương thức biểu đạt khác viết sau Có thể dùng từ “kết hợp” hoặc “xen lẫn”
để nối giữa phương thức biểu đạt chính với các phương thức biểu đạt khác
Ví dụ: Đoạn thơ
“Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay ”
(“Ông đồ” – Vũ Đình Liên)
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả
- Có những phương thức biểu đạt dù chiếm đa số các câu thơ, câu văn trong ngữ liệu nhưng chỉ là phương tiện để làm nổi bật phương thức biểu đạt chính
Trang 1717
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.”
(“Quê hương” – Tế Hanh)
Đoạn thơ trên có sáu câu thơ đều là sáu câu miêu tả nhưng phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ phải là biểu cảm Bởi lẽ toàn bộ hệ thống hình ảnh miêu tả trong đoạn thơ cũng như trong cả bài thơ chỉ là tái hiện phong cảnh, cuộc sống và người dân làng chài quê hương trong nỗi nhớ của chủ thể trữ tình Như vậy yếu tố miêu tả ở đây, dù chiếm một tỷ lệ lớn vẫn chỉ là phục vụ cho biểu cảm, trữ tình Mặt khác ngòi bút miêu tả của tác giả không khách quan chủ nghĩa mà trái lại thấm đẫm chủ quan Như vậy mới có những so sánh hay, bay bổng, lãng mạn, mới có những nhân hóa độc đáo, thổi linh hồn vào sự vật khiến sự vật có một vẻ đẹp, một ý nghĩa, tầm vóc bất ngờ
2 Câu hỏi kiểm tra về nội dung ngữ liệu
* Yêu cầu:
+ Về hình thức: Học sinh trả lời bằng một câu văn ngắn gọn gồm đầy đủ hai
thành phần chủ n gữ và vị ngữ
+ Về nội dung: Nêu được nội dung chính, khái quát của ngữ liệu
* Các lỗi sai học sinh thường mắc:
+ Sai nội dung đoạn ngữ liệu
+ Nội dung đoạn ngữ liệu chưa gắn với phương thức biểu đạt chính
+ Trình bày nội dung đoạn ngữ liệu dài dòng, lạc sang phân tích, cảm nhận
* Lưu ý: Giáo viên cần
+ Hướng dẫn học sinh tìm từ ngữ chủ đề xác định đối tượng được duy trì trong đoạn ngữ liệu
+ Hướng dẫn học sinh tìm câu chủ đề để (thường đứng ở đầu đoạn hoặc cuối đoạn)
+ Sau khi tìm được từ ngữ chủ đề và câu chủ đề (nếu có) học sinh sẽ xác định được nội dung chính trong đoạn ngữ liệu
+ Nội dung đoạn ngữ liệu phải gắn với phương thức biểu đạt chính:
- Nếu đoạn ngữ liệu phương thức biểu đạt chính là tự sự thì khi viết nội dung đoạn ngữ liệu thường bắt đầu bằng cụm từ “Đoạn văn kể về (kể lại)…”
Trang 18- Nếu đoạn ngữ liệu phương thức biểu đạt chính là nghị luận thì khi viết nội dung đoạn ngữ liệu thường bắt đầu bằng cụm từ “Đoạn văn bàn luận về…”
Ví dụ: Đoạn trích sau
“ Huế đẹp với cảnh sắc sông núi Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa Núi Ngự Bình như một cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế Chiều đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lướt trên dòng nước hiền dịu của sông Hương Những mái chèo thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phượng vĩ
Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng
di sản văn hóa thế giới Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba… Huế được yêu vì những sản phẩm của mình Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc Những chiếc nón Huế càng làm cho
những cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn.”
(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành, Ngữ văn 8, tập I, trang 116)
- Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên: Thuyết minh
- Nội dung của đoạn trích: Giới thiệu về vẻ đẹp của Huế
3 Câu hỏi kiểm tra kiến thức về thể loại văn bản
Trang 19- Truyện trung đại
- Truyện hiện đại: truyện ngắn, tiểu thuyết
- Hồi kí, bút kí,…
2 Trữ tình
- Ca dao trữ tình, thơ trữ tình, thơ trào phúng
- Các khúc ngâm, tùy bút, trường ca hiện đại
- Phú, văn tế, thơ ca trù
3 Kịch
- Sân khấu dân tộc: chèo, tuồng, cải lương
- Sân khấu hiện đại: kịch nói, kịch thơ, hài kịch, bi kịch, kịch câm,…
4 Câu hỏi kiểm tra kiến thức về các thao tác lập luận (chỉ giưới thiệu vì lớp 8 chưa học đầy đủ các TTLL)
TT Thao tác
1 Giải thích
Dùng lí lẽ để cắt nghĩa, giảng giải sự vật, hiện tượng, khái niệm giúp người đọc, người nghe hiểu đúng ý của mình
Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say
mê cái huyền ảo, kì vĩ Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ Quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng
(Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu)
2 Phân tích
Chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố,
bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng
Vấn đề nhìn nhận đánh giá đúng vị trí, vai trò của lịch sử là vô cùng quan trọng bởi vì lịch sử chính là điểm tựa của chúng ta, là nơi hội tụ, kết tinh những giá trị tinh thần
vô giá của dân tộc Lịch sử giúp cho chúng
ta có quyền tự hào và tin tưởng vào truyền thống anh hùng, bất khuất, mưu trí, sáng tạo của tổ tiên và hy vọng vào tiền đồ, tương lai tươi sáng của dân tộc Chính vì vậy, tất cả chúng ta cần phải hăng hái, tự
Trang 2020
giác học lịch sử nước nhà để có thể đón nhận được những thông tin, tiếp thu được những kinh nghiệm quý báu từ xa xưa vận dụng vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
để thuyết phục người đọc, người nghe tin tưởng vào vấn đề
Từ sau khi Việt Nam hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, tiềm lực khoa học công nghệ của đất nước tăng lên đáng
kể Đầu tư từ ngân sách cho khoa học và công nghệ vẫn giữ ở mức 2% trong hơn 10 năm qua, nhưng giá trị tuyệt đối tăng lên rất nhanh, đến thời điểm này đã tương đương khoảng 1 tỷ USD/năm Cơ sở vật chất cho khoa học và công nghệ đã đạt được mức độ nhất định với hệ thống gần
600 viện nghiên cứu và trung tâm nghiên cứu của Nhà nước, hơn 1000 tổ chức khoa học và công nghệ của các thành phần kinh
tế khác, 3 khu công nghệ cao quốc gia ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng đã bắt đầu có sản phẩm đạt kết quả tốt
4 Bình luận
Bàn bạc, đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng xem vấn đề là đúng/sai; tốt/xấu, lợi/hại,…
Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hy vọng giải phóng giống nòi …Vì thế với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình (Nguyễn An Ninh, Tiếng
mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức)
5 Bác bỏ
Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn
đề trên cơ sở đó đưa
ra những nhận định đúng đắn và bảo vệ
ý kiến lập trường
Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người
Trang 2121
đúng đắn của mình phụ nữ và nông dân An Nam nào Ngôn
ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?
(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức)
6 So sánh
Đặt đối tượng trong mối tương quan, cái nhìn đối sánh để thấy đặc điểm, tính chất của nó Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản
Chữ nước ngoài, chủ yếu là Tiếng Anh, nếu
có thì viết nhỏ đặt dưới chữ Triều Tiên to hơn ở phía trên Đi đâu, nhìn đâu cũng thấy nổi bật bảng hiệu chữ Triều Tiên Trong khi đó thì ở một vài thành phố của ta nhìn vào đâu cũng thấy Tiếng Anh, có bảng hiệu của các cơ sở của ta hẳn hoi mà chữ nước ngoài lại lớn hơn cả chữ Việt, có lúc ngỡ ngàng tưởng như mình lạc sang một nước khác
(Hữu Thọ, Chữ ta, bài Bản lĩnh Việt Nam)
5 Các phép liên kết thường gặp (chỉ giới thiệu)
TT Các phép
liên kết Đặc điểm nhận diện Ví dụ
1 Phép nối
Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước
Nguyễn Trãi sẽ sống mãi trong trí nhớ và tình cảm của người Việt Nam ta Và chúng
ta phải làm cho tên tuổi và sự nghiệp Nguyễn Trãi rạng rỡ ra ngoài bờ cõi nước
ta
(Phạm Văn Đồng) Phép nối: “Và”
2 Phép lặp
Là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ (từ, câu, )
để tạo ra sự liên kết giữa những câu chứa chúng
Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống Lời gửi của văn nghệ là sự sống
(Nguyễn Đình Thi) Phép lặp: “văn nghệ”
3 Phép thế Sử dụng ở câu đứng
sau các từ ngữ có
Dân tộc ta có một lòng yêu nước nồng nàn
Đó là một truyền thống quý báu của ta
Trang 2222
tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước
(Hồ Chí Minh) Phép thế: “Đó” thế cho “lòng yêu nước nồng nàn”
4 Phép liên
tưởng
Sử dụng ở câu đứng sau các từ cùng trường liên tưởng với các từ ngữ đã có
ở câu trước
Nhân dân là bể Văn nghệ là thuyền
(Tố Hữu) Phép liên tưởng: “bể”, “thuyền”
5 Phép đồng
nghĩa
Sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng nghĩa với các từ ngữ
đã có ở câu trước
Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến một trang nam nhi, sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ giản dị, như tâm hồn tất cả mọi người thời xưa Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy
đã xông pha ra trận đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng Tuy thế người trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm,…
(Nguyễn Đình Thi) Phép đồng nghĩa: “Phù Đổng Thiên Vương”, “Tráng sĩ”, “người trai làng Phù Đổng”
6 Phép trái
nghĩa
Sử dụng ở câu đứng sau các từ trái nghĩa với các từ ngữ đã có
ở câu trước
Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành
Muốn ác phải là kẻ mạnh (Nam Cao)
Phép trái nghĩa: “yếu đuối”-“mạnh”; “hiền lành”-“ác”
Trang 2323
nhịp điệu cho lời thơ, lời văn
- Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng
- Tăng giá trị biểu cảm
Điệp vần
“Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều…”
Điệp thanh “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”
“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết
đem tất cả tinh thần và lực lượng,
tính mạng và của cải để giữ vững
quyền tự do, độc lập ấy!”
- Sắp xếp các ý lần lượt theo thứ tự
- Diễn tả cụ thể, toàn diện hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của đời sống thực tế hay của tư tưởng, tình cảm
Câu
hỏi tu
từ
“Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?”
Bộc lộ, xoáy sâu vào cảm xúc (có thể là những băn khoăn, ý khẳng định,…)
Đảo
ngữ
“Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc.”
Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu đậm phần được đảo lên
Trang 2424
Đối “Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.”
- Tạo sự cân đối, đăng đối hài hòa
- Làm nổi bật những hình ảnh đối lập
- Góp phần thể hiện nội dung và tư tưởng, tình cảm của tác giả
c Tu từ từ vựng (nhấn mạnh)
So sánh
“Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.”
- Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình ảnh, sinh động
- Làm nổi bật đối tượng được so sánh
- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả
Nhân hóa
Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
“Suốt ba tháng hè nằm
im trên giá, Bác Trống buồn lắm!”
- Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình ảnh, sinh động
- Làm đối tượng được nhân hóa trở nên gần gũi với con người, biểu thị suy nghĩ tình cảm của con người
- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả
Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật
“Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm”
Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người
“Núi cao chi lắm núi ơi Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.”
Ẩn dụ Hình thức
“Về thăm nhà Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp
- Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình ảnh, sinh
Trang 25- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả
Chuyển đổi cảm giác
“Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai”
Hoán dụ
Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
“Bàn tay ta làm nên tất
cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.” - Làm cho câu thơ
(câu văn) trở nên giàu hình ảnh, sinh động, hàm súc, cô đọng
- Làm nổi bật đối tượng được hoán dụ
- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
“Vì sao? Trái Đất nặng
ân tình Nhắc mãi tên Người:
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
Tương phản
“Người rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng”
Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu sắc
Trang 2626
mưa ruộng cày” - Tăng sức biểu cảm
Nói giảm, nói tránh
Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
- Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề
- Tránh thô tục, thiếu lịch sự
Chơi chữ
“Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.”
- Tạo sắc thái dí dỏm, hóm hỉnh, hài hước, châm biếm,
- Làm câu văn thêm thú vị, hấp dẫn
Phân tích mẫu
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:
“Đất nước bốn ngàn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.”
(“Mùa xuân nho nhỏ”- Thanh Hải)
Yêu cầu:
+ Biện pháp so sánh được sử dụng trong câu thơ:
“Đất nước // như // vì sao"
Vế A Từ SS Vế B
+ Tác dụng: Biện pháp so sánh trên có tác dụng:
- Làm cho câu thơ trở nên giàu hình ảnh, sinh động
- Làm nổi bật vẻ đẹp của đất nước, như những vì sao trên bầu trời đất nước ta cũng ngời sáng, lung linh và trường tồn mãi mãi (Nêu những đặc điểm của B là cái
đã biết, đã rõ; qua B mà làm nổi bật A, cái chưa biết, chưa rõ, cần làm nổi bật.)
- Thể hiện tình yêu thiết tha, niềm tự hào của tác giả về đất nước Nếu không có tình yêu, sự gắn bó sâu nặng với quê hương đất nước thì Thanh Hải không thể sáng tạo được hình ảnh so sánh đẹp và giàu ý nghĩa như vậy
Trang 27Câu rút
gọn
Khi nói hoặc viết người ta có thể
lược bỏ một số thành phần của câu
- Câu có chứa những từ nghi vấn (ai, gì, nào,
sao,…) hoặc có từ “hay” nối các vế câu có
Trang 28- Câu có chứa những từ ngữ cầu khiến (hãy,
đừng, chớ, đi, thôi, nào,…)
- Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị,…
- Thường kết thúc bằng dấu chấm than
“Ông giáo hút trước đi.”
Câu
cảm
thán
- Câu có chứa những từ ngữ cảm thán (ôi,
than ôi, trời ơi, thay, …)
- Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của
người nói (người nghe)
- Thường kết thúc bằng dấu chấm than
“Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”
Câu
trần
thuật
- Câu không có đặc điểm hình thức của các
kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
- Dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu
tả,…
- Thường kết thúc bằng dấu chấm
“Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mình.”
8 Câu hỏi kiểm tra kiến thức về dấu câu
Dấu câu Công dụng Ví dụ
cư sĩ, quê ở Cam Túc; lúc mới năm tuổi, gia đình
về định cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương Long thuộc Miên Châu (Tứ Xuyên)
Trang 29(Thanh Tịnh) Đánh dấu (báo
- Thôi, tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được
Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời
mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy
(Theo Lâm Ngữ Đường) Đánh dấu từ ngữ
được hiểu theo
nghĩa đặc biệt hay
có hàm ý mỉa mai
Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một giải lụa uốn lượn vắt ngang sông Hồng, nhưng thực ra “dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn
(Thúy Lan) Đánh dấu tên tác
phẩm, tờ báo, tập
san,…được dẫn
Hàng loạt vở kịch như “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia sông Đuống”,…ra đời (Ngữ văn 7)
Dấu
chấm
Tỏ ý còn nhiều sự
vật, hiện tượng
Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử
vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng
Trang 30- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
(Phạm Duy Tốn) Làm giãn nhịp điệu
câu văn, chuẩn bị
cho sự xuất hiện
của một từ ngữ biểu
thị nội dung bất ngờ
hay hài hước, châm
biếm
Cuốn tiểu thuyết được viết trên…bưu thiếp
(Báo Hà Nội mới)
Đánh dấu ranh giới
vô sản (Trường Chinh)
Trang 3131
đánh dấu lời nói
trực tiếp của nhân
vật hoặc để liệt kê
- Bồ các là bác chim ri Chim ri là dì sáo sậu Sáo sậu là cậu sáo đen Sáo đen là em tu hú Tu hú lại
9 Câu chủ đề và cách trình bày nội dung đoạn văn
a Câu chủ đề:
- Về nội dung: giữ nhiệm vụ chủ hướng, là ý cơ bản, mang nội dung khái quát của cả đoạn
- Về hình thức: thường đủ chủ ngữ và vị ngữ
- Về vị trí: đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
- Về dung lượng: yêu cầu ngắn gọn
b Các cách trình bày nội dung đoạn văn: thường có 5 cách trình bày nội dung
đoạn văn cơ bản là: diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành
Đứng ở
vị trí đầu-cuối đoạn
Đoạn quy nạp
Đoạn tổng phân hợp
Đoạn móc xích
Đoạn song hành
Đoạn văn
Trang 3232
TIẾT 3: ĐỌC HIỂU NGỮ LIỆU TỪ VĂN BẢN “TRONG LÒNG MẸ”
ĐỀ 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe
Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại
lời người họ nội của tôi Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước
da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má Hay tại sự sung sướng bỗng được
trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở
còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi,
tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt
Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc
đó thơm tho lạ thường.” (Trong lòng mẹ – Nguyên Hồng, Ngữ văn 8, T1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011,
tr.18)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn trên
Câu 2: Tìm các từ thuộc cùng một trường từ vựng trong đoạn trích trên và gọi tên
trường từ vựng đó
Trình bày tác dụng của các trường từ vựng em vừa tìm được
Câu 3: Nội dung chính của đoạn văn là gì?
Câu 4: Vì sao bé Hồng vô cùng sung sướng, hạnh phúc khi được ngồi trong vòng tay
dịu dàng của mẹ
Câu 5: Từ nội dung của đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn bày tỏ tình yêu
của em đối với mẹ
GỢI Ý
1 - Phương thức biểu đạt chính : Tự sự
2 + Các từ: “mặt”, “mắt”, “da”, “gò má”, “đùi”, “đầu”, “cánh tay”,
“miệng” cùng một trường chỉ bộ phận cơ thể người
+ Các từ: “trông nhìn”, “ôm ấp”, “ngồi”, “áp”, “ngả”, “thấy”, “thở”,
“nhai” cùng một trường chỉ hoạt động của con người
+ Các từ: “sung sướng”, “ấm áp” cùng một trường chỉ trạng thái của con
người
- Tác dụng: Tác giả sử dụng các từ thuộc các trường từ vựng đó nhằm diễn tả
những cảm nhận, hành động và niềm sung sướng, hạnh phúc tột cùng của bé
Hồng khi được ngồi trong lòng mẹ và cảm nhận sự ấm áp của tình mẫu tử
Trang 3333
3 - Nội dung chính : Tấm lòng yêu thương mẹ vô bờ bến của chú bé Hồng và
niềm vui sướng của chú khi được gặp lại mẹ
4 Bé Hồng vô cùng sung sướng, hạnh phúc khi được ngồi trong vòng tay dịu dàng của mẹ là vì:
- Cảm giác sung sướng đến mê li, rạo rực cả người khi được hít thở trong bầu không khí của tình mẫu tử tuyệt vời
- Tất cả mọi giác quan của Hồng đều thức dạy và mở ra để cảm nhận tận
cùng những cảm giác rạo rực, sung sướng cực điểm khi được ngồi trong vòng
tay dịu dàng của mẹ
5 - Mẹ là niềm hạnh phúc mà con có được, là người phụ nữ chịu thương chịu khó nhất, là người phải gồng mình gánh vác gia đình, là người cho con người sống, cho con nghị lực, cho con mọi thứ tốt đẹp nhất trên đời…
- Niềm hạnh phúc lớn nhất cuộc đời của mỗi người là có mẹ và còn mẹ bên cạnh chúng ta
- Tình yêu của mẹ là vô điều kiện sẽ không bao giờ mất đi dù cho con có làm bất cứ điều gì mẹ cũng không trách
- Kể một số việc làm và hành động của em thể hiện tình yêu với mẹ: Giúp đỡ
mẹ làm công việc nhà những lúc bố mẹ mệt hoặc ốm đau; tích cực học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, nhân cách,…
- Ai còn mẹ xin đừng làm mẹ khóc vì với riêng bản thân em mẹ là điều tuyệt vời nhất và là niềm hạnh phúc to lớn nhất mà em có được
ĐỀ 2:
Phần I Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng Từ ngã tư đầu trường học về đến nhà, tôi không còn nhớ mẹ tôi đã hỏi tôi và tôi đã trả lời mẹ tôi những câu gì ”
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Xác định nội dung đoạn
trích trên bằng một câu văn ngắn gọn
Câu 2: Tìm trong đoạn văn trên một trường từ vựng và gọi rõ tên trường từ vựng ấy Câu 3:
Từ tình cảm của mẹ con bé Hồng trong đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn khoảng
10 câu theo phương pháp lập luận tổng hợp – phân tích- tổng hợp để nêu suy nghĩ
Trang 341 - Tác phẩm: Những ngày thơ ấu (đoạn trích: Trong lòng mẹ)
- Tác giả: Nguyên Hồng
- Nội dung: cảm giác hạnh phúc của bé Hồng khi được nằm trong lòng mẹ
2 - Trường chỉ hành động của tay: vuốt ve, gãi
- Trường chỉ bộ phận cơ thể người: long, bầu sữa, bàn tay, trán, cằm, lung
3 - Tình mẫu tử là tình cảm thương yêu, sẵn sàng hi sinh bảo vệ nhau, đó là một tình cảm thiêng liêng, cao quý
- Biểu hiện của tình mẫu tử
- Ý nghĩa tình mẫu tử:
+ Là nơi nương tựa, giúp ta vượt qua mọi sóng gió
+ Là nơi tiếp cho ta them động lực, sức mạnh
+…
- Trách nhiệm bản thân với gia đình, cha mẹ
Chấn Hưng ngày 15/10 Phê duyệt của tổ chuyên môn
Nghiêm Thị Vinh
Trang 35- Thấy được bộ mặt tàn bạo bất nhân của chế độ PK xưa
- Cảm thông cho CS khốn khổ của người nông dân trong XH cũ Thấy được vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ xưa
- Thấy được tình cảnh khốn cùng đáng thương và nhân cách cao quý của lão Hạc Tấm lòng nhânđạo của tác giả
2 Kĩ năng:Rèn kĩ năng đọc cảm thụ VH và phân tích nhânvật
3 Thái độ:Hiểu cảm thông nỗi khổ của người nông dân trong XH cũ
4 Năng lực hướng tới:- Giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mĩ
II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên: - sgk, sgv, stk, bài tập
2 Học sinh: - Ôn tập kiến thức về văn bản: Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Sĩ số lớp: 8A3: 8A4:…
1 Giới thiệu bài mới:
2 Dạy học bài mới:
Trang 36n-ớc ta và bắt tay khai thác về kinh tế
Lúc này, mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nhân dân (chủ yếu là nông dân) với giai cấp địa chủ phong kiến càng thêm sâu sắc, quyết liệt
- Bọn thống trị tăng c-ờng bóc lột và thẳng tay đàn áp cách mạng nh-ng cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc không hệ
bị lụi tắt mà vẫn lúc âm ỉ, lúc sôi sục bùng cháy Đặc biệt là
từ 1930, Đảng Cộng sản ra đời và gi-ơng cao lá cờ lãnh đạo cách mạng, các cao trào cách mạng dồn dập nối tiếp với khí thế ngày càng mạnh mẽ và quy mô ngày càng rộng lớn, tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, thành lập n-ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà
- Sau hai cuộc khai thác thuộc địa ( tr-ớc và sau đại chiến thứ nhất 1914-1918 ), xã hội Việt Nam có những biến
đổi sâu sắc:
+ Đô thị mở rộng, các thị trấn mọc lên khắp nơi
+ Nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội mới xuất hiện: t- sản, tiểu t- sản thành thị ( tiểu th-ơng, tiểu chủ, viên chức, học sinh, nhà văn, nhà báo, nhà giáo, ), dân nghèo thành thị, công nhân,
2 Tình hình văn hoá:
- Văn hoá Việt Nam dần dần thoát ra ngoài ảnh h-ởng chi phối của văn hoá Trung Hoa phong kiến suốt hàng chục thế kỉ, bắt đầu mở rộng tiếp xúc với văn hoá ph-ơng Tây, chủ yếu là văn hoá Pháp
- Lớp trí thữc “Tây học” ng¯y c¯ng đông đ°o, tập trung
ở thành thị nhanh chóng thay thế lớp nho học để đóng vai trò trung tâm của đời sống văn hoấ
- Một cuộc vận động văn hoá mới đã dấy lên, chống lễ giáo phong tục phong kiến hủ lậu, đòi giải phóng cá nhân
- Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh Chữ quốc ngữ dần thay thế hẳn chữ hán, chữ Nôm trong hầu hết các lĩnh vực văn hoá và đời sống
Trang 37II Văn bản “Tức nước vỡ bờ” (Ngô Tất Tố)
1 Vài nét về tác giả Ngô Tất Tố:
- Ngô Tất Tố (1893 – 1954 ) quê ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, Bắc Ninh ( nay là Đông Anh, Hà Nội ) Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho gốc nông dân
- Trước Cách mạng tháng Tám 1945, ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về đề tài nông thôn Sau Cách
mạng, ông vẫn tận tụy phục vụ công tác văn nghệ cho cuộc
kháng chiến chống Pháp Tác phẩm chính của ông: “Tắt đèn” ( tiểu thuyết, 1939 ), “Lều chõng” (1940), “Việc làng” (
phóng sự, 1940),
- Không chỉ là một nhà văn, Ngô Tất Tố còn là một học giả
có nhiều công trình khảo cứu về triết học và văn học cổ, một nhà báo mang khuynh hướng dân chủ tiến bộ và giàu tính chiến đấu
- Năm 1996, ông được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật
2 Tiểu thuyết “Tắt đèn”
- Là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố và là một tác phẩm xuất sắc của dòng văn học hiện thực phê phán Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945
- Truyện kể về làng Đông Xá trong những ngày sưu thuế căng thẳng Bọn hào lí trong làng ra sức đốc thuế, lùng sục những người nông dân nghèo thiếu thuế Gia đình anh Dậu thuộc loại nghèo nhất làng phải chạy vạy từng đồng để có tiền nộp sưu Anh Dậu đang ốm vẫn bị trói, giải ra đình và bị đánh đập Chị Dậu vì thế phải theo sự ép buộc khéo của lão Nghị Quế keo kiệt, đành bán đứa con gái 7 tuổi cùng ổ chó mới đẻ và gánh khoai để có tiền nộp đủ suất sưu cho chồng Không ngờ, bọn hào lí lại bắt chị Dậu phải nộp cả suất sưu của người em chồng
đã chết từ năm ngoái Anh Dậu được tha về, nhưng vẫn ốm nặng, sáng hôm sau vừa tỉnh lại, cai lệ và tên đầy tớ của lí trưởng đã xộc đến đòi bắt anh đi Dù chị Dậu đã cố van xin nhưng bọn chúng không nghe Tức nước vỡ bờ, chị đã chống trả quyết liệt, quật ngã bọn chúng Chị bị bắt lên huyện và bị
Trang 38tên tri huyện Tư Ân lợi dụng để giở trò bỉ ổi Chị kiên quyết
cự tuyệt và chạy thoát ra ngoài Cuối cùng, để có tiền nộp thuế, chị đành gửi con để lên tỉnh ở vú Một đêm tối trời, cụ cố thượng đã ngoài 80 tuổi mò vào buồng chị Dậu, chị Dậu chống trả quyết liệt và chạy ra ngoài trời tối đen như mực
- “Tắt đèn” là một bức tranh chân thực về cuộc sống cùng
quẫn của người nông dân bị áp bức, bóc lột trong xã hội cũ; là một bản án đanh thép đối với xã hội thực dân phong kiến bất công và tàn ác Tác phẩm còng là bài ca khẳng định vẻ đẹp, phẩm chất cao quý của người phụ nữ nông dân Việt Nam
3 Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
a Những nét chung:
* Xuất xứ: Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” nằm trong chương XVIII của tiểu thuyết “Tắt đèn” (gồm 26 chương )
* Nội dung: 2 sự việc chính:
- Chị Dậu ân cần chăm sóc người chồng ốm yếu giữa vụ sưu thuế
- Chị Dậu dũng cảm đương đầu với bọn cai lệ tay sai để bảo vệ chồng trong cơn nguy cấp
* Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu
cảm
b Hệ thống nhân vật:
- Các nhân vật: chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm, cai lệ,
người nhà lí trưởng
- Nhân vật chính: chị Dậu ( xuất hiện nhiều trong đoạn trích,
thể hiện chủ đề tư tưởng cơ bản của đoạn trích và tác phẩm)
=> Tóm lại: Chị Dậu là một người:
- Dịu dàng mà vẫn cứng cỏi quyết liệt trong ứng xử
Trang 39Bản chất của cai lệ là tàn bạo, không một chút nhân tính
c Khái quát nội dung, nghệ thuật của đoạn trích:
*Nghệ thuật :
- Khắc hoạ nhân vật rõ nét, nhất quán, đa dạng, lôgíc
- Miêu tả sống động, linh hoạt
- Ngôn ngữ kể, tả, đối thoại đặc sắc, mỗi nh/vật bộc lộ một thứ ngôn ngữ riêng, thể hiện tính cách, bản chất của nh/v phù hợp với địa vị XH
- Khẩu ngữ được sử dụng nhuần nhuyễn, câu văn đậm đà hơi thở của cuộc sống hiện thực
* ND:
- Bộ mặt bất nhân, tàn bạo của XH thực dân PK
- Vẻ đẹp tâm hồn của người PN nông dân
- Một bản tố khổ sâu sắc, trái tim nhân hậu thiết tha của nhà văn
III Luyện tập nâng cao
Đè 1: Có ý kiến cho rằng: "Chị Dậu và lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 8” Qua đoạn
trích Tức nước vỡ bờ và Lão Hạc hãy làm sáng tỏ nhận định trên
Gợi ý 1/ Mở bài:
Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám
2/ Thân bài:
a Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của người nông dân Việt Nam trước cách
Trang 40– Là người phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm để bảo vệ chồng
* Lão Hạc: Tiêu biểu cho phẩm chất người nông dân thể hiện ở:
– Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu (dẫn chứng) – Là một lão nông nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng (dẫn chứng)
b Họ là những hình tượng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của người nông dân Việt Nam trớc cách mạng:
* Chị Dậu: Số phận điêu đứng: Nghèo khổ, bị bóc lột sưu thuế, chồng ốm và có thể bị đánh, bị bắt lại
* Lão Hạc: Số phận đau khổ, bi thảm: Nhà nghèo, vợ chết sớm, con trai bỏ làng đi làm phu cao su, thui thủi sống cô đơn một mình; tai hoạ dồn dập, đau khổ vì bán cậu vàng; tạo được món nào ăn món nấy, cuối cùng ăn bả chó để tự tử
c Bức chân dung Chị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực và tinh thần nhân đạo của hai tác phẩm:
– Cả hai nhà văn đều có sự đồng cảm, xót thương đối với số phận bi kịch của người nông dân; đau đớn, phê phán xã hội bất công, tàn nhẫn Chính xã hội ấy đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bi kịch; đều có chung một niềm tin mới về khả năng chuyển biến tốt đẹp của nhân cách con người
– Tuy vậy, mỗi nhà văn cũng có cách nhìn riêng: Ngô Tất Tố
có thiên hướng nhìn người nông dân trên góc độ đấu tranh giai cấp, còn Nam Cao chủ yếu đi sâu vào phản ánh sự thức tỉnh trong nhận thức về nhân cách một con người… Nam Cao
đi sâu vào thế giới tâm lý của nhân vật, còn Ngô Tất Tố chủ yếu miêu tả nhân vật qua hành động để bộc lộ phẩm chất…
3/ Kết bài:
Khẳng định lại vấn đề
Bài văn mẫu
Trước cách mạng tháng Tám, người nông dân chịu rất nhiều những bất công, chà đạp, sống trong cảnh một cổ hai tròng bị đọa đầy, khó khăn Nhưng mặc dù gặp nhiều đau khổ, bất