1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Triết học Mác Lenin (HUST)

31 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 105,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Định nghĩa vấn đề cơ bản của Triết học: + Theo Ph.Ăng ghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại” - Nội dung vấn

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

Áp dụng cho K65 – 2020 - 2021

Câu 6 điểmCâu 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Phân tích nội dung vấn đề cơ bản của triết học?

- Định nghĩa vấn đề cơ bản của Triết học:

+ Theo Ph.Ăng ghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”

- Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học: Gồm hai mặt vấn đề cơ bản của Triết

học:

 Mặt thứ nhất: Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

Trả lời câu hỏi: VC và YT cái nào có trước, có sau, cái nào sinh ra cái nào, cái nào quyết định cái nào? Và để trả lời câu hỏi này có 3 trường phái:

+ Chủ nghĩa duy vật + Chủ nghĩa duy tâm + Những nhà TH trường phái nhị nguyên

 Mặt thứ hai: Con người có nhận thức được vật chất hay không?

Có 2 trường phái trả lời:

+ Các nhà TH khả tri cho rằng con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được VC

+ Các nhà TH bất khả tri cho rằng con người không có khả năng nhận thức được VC (chỉ nhận thức được hiện tượng bên ngoài mà không nắm được bản chất bên trong)

- Phân tích các trường phái

 Chủ nghĩa duy vật

+ Đặc điểm

Trang 2

1 VC sinh ra trước và quyết định YT, không thừa nhận sự sáng thế củacác thế lực siêu nhiên

2 Là thế giới quan của giai cấp bị trị và các lực lượng tiến bộ

3 Liên hệ mật thiết với KHTN+ Các hình thức:

1 CNDV chất phác cổ đại: Quan niệm mang tính chất phác, nhưng đã lấy tự nhiên để giải thích thế giới

2 CNDVSH: Quan niệm thế giới như 1 cỗ máy khổng lồ, các bộ phậnbiệt lập, tĩnh tại Hạn chế được siêu hình, nhưng đã chống lại duy tâm

3 CNDVBC: Khắc phục hạn chế các CNDV trước, DVBC triệt để về mọi mặt, là công cụ đúng để nhận thức và cải tạo thế giới

 Chủ nghĩa duy tâm

+ Đặc điểm:

1 Ý thức sinh ra trước và quyết định vật chất, thừa nhận sự sáng thế của các thế lực siêu nhiên

2 Là thế giới quan của giai cấp thống trị và các lực lượng phản động

3 Liên hệ mật thiết với thế giới quan tôn giáo

4 Chống lại CNDV và KHTN+ Hình thức

1 Duy tâm khách quan: ý thức siêu tự nhiên có trước, sinh ra và quyết định TGVC

2 Duy tâm chủ quan: ý thức cá nhân có trước, sinh ra và quyết định TGVC

 Chủ nghĩa nhị nguyên

+ Đặc điểm:

1 VC và YT tồn tại độc lập, không cái nào quyết định cái nào

2 Bản nguyên vật chất sinh ra các sự vật vật chất, bản nguyên tinh thần sinh ra các hiện tượng tinh thần

Trang 3

3 Muốn xóa ranh giới giữa CNDT và CNDV

4 Thực chất, CN nhị nguyên là duy tâm

 Khả tri: Con người có khả năng nhận thức thế giới về nguyên tắc có thể nhận thức được bản chất thế giới

+ CNDV: Nhận thức là sự phản ánh thế giới vật chất+ CNDT: Nhận thức là sự tự phản ánh của ý thức

 Bất khả tri: Con người không thể nhận thức được bản chất thế giới, chỉ nhận thức được những cái biểu hiện ra bên ngoài

 Hoài nghi luận: Nghi ngờ tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt đến tri thức khách quan

- Lý do

1 Đây là vấn đề nảy sinh sớm nhất trong lịch sự loài người

2 Là tri thức đặc thù của TH, chỉ có TH mới đặt ra và giải quyết mqh này

3 Là vấn đề xuyên suốt lịch sử TH, TH mọi thời kì đều đặt ra và giải quyết mqh này

4 Là vấn đề mọi nhà TH đều phải giải quyết

5 Là cơ sở nền tảng để giải quyết các vấn đề khác của TH

6 Là tiêu chí phân chia TH thành các khuynh hướng, trường phái khác nhau

7 Thế giới nhìn chung chia thành 2 lĩnh vực có quan hệ biện chứng với nhau là: vật chất và ý thức Nhiệm vụ cơ bản của triết học là giải thích mối quan hệ này

Câu 2 Tại sao nói triết học Mác ra đời là một tất yếu lịch sử?

- (Kquan) Điều kiện kinh tế xã hội, thực tiễn lý luận và tiền đề KH – TN

 Điều kiện kinh tế xã hội: Ra đời những năm 40 thế kỷ 19

+ Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển -> mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp vô sản và tư sản ngày càng phát tiển -> đấu tranh giai cấp (hàng loạt cuộc đấu tranh nổ ra ở châuÂu) -> giai cấp vô sản trở thành lực lượng tiên phong cho đấu tranh nền dân chủ và tiến bộ xã hội

Trang 4

+ Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản đòi hỏi phải được soi sáng bởi tư duy lý luận nói chung và triết học nói riêng -> TH Mác

ra đời để đáp ứng

 Thực tiễn lý luận: Nhằm xây dựng học thuyết ngang tầm cao của trí tuệ nhân loại, C.Mác và Angghen đã kế thừa toàn bộ và trực tiếp những thành tựu trong lịch sử tư tưởng nhân loại

+ Triết học cổ điển Đức: C.Mác thừa kế triết học của Heghen (trên cơ

sở lọc bởi các yếu tố suy tâm thần bí để xây dựng phép biện chứng duy vật) và Phoi-ơ-bắc (quan điểm duy vật tiến bộ)

+ Kinh tế chính trị Anh : Mác thừa kế quan điểm kinh tế tiến bộ, đặc biệt là học thuyết về giá trị của Adam Smith và David Ricardo làm cơ

sở xây dựng học thuyết về lịch sử, xã hội+ Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp: Mác thừa kế các tư tưởng tiến

bộ về xã hội của Saint Simon và Fourier để biến chủ nghĩa xã hội khôngtưởng thành chủ nghĩa xã hội

 Tiền đề KHTNTiền đề để xây dựng và củng cố hệ thống tư tưởng duy vật 3 phát minhlớn: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tiến hóa của Dacuyn

- Nhân tố chủ quan

 Lòng nhân đạo: C.Mác và Angghen có tình cảm đặc biệt với nhân dân lao động, hiến dâng cuộc đời mình cho các cuộc đấu tranh vì hạnh phúcnhân loại

 Trí thông minh: C.Mác và Angghen ngay từ thời trai trẻ đã tỏ ra có năng khiếu đặc biệt và nghị lực nghiên cứu, học tập phi thường

 Dũng khí đứng lên hành động và tình bạn vĩ đại

- Sự thống nhất giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan

Câu 3: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin và rút ra ý nghĩa khoa học của định nghĩa?

Trang 5

- Hoàn cảnh ra đời của định nghĩa

+ Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX với những phát minh mới trong khoa học tự nhiên, con người có những hiểu biết sâu sắc hơn về nguyên tử với sự phát hiện ra tia X, phóng xạ, điện tử,…

+ Cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong lĩnh vực nghiên cứu Vật Lý học.+ Chủ nghĩa duy tâm xuyên tạc rằng vật chất bị tiêu tan chỉ còn ý thức, duy vật mất đi chỉ còn duy tâm

> Triết học duy vật lúc này cần phải đưa ra được một quan niệm đúng đắn, khoahọc về phạm trù vật chất

- Định nghĩa vật chất của Lênin

“Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

- Phân tích định nghĩa

1 Vật chất là một phạm trù triết học

+ “Vật chất” ở đây không thể hiểu theo nghĩa hẹp như là vật chất trong cáclĩnh vực khoa học (nhôm, đồng, …) Cũng không thể hiểu như vật chất trongcuộc sống hàng ngày (tiền bạc, cơm ăn áo mặc, …)

+ “Vật chất” trong định nghĩa của Lênin là một phạm trù triết học, tức làphạm trù rộng nhất, khái quát nhất, rộng đến cùng cực, không thể có gì khácrộng hơn Và đến nay, nhận thức vẫn chưa hình dung được cái gì rộng hơnphạm trù vật chất

2 Vật chất là thực tại khách quan

+ Vật chất tồn tại khách quan trong hiện thực, nằm bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức của con người “Tồn tại khách quan” là thuộc tính cơ bản của vật chất, là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất, cái gì không phải

là vật chất

3 Vật chất đem lại cho con người trong cảm giác

Trang 6

+ Vật chất, tức là thực tại khách quan, là cái có trước cảm giác (nói rộng ra là

ý thức) Như thế, vật chất “sinh ra trước”, là tính thứ nhất Cảm giác “sinh rasau”, là tính thứ hai

+ Do tính trước – sau như vậy, vật chất không lệ thuộc vào ý thức, nhưng ýthức lệ thuộc vào vật chất

+Có ý thức của con người trước hết là do có vật chất tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên giác quan (mắt, mũi, tai, lưỡi…) của con người Đây là ví dụ cho thấy ý thức lệ thuộc vào vật chất

4 Vật chất được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh

+ Giác quan của con người, với những năng lực vốn có, có thể chép lại, chụplại, phản ánh sự tồn tại của vật chất, tức là nhận thức được vật chất Sự chép lại,chụp lại, phản ánh của giác quan đối với vật chất càng rõ ràng, sắc nét thì nhậnthức của con người về vật chất càng sâu sắc, toàn diện

+ Nói rộng ra, tư duy, ý thức, tư tưởng, tình cảm… của con người chẳng quachỉ là sự phản ánh, là hình ảnh của vật chất trong bộ óc con người

- Ý nghĩa của định nghĩa

1 Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học

2 Triệt để khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri

3 Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong KHTN

4 Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội và lịch sử loài người

5 Là cơ sở xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh giữa triết học DVBC

và khoa học

Câu 4: Tại sao vận động là phương thức tồn tại của vật chất?

- Khái niệm vận động:

+ Quan điểm CNDVSH về vận động: Coi nguồn gốc của vận động nằm ở bên

ngoài sự vật, hiện tượng

Trang 7

+ Quan điểm CNDVBC, theo nghĩa chung nhất, vận động là mọi sự biến đổi nói

chung

1 Vận động là phương thức tồn tại của vật chất

2 Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất

- Các hình thức vận động

+ Có 5 hình thức vận động: cơ giới, vật lý, hóa học, sinh học, xã hội

+ Các hình thức vận động khác nhau về chất, từ vận động cơ học đến vận động

xã hội là sự khác nhau về trình độ của sự vận động

+ Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp hơn Các hình thức vận động thấp hơn không bao hàm các hình thức vận động ở trình độ cao

+ Mỗi một sự vật có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động Tuy nhiên bản thân sự vật bao giờ cũng đặc trưng bởi hình thức vận động cao nhất

- Tại sao…

+ Vận động là mọi sự biến đổi nói chung, ở đâu có vật chất, ở đó có vận động+ Vật chất chỉ tồn tại bằng cách vận động và chỉ thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình, vận động là tự thân

+ Con người chỉ nhận thức sự vật thông qua trạng thái vận động của nó

+ Vận động không tự nhiên sinh ra, không tự nhiên mất đi, mà nó tồn tại vĩnh viễn

- Đứng im: là trạng thái đặc biệt của vận động, đó là vận động trong thế cân bằng,

ổn định của sự vật/ vận động chưa làm thay đổi căn bản về chất, về vị trí, hình dáng, kết cấu của sự vật

+ Đứng im là tương đối, vận động là tuyệt đối

+ Chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định, chứ không phải trong mọi mối quan hệ cùng lúc

+ Chỉ xảy ra đối với một hình thái vận động trong một lúc nào đó, chứ không phải với mọi hình thái vận động trong cùng một lúc

+ Theo triết học Mác-Lênin, vận động và đứng im không đối lập tuyệt đối

Trang 8

Câu 5 Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc và bản chất của ý thức?

- Nguồn gốc ý thức: YT xuất hiện là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của

giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội – lịch sử của con người

 Nguồn gốc tự nhiên+ Đi từ thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất – sự phản ánh+ Khi xuất hiện con người mới có ý thức Phản ánh ý thức ở người khácvới phản ánh tâm lý của các loài động vật cấp cao -> ý thức chỉ có ở con người

+ Bộ óc người và mối quan hệ giữa con người với thế giớ bgki khách quan tạo ra quá trình phản ánh năng động, sáng tạo

 Nguồn gốc xã hội+ Lao động là quá tình trao đổi chất của con người với giới tự nhiên, là nhân tố hình thành bộ óc con người

+ Thông qua lđ, các giác quan hoàn thiện, con người nhận diện và phân loại thông tin

+ Phương pháp tư duy khoa học hình thành -à Hình thành ngôn ngữ: Công cụ để tư duy và truyền tải tư duy, ý thức + đỡ lệ thuộc vào các đối tượng vật chất cụ thế -> Tư duy phát triển

Trang 9

+ Tưởng tượng ra thứ ko có thật+ Tiên đoán, dự báo,….

YT mang bản chất lịch sử - xã hội: YT được quy định bởi điều kiện lịch

sử và quan hệ xã hội+ Ra đời, tồn tại gắn liền với thực tiễn và chịu sự chi phối của lịch sử -

xã hội+ Sáng tạo theo nhu cầu thực tiễn

Câu 6: Phân tích cơ sở lý luận của Nguyên tắc Toàn diện ? ĐCSVN đã vận dụng nguyên tắc này như thế nào trong thời kỳ đổi mới?

- Cơ sở lý luận của NTTD là nguyên lí về mối liên hệ phổ biến

 MLHPB: Các sự vật, hiện tượng, quá trình khác nhau vừa tồn tại độclập, vừa liên hệ, quy định và chuyển hóa lẫn nhau Nó nói lên phạm vibao quát của mối liên hệ, không chỉ VC – VC mà còn cả ở VC – TT vàTT-TT

3 Tính đa dạng, phong phú: Mọi sự vật hiện tượng đều có mối liên hệ

cụ thể và chuyển hóa nhau, ở đk khác nhau thì mối liên hệ có tínhchất và vai trò khác nhau

- Nội dung NTTD: từ … xây dựng nguyên tắc cho nhận thức và hành động chúng

ta đó là NTTD

1 Nhận thức sự vật 1 cách bao quát, trong tất cả mlh của chính sự vật và của vật

đó – vật khác

2 Biết phân loại từng mlh, biết mlh nào là bản chất, bên trong sự vật đó

3 Khi biết mlh bản chất của sự vật, lại đặt mlh đó trong tổng thể các mlh và xemxét cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử

Trang 10

4 Tránh phiến diện, siêu hình và chiết trung, ngụy biện

Câu 7: Phân tích cơ sở lý luận của Nguyên tắc Phát triển? ĐCSVN đã vận dụng nguyên tắc này như thế nào trong thời kỳ đổi mới?

- Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển là nguyên lí về sự phát triển.

 Khái niệm phát triển của phép BC: PT là 1 phạm trù triết học dùng đểchỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên, từ đơn giảnđến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

 Đặc điểm của sự phát triển:

1 PT có sự thay đổi về chất, sự ra đời của sự vật mới Nguồn gốc PT là tựthân

2 Sự PT không diễn ra theo đường thẳng mà quanh co phức tạp, thậm chí cóbước thụt lùi, nhưng khuynh hướng chung là PT

 Tính chất của sự phát triển (4 tính chất)

1 Tính khách quan: Nguồn gốc sự PT là do mâu thuẫn bên trong sự vật Tự PT

2 Tính phổ biến: Sự PT diễn ra ở trong mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện tượng, mọi quá trình Kết quả là cái mới xuất hiện

3 Tính đa dạng phong phú: SV khác nhau -> quá trình PT khác nhau, không gian và thời gian khác nhau sự PT khác nhau; chịu sự tác động của nhiều yếu

tố và điều kiện lịch sử cụ thể

4 (?)Tính kế thừa: Mọi sự phát triển đều phải dựa trên cơ sở, nền tảng của các quá trình trước đó

 Ý nghĩa phương pháp luận :

1 Khi xem xét sự vật, hiện tượng phải luôn đặt nó trong khuynh hướng vận động, biến đổi, chuyển hóa nhằm phát hiện ra xu hương biến đổi

2 Nhận thức sự vật, hiện tượng trong tính biện chứng để thấy được tính quanh

co, phức tạp của sự PT

3 Biết phát hiện và ủng hộ cái mới; chống bảo thủ, trì trệ định kiến

4 Biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và PT sáng tạo chúng trong điều kiện mới

Trang 11

Câu 8: Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù cái chung và cái riêng? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này?

- Khái niệm

+ CR dùng để chỉ một SV, HT nhất định

+ CC dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, không những có ở SV, HT này

mà còn lặp lại trong nhiều SV, HT khác

+ CĐN dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính,…chỉ tồn tại ở một SV, HT màkhông lặp lại ở SV, HT khác

- Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung (5 ý) :

1 Phép BC khẳng định chúng đều tồn tại khách quan

2 CR gồm CC và CĐN (R=C+ĐN) CC và CĐN đều nằm trong CR

(CC,CĐN € CR)

3 CR trong cùng lúc vừa là CDN vừa là CC, bằng đặc điểm cá biệt thể hiện

là CDN, bằng các mặt lặp lại biểu hiện là CC

4 CR là cái toàn bộ, phong phú hơn CC CC sâu sắc hơn CR, gắn liền với bản chất, quy định phương hướng tồn tại và phát triển của CR

5 Cái đơn nhất và cái chung có thể tác động, chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật (CĐN ↔ CC)

- Ý nghĩa phương pháp luận

1 Muốn nhận thức được CC, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng

2 Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng

3 Trong hoạt động thực tiễn ta cần chủ động tác động vào sự chuyển hoá cáimới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành cái đơn nhất để xóa bỏ nó

Câu 9: Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù Nguyên nhân và Kết quả? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này?

- Các khái niệm:

Trang 12

+ Nguyên nhân: là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một SV, HT hay giữa các SV, HT với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định

+ Kết quả: là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một SV hoặc giữa các SV, HT với nhau

- Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

1 Mối quan hệ NN-KQ là tất yếu, khách quan, phổ biến

2 NN là cái sinh ra KQ, có trước KQ Tính đa dạng của quan hệ sản sinh

3 Do tác động của điều kiện đến NN nên 1 NN có thể sinh ra nhiều KQ

4 KQ tác động NN làm NN tiếp tục biến đổi

5 NN và KQ có thể chuyển hóa lẫn nhau

- Ý nghĩa phương pháp luận

1 Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải bắt đầu từ việc đi tìm những NN xuất hiện SV, HT

2 Cần phải phân loại các NN để có những biện pháp giải quyết đúng đắn

3 Phải tận dụng các KQ đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy NN phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích đã đề ra

Câu 10: Phân tích nội dung quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật này?

- Các khái niệm:

+ Quy luật: là những mlh khách quan, phổ biến, tất nhiên là lặp đi lặp lại giữa cácmặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi SV, HT hay giữa các SV, HT vớinhau

+ Chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính khách quan vốn có của

SV, HT, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho SV, HT là nó chứkhông phải là cái khác

Trang 13

+ Lượng: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của

SV về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp độ của các quá trình vận động và PT của SV, HT

- Mối quan hệ giữa C và L

 L đổi -> C đổi+ Lượng là yếu tố động, luôn thay đổi (tăng hoặc giảm) Lượng biến đổidần dần, tuần tự và có xu hướng tích lũy => đạt tới điểm nút Tại điểm nút, diễn ra sự nhảy vọt, đó là quá trình biến đổi về chất của sự vật Chất cũ mất đi, chất mới ra đời thay thế cho nó

 C đổi -> L đổi+ C là yếu tố ổn định, khi L đổi trong phạm vi độ, chất chưa có biến đổicăn bản

+ C đổi = nhảy vọt tại nút+ Biến đổi về C diễn ra nhanh chóng, đột ngột, căn bản, toàn diện Chất

cũ (SV cũ) mất đi, chuyển hóa thành chất mới (SV mới)+ C đổi sinh ra SV mới, mang L mới => tiếp tục biến đổi

- Ý nghĩa pp luận:

1 Trong nhận thức và thực tiễn phải biết tích luỹ về lượng để có biến đổi về

chất không được nôn nóng cũng như không được bảo thủ

2 Khi L đã đạt đến điểm nút cần thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách quan của

sự vận động của SV, HT vì vậy cần tránh chủ quan, nóng vội, đốt cháy giai đoạn hoặc bảo thủ, thụ động

3 Phải có thái độ khách quan, khoa học và quyết tâm thực hiện bước nhảy

Trong lĩnh vực xã hội phải chú ý đến các điều kiện, tình hình cụ thể, tránh máy móc, rập khuôn

4 Phải nhận thức được phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành SV, HT

để lựa chọn phương pháp phù hợp

Câu 11: Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập ? Ý

Trang 14

+ Siêu hình phủ nhận mâu thuẫn khách quan, coi mâu thuẫn là thứ phi logic chỉ

có trong tư duy, không thể chuyển hóa

- Nội dung quy luật

Thống nhất giữa các mặt đối lập

1 Các MĐL nương tựa và làm tiền đề cho nhau tồn tại

2 Các MĐL tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranhgiữa cái mới đang hình thành và cái cũ chưa mất hẳn

3 Giữa các MĐL có sự tương đồng

Đấu tranh giữa các mặt đối lập

Chỉ sự tác động theo hướng qua lại, bài trừ, phủ định lẫn nhau giữachúng

Nội dung cốt lõi và cơ bản của quy luật

1 Mâu thuẫn giữa các MĐL trong SV, HT là nguyên nhân, giải quyếtmâu thuẫn đó là động lực của vận động và phát triển

2 Sự vận động, phát triển của HT, SV là tự thân

3 Sự thống nhất và đấu tranh giữa các MĐL này là nguyên nhân, độnglực bên trong của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi vàcái mới ra đời

- Ý nghĩa phương pháp luận

1 Mâu thuẫn trong SV, HT mang tính khách quan, phổ biến nên phải tôn trọngmâu thuẫn

2 Phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn để tìm ra cách giải quyết phù hợp; xemxét vai trò, vị trí và mối quan hệ giữa các mâu thuẫn và điều kiện chuyển hóagiữa chúng, tránh rập khuôn, máy móc,…

Trang 15

3 Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các MĐL,không điều hòa mâu thuẫn cũng như nóng vội hay bảo thủ

Câu 12: Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối với quá trình nhận thức?

- Các khái niệm

+ Thực tiễn: là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội

của con người

+ Nhận thức: là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người, là

quá trình tạo thành tri thức về thế giới khách quan trong bộ óc con người

- Đặc trưng của HĐTT

1 Là hoạt động vật chất, cảm tính

2 Là phương thức tồn tại cơ bản, phổ biến của con người và xã hội

3 Là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

4 Mang tính lịch sử - xã hội

- Các dạng hoạt động TT cơ bản

+ Hoạt động sản xuất vật chất: Là hđộng đầu tiên và căn bản nhất, là phương

thức tồn tại của con người và xã hội loài người

+ Hoạt động chính trị - xã hội: Là hoạt động nhằm biến đổi các quan hệ xã hội

mà đỉnh cao nhất là biến đổi các hình thái kinh tế - xã hội

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học: Là quá trình mô phỏng hiện thực khách quantrong phòng thí nghiệm để hình thành chân lý

à Mỗi hđộng có vai trò khác nhau nhưng hđộng SXVC đóng vai trò quyết định nhất

- Vai trò của TT đối với quá trình nhận thức (vai trò qđịnh):

 TT là cơ sở, động lực của nhận thức + Thực tiễn cung cấp những tài liệu, vật liệu cho nhận thức của con người

+ TT rèn luyện các giác quan của con người ngày càng tinh tế hơn, hoàn thiện hơn

Ngày đăng: 27/07/2021, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w