1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHỈNH đề CƯƠNG sơ bộ từ đây

63 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chỉnh Đề Cương Sơ Bộ Từ Đây
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Doanh Vận Tải Biển
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 151,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1 Hệ thống các chỉ tiêu tinh toán hiệu quả kinh doanh vận tải biển Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp luân là mục tiêu hàng đầu củadoanh nghiệp, nó cũng là nhiệm vụ hàng đầu của công

Trang 1

MỤC LỤC

Danh mục viết tắt

Danh mục hình

Danh mục bảng

Lời

Mở Đầu 5

Chương I: Lý luận chung về kinh doanh vận tải biển và hiệu quả kinh doanh vận tải biển 8

I Kinh doanh vận tải biển Error! Bookmark not defined 1 Khái niệm vận tải biển 8

2 Kinh doanh vận tải biển 8

II Hiệu quả kinh doanh vận tải biển 9

1.Khái niệm và đặc điểm của hiệu quả kinh doanh vận tải biển 9

2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh vận tải biển 14

3.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển 24

Chương II Thực trạng hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc 27

I Tổng quan về Văn phòng Ben Line Agencies Hà Nội 27

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc 27

2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh cuả công ty 28

3 Đặc điểm về lao động và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 30

4 Đặc điểm về tài chính của công ty 32

5 Đặc điểm tàu biển của công ty 33

1

Trang 2

II Hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc 33

1 Khái quát về hoạt động kinh doanh vận tải biển của công ty 33

2 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh vận

tải biển của công ty 36

3 Các nỗ lực và biện pháp của công ty dã góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển trong thời gian qua 46

III Đánh giá hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty cổ

phần vận tải Biển Bắc 48

1 Những thành công và nguyên nhân 48

2 Những tồn tại hiệu quả kinh doanh vận tải biển và hạn chế cần khắc phục của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc 49

Chương III: Phương hướng và một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao

hiệu quả kinh doanh vận tải biển tại công ty cổ Phần Vận tải Biển Bắc 52

I Phương hướng phát triển kinh doanh vận tải biển của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc 52

1.Định hướng chiến lược kinh doanh vận tải biển của công ty 52

2.Các kế hoạch phát triển kinh doanh vận tải biển 54

II Các giải pháp kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải

biển của công ty 56

1.Các giải pháp khắc phục khó khăn phát triển kinh doanh vận

tải biển của công ty 56

2.Các kiến nghị với cơ quan nhà nước để công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển 58

Kết

luận 60

Trang 3

liệu tham khảo 61

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Đồ Bộ Máy Quản Lý -Điều Hành Công Ty 32Bảng 1 Bảng số liệu sản lượng và doanh thu kinh doanh vận

tải biển của công ty 34Bảng 2 Bảng số liệu lợi nhuận kinh doanh vận tải biểncủa

công ty 37Bảng 3 Bảng số liệu tỷ suất lợi nhuận của công ty 38Bảng 4 Bảng số liệu tỷ suất lợi nhuận của công ty 39Bảng 5: Bảng số liệu suất hao phí vốn đầu tư cho vận tải biểncủa

công ty 40Bảng 6: Suất hao phí vốn cố định cho vận tải biển của công ty 41Bảng 7: suất hao phí vốn lưu động cho vận tải biển của công ty 42Bảng 8: Thời hạn thu hồi vốn của kinh doanh vận tải biển của

công ty 43Bảng 9 : Suất phí lao động sốngkinh doanh vận tải biểncủa

công ty 44Bảng 10 : Năng suất lao động kinh doanh vận tải biển của

công ty 45

Trang 5

Tiến trình gia nhập TPP của Việt Nam đến 2018 sẽ đánh dấu những bướcchuyển biến mới trong quan hệ kinh tế, đặc biệt với các công ty thương mạixuất nhập khẩu Đây sẽ là thách thức lớn đối với các công ty và cũng là cơ hộinếu các công ty biết tận dụng lợi thế và phát huy những điểm mạnh của mình.Điều này càng đặc biệt quan trọng đối với ngành vận tải biển bởi Việt Nam vớinhững lợi thế lớn để phát triển hình thức vận tải biển như vị trí địa lý có bờbiển dài và có nhiều cảng biển lớn nhỏ.

Trong thương mại quốc tế thì vận tải biển đóng vai trò đặc biệt quantrọng, khoảng 80% hàng hoá xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng đườngbiển, đó là do đặc thù ngành vận tải biển tạo ra lợi thế cho mình, như phạm vivận tải biển rộng, sức chuyên chở lớn và chi phí vận chuyển thấp và ngaychính ngành vận tải trở thành ngành kinh doanh dịch vụ rất tiềm năng

Trang 6

khách hàng thân thiết trước đây đã quay sang sử dụng dịch vụ từ phía đối thủcạnh tranh.

Trong thời gian thực tập vừa qua tại Văn phòng Ben Line Agencies HàNội, và qua tìm hiểu em thấy rằng kinh doanh vận tải biển là ngành kinh doanhchính của công ty đóng phần lớn doanh thu của công ty Nhưng trong tình hìnhmới hiện nay kinh doanh vận tải biển của công ty còn nhiều tồn tại cần giảiquyết, đó là thị trường vận tải của công ty còn nhỏ hẹp, đội tàu đi biển củacông ty có trọng tải nhỏ và tuổi tàu phần nhiều đã cao, nên chủ yếu đi trongnước và vùng lân cận ít đi xa dẫn tới khai thác kinh doanh vận tải biển củacông ty hiệu quả thấp Để có thể đứng vững và mở rộng thị trường kinh doanhvận tải biển công ty cần phải nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển để từ

đó thu lợi nhuận cao, tái đầu tư, tạo uy tín trên thị trường vận tải

Vì thế để góp phần định hướng kinh doanh vận tải biển cho công ty đểcông ty nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển em lựa chọn đề tài của

chuyên đề là: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển của Văn phòng Ben Line Agencies Hà Nội.”, nhằm có thể góp phần nhỏ giúp hoạt

động kinh doanh vận tải biển của công ty ngày càng phát triển

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanhvận tải biẻn của công ty trong những năm gần đây và phương hướng phát triểntrong tương lai của công ty nhằm đề xuất giải pháp cụ thể và thiết thực nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty, từ đó nâng cao hiệu quảkinh doanh toàn công ty

- Để thực hiện mục tiêu này nhiệm vụ của chuyên đề là

Hệ thống hoá lý luận về hoạt động kinh doanh vận tải biển và hiệu quảkinh doanh vận tải biển

Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty vànhững tông tại cần khắc phục

Trang 7

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biểncủa công ty trong thời gian tới.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là vấn đề hiệu quả kinh doanh vận tải biển của Văn phòng Ben Line Agencies Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian: Từ năm 2000 đến năm 2007

Phạm vi không gian: Kinh doanh vận tải biển của công ty tại Hà Nội

4 Kết cấu đề tài

Kết cấu đề tài gồm ba chương:

Chương I Lý luận chung về kinh doanh vận tải biển và hiệu quả

kinh doanh vận tải biển.

Chương II Thực trạng hiệu quả kinh doanh vận tải biển của Văn

phòng Ben Line Agencies Hà Nội.

Chương III Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả

kinh doanh vận tải biển tại Văn phòng Ben Line Agencies Hà Nội.

Trang 8

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN

VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm vận tải biển.

Vận tải biển là ngành đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thếgiới Vận tải biển xuất hiện rất sớm và ngày càng phát triển mạnh do nó cónhững ưu thế mà các ngành vận tải khác không có được Đó là phạm vi hoạtđộng của nó rộng với sức chuyên trở lớn không hạn chế, và do tuyến đườngvận tải là tuyến đường giao thông tự nhiên nên chi phí vận tải biển rẻ, vận tảibiển có thể chuyên chở nhiều loại hàng khác nhau, với đặc điểm hàng hoá khácbiệt Do vậy theo thống kê trên thế giới 85% tổng khối lượng hàng hoá buônbán quốc tế được vận chuyển bằng đường biển, ở Việt Nam thì hàng hoá buônbán quốc tế được vận chuyển bằng đường biển lên tới 95% Vào năm 60 củathế kỉ XX xuất hiện nhóm tàu chở hàng bằng container đã tạo nên cuộc cáchmạng trong ngành vận tải biển, đó là giảm được thời gian neo đậu tàu tải cảng

từ 60% xuống còn 40% (báo cáo tình hình vận tải biển của Tổng công ty Hàng

hải Việt Nam) Từ tất cả những đặc điểm và vai trò của vận tải biển ta có thể

khái quát nên khái niệm về vận tải biển:

Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm thayđổI vị trí của con người hay hàng hoá từ nơi này đến nơi khác

Vận tải biển là loại hình vận tải nhằm thay đổi vị trí của con người hayhàng hoá từ nơi này đến khác bằng phương tiện vận tải là tàu biển

1.1.2 Kinh doanh vận tải biển.

Kinh doanh vận tải biển là việc khai thác tàu biển của doanh nghiệp đểvận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý trên các tuyến vận tải biển

Có nhiều cách phân chia các loại hình kinh doanh vận tải biển cách phânchia phổ biến nhất là phân chia theo đối tượng vận chuyển: Đó là

Trang 9

Loại hình kinh doanh vân tải biển chở khách

Loại hình kinh doanh vận tải chở hàng hoá

Trong loại hình kinh doanh vận tải hàng hoá chia nhỏ thành hai loại hìnhkinh doanh vận tải biển là loại hình kinh doanh vận tải biển chở hàng bằngcontainer và loại hình kinh doanh vận tải biển chở hàng rời

Yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh vận tải biển đầu tiên phải nhắc tới làchính sách của nhà nước Bao gồm luật hàng hải, các thông tư, nghị định, cácchính sách khác điều chỉnh hoạt động kinh doanh vận tải biển, những chínhsách nay ảnh hưởng sâu sắc tới kết quả kinh doanh vận tải biển Chính sáchnhà nước có thể khuyến khích hoặc hạn chế phát triển một ngành, một lĩnhvực, mà ngành vận tải biển không phải ngoại lệ

Yếu tố thứ hai ảnh hưởng tới kinh doanh vận tải biển chính là các điềuước quốc tế về vận tải biển mà Việt Nam là thành viên, và các tập quán quốc tế

Đó là những nguồn luật điều chỉnh hoạt động vận tải biển, do đó nó ảnh hưởngtới kết quả hoạt động kinh doanh vận tải biển

Yếu tố thứ ba mà ta cần nhắc tới đó chính là cơ sở hạ tầng phục vụ chongành vận tải biển của nhà nước đó là hệ thống cảng biển

Yếu tố thứ tư ảnh hưởng tới kinh doanh vận tải biển chính là cơ sở vậtchất của doanh nghiệp

II Hiệu quả kinh doanh vận tải biển.

1.Khái niệm và đặc điểm của hiệu quả kinh doanh vận tải biển.

1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

- Khái niệm kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù rất trìu tượng vậy nên để hiểu được kháiniệm hiệu quả kinh doanh thì trước hết ta phải hiểu được kinh doanh là gì? Córất nhiều quan niệm về kinh doanh như kinh doanh là việc dùng công sức và

9

Trang 10

tiền của tổ chức để thực hiện những hoạt động nhất định nhằm mục đích sinhlời Cũng có quan niệm cho rằng kinh doanh là việc bỏ ra một số vốn ban đầuvào hoạt động buôn bán trên thị trường để thu lại lượng tiền lớn hơn vốn bỏ raban đầu sau một khoảng thời gian nào đó.

Khái niệm về kinh doanh như sau: “kinh doanh là việc thưc hiện một sốhoạc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sảnphản phẩm họăc thực hiện các dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinhlời”.( Luật kinh doanh của Việt Nam)

Như vậy ta có thể hiểu rằng kinh doanh là hoạt động nhằm mục đích sinhlời của chủ thể kinh tế trên thị trường

-Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đều có mục tiêu chung là giốngnhau là kinh doanh có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh là yếu tố cơ bản nhấtquyết định sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Vậy vấn đề đặt rahiệu quả kinh doanh là gì?

Có rất nhiều quan niệm về hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên chúng ta có thểchia các quan niệm nay thành nhóm cơ bản sau

Nhóm thứ nhất quan niệm rằng hiệu quả kinh doanh đồng nhất kết quảkinh doanh và với các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Quanđiểm này không đề cập đến chi phí kết quả kinh doanh, nghĩa là nếu hoạt độngkinh doanh tạo ra cùng một kết quả thì có cùng hiệu quả, mặc dù hoạt độngkinh doanh đó có hai mức chi phí khác nhau.( Trích Giáo Trình Quản Trị Dự

Án Và Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài – FDI, tập II NXB Thống

Kê 2003, tác giả PGS TS Nguyễn Thị Hường)

Nhóm thứ hai quan niệm rằng hiệu quả kinh doanh là một đại lượng sosánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có kết quả đó Quan điểm naynêu ra được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh doanh, nó gắn liền quan

hệ chi phí và kết quả đạt được, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ

10

Trang 11

sử dung chi phí Tuy nhiên kết quả và chi phí luân vận động, nên quan điểmnày chưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí (Trích Giáo Trình Quản Trị Dự Án Và Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư NướcNgoài – FDI, tập II NXB Thống Kê 2003, tác giả PGS TS Nguyễn Thị Hường)Nhóm thứ ba cho rằng hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần tăngthêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí Quan điểm này đã nói lênquan hệ so sánh một cách tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra đểđạt kết quả đó, nhưng lại chỉ xét tới kết quả và chi phí bổ sung Trích GiáoTrình Quản Trị Dự Án Và Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài – FDI,tập II NXB Thống Kê 2003, tác giả PGS TS Nguyễn Thị Hường)

Nhóm thứ tư quan niệm rằng hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được mốiquan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kếtqủa đó, đồng thời phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất.Quan niệm này đã chú ý đến sự so sánh tốc độ vận động của hai yếu tố phảnánh hiệu quả kinh doanh, đó là tốc độ vận động của kết quả và tốc độ vận độngcủa chi phí Mối quan hệ này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuấtkinh doanh nghiệp ( Trích Giáo Trình Quản Trị Dự Án Và Doanh Nghiệp CóVốn Đầu Tư Nước Ngoài – FDI, tập II NXB Thống Kê 2003, tác giả PGS TSNguyễn Thị Hường)

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Từ quan điểm ta có thể thấy được bản chất của hiệu quả kinh doanh đó làhiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồnlực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp để thực hiện ở mứccao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanhdoanh nghiệp gắn chặt hiệu quả kinh tế của toàn xã hội, vì thế ta cần xem xétmột cách toàn diện cả về định tính và định luợng, không gian và thời gian

Về mặt định tính thì mức độ hiệu quả kinh doanh là những nỗ lực củadoanh nghiệp và phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp đồng thời gắn

Trang 12

những nỗ lực đó với việc đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp vàcủa xã hội về kinh tế, chính trị.

Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện tương quan so sánhgiữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để có kết quả đó Hiệu quả kinh doanhchỉ có được khi kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra Mức chênh lệch nàycàng lớn thì hiệu quả càng cao và ngược lại

Cả hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả kinh doanh có quan hệchặt chẽ với nhau, không tách rời nhau, trong đó hiệu quả về mặt định lượnggắn với mục tiêu chính trị xã hội và môi trường nhất định Do đó chúng takhông thể chấp nhận việc nhà kinh doanh bất chấp mọi cách để đạt mục tiêukinh tế hoặc thậm chí đánh đổi các mục tiêu chính trị, xã hội và môi trường đểđạt mục tiêu kinhh tế

Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp mà đạt được trong từng thời

kì, từng giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn các thời

kì kinh doanh tiếp theo Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không được vìlợi ích trước mắt mà bỏ đi lợi ích lâu dài

1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh, nhưng để tiện cho quản

lý thì người ta phân loại hiệu quả theo tiêu thức sau

- Căn cứ vào phương pháp tính hiệu quả kinh doanh thi chia hai loại: hiệu quảtuyệt đối và hiệu quả tương đối Đây chính là hình thức biểu hiện mối quan hệgiữa kết quả và chi phí

Hiệu quả tuyệt đối là phạm trù chỉ lượng hiệu quả của từng phương ánkinh doanh, từng thợi kì kinh doanh, từng doanh nghiệp Nó được tính toánbằng công thức:

Hiệu quả kinh doanh tương đối là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng cácyếu tố sản xuất cảu doanh nghiệp Nó tính bằng công thức

Trang 13

+ Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh tính riêng cho từng

bộ phận của doanh nghiệp hoặc từng yếu tố sản xuất

- Căn cứ vào thời gian có hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

- Căn cứ vào đối tương xem xét hiệu quả kinh doanh có hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp

- Căn cứ vào khía cạnh khác nhau của hiệu quả kinh doanh có hiệu quả tài chính

và hiệu quả chính trị, xã hội

+ Hiệu quả tài chính là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về mặt kinh

tế được biểu hiện qua các chỉ tiêu thu được biểu hiện qua các chỉ tiêu thu chitrực tiếp của doanh nghiệp

+ Hiệu quả chính trị xã hội là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vềmặt chính trị xã hội và môi trường

1.2 Khái niệm và đặc điểm hiệu quả kinh doanh vận tải biển.

1.2.1 Khái niệm

Kinh doanh vận tải biển là một trong những hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, do đó quan điểm về hiệu quả kinh doanh vận tải biển của doanh

Trang 14

nghiệp cũng phải dựa trên những quan điểm trên những quan điểm về hiệu quả kinh doanh nói chung.

Vậy khái niệm về hiệu quả kinh doanh vận tải biển sẽ là:

Hiệu quả kinh doanh vận tải biển là mức độ tiết kiệm chi phí vận tải vàmức tăng kết quả thu được từ hoạt động vận tải đó

1.2.2 Đặc điểm của hiệu quả kinh doanh vận tải biển

Kinh doanh vận tải biển là ngành kinh doanh dịch vụ nên có đặc điểm vềhiệu quả kinh doanh vận tải biển rất đặc trưng

Đặc điểm thứ nhất là hiệu quả kinh doanh vận tải biển phản ánh kinhdoanh vận tải biển có lãi hay lỗ không Đó chính là phương hướng mà doanhnghiệp xác định tiếp tục kinh doanh không

Đặc điểm thứ hai của hiệu quả kinh doanh vận tải biển là khi tính các chỉtiêu hiệu quả kinh doanh vận tải biển thì sản phẩm vận tải chính là sản lượngvận tải, chi phí kinh doanh vận tải biển bao gồm tất cả chi phí mà tàu chạy chởhàng như dầu, hao mòn tàu, chi phí lao động …Doanh thu của tàu chính là phídịch vụ vận chuyển thu được

2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh vận tải biển.

2.1 Hệ thống các chỉ tiêu tinh toán hiệu quả kinh doanh vận tải biển

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp luân là mục tiêu hàng đầu củadoanh nghiệp, nó cũng là nhiệm vụ hàng đầu của công tác quản trị doanhnghiệp.Hiệu quả kinh doanh là phạm trù rất trìu tượng vì thế, để có nhữngđánh giá tương đối chính xác về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp các nhàquản trị đưa ra hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh các hệthống chỉ tiêu này cho nhà quản trị biết rõ kết quả về mặt lượng của phạm trùhiệu quả kinh tế

Các nhà quản trị chia các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thành ba loại để cóthể giúp nhà quản trị phân tích rõ ràng giúp nhà quản trị đánh giá kết quả đạtđược của công ty và định hướng hoạt động của công ty trong tương lai

Trang 15

Một là các chỉ tiêu được sử dụng để tính toán hiệu quả kinh doanh

Hai là các chỉ tiêu được sử dụng để phản ánh hiệu quả kinh doanh

Ba là các chỉ tiêu được sử dụng để so sánh hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

Các chỉ tiêu được sử dụng để tinh toán hiệu quả kinh doanh Mỗi chỉ tiêunày cho biết rõ chi phí đã bỏ và kết đạt được của từng mặt hay tững lĩnh vựcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế mỗi chỉ tiêu này không phản ánhđược đầy đủ hiệu quả kinh doanh của toàn bộ các mặt hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Do có đặc trưng này nên sau khi đã tính toán, xác định đượcloại chỉ tiêu này, các nhà quản trị sẽ sử dụng chúng trong mối quan hệ với cácchỉ tiêu khác để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu được sử dụng để phản ánh hiệu quả kinh doanh Mỗi chỉ tiêuthuộc loại này phản ánh trực tiếp hiệu quả kinh doanh thông qua quan hệ giữakết quả đạt được và chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó Nói cách khác chỉtiêu này thể hiện mặt lượng của hiệu quả kinh doanh

Các chỉ tiêu sử dụng để so sánh hiệu quả kinh doanh Trong thực kế kinhdoanh, mỗi doanh nghiệp thường xây dựng và lựa chọn phương án kinh doanh

có hiệu qủa nhất để thực hiện Để chọn được một phương án kinh doanh cóhiệu quả, người ta phải tính toán và xác định các chỉ tiêu để tiến hành so sánhkết quả đạt được của các phương án khác nhau về cùng một vấn đề áp dụngtrong kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình phân tích và lựa chọnphương án có hiệu quả nhất người ta phải sử dụng các chỉ tiêu để tính toán hiệuquả kinh doanh hoặc chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh để so sánh giữa cácphương án lựa chọn

Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là:

- Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

+ Chỉ tiêu lợi nhuận (p)

Trang 16

Trong cơ chế thị trường, lợi nhuận (P) vừa được coi là nhân tố để tínhtoán hiệu quả kinh tế, vừa được coi là một chỉ tiêu kinh doanh tổng hợp củadoanh nghiệp.

Chỉ tiêu lợi nhuận trong một kì kinh doanh được tính bằng hiệu của doanhthu trừ đi giá thành sản phẩm, các loại thuế phải nộp và các tổn thất trong một

kì kinh doanh Vậy chỉ tiêu này được tính theo công thức

Trong đó:

P: Lợi nhuận của doanh nghiệp trong kì kinh doanh (VNĐ)

D: Doanh thu tiêu thụ trong một kì kinh doanh (VNĐ)

Z: Giá thành sản phẩm trong một kì kinh doanh (VNĐ)

Th: Các loại thuế phải nộp sau một kì (VNĐ)

TT: Các tổn thất sau mỗi kì kinh doanh (VNĐ)

Chỉ tiêu Lợi nhuận và một chỉ tiêu đứng đầu trong hệ thống chỉ tiêu phảnánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó phản ánh sát thực nhất doanhnghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả không, nếu chỉ tiêu này của doanhnghiệp cao thi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, từ đó doanhnghiệp có vốn tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và thu lại lợi nhuận caohơn, tạo được uy tín cho doanh nghiệp và ngược lại Đồng thời chỉ tiêu này caothì lương thưởng của cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp tăng lên, làmđời sống cán bộ công nhân viên cũng được nâng cao, góp phần năng cao đờisống xã hội Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ phản ánh phần định lượng của hiệu quảkinh doanh chưa phản ánh phần định tính, nên để tính toán hiệu quả kinh doanhmột cách toàn diện thì các nhà quản trị kết hợp chỉ tiêu này và nhiều chỉ tiêukhác để có đánh giá toàn diện về mọi mặt về hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

Từ chỉ tiêu Lợi nhuận kinh doanh nói chung ta có chỉ tiêu lợi nhuận kinhdoanh vận tải biển (Pvtb) Đây là chỉ tiêu phản ánh một mảng kinh doanh của

Trang 17

doanh nghiêp là vận tải biển nên nó có đặc trưng riêng biệt Lợi nhuận kinhdoanh vận tải biển trong kì kinh doanh bằng hiệu của doanh thu kinh doanhvận tải biển trừ đi chi phí vận chuyển bỏ ra (Zvtb), các loại thuế phải nộp(Thvtb) và các tổn thất trong kinh doanh vận tải biển (TTvtb) sau mỗi kì kinhdoanh.

+ Tỷ suất lợi nhuận (p’) chỉ tiêu này được tính theo hai cách:

* Tỉ suất lợi nhuận (P’1) bằng thương của tổng lợi nhuận (p) trên tổng doanhthu (DT) trong một kì kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thutạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu quan trọng phản ánhhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận sản xuất kinh doanh chiếmcàng cao trong doanh thu thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcàng cao và nguợc lại Ở đây có bốn trường hợp xảy ra:

Truờng hợp 1: Doanh thu thấp, lợi nhuận chiếm một tỉ lệ thấp trong doanhthu thì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không hiệu quả Đây là lĩnhh doanh,ngành nghề sản xuất kinh doanh làm ăn không hiệu quảdoanh nghiệp đang thuhẹp dần và chuyển sang lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh có hiệu quảcao hơn

Trường hợp 2: Doanh thu thấp, lợi nhuận chiếm tỉ lệ cao trong doanh thuthì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tương đối hiệu quả Đây là lĩnh vực kinhdoanh, ngành nghề kinh doanh kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp cần mởrộng sản xuất kinh doanh trong tương lai

Trường hợp 3: Doanh thu cao, lợi nhuận chiếm tỉ lệ thấp trong doanh thuthì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả tương đối thấp Những ngànhnghề, lĩnh vực kinh doanh này doanh nghiệp cần tìm hiểu nguyên nhân vì sao

từ đó có phương hướng giải quyết

Truờng hợp 4: Doanh thu cao, lợi nhuận chiếm tỉ lệ cao trong doanh thu,thì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả cao Đây là trường hợp cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều mong muốn đạt được

Trang 18

Công thức tính.

P’1: Tỉ suất lợi nhuận (%)

P : Tổng lợi nhuận trong một kì kinh doanh (VNĐ)

DT : Tổng doanh thu trong một kì kinh doanh (VNĐ)

Từ chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận nói chung ta có tỉ suất lợi nhuận kinh doanhvận tải biển (P’1vtb), có đầy đủ đặc điểm và ý nghĩa giống chỉ tiêu tỉ suất lợinhuận nói chung

* Tỉ suất lợi nhuận (P’2) bằng thương của tổng lợi nhuận (P) trên tổng vốn sảnxuất (VSX) trong kì kinh doanh, đây tỉ lệ sinh lời trên mỗi đồng vốn doanhnghiệp bỏ ra kinh doanh của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này cho biết một đồng chiphí tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Trong quá trình sản xuất kinh doanh chỉtiêu này xay ra bốn truờng hợp

Truờng hợp 1: Chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh thấp tạo ra lợi nhuậncao, tỉ suất lợi nhuận (P’2) cao, hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp đạt được sẽcao Đây là trường hợp mà doanh nghiệp mong muốn đạt được Ngành nghềlĩnh vực kinh doanh trong trường hợp này thì doanh nghiệp đầu tư mở rộng vàngày phát triển thêm

Trường hơp 2: Chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh thấp tạo ra lợi nhuậnthấp, tỉ suất lợi nhuận không cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệpkhông cao Những ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh này doanh nghiệptìm hiểu kĩ nếu có tiềm năng trong tương lai thì duy trì và phát triển, còn ngượclại thì thu hẹp và xoá bỏ

Trường hợp 3: Chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh cao, tạo lợi nhuận cao, tỉsuất lợi nhuận tương đối cao, hiệu quả kinh doanh tuơng đối cao Những ngànhnghề sản xuất, lĩnh vực kinh doanh này doanh nghiệp tìm hiểu xu hướng pháttriển trong tương lai để có phương án sản xuất kinh doanh tốt nhất

Trang 19

Trường hợp 4: chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh cao tạo ra lợi nhuậnthấp, tỉ suất lợi nhuận thấp, hiệu quả kinh doanh thấp Doanh nghiệp thu hẹp vàdần xoá bỏ phạm vi ngành nghề, lĩnh vực sản xuất này.

Ta có công thức

P’2 : Tỉ suất lợi nhuận trong một kì kinh doanh (%)

P : Tổng lợi nhuận trong một kì kinh doanh (VNĐ)

VSX: Tổng vốn sản xuất trong một kì kinh doanh (VNĐ)

Từ chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận (p’2) nói chung ta có tỉ suất lợi nhuận vận tảibiển (P’2vtb) có công thức và đầy đủ đặc điểm của tỉ suất lợi nhuận nói chung

- Mức vốn hao phí cho một đơn vị sản phẩm

Mức vốn hao phí vốn cho một đơn vị sản phẩm (Sv) bằng tổng vốn (V)trên tổng sản lượng (Q)

Chỉ tiêu này tính theo công thức:

Trang 20

Svlđ = Vlđ/Q (10)

Trang 21

án đầu tư có suất hao phí thấp là không thích hợp.

Từ suất phí hao phí vốn (Sv) nói chung trên ta có suất phí hao phí vốn chokinh doanh vận tải biển (Svtb) có công thức và đặc điểm giống suất phí hao phivốn noi chung chỉ tiêu suất phí hao phí vốn cho đơn vị vận tải biển cho ta biếthiệu quả sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp cho kinh doanh vận tải biển,một đơn vị vốn cho kinh doanh vận tải biển thì chuyên chở bao nhiêu sảnlượng vận tải biển Lượng vốn sử dụng cho kinh doanh vận tải biển cũng giốngnhư sử dụng cho việc kinh doanh nói chung của doanh nghiệp gồm vốn đầu tư

cơ bản, vốn cố định, vốn lưu động cho vận tải biển do đó ta có suất hao phí vốn

Trang 22

đầu tư cho kinh doanh vận tải biển (Sđtvtb), suất hao phí vốn cố định chokinhdoanh vận tải biển (Scđvtb), suất hao phí vốn lưu động kinh doanh vận tải biển(Slđvtb).

- Thời hạn thu hồi vốn đầu tư

Chỉ tiêu nay được tính toán căn cứ vào lợi nhuận thu được sau mỗi kì kinhdoanh và do đó, nó cho biết rõ hiệu quả của việc của việc sử dụng vốn đầu tưsau khi đã được vật hoá Thời gian thu hồi vốn đầu tư phản ánh khoảng thờigian mà vốn đầu tư dần được thu hồi lại sau mỗi kì kinh doanh

Thời hạn thu hồi vốn đầu tư (Tv) bằng thương tổng vốn đầu tư trên lợinhuận Ta có công thức

Trong đó

Tv: Thời gian thu hồi vốn đầu tư (năm)

P: Lợi nhuận thu được sau mỗi kì kinh doanh (VNĐ)

Vđt: Tổng số vốn đầu tư chu kì kinh doanh (VNĐ)

Chỉ tiêu này cho thấy thời hạn thu hồi vốn đầu tư càng ngắn thì chứng tỏlợi nhuận doanh nghiệp thu về cao nên có thể đánh giá rằng các dự án đầu tưcủa doanh nghiệp có hiệu quả, tỉ suất sinh lời từ dự án đầu tư cao

Thời hạn thu hồi vốn đầu tư ngắn giúp doanh nghiệp nhanh chóng có vốntái đầu tư nâng cao khả năng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất luợng hànghoá dịch vụ của doanh nghiệp từ đó mở rộng thị truờng tạo uy tín ngày càngcao cho doanh nghiệp

Thời hạn thu hồi vốn đầu tư của vận tải (Tvvtb) thường dài vì các dự ánđầu tư cho vận tải biển mua, đóng mới tàu cho kinh doanh vận tải biển thườngchi phí rất lớn, rất tốn kém Nhưng đồng nghĩa với vốn đầu tư lớn doanhnghiệp kinh doanh vận tải biển mua và đóng mới đưa vào kinh doanh các

Trang 23

phương tiện vận tải có chất lượng từ đó giảm chi phí mức tối đa và dần tăngdoanh thu, lợi nhuận tạo được uy tín với khách hàng.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp người ta còndùng chỉ tiêu hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

- Chỉ tiêu hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (E)

Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (E) bằng thương lợi nhuận trên tổng vốn đầu

tư Chỉ tiêu nay cho biết khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư, từ đó đánhgiá hiệu quả đầu tư cảu doanh nghiệp Nếu hiệu qủa sử dụng vốn đầu tư cao thìkhả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư cao vậy nên tiếp tục đầu tư vào cácngành nghề, lĩnh vực đó để chiếm lĩnh thị trường, nâng cao khả năng cạnhtranh, tạo uy tín và ngược lại

Công thức:

Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho kinh doanh vận tải biển (Evtb) có côngthức và đặc điểm của hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung

- Năng suất lao động

Năng suất lao động (W) bằng thương của sản lượng trên số lượng laođộng Năng suất lao động cao thì mức hao phí lao động trong mỗi sản phẩm ít,chứng tỏ đội ngũ lao động của doanh nghiệp có trình độ cao chuyên sâu vànguợc lại Năng suất lao động tăng làm sản lượng tăng từ đó lợi nhuận thu vềtăng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, không những thế năng suấtlao động tăng lương thưởng của cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp tănglàm đời sống cán bộ công nhân viên doanh nghiệp tăng khích lệ họ làm việc vàcống hiến cho doanh nghiệp

Công thức

Trong đó

Trang 24

W: Năng suất lao động bình quân cả kì kinh doanh (sp/lđ)

Q: Khối lượng sản phẩm hàng hoá được tạo ra trong kì kinh doanh (sp)L: Số lượng lao động bình quân của kì kinh doanh hoặc lượng thời gianlao động bình quân của cả kì kinh doanh (lđ)

Năng suất lao động của kinh doanh vận tải biển (Wvtb), có công thức vàmang đầy đủ đặc điểm cảu năng suất lao động nói chung Nhưng đặc điểm laođộng kinh doanh vận tải biển có khác là lao động kinh doanh vận tải biển baogồm đội ngũ nhân viên trên bờ và đội ngũ sỹ quan thuỷ thủ dưới tàu

- Suất hao phí lao động sống

Suất hao phí lao động sống (Slđ) bằng thương số luợng lao động trên sảnluợng sản phẩm Chỉ tiêu suất hao phí lao động sống cho biết lượng lao độnghao phí cho việc tạo ra một đơn vị sản phẩm Chỉ tiêu này càng thấp thị chứng

tỏ doanh nghiệp sử dụng lao động sống có hiệu quả và ngược lại

Công thức

Trong đó

Slđ: Suất hao phí lao động sống (lđ/sp)

Suất hao phí lao động sống cho kinh doanh vận tải biển (Slđvtb) có côngthức và đặc điểm của suất hao phí lao động nói chung Tuy nhiên khối luợnghàng hoá của vận tải biển chính là sản luợng vận tải.Và số luợng lao động củakinh doanh vận tải biển bao gồm lao động trên bờ, với lao động trên tàu đó làkhác biệt nhỏ vì kinh doanh vận tải biển là ngành kinh doanh dịch vụ vận tải.Tóm lại để có đánh giá toàn diện về hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, một phương án kinh doanh, một lĩnh vực kinh doanh nghiệp người ta

sử dụng đồng thời hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá và phân tích mối quan hệgiữa chúng và sự vận động của chúng để từ đó tìm ra nguyên nhân làm giảmhiệu quả kinh doanh, giúp nhà quản trị tìm ra giải pháp khắc phục từ đó nâng

Trang 25

cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ việc phân tích hệ thống chỉ tiêu

đó doanh nghiệp định hướng được phương án kinh doanh trong tuơng lai giúpdoanh nghiệp đi đúng hướng và giúp doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực kinhdoanh có hiệu quả hơn

3.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển.

3.1 Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh toàn doanh nghiệp và là cơ sở đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Kinh doanh vận tải biển là một trong hoạt động kinh doanh quan trọngcủa doanh nghiệp vận tải, nó là mảng kinh doanh đóng góp phần lớn doanh thucho doanh nghiệp Nên việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển sẽ gópphần nâng cao hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp, và nâng cao hiệuquả kinh doanh vận tải biển là nhân tố quan trọng đảm bao doanh nghiệp tồntại và phát triển ngày càng vững mạnh Hiệu quả kinh doanh vận tải biển củadoanh nghiệp được nâng cao giúp doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tăng lợinhuận từ vận tải biển và do đó giúp doanh doanh bù đắp cho hoạt động kinhdoanh khác kém hiệu quả hoặc hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp mớitham gia vào mà chưa có hiệu quả, giúp doanh nghiệp duy trì được hoạt độngkinh doanh đó của doanh nghiệp trong trước mắt, tranh xáo trộn trong công tytránh tình trạng bất ổn định có thể xảy ra Nâng cao hiệu qủa kinh doanh vậntải biển giúp doanh nghiệp khai thác triệt để các tàu của doanh nghiệp giúpdoanh nghiệp khấu hao nhanh tư đó có vốn đầu tư mua hoặc đóng tàu mới, đầu

tư theo chiêu sâu phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật và càng ngày mở rộng phạm

vi kinh doanh chiếm lĩnh thị trường, làm doanh nghiệp ngày càng phát triển.Nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần nâng cao uy tín và vị thế của doanhnghiệp trên thị trường từ đó doanh nghiệp có thể nhận được hợp đồng chuyênchở lớn thu lợi nhuận cao Hiệu quả kinh doanh vận tải biển nâng cao góp phầnnâng cao đời sống cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp do doanh thu thu

về lớn lợi nhuận cao nên lương thưởng của cán bộ công nhân viên ngày càng

Trang 26

nâng lên dẫn đến đời sống cán bộ công nhân viên từ đó ngay càng đi lên Nângcao hiệu quả kinh doanh vận tải biển giúp doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả nên

từ đó có thể đầu tư vào hoạt động kinh doanh mới, củng cố thêm sức mạnh củadoanh nghiệp như thế giúp doanh nghiệp tồn tại vững chắc và ngày càng pháttriển trong tương lai

3.2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển nâng cao khả năng canh tranh của doanh nghiệp.

Trong cơ chế thị trường ở bất cứ ngành nghề gì diễn ra cạnh tranh rất gaygắt, và ngành vận tải biển không là ngoại lệ Cạnh tranh trong kinh doanh vậntải biển ngày càng khốc liệt, gay gắt, các doanh nghiệp vận tải biển cạnh tranh

cả các doanh nghiệp vận tải trong nước và nước ngoai Không những thế cácdoanh nghiệp kinh doanh vận tải biển cạnh tranh với các doanh nghiệp thuộcngành vận tải khác như hàng không, đường sắt, đường bộ Trong kinh doanhvận tải biển các doanh nghiệp cạnh tranh chủ yếu trên hai lĩnh vực đó là chấtlượng vận tải mà doanh nghiệp cung cấp và uy tín của doanh nghiệp vận tảibiển

Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển giúp doanh nghiệp làm ăn cólãi từ đó doanh nghiệp có thể đầu tư theo chiều sâu, đó là sửa chữa, mua hoặcđóng mới tàu biển, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đầu tư vào con người….Từ cáckết quả đầu tư đó doanh nghiệp nâng cao chất lượng vận tải, tạo uy tín vữngchắc giúp doanh nghiệp cạnh tranh ngày càng tốt hơn

Trong quá trình vận nghiệo rủi ro rất lớn vì thế muốn nâng cao hiêu quảkinh doanh vận tải biển thi doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ratrong quá trinh vận tải Khi rủi ro hạn chế mức tôí đa thì đồng thời nó tạo chodoanh nghiệp một uy tín vững chắc trong ngành vận tải nó giúp doanh nghiệptạo lợi thế cạnh tranh rất lớn

Trang 27

3.3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội đất nước.

Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển của doanh nghiệp góp phầntăng cao lợi nhuận cảu doanh nghiệp ngay càng cao từ đó doanh nghiệp đónggóp ngày càng lớn thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước góp một phầnnhỏ của mình nâng cao cơ sở hạ tầng xa hội và nâng cao dời sống xã hội

Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tai biển, tao điều kiện doanh nghiệpnâng cao đời sống cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp, vì doanh nghiệplàm ăn có lãi nên lương, thưởng cho cán bộ nhân viên của doanh nghiệp cũngtăng do đó đời sống cán bộ nhân viên tăng dần góp phần nhỏ nâng cao kinh tế

xã hội đất nước

Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển cẩu doanh nghiệp sẽ tạo rađiều kiện thuận lợi doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng phạm vi kinh doanh chiếmlĩnh thị trường, thu hút thêm lao động giải quyết công ăn việc làm cho nhiềungười

Vận tải biển là ngành vai trò quan trọng trong ngoai thượng, có tới gần70% hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu bằng đường biển Vì thế nâng cao hiệuquả kinh doanh vận tải biển góp phần nâng cao hiệu quả ngành kinh tế khác.Vận tải biển phát triển góp phần giúp ngành nghề khác tiếp cận với thị trường

tư liệu sản xuất với giá thành rẻ hơn từ đó giảm chi phí đầu vào, làm hạ giáthành sản phẩm nâng cao khả năng cạnh tranh của nganh nghề trong nước.Không những thế vận tải biển giúp doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị trườngnước ngoài từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận Vận tải biển giúp doanh nghiệpnước ngoài tiếp cận thị trường trong nước, nên người tiêu dùng trong nướcđược tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp nước ngoài với chất lượng cao giá

cả phải chăng Tất cả vai trò trên của vận tải biển đã làm tăng đời sống kinh tế

xã hội của đất nước, vận tải biển đưa lại cho kinh tế xã hội lợi ích rất lớn và lâudài

Trang 28

Chương II Thực trạng hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty

cổ phần vận tải Biển Bắc.

I Tổng quan về Văn phòng Ben Line Agencies Hà Nội.

1 Quá trình hình thành và phát triển của Văn phòng Ben Line Agencies Hà Nội.

1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty: Văn phòng Ben Line Agencies Hà Nội - NORTHERNSHIPPING JOINT STOCK COMPANY- NOSCO

Trụ sở chính : 278 Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 04.8515805 Fax: 04.8514377

Email: NOSCO@fpt.vn

1.2 Quá trình hinh thành và phát triển của công ty

Công ty vận tải biển bắc tiền thân là công ty vận tải Thuỷ Bắc, một doanhnghiệp nhà nước thuộc Cục đường sông Việt Nam, được thành lập theo quyếtđịnh số 1108/QĐ/TCCB-LĐ ngày 03/06/1993 của Bộ Trưởng Bộ Giao ThôngVận Tải Ngày 30/07/1997, tại quyết định số 598/TTg, Thủ Tuớng Chính Phủchuyển công ty vận tải Thuỷ Bắc vào làm thành viên của Tổng Cộng Ty HàngHải Việt Nam Ngày 01/04/2004, tại quyết định số 219/QĐ-HĐQT của ChủTịch Hội Đồng Quản Trị Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam, đổi tên công tyvận tải Thuỷ Bắc thành công ty vận tải Biển Bắc, trực thuộc Tổng Công TyHàng Hải Việt Nam Ngày 01/08/2007 công ty vận tải Biển Bắc chuyển đổithành công ty cổ phần Vốn điều lệ công ty của công ty đạt 40.000.000.000VNĐ.Hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau, nhưng chủ yếu làvận tải biển và xuất khẩu lao đông.Quy mô doanh nghiệp ngày càng mở rộng

Trang 29

Trong quá trình phát triển của của công ty, với sư đoàn kết và góp sức củacán bộ công nhân viên có trinh độ cao của công ty công ty đạt nhiều thành tựu

to lớn, doanh thu của công ty tăng theo hàng năm Cụ thể năm 2003 đạt gần 98

tỷ VNĐ, năm 2004 đạt 148 tỷ VNĐ, năm 2005 đạt 156 tỷ VNĐ, năm 2006 đạt

155 tỷ VNĐ, doanh thu năm 2007 đạt 353 tỷ VNĐ, dự kiến cho kế hoạch năm

2008 doanh thu đạt được là 1,056 tỷ VNĐ

2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh cuả công ty.

Công ty hoạt đông nhiều ngành nghề khác nhau bao gồm:

+ Vận tải hàng hoá đường sông, đường biển

+ Vận tải hành khách bằng đường sông, đường bộ, đường biển

+ Vận tải đa phương thức

+ Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá

+ Sản xuất, mua bán các sản phẩm nội thất gia đình và văn phòng

+ Cung ứng lao động Việt Nam đi nước ngoài

+ Đào tạo, giáo dục, định hướng cho người lao động đi lao động ở nướcngoài và đào tạo nghề cho người lao động Việt Nam

+ Kinh doanh du lịch

+ Kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa

+ Mua bán tàu biển, sửa chữa tàu biển và các trang thiết bị hàng hải

+ Xây dựng các công trình giao thông dân dụng

+ Dịch vụ - kinh doanh nhà khách

Trang 30

+ Sửa chữa, sản xuất, lắp đặt các loại phương tiện, thiết bị công trình giaothông đường thuỷ, đường bộ, sản xuất kinh doanh cấu kiện bê tông đúc sẵn,vậtliệu xây dựng.

Văn phòng Ben Line Agencies Hà Nội với nhiều chi nhánh ở nhiều tỉnhthành cung cấp sản phẩm dịch vụ chủ của công ty rộng rãi bao gồm:

- Dịch vụ, đại lý hàng hải:

NOSCO cung cấp dịch vụ cho các loại tàu ra vào các cảng biển chính ViệtNam bao gồm thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh cho tàu và thuyền viên, thủtục giao nhận hàng tại cảng, thu xếp bốc dỡ hàng hóa, giải quyết khiếu nại, thuxếp cứu hộ …

- Xuất khẩu lao động:

NOSCO bắt đầu tham gia hoạt động xuất khẩu lao động được khoảng gần

8 năm Những năm gần đây, kết quả SXKD của Trung tâm đã bắt đầu cân bằng.Thị trường xuất khẩu lao động chính của Công ty là Đài Loan, Síp, Malaysia

và bắt đầu vào Cộng hoà Séc làm việc trong các nhà máy cơ khí, điện tử, dệtmay, đánh cá, giúp việc gia đình…

- Xuất nhập khẩu thiết bị, phụ tùng máy thuỷ:

Trong những năm qua, NOSCO làm đại lý chính thức cung cấp phụ tùng,thiết bị máy của hãng Đông Phong và Duy Phương cho các tàu biển, tàu sôngtrên toàn quốc

Trang 31

- Du lịch lữ hành:

Hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành của Công ty dần chiếm được lòngtin và sự hài lòng của khách du lịch trong và ngoài nước với phương châm lấychất lượng phục vụ là thước đo hiệu quả

-Vận tải đường biển:

Tiền thân từ vận tải đường sông, NOSCO tham gia hoạt động trong ngànhvận tải đường biển tại Việt Nam mới được hơn 13 năm NOSCO hiện đangquản lý một đội tàu với tổng năng lực chuyên chở 30.000 DWT chủ yếu vận tảibiển Quốc tế, trong đó tàu có trọng tải lớn nhất mới 7.000 DWT

3 Đặc điểm về lao động và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.

Trong quá trình hình thành và phát triển, để tận dụng được cơ hội và vượtqua thử thách, thì công ty tổ chức được bộ máy quản lý thích hợp, làm việchiệu quả cao và không ngừng đổi mới để thích nghi với tình hình mới để đạtcác mục tiêu của cộng ty.Với đội ngũ nhân sự có chất lượng và có trình độ cao,

có tinh thần đoàn kết, hết lòng vì công việc, hết lòng vì công ty, độ tuổi của cán

bộ công nhân viên còn rất trẻ có lòng nhiệt huyết và mong muốn được cốnghiến cho công ty bao gồm: tổng số lượng lao động là 322 người, trong đó namchiếm 276 người, nữ 46 người Trình độ cán bộ công nhân viên trên đại học có

2 người, trình độ đại học có 116 người, trình độ cao đẳng 13 người, trình độtrung cấp là 125 người, sơ cấp 56 người, khác 10 người.Tình hình ký hợp đồnglao động của công ty là hợp đồng lao động 3 năm 81 người, hợp đồng lao độngmột năm là 36 người, hợp đồng không xác định thời hạn là 199 người, không

kí hợp đồng lao động là 06 người

Công ty hoạt động nhiều lĩnh vực kinh doanh, gồm nhiều xí nghiệp và chinhánh phụ trách từng lĩnh vực kinh doanh.Công ty có 8 chi nhánh và xí nghiệpthành viên đó là chi nhánh công ty tại Phòng chuyên cung cấp dich vụ hànghảivà các dịch vụ khác của công ty; xí nghiệp vận tải thuỷ NOSCO chuyêncung cấp dịch vụ vận tải đường sông, đường biển; chi nhánh công ty tại thànhphố Hồ Chí Minh cung cấp dịch vụ và đại lý hàng hải; xí nghiệp xây dựng

31

Ngày đăng: 15/10/2022, 01:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh năm 2000 của Văn phòng Ben Line Agencies Hà Nội Khác
2. Báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh năm 2001 của Văn phòng Ben Line Agencies Hà Nội Khác
3. Báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh năm 2002 của Văn phòng Ben Line Agencies Hà Nội Khác
4. Báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh năm 2003 của Văn phòng Ben Line Agencies Hà Nội Khác
5. Báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh năm 2004 của Văn phòng Ben Line Agencies Hà Nội Khác
6. Báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh năm 2005 của Văn phòng Ben Line Agencies Hà Nội Khác
7. Báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh năm 2006 của Văn phòng Ben Line Agencies Hà Nội Khác
8. Báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh năm 2007 của Văn phòng Ben Line Agencies Hà Nội Khác
9. Giáo trình vận tai bảo hiểm vận tải quốc tế, truờng Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh, nhà xuất bản Sài Gòn 2006, tác giả tiến sỹ Triệu Hồng Cẩm Khác
10. Hướng dẫn thực hành kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, NXB Lao Động Xã Hội 2006, tác giả Đỗ Hữu Vinh Khác
11. Giáo trình kinh doanh quốc tế tập 1 NXB Thống Kê , tác gỉ PGS.TS Nguyễn Thị Hường (2001) Khác
12. Giáo trình kinh doanh quốc tế tập 2 NXB Thống Kê , tác gỉ PGS.TS Nguyễn Thị Hường (2001) Khác
13. Giáo trình Phân tích kinh doanh, NXB Thống Kê, tác giả Nguyễn Hữu Phúc (2003) Khác
14. Giáo trình quản trị dự án và doanh ngiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) 1-2 NXB Thống Kê (2001) Khác
15. Kỹ thuật ngoại thương, NXB Thống Kê, tác giả TS Đoàn Thị Hồng Vân Khác
16. Luật kinh doanh nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ta có bảng lợi nhuận kinh doanh vận tải biển của công ty là: - CHỈNH đề CƯƠNG sơ bộ từ đây
a có bảng lợi nhuận kinh doanh vận tải biển của công ty là: (Trang 38)
Ta có bảng số liệu tỷ suất lợi nhuận sau. - CHỈNH đề CƯƠNG sơ bộ từ đây
a có bảng số liệu tỷ suất lợi nhuận sau (Trang 39)
Bảng 3. Bảng số liệu tỷ suất lợi nhuận của công ty. - CHỈNH đề CƯƠNG sơ bộ từ đây
Bảng 3. Bảng số liệu tỷ suất lợi nhuận của công ty (Trang 39)
Bảng 4. Bảng số liệu tỷ suất lợi nhuận của công ty. - CHỈNH đề CƯƠNG sơ bộ từ đây
Bảng 4. Bảng số liệu tỷ suất lợi nhuận của công ty (Trang 40)
Bảng 5: Bảng số liệu suất hao phí vốn đầu tư cho vận tải biển của công ty. - CHỈNH đề CƯƠNG sơ bộ từ đây
Bảng 5 Bảng số liệu suất hao phí vốn đầu tư cho vận tải biển của công ty (Trang 41)
Bảng 7: suất hao phí vốn lưu động cho vận tải biển của công ty. - CHỈNH đề CƯƠNG sơ bộ từ đây
Bảng 7 suất hao phí vốn lưu động cho vận tải biển của công ty (Trang 43)
Bảng 8: Thời hạn thu hồi vốn của kinh doanh vận tải biển của công ty. - CHỈNH đề CƯƠNG sơ bộ từ đây
Bảng 8 Thời hạn thu hồi vốn của kinh doanh vận tải biển của công ty (Trang 44)
Qua bảng 7, ta thấy tổng quan rằng cơng ty có thời hạn thu hồi vốn đầu tư trung bình từ 8 đến 9 năm - CHỈNH đề CƯƠNG sơ bộ từ đây
ua bảng 7, ta thấy tổng quan rằng cơng ty có thời hạn thu hồi vốn đầu tư trung bình từ 8 đến 9 năm (Trang 45)
Bảng 9: Suất phí lao động sốngkinh doanh vận tải biển của công ty. - CHỈNH đề CƯƠNG sơ bộ từ đây
Bảng 9 Suất phí lao động sốngkinh doanh vận tải biển của công ty (Trang 45)
Bảng 10 : Năng suất lao động kinh doanh vận tải biển của công ty. - CHỈNH đề CƯƠNG sơ bộ từ đây
Bảng 10 Năng suất lao động kinh doanh vận tải biển của công ty (Trang 46)
w