- Cần phải hiểu tâm địa của người cô, người cô càng cố tình mỉa mai thì Hồng càng phẫn uất, càng thương mẹ….HS bám sát văn bản để lần lượt phân tích các phản ứng tâm lí của Hồng….Hồng đã[r]
Trang 1Buổi 1 8A : 28 9 8B : 30 9
rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm văn học
A Mục tiêu:
- Giup HS củng cố lại những kiến thức đã học về văn bản đồng thời nhớ bền, nhớ sâu hơn những nét tiêu biểu về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thông qua việc trả lời câu hỏi và làm bài tập
- Rèn kỹ năng đọc, hiểu, cảm thụ văn bản
B Nội dung:
I Văn bản : “Trong lòng mẹ” - Nguyên Hồng
1 Kiến thức cơ bản:
- Văn bản trích từ tập hồi kí viết về tuổi thơ cay đắng của nhà văn Nguyên Hồng : Những
ngày thơ ấu:
- Cảnh ngộ , những tâm sự xúc động của Hồng còn cho ta thấy bộ mặt lạnh lùng của xã hội trọng đồng tiền, đầy thành kiến cổ hủ và ở đó tình máu mủ ruột thịt cũng thành khô héo bởi thói nhỏ nhen, độc ác
- Thể hiện tình yêu thương mẹ mãnh liệt của Hồng:
+ Phản ứng tâm lí trong cuộc đối thoại với bà cô
+ Cảm giác sung sướng cực điểm khi ở trong lòng mẹ
- Nghệ thuật: giàu chất trữ tình, cảm xúc dạt dào, chân thành………
2 Luyện tập:
2.1: Học văn bản Trong lòng mẹ, em hiểu thế nào về tình cảnh của mẹ con chú bé Hồng?
- HS đọc kĩ lại phần tóm tắt trong SGK để trả lời > Cả hai mẹ con đều không hạnh phúc
và vì hoàn cảnh éo le mà hai mẹ con đành phải sống xa nhau)
2.2: Phân tích diễn biến tâm trạng của chú bé Hồng trong cuộc đối thoại với người cô.
- Cần phải hiểu tâm địa của người cô, người cô càng cố tình mỉa mai thì Hồng càng phẫn uất, càng thương mẹ….HS bám sát văn bản để lần lượt phân tích các phản ứng tâm lí của Hồng….Hồng đã bộc lộ lòng căm tức tột cùng bằng các chi tiết đầy ấn tượng)
3.3: Phát biểu cảm nhận của em về đoạn văn diễn tả niềm vui sướng khi gặp lại mẹ,
được nằm trong lòng mẹ của chú bé Hồng ở cuối đoạn trích.
- Yêu cầu HS làm việc độc lập, PBCN cá nhân, sau đó GV yêu cầu viết thành đoạn văn
theo chủ đề trên)
4.4 Phân tích chất trữ tình thấm đượm ở đoạn trích Trong lòng mẹ.
- ở mấy phương diện sau:
+ Tình huống và nội dung câu chuyện
Trang 2+ Dòng cảm xúc phong phú của Hồng
+ Cách thể hiện của tác giả: kể + bộc lộ cảm xúc + hình ảnh thể hiện tâm trạng,
so sánh giàu sức gợi cảm, lời văn nhiều khi say mê, dạt dào khác thường…)
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả:
- Nguyên Hồng được coi là nhà văn của những cuộc đời cần lao, những nỗi niềm cơ cực Bản thân ông cũng rất dễ xúc động, thường chảy nước mắt khóc thương những mảnh đời khốn khổ mà ông được chứng kiến hay do chính ông tưởng tượng ra Bởi thế văn ông rất gợi cảm Ông ít chúa ý đến những sự kiện, sự việc, nếu có nói đến cũng chủ yếu để làm nổi bật lên những cảm xúc nội tâm
* Giá trị về nội dung & NT:
- VB được trích từ chương 4 tập hồi kí, kể về tuổi thơ cay đắng của chính tác giả Cả 1 quãng đời cơ cực (mồ côi cha, không được sống với mẹ mà sống với người cô độc ác)
được tái hiện lại sinh động Tình mẫu tử thiêng liêng, t/y tha thiết đối với mẹ đã giúp chú
bé vượt qua giọng lưỡi xúc xiểm, độc ác của người cô cùng những dư luận không mấy tốt
đẹp về người mẹ tội nghiệp Đoạn tả cảnh đoàn tụ giữa 2 mẹ con là 1 đoạn văn them đẫm tình cảm và thể hiện sâu sắc tinh thần nhân đạo
- VB đem đến cho người đọc 1 hứng thú đặc biệt bởi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và bộc lộ cảm xúc, các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh ấn tượng, giàu xúc cảm Mỗi trạng huống, mỗi sắc thái khổ đau và hp của n/v chính (chú bé Hồng) vừa gây xúc động mạnh mẽ vừa có ý nghĩa lay thức những t/c nhân văn Người đọc dường như hồi hộp cùng mạch văn và con chữ, cùng ghê rợn hình ảnh người cô thâm độc, cùng đau xót 1 người cháu đáng thương, và như cũng chia sẻ hp bàng hoàng trong tiếng khóc nức nở của chú bé Hồng lúc gặp mẹ Giọng văn khi thong thả lạnh lùng, khi tha thiết rạo rực, giản dị mà lôi cuốn bởi cách kể lớp lang và ngôn ngữ giàu hình ảnh, tạo nên những chi tiết sống động
đặc sắc, thấm đẫm tình người
II Văn bản “ Tức nước vỡ bờ”
1 Kiến thức cơ bản:
1.1 Vị trí đoạn trích: nằm trong chương 18 của tiểu thuyết, là gạch nối giữa hai chuỗi sự
kiện: anh Dậu bị trói ở sân đình vì thiếu tiền sưu, chị Dậu phải chạy vạy bán con bán chó, anh Dậu bị ngất, bị khiêng trả về, rũ rượi như một xác chết Sau đoạn này, chị Dậu sẽ bị bắt giải lên huyện, khởi đầu cho những biến cố mới
1.2 Đoạn trích cho ta thấy bộ mặt tàn ác, bất nhân của lũ người nhân danh nhà nước
để hà hiếp, đánh đập người dân lương thiện đồng thời cũng cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân: giàu tình thương và tiềm tàng sức mạnh phản kháng
1.3 Nghệ thuật: xây dựng tình huống, khắc họa tính cách nhân vật ( miêu tả hành động
và lời nói của nhân vật)
2 Luyện tập:
Trang 32.1 Tác giả đã chọn thời điểm nào để cai lệ và người nhà lý trưởng xuất hiện? ý nghĩa của việc lựa chọn này?
- Ngô Tất Tố đã rất có dụng ý khi chọn thời điểm để cai lệ và người nhà lí trưởng xuất hiện Lúc này anh Dậu vừa tỉnh dậy, người yêú ớt, vừa run rẩy cất bát cháo thì ……> tạo
độ căng giữa sự áp bức và sự chịu đựng của nạn nhân > làm xuất hiện hành động “tức nước vỡ bờ” của chị Dậu ở phần cuối đoạn trích)
2.2 Tác giả tập trung tô đậm những chi tiét nào khi miêu tả cai lệ? Vì sao nói cai lệ ở
đây xuất hiện như một công cụ của một xã hội bất nhân?
- Các chi tiết: thét, quát, chạy sầm sập, bịch và ngực chi Dậu, tát; những cụm từ miêu tả thái độ: gõ đầu roi xuống đất, trợn ngược hai mắt, hầm hè, đùng đùng, sấn đến…> tạo ấn tượng về sự hung dữ, thô bạo đến tàn nhẫn của cai lệ… Sự thảm thương của anh Dậu không đủ sức lay động lòng trắc ẩn của hắn, lí lẽ và hành động của chị Dậu cũng không thể khiến hắn đổi ý > Hắn đã mất hết mọi cảm nhận, mọi ý thức của một con người, hắn hoàn toàn chỉ là một con người- công cụ > người đọc thấy rõ tính chất bất nhân, độc ác của bộ máy xã hội đương thời mà cai lệ là đại diện.)
2.3 Việc song song miêu tả anh Dậu, chị Dậu trong trích đoạn này có ý nghĩa gì?
- 2 ý nghĩa:Cho thấy sự yêu thương chồng hết mực của chi Dậu + sự an phận, yếu đuối
của anh Dậu làm nổi bật sự quả quyết, sức mạnh phản kháng của chị Dậu…và thực chất
sự phản kháng của chị Dậu xuất phát từ tình yêu thương chồng)
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả:
- Ngô Tất Tố là 1 nhà nho gốc nông dân Ông là 1 học giả có những công trình khảo cứu
về triết học, vh cổ có giá trị, 1 nhà báo tiến bộ giàu tính chiến đấu, 1 nhà văn hiện thực xuất sắc trước cm, tận tuỵ trong công tác tuyên truyền phục vụ kh/ chiến chống Pháp;
Được nhà nước tặng Gải thưởng HCM về VHNT (1966)
* Giá trị về nội dung & NT:
- Đoạn trích không chỉ khắc hoạ rõ nét bộ mặt tàn ác, đểu cáng không chút tình người của tên cai lệ và người nhà lí trưởng mà chủ yếu nêu lên và ca ngợi 1 phẩm chất đẹp đẽ của người nông dân nghèo khổ trong chế độ cũ: đó là sự vùng lên chống trả quyết liệt ách áp bức của giai cấp thống trị mà sức mạnh chính là lòng căm hờn, uất hận và tình thương yêu chồng con vô bờ bến Ngô Tất Tố đã nhìn thấy khả năng phản kháng tiềm tàng vốn là bản chất của nông dân lao động nước ta
- Tình huống truyện hấp dẫn thể hiện nổi bật mối xung đột, ngòi bút miêu tả sinh động, ngôn ngữ n/v rất tự nhiên, đúng với tính cách từng n/v
III Văn bản “Lão Hạc”
1 Kiến thức cơ bản:
- Nam Cao là đại diện ưu tú của trào lưu VHHT phê phán trước năm 1945 ở Việt Nam
- Lão Hạc là một truyện ngắn xuất sắc của ông viết về đề tài người nông dân trước CM
Trang 4- Câu chuyện về cuộc đời và cái chết của lão Hạc>số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân
- Tinh thần nhân đạo sâu sắc của Nam Cao thể hiện ở nhân vật ông giáo: gần gũi , chia
sẻ, thương cảm, xót xa và thực sự trân trọng người nông dân nghèo khổ > NC còn nêu vấn
đề cách nhìn và thái độ đối với con người
- NT: miêu tả tâm lý tinh tế, sâu sắc qua hành động, ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, dẫn chuyện tự nhiên, tạo tình huống,kết thúc bất ngờ, kết hợp tả, kể với biểu cảm, triết lý,
ngôn ngữ giản dị, tự nhiên mà thấm thía
2 Luyện tập:
2.1.Phải bán chó, Lão Hạc mắt ầng ậc nước rồi hu hu khóc Ông giáo thì muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc So sánh và chỉ ra ý nghĩa của tiếng khóc cùng những giọt nước mắt này.
- Lão Hạc khóc trước tiên vì bán cậu vàng, lão mất đi chỗ dựa tinh thần của tuổi già cô
độc, tiếng khóc than thân tủi phận Sau nữa, lão khóc vì già bằng này tuổi đầu rồi còn
đánh lừa một con chó – tiếng khóc ân hân trước một việc mình thấy không nên làm > ý
thức rất cao về nhân phẩm của lão Hạc
- Ông giáo muốn òa khóc trước tiên là vì thương cảm cho tình cảnh lão Hạc, sau nữa còn
là tiếng khóc của người có cùng cảnh ngộ…
- Giọt nước mắt của hai người đều được chắt ra từ những khổ cực trong cuộc đời nhưng cũng đầy tình yêu thương và là biểu hiện thật đẹp đẽ của phẩm cách làm người…)
2.2 Trước cái chết của lão Hạc, ông giáo cảm thấy: “ Cái chết thật dữ dội” Vì sao?
- Nó bắt nhân vật phải vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết Mặc dù lão Hạc đã chuẩn
bị rất kĩ cho cái chết của mình nhưng sao nó vẫn đến một cách thật đau đớn
- Lão Hạc chết bằng cách ăn bả chó, chết theo cách của một con vật, khi sống làm bạn với con chó và khi chết lại chết theo cách của một con chó > nó bắt người ta phải đối diện trước thực tại cay đắng của kiếp người…)
2.3 Lão Hạc bán chó còn ông giáo lại bán sách Điều này gây cho em suy nghĩ gì?
- Bi kịch của lão Hạc không phải cá biệt, phải từ biệt những gì đẹp đẽ và yêu thương là bi kịch của kiếp người nói chung> không phải chuyện về người nông dân hay trí thức mà là chuyện về cuộc đời chung… )
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả: Nam Cao (1915 – 1951) – Trần Hữu Tri – Hà Nam Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc với những tp viết về người nông dân, người trí thức nghèo đói và trước cm T8
* Giá trị về nội dung & NT:
- Thể hiện 1 cách chân thực, cảm động về số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ Đồng thời cho thấy tấm lòng yêu thương trân trọng đối với người nông dân và tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn
Trang 5Nam Cao, đặc biệt trong miêu tả tâm lí n/v và cách kể chuyện.
Buổi 2 8A : 8B : rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm văn học
(tiếp)
A Mục tiêu:
- Giup HS củng cố lại những kiến thức đã học về văn bản đồng thời nhớ bền, nhớ sâu hơn những nét tiêu biểu về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thông qua việc trả lời câu hỏi và làm bài tập
- Rèn kỹ năng đọc, hiểu, cảm thụ văn bản
B Nội dung:
III Văn bản - Cô bé bán diêm.
1 Kiến thức cần nhớ:
- Các truyện kể cho trẻ em của Andecxen thường được biết đến với tên gọi truyện cổ
tích vì truyện ông viết cho thiếu nhi thường phảng phất màu sắc cổ tích, tuy nhiên ở đó nhiều khi yếu tố hiện thực lại xuất hiện rất đậm nét
- Sự bất hạnh của em bé bán diêm và thế giơí mộng tưởng của em > tấm lòng yêu
thương của nhà văn trước một số phận bất hạnh
- Nghệ thuật tương phản đặc biệt là sự đan xen, chuyển hóa giữa mộng và thực, cách kể
chuyện giản dị nhưng truyền cảm và đầy ấn tượng đối với người đọc
2 Luyện tâp:
2.1.Vì sao thế giới mộng ntưởng của em bé bán diêm được bắt đầu bằng hình ảnh lò sưởi và kết thúc bằng hình ảnh người bà nhân từ?
- Vì em đang phải chịu cái rét khủng khiếp của đêm giao thừa với gió và tuyết lạnh, hơn nưã phải chịu cả cái rét của sự thiếu vắng tình thương – hình ảnh bà xuất hiện.> tô đậm những bất hạnh của em bé trong thế giới hiện thực)
2.2 Hãy chỉ ra sự chuyển hóa giữa mộng và thực trong truyện?
- Thế giới mộng tưởng của em bé trước tiên được dệt lên từ những chất liệu rất thực: lò sưởi, ngỗng quay….đây là những cảnh sinh hoạt rất thực đang bao quanh em, mọi người
có nhưng em thì không > cái thực đã thành mộng tưởng, chỉ trong mộng tưởng, em mới tìm được cái thực đã mất; còn người bà đã mất nhưng với em hình ảnh bà hiện lên rất thực…)
2.3 Theo em, kết thúc truyện có phải là kết thúc có hậu không? Vì sao?
- Không, vì truyện cổ tích thường kết thúc có hậu, nhân vật tìm được hạnh phúc ngay trong hiện thực còn cô bé tìm thấy hạnh phúc trong mộng tuởng và chết trong cô đơn, giá lạnh, trong một thế giới mà chẳng ai biết về nó > nỗi xót xa làm day dứt người đọc)
Trang 63.4 GV đọc thêm cho học sinh nghe đoạn đầu của truyện đã bị lược bớt trong
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả:
- Nhà văn Đan Mạch Hanx Cri-xti-an An-đéc-xen(1805-1875) nổi tiếng chuyên viết chuyện cho thiếu nhi.Ông có thể dựa theo những câu chuyện cổ tích được lưu truyền trong dân gian để viết lại nhưng cũng nhiều truyện ông tự sáng tác mới hoàn toàn Dù theo cách nào thì những câu chuyện của ông cũng được các bạn nhỏ khắp nơi trên thế giới (trong đó
có VN) hoan nghênh nhiệt liệt Các n/v của ông đôi khi ở trong những hoàn cảnh rất thương tâm nhưng nhìn chung truyện của ông luôn lấp lánh thứ ánh sáng lãng mạn kì ảo, kết thúc có hậu, mang đến cho bạn đọc niềm tinh và ty đối với c/s
* Giá trị về nội dung & NT:
- Đoạn trích cho ta thấy 1 NT kể chuyện hấp dẫn, các tình ết được sắp xếp, miêu tả hợp
lí, thủ pháp lãng mạn phát huy tối đa hiệu quả khiến cho cái chết của cô bé bán diêm tuy rất thương tâm nhưng không bi thảm, để lại nhiều dư vị, cảm xúc tốt đẹp trong lòng bạn
đọc
II Văn bản “Chiếc lá cuối cùng”
1 Kiến thức cần nhớ:
- Truyện Chiếc lá cuối cùng là cuộc chiến đấu để giành lại sự sống cho Giôn xi bằng
tình yêu thương của Xiu và cụ Bơmen
- Quan niệm nhân văn của O Henri về một kiệt tác nghệ thuật qua hình ảnh chiếc lá
cuối cùng
- Nghệ thuật: kết cấu đảo ngược tình huống hai lần, kết thúc truyện bất ngờ và nhiều dư
vị
2 Luyện tập:
2.1.Giôn xi đã nói khi ngắm nhìn chiếc lá mà cụ Bơmen vẽ: “ Muốn chết là một tội”nhưng cụ Bơmen đã đánh đổi sinh mạng của mình để vẽ nên chiếc lá này Điều tưởng như mâu thuẫn này đã gây cho em những suy nghĩ gì?
- HS có thể có nhiều lý giải nhưng nhìn chung có thể trả lời bằng gợi ý : Cụ Bơmen lựa
chọn cái chết vì người khác, cái chết ấy gieo mầm cho sự sống, nó hồi sinh ý thức sống cho Gion xi… )
2.2 Bí mật về chiếc lá cuối cùng chỉ được tiết lộ ở phần kết của câu chuyện Hãy chỉ ra
ý nghĩa nghệ thuật của cách kết thúc truyện này?
- Tạo ra sự bất ngờ cho người đọc, khiến cho truyện trở nên hấp dẫn đến những dòng cuối cùng
- Giúp ta chứng kiến sự lo lắng, quan tâm đến xót xa của Xiu giành cho Gion xi
- Khiến ta nghĩ tới một triết lý thật đẹp và giàu tính nhân văn: cuộc sống còn ẩn chứa bao
điều đẹp đẽ mà chúng ta chưa biết đến ….)
Trang 72.3 Chi tiết nào trong truyện khiến em xúc động nhất? Vì sao?
- HS:
2.4 Đọc thêm cho HS nghe phần đầu của truyện (đã bị lược bớt) trong Tuyển tập truyện ngắn OHenri.( hoặc Tư liệu Văn 8)
- GV:
2.5.Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về
- Nhân vật Giôn xi
- Cụ Bơ men
- Hình ảnh chiếc lá cuối cùng
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả:
- O.Hen-ri (1862-1910) là nhà văn Mĩ chuyên viết truyện ngắn Nhiều truyện của ông đã
để lại cho bạn đọc những ấn tượng sâu sắc như Căn gác xép, tên cảnh sát và gã lang thang, Quà tặng của các đạo sĩ Các truyện của O Hen-ri thường nhẹ nhàng nhưng toát
lên tinh thần nhân đạo, tình yêu thương những con người nghèo khổ, rất cảm động
* Giá trị về nội dung & NT:
- Tác giả đã thể hiện 1 cách dẫn truyện thật hấp dẫn Nhân vật chính chỉ thoáng hiện ra rồi mất hút, để lại cô chị (Xiu) cùng với bạn đọc hồi hộp dõi theo chiếc lá trên tường, thắt lòng cho số phận của Giôn-xi Chiếc lá không rơi, Giôn-xi dần dần khoẻ lại và cũng là lúc người hoạ sĩ già-tác giả của kiệt tác nghệ thuật duy nhất trong đời – ngã xuống
- Cái chết của người hoạ sĩ già để lại trong lòng bạn đọc 1 nỗi buồn chầm chậm, thấm thía nhưng không bi luỵ bởi chính nó đã thắp lên ngọn lửa của t/y c/s, của niềm tin vào sức mạnh, sự vĩnh cửu của cái đẹp
Trang 8Buổi 3 8A: 8B:
Luyện tập xây dựng đoạn văn
A Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố lại kiến thức cơ bản về đoạn văn, luyện tập xây dựng đoạn văn theo hai cách quy nạp, diễn dịch
- Rèn kỹ năng viết đoạn, trình bày đoạn văn
B Nội dung:
I Kiến thức cơ bản:
1 Cho HS nhắc lại khái niệm đoạn văn.
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên vb, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt 1 ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
2 Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề….> HS nhắc lại.
- Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
+ Từ ngữ chủ đề là là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu
đạt
+ Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ 2 thành phần chính
và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
3 Các cách xây dựng đoạn:
- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép: Diễn dịch; Quy nạp; Song hành
II Luyện tập:
Bài 1:Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :
“ Người ta nói đấy là bàn chân vất vả Những ngón chân của bố khum khum, lúc nào cũng như bám vào đátđể khỏi trơn ngã gan bàn chân bao giờ cũng xám xịt và lỗ
rỗ, bao giờ cũng khuyết một miếng, không đầy đặn như gan bàn chân người khác Mu bàn chân mốc trắng, bong da từng bãi, lại có nốt lấm tấm Đêm nào bố cũng ngâm nước nóng hòa muối, gãi lấy gãi để rồi xỏ vào đôi guốc mộc Khi ngủ bố rên, rên vì
đau mình, nhưng cũng rên vì nhức chân.”
Trang 9( Theo ngữ văn 7 tập I)
a Nội dung của đoạn văn là gì? Hãy thử đặt tiêu đề cho đoạn văn này?
b Hãy tìm những từ ngữ chủ đề của đoạn văn?
c Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có , hãy chỉ ra câu đó?
d Các câu trong đoạn được trình bày theo cách nào?
e Có thể thay đổi vị trí các câu trong đoạn đó được không? Vì sao?
(* a thể hiện những cảm xúc về người thân, người viết vừa miêu tả bàn chân của
bố vừa bày tỏ lòng thưong xót, biết ơn trước những hi sinh thầm lặng của bố > Bàn chân của bố
b.những từ ngữ: bàn chân, ngón chân, gan bàn chân, mu bàn chân, nhức chân…
a Câu 1 là câu chủ đề
b Theo phép diễn dịch
c Các câu trong đoạn có vai trò không giống nhau> không thể thay đổi vị trí các câu trong đoạn được
Bài 2: Đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi:
“ Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ Sáng dậy, nằm dài nhìn
ra cửa sổ theo những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, mình cảm they rạo rực một niềm vui sáng sủa Trên giàn thiên lý, vài con ong siêng năng đã đi kiếm nhị hoa Chỉ độ tám, chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hang hang rung động như cánh con
ve mới lột.”
a Nội dung của đoạn văn là gì?
b Các câu trong đoạn văn được liên kết theo mô hình nào?Vì sao?
c Hãy viết một đoạn văn có cùng mô hình với đoạn văn trên.
( * ĐV không có câu chủ đề, các câu trong đoạn cùng nói tới một nội dung: miêu tả cảnh mùa xuân ở miền Bắc > Mô hình song hành)
Bài 3 Bằng lời văn của mình, em hãy kể lại đoạn truyện” Tức nước vỡ bờ”.
- Giúp HS định hướng cho vb:
+ Xác định thể loại: Tự sự
+ - ngôi kể: Ngôi thứ 3
+ - cấu trúc vb: gồm 3 phần:
+ Dự định phân đoạn và cách trình bày các đoạn văn ở phần thân bài
*) HD HS làm dàn ý:
- MB: Giới thiệu chung về sự việc:
+ Năm 1939, làng Đông xá - những ngày sưu thuế căng thảng, ngột ngạt
Trang 10+ Một toán người – tay cầm roi song, dây thừng, xông vào nhà chị Dậu.
- TB: Trình bày diễn biến sự việc:
+ Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét chị Dậu nộp tiền sưu
+ Anh Dậu đang ốm, chưa kịp ăn cháo, sợ quá lăn đùng ra phản
+ Chị Dậu tha thiết van xin
+ Cai lệ không thèm nghe lại còn bịch vào ngực chị, sấn đến trói anh Dậu
+ Chị Dậu liều mạng cự lại bằng lí lẽ Cai lệ tát vào mặt chị Chị Dậu nghiễn răng xông vào đánh trả
+ Tên cai lệ và tên người nhà lí trưởng đứa nãg chỏng quèo, đứa bị ấn dúi ra cửa trước sức mạnh của người đàn bà lực điền
- KB: Kể kết thúc sự việc, bộc lộ cảm nghĩ:
+ Kết cục: 2 anh chàng hầu cận ông lí…
+ Cảm nghĩ: Rất khâm phục chị Dậu
Bài 4: Hãy viết đoạn văn theo mô hình quy nạp với câu chủ đề sau:
“ Mẹ là người quan trọng nhất trong cuộc sống của tôi”.
Bài 5 Hãy viết một đoạn văn diễn dịch tả lại một buổi sáng đẹp trời