1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

v6 đề cương chi tiết tăng cường xúc tiến đầu tư FDI vào khu kinh tế nghi sơn v3

26 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 194,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tính cấp thiết và tầm quan trọng của hoạt động xúc tiến đầu tưFDI đối với nền kinh tế nói chung và Nghi Sơn Thanh Hóa nói riên nên em quyết địnhchọn đề tài : “ Tăng cường

Trang 1

Đề cương: “ Tăng cường xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào

Khu kinh tế Nghi Sơn - Thanh Hoá.”

Sinh viên thực hiện:

Khoa:

Giáo viên hướng dẫn:

Hà Nội, tháng 05 năm 2016

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

thức

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Cùng với quá trình tự do hóa thương mại đang diễn ra rộng khắp trên toàn thếgiới, các quốc gia trên thế giới đặc biệt là các quốc gia đang phát triển thì nhu cầu vềvốn là nhu cầu vô cùng cấp thiết Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày càng trở nênquan trọng với chúng ta bởi FDI không chỉ là nguồn cung cấp vốn quan trọng mà còn làcon đường cung cấp công nghệ hiện đại, những bí quyết kĩ thuật và đặc biệt là nhữngkinh nghiệm trong quản lý, là cơ hội tốt cho Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế thếgiới Vì thế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một nhiệm vụ hết sức quantrọng trong giai đoạn hiện nay đồng thời chúng ta phải có những giải pháp phù hợpnhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này

Chính nhờ có sự hội nhập của nền kinh tế mà những cơ hội hợp tác kinh tế, liêndoanh liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước với các nước trong khu vực và trên thếgiới mà Việt Nam có nhiều cơ hội để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Tuy nhiênviệc xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài trong những năm gần đây đã gặp những khókhăn và nhiều hạn chế nhất định, làm cho việc thu hút vốn đầu tư FDI trở nên khó khănhơn điều này có thể thấy thông qua những con số về đầu tư FDI: năm 2013 là 22,35 tỷUSD thì đến năm 2014 giảm xuống còn 21,92 tỷ USD Do đó để thu hút được thêmnhiều vốn đầu tư FDI thì một trong các giải phá đó là các địa phương phải đẩy mạnhhoạt động xúc tiến đầu tư FDI

Khu kinh tế Nghi Sơn là một khu kinh tế trọng điểm của Thanh Hoá với nhiều thếmạnh về tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực Nghi Sơn đã thực sự là điểm đếnhấp dẫn của nhiều nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong những năm vừa qua thì hoạtđộng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Nghi Sơn đã góp phần quan trọng thúc đẩy tăngtrưỏng, phát triển kinh tế- xã hội tại Thanh Hoá Tuy nhiên trên thực tế cho thấy trongnhiều năm trở lại đây đặc biệt là giai đoạn 2010 -2015 thì hoạt động của khu kinh tếNghi Sơn bộc lộ nhiều tồn tại và yếu kém: về quy hoạch tổng thể, cơ chế bộ máy quản

lý, thủ tục hành chính, nguồn nhân lực Những hạn chế này đã và đang cản trở hiệuquả hoạt động thu hút vốn đầu tư FDI vào Nghi Sơn

Trang 4

Nhận thức được tính cấp thiết và tầm quan trọng của hoạt động xúc tiến đầu tưFDI đối với nền kinh tế nói chung và Nghi Sơn Thanh Hóa nói riên nên em quyết định

chọn đề tài : “ Tăng cường xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu kinh tế

Nghi Sơn - Thanh Hoá.” làm đề tài của chuyên đề tốt nghiệp

2 Đối tượng nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước

ngoài và Khu kinh tế Nghi Sơn Thanh Hóa

3 Mục đích và nhiệm vụ của nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Thực hiện nghiên cứu tổng quan về các lý luận và thực trạng xúc tiến đầu tư trựctiếp nước ngoài FDI vào các khu kinh tế và đi sâu vào vấn đề thực trạng tại khu kinh tếNghi Sơn Thanh Hóa

Đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vàoNghi Sơn trong giai đoạn 2016-2020

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tìm hiểu được thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại Nghi Sơn, những tồntại và hạn chế của việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đây Từ đó đưa ra nhữnggiải pháp khắc phục hạn chế đó

4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện đối với khu Kinh tế Nghi Sơn trên địa bàn thuộc tỉnhThanh Hóa

Thời gian nghiên cứu từ tháng 1/2016 đến tháng 4/2016

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề này gồm 03 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về xúc tiến đầu tư FDI

Chương 2: Thực trạng xúc tiến đàu tư FDI vào khu kinh tế Nghi Sơn.

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường xúc tiến đầu tư FDI vào Nghi Sơn.

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ FDI

1.1 Một số vấn đề chung về đầu tư FDI

1.1.1 Khái niệm FDI

a Vốn đầu tư:

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn, mỗi quan điểm đều có cách tiếp cậnriêng Nhưng có thể nói với thực chất chính là biểu hiện bằng tiền, là giá trị tài sản màdoanh nghiệp đang nắm giữ Vốn là biểu hiện bàng tiền của tất cả các nguồn lực đã bỏ

ra để đầu tư Nguồn lực có thể là của cải vật chất tài nguyên thiên nhiên là sức lao động

và tất cả các tài sản vật chất khác

Trong nền kinh tế thị trường, vốn được quan niệm là toàn bộ giá trị ứng ra banđầu trong các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp Như vậy, vốn là yếu tốkhông thể thiếu của hoạt động sản xuất kinh doanh, là điều kiện đầu tiên để tiến đếnhoạt động kinh doanh

b Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn có nguồn gốc từ nước ngoài đượcđưa vào nước sở tại có thể bằng tiền hay thiết bị dây truyền công nghệ và bên nướcngoài này sẽ tự quản lý nguồn vốn trong thời gian hoạt động của dự án

Theo quỹ tiền tệ thế giới( IMF) đưa ra định nghĩa về FDI như sau:

“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư có lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại mộtnước khác( nước nhận đầu tư- hosting country), không phải tại nước mà doanh nghiệpđang hoạt động( nước đi đầu tư source country) với mục đích quản lý một cách có hiệuquả doanh nghiệp”

Theo quy định tại khoản 1 điều 2 luật đầu tư nước ngoài được sửa đổi bổ sungnăm 2000, quan điểm về FDI của Việt Nam như sau: “ FDI là việc nhà đầu tư nướcngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạtđộng đầu tư theo quy định của luật này ”, trong đó nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là

tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Qua các định nghĩa trên về FDI có thể rút ra định nghĩa về đầu tư trực tiếp nướcngoài như sau : “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ

Trang 6

hoặc bất kỳ tài sản nào từ nước đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lập hoặckiểm soát doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh có lãi ”

1.1.2 Bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Qua nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của FDI qua các thời kỳ có thểnhận thấy bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài là: nhằm mục đích tối đa hoá lợi íchđầu tư hay tìm kiếm lợi nhuận ở nước tiếp nhận đầu tư thông qua di chuyển vốn ( bằngtiền và tài sản, công nghệ và trình độ quản lý của nhà đầu tư nước ngoài ) từ nước điđầu tư đến nước tiếp nhận đầu tư Nhà đầu tư ở đây bao gồm tổ chức hay cá nhân chỉmong muồn đầu tư khi cho rằng khoản đầu tư đó có thể đem lại lợi ích hoặe lợi nhuậncủa họ

1.2.3 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Với khái niệm và bản chất như trên, FDI mang những đặc điểm sau:

- FDI là một dự án mang tính lâu dài, đây là đặc điểm phân biệt đầu tư trực tiếpnước ngoài với đầu tư gián tiếp bởi đầu tư gián tiếp thường là các dòng vốn có thời gianhoạt động ngắn và có thu nhập thông qua việc mua bán chứng khoán Đầu tư gián tiếp

có tính thanh khoản cao hơn so với đầu tư trực tiếp, dễ thúc đẩy hoạt động FDI, tỷ trọngvốn vay dễ dàng thu hồi vốn đầu tư khi đem bán chứng khoán và tạo điều kiện cho thịtrường tiền tệ phát triển ở những nước tiếp nhận đầu tư

- FDI là một dự án có sự tham gia quản lý của các nhà đầu tư nước ngoài Đâycũng là một trong những đặc điểm để phân biệt giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.Tong khi đầu tư gián tiếp không cần sự tham gia quản lý doanh nghiệp, các khoản thunhập chủ yếu là các cổ tức từ việc mua chứng khoán tại các doanh nghiệp ở nước nhậnđầu tư, ngược lại nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài có quyền tham gia hoạt động quản lýtrong các doanh nghiệp FDI

- Đi kèm với một dự án FDI là 3 yếu tố: hoạt động thương mại( xuất nhập khẩu),chuyển giao công nghệ, di cư lao động quốc tế, trong đó di cư lao động quốc tế gópphần vào chuyển giao kỹ năng quản lý doanh nghiệp FDI, giúp chuyển giao công nghệcho nươc tiếp nhận đầu tư

- FDI là hình thức kéo dài “ chu kỳ tuổi thọ sản xuất”, “ chu kỳ tuổi thọ kỹ thuật”

và “ nội bộ hoá di chuyển kỹ thuật”

Trang 7

- FDI là sự gặp nhau về nhu cầu giữa một bên là nhà đầu tư và bên kia là nướctiếp nhận đầu tư Sự gặp gỡ này giúp cho sự thúc đẩy phát triển của cả hai bên, một bênđươc đầu tư còn bên kia nhận được nguồn thu nhập tù khoản đầu tư

1.2 Hoạt động xúc tiến đầu tư nước ngoài

1.2.1 Khái niệm xúc tiến đầu tư

Vốn đầu tư FDI không tự nhiên đến với quốc gia nào Trong bối cảnh các quốcgia đều thực hiện tự do hoá đầu tư, các công ty đa quốc gia chỉ bị hấp dẫn bởi nơi nào

có điều kiện phù hợp nhất

Theo PGS - TS Phùng Xuân Nhạ “XTĐT là các hoạt động giới thiệu, quảng cáo

cơ hội đầu tư và hỗ trợ đầu tư của nước sở tại Các hoạt động này được thực hiện bởicác quan chức chính phủ, các nhà khoa học, các doanh nhân, và dưới nhiều hình thứcnhư các chuyến thăm viếng ngoại giao cấp chính phủ, các hội thảo khoa học, diễn đànđầu tư, các đoàn thăm quan khảo sát, và thông qua các phương tiện thông tin, xâydựng các mạng lưới văn phòng đại diện ở nước ngoài”

Không có một cách định nghĩa nhất quán cho khái niệm xúc tiến đầu tư, song

theo nghĩa hẹp, xúc tiến đầu tư được coi là một loạt các biện pháp nhằm thu hút đầu tư

trực tiếp nước ngoài thông qua một chiến lược marketing hỗn hợp bao gồm chiến lược sản phẩm (Product strategy), chiến lược giá cả (Pricing strategy) và chiến lược xúc tiến (Promotional strategy)

1.2.2 Vai trò của xúc tiến đầu tư

Xúc tiến đầu tư có vai trò đặc biệt quan trọng nhất là khi các chủ đầu tư còn đangtrong giai đoạn tìm hiểu, thăm dò, lựa chọn địa điểm đầu tư

Hoạt động xúc tiến đầu tư đến cho chủ đầu tư những thông tin liên quan đến ýđịnh đầu tư của họ, giúp họ có được một tầm nhìn bao quát về quốc gia đó để cân nhắc,lựa chọn

Bên cạnh đó, các dịch vụ đầu tư giúp các chủ đầu tư có được thông tin về thịtrường nội địa, được tư vấn về lực lượng nhân công cũng như về thủ tục đăng ký, cấpphép, được giúp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện dự án

1.2.3 Quy trình xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 8

Theo nghiên cứu của Asia Policy Research Co.Ltd thì quy trình XT FDI đượccác cơ quan XTĐT sử dụng hiện nay bao gồm 5 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Đặt mục tiêu và thu hút nhà đầu tư

o Thu thập, phân tích thông tin dựa trên sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực đầu tư; Xácđịnh thị trường cụ thể và phát triển chi tiết về cơ hội đầu tư;

o Xác định mục tiêu đầu tư thông qua việc nghiên cứu và kiểm tra các hoạtđộng ở nước ngoài; cập nhật đầy đủ và vun đắp mục tiêu đầu tư

o Những chuyến tham quan thực tế, với những hồ sơ xúc tiến được chuẩn bị kỹcàng với đầy đủ thông tin về cơ hội đầu tư, về nhu cầu của công ty mục tiêu, vềquốc gia nói chung

Giai đoạn 2: Phát triển dự án đầu tư

o Cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan để khởi động dự án; những dịch vụmột cửa một dấu (hỗ trợ trong việc xin giấy phép và những yêu cầu khác);

o Hỗ trợ bằng những cuộc tiếp xúc với cơ quan chính quyền trọng yếu và thànhphần kinh tế tư nhân;

o Đánh giá nguồn nhân lực, cơ hở hạ tầng, ngành hỗ trợ và các dịch vụ khác

Giai đoạn 3: Đánh giá nhu cầu của nhà đầu tư

o Từ thời điểm một nhà đầu tư quyết định đầu tư vào một quốc gia, cần bắt đầu mộtquy trình có hệ thống nhằm xác định yêu cầu về nguồn nhân lực, các dịch vụthương mại, ngành nghề hỗ trợ và những yêu cầu hỗ trợ

o Quy trình này có thể hình thành cơ sở mối liên lạc thường xuyên giữa chuyênviên XTĐT và khách hành và giữa chuyên viên XTĐT và cơ quan hay công tycung cấp dịch vụ hay sản phẩm (ví dụ: cơ quan có chức năng cung cấp dịch vụ vềnăng lượng, trường dạy nghề cho các kỹ thuật viên )

Giai đoạn 4: Theo dõi hoạt động đầu tư

Để hỗ trợ cho việc xác định và đáp ứng những nhu cầu của nhà đầu tư, cả tronggiai đoạn phát triển dự án và giai đoạn vạn hành dự án, Cơ quan XTĐT cần phát triểnmột chế độ theo dõi có quyền năng hơn và đóng vai trò như là một cầu nối liên lạcgiữa khu vực tư nhân và nhà nước

Giai đoạn 5: Kiểm tra tiến độ dự án và theo đuổi nhà đầu tư

Trang 9

CƠ QUAN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ

Bộ phận cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư Bộ phận hỗ trợ sau

1.2.4 Mô hình tổ chức của công tác xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài

Mô hình tổ chức của công tác XT FDI được thể hiện trong hoạt động của 3 cấp: cấpquốc gia, cấp địa phương và cấp doanh nghiệp

-Ở cấp quốc gia, mô hình hoạt động rộng khắp mang tính bao trùm lên tất cả cácđịa phương trên cả nước, các ngành nghề và mang tính chất dàn trải

-Ở cấp địa phương, mô hình hoạt động trong phạm vi hẹp và cụ thể hơn

-Ở cấp doanh nghiệp, mọi hoạt động đều mang tính cụ thể nên mô hình hoạt độngmang tính chất tập trung hơn tuy nhiên hiện nay bộ phận XTĐT của các doanhnghiệp thường chung với bộ phận kinh doanh

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của Cơ quan XTĐT

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ KH&ĐT (2009)

Trong công tác XT FDI cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan XTĐT ở

cả ba cấp trên, đặc biệt là sự phối hợp đồng bộ và thống nhất giữa các địa phương đểtránh những bất lợi trong thu hút FDI đối với cấp doanh nghiệp và tạo nên sự khóquản lý ở cấp quốc gia

1.3.Nội dung của hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 10

1.3.1. Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài cấp quốc gia

a Khái niệm

Xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài cấp quốc gia là XTĐT được xây dựng trên

cơ sở định hướng thu hút và khuyến khích đầu tư thống nhất trên toàn quốc, phù hợpvới kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, quy hoạch phát triển các ngànhkinh tế - kỹ thuật và được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện

b Nội dung của XT FDI cấp quốc gia:

 Tạo dựng, quảng bá hình ảnh quốc gia; thông tin,tuyên truyền về môi trường đầu tư, chủ trương và chínhsách pháp luật về đầu tư, hiệu quả đầu tư cấp quốc gia;

 Xây dựng, duy trì cơ sở dữ liệu của một số ngành,lĩnh vực, sản phẩm trọng điểm cần thu hút vốn FDI;

 Thu thập dữ liệu, nghiên cứu xây dựng Danh mục dự

án trọng điểm quốc gia kêu gọi FDI phù hợp chiến lược

và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, quyhoạch phát triển ngành kinh tế - kỹ thuật;

 Nâng cấp, duy trì hoạt động có hiệu quả website giớithiệu đầu tư FDI cấp quốc gia, kết nối với các địa chỉwebsite có uy tín trên thế giới và các địa chỉ website củacác Bộ, ngành, địa phương trong nước;

 Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướcnghiên cứu, lựa chọn đối tác và địa bàn đầu tư tiềm năngnhằm tăng cường thu hút FDI cấp quốc gia và thúc đẩyđầu tư từ quốc gia ra nước ngoài;

 Hỗ trợ, tư vấn pháp lý, xúc tiến, quảng bá việc triểnkhai các dự án có quy mô lớn, có ảnh hưởng quan trọngđến phát triển kinh tế - xã hội của vùng, miền và đấtnước;

Trang 11

 Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm trong nước vàngoài nước nhằm giới thiệu môi trường đầu tư và kếtquả hoạt động đầu tư cấp quốc gia.

Đối với hoạt động XT FDI vào các địa phương thì cơ quan XTĐT cấp tỉnh đóngvai trò quan trọng trong việc đưa ra các chiến lược để thu hút nguồn vốn FDI cũng nhưquản lý hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư

Hình 1.2: Mô hình hoạt động XT ĐT FDI cấp tỉnh

(Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài, Bộ KH&ĐT )

Hoạt động XT FDI gồm 6 nội dung cơ bản: xây dựng chiến lược XTĐT, xâydựng hình ảnh, xây dựng quan hệ, lựa chọn mục tiêu và tạo cơ hội đầu tư, cung cấpdịch vụ và hỗ trợ cho nhà đầ tư, theo dõi và đánh giá hoạt động XT FDI Đây cũngchính là những nội dung cơ bản mà theo thống kê của Bộ KH&ĐT thì các cơ quanXTĐT cấp tỉnh thường áp dụng, tuy nhiên mức độ thực hiện và hiệu quả của từng nộidung ở các cơ quan XTĐT là khác nhau

Bước 1: Xây dựng chiến lược về xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài cấp tỉnh

Một chiến lược XT FDI sẽ là một bản đồ chỉ dẫn cơ quan XT FDI đạt được các mụctiêu đã đề ra Các mục tiêu thu hút FDI không dễ dàng đạt được nên cần phải có một kếhoạch tổng thể sắp xếp các hoạt động như chuẩn bị tài liệu giới thiệu, tổ chức các cuộchội thảo đầu tư, tổ chức các cuộc thăm địa điểm đầu tư nhằm tăng cường thu hútnguồn vốn FDI vào các địa phương trên địa bàn của tỉnh

Để thực sự đạt được hiệu quả, các chiến lược đầu tư cần phải rõ ràng, phù hợpvới mục tiêu chung Việc xác định mục tiêu cho chiến lược liên quan đến việc xác địnhlợi thế, bất lợi, những lĩnh vực phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của mình Trên

Xây dựngquan hệ đốitác trongFDI

Theo dõi vàđánh giáhoạt động

XT ĐT cấptỉnh

Cung cấpdịch vụ và

hỗ trợ chonhà ĐTNN

Lựa chọnmục tiêu vàtạo cơ hộiđầu tư

Xây dựnghình ảnh địaphương

Xây dựng

chiến lược

XT ĐT FDI

Trang 12

cơ sở đó, cơ quan XTĐT của tỉnh sẽ lựa chọn đối tác, lĩnh vực cũng như các công ty đểtiến hành chương trình XTĐT.

Bước 2: Xây dựng hình ảnh của địa phương

Các biện pháp tạo dựng hình ảnh hay uy tín được sử dụng cả trong thị trường trongnước và thị trường ngoài nước nhằm cung cấp cho các nhà đầu tư các thông tin và kếhoạch đầu tư của 1 quốc gia, các chính sách và chế độ đãi ngộ, các thủ tục hành chính

và yêu cầu khi đầu tư cũng như những tiến bộ, thành tựu của quốc gia, của địa phương

đó Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển, đang từng bước hộinhập với nền kinh tế thế giới cùng những nỗ lực cải cách hoàn thiện môi trường kinhdoanh quốc gia

Việc xây dựng một hình ảnh tốt về quốc gia, về địa phương muốn thu hút đầu tưđóng vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn FDI

Bước 3: Xây dựng quan hệ đối tác trong xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài

Xây dựng các mối quan hệ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong một chươngtrình XT FDI Hoạt động XT FDI được tiến hành giữa các quốc gia sẽ trở nên thuận lợikhi tạo ra được các mối quan hệ tốt ở cấp Nhà nước Ở hầu hết các quốc gia, các địaphương hiện nay đã thành lập cơ quan XTĐT trong đó có bộ phận XT FDI Tùy theođiều kiện của thể của mỗi địa phương mà hoạt động của cơ quan XTĐT có thể khácnhau

Xây dựng mối quan hệ giữa cơ quan XTĐT giữa các nước, các địa phương

sẽ có tác dụng lớn hỗ trợ và bổ sung cho nhau trên cơ sở mục tiêu hoạt động của mỗi

tổ chức

Bước 4: Lựa chọn mục tiêu và cơ hội đầu tư

Mục đích của nội dung này là vận động các nhà đầu tư tiềm năng Trong đó cơquan XTĐT phân loại, lựa chọn nhà đầu tư tiềm năng và tiến hành các biện pháp,công cụ vận động đầu tư như thư tín, điện thoại, hội thảo đầu tư Cơ quan đại diện tiếnhành Marketing trực tiếp đến các nhà đầu tư

Bước 5: Cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cho các nhà đầu tư nước ngoài

Đây là giai đoạn chăm sóc sau cấp giấy chứng nhận đầu tư, thực chất là cơquan XTĐT sẽ hỗ trợ sau khi các nhà ĐTNN quyết định triển khai dự án ở nước sở tại

Trang 13

như nắm bắt, hỗ trợ, tư vấn, tháo gỡ những vướng mắc của nhà đầu tư nước ngoàitrong quá trình thực hiện dự án Giai đoạn này nhằm tạo ra những điều kiện thuận lợinhất để dự án đầu tư đi vào hoạt động một cách nhanh chóng, hiệu quả.

Sau khi cơ quan XTĐT có bài thuyết trình trước các nhà ĐTNN tiềm năng, cơquan XTĐT cần chuẩn bị một bản báo cáo về chuyến thăm doanh nghiệp để tạo cơ sởcho việc hỗ trợ các nhà đầu tư thành công

Bước 6: Theo dõi và đánh giá hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo dõi và đánh giá hoạt động XT FDI là nội dung quan trọng nhất của hoạtđộng XT FDI Nó cho biết hiệu quả của công tác XTĐT mà cơ quan XTĐT đã thựchiện như thế nào Chính vì thế, các cơ quan XTĐT cần theo dõi sát các dự án FDI đãđược cấp giấy phép và đi vào hoạt động cũng như đưa ra các tiêu chí đánh giá các dự

án để từ đó rút ra được các kết luận về hiệu quả của các dự án FDI nói chung và củacông tác XT FDI nói riêng mà mình đã tiến hành

1.3.3 Các công cụ truyền thông trong xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài

a. Quảng cáo

Quảng cáo là một trong những công cụ quan trọng của hoạt động XTĐT Quảngcáo giúp các cơ quan XTĐT chuyển các thông tin có sức thuyết phục đến các nhàĐTNN Chính vì thế, thông qua công cụ quảng cáo, các cơ quan XTĐT sẽ tuyêntruyền, đưa ra thông tin, thông điệp mời gọi và phản ánh chiến lược mình muốn vậnđộng tới các nhà ĐTNN

Công cụ quảng cáo có ưu điểm là thu hút được sự quan tâm của nhiều người, đặcbiệt là các nhà ĐTNN và thể hiện được những điều mà cơ quan XTĐT muốn chuyểntải tới các nhà ĐTNN Tuy nhiên công cụ này cũng có hạn chế là thường thiếu độ tincậy, tốn nhiều thời gian và có thể không gây được ấn tượng với nhà đầu tư nếu cácthông điệp truyền tải trong quảng cáo quá sơ sài và không rõ ràng

b. Quan hệ truyền thông

Công cụ quan hệ truyền thông trong hoạt động XTĐT được hiểu là việc cơ quanXTĐT thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng và các phóng viên chuyênsâu, các cơ quan XTĐT khác để có thể xây dựng chương trình quảng bá rộng hơn vàhiệu quả hơn cho các nội dung đầu tư và cơ hội đầu tư cụ thể

Ngày đăng: 29/08/2020, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w