Về kĩ năng: - Không đọc kĩ đề để xác định yêu cầu của đề bài trước khi làm dẫn đến bài viết thiếu ý người ta hỏi 3 ý nhưng chỉ trả lời một hai ý:VD người ta yêu cầu viết đoạn văn có sửd
Trang 1ÔN TẬP, CỦNG CỐ KIẾN THỨC
PHÂN MÔN - TIẾNG VIỆT LỚP 9
Ngữ văn là một trong 3 môn học quyết định kết quả kì thi tuyển sinh vào 10 Trong đó,
phân môn Tiếng việt đóng vai trò hết sức quan trọng Bởi nó có đặc trưng gần giống nhưmôn toán ngắn gọn rõ ràng chắc chắn là ăn điểm.và điểm tiếng việt khoảng 2 điểm trongtổng 10 điểm của đề thi
Qua thực tế học sinh làm bài, đặc biệt là qua các kì kiểm tra thi cử, các em thườngbộc lộ một số hạn chế cả về kiến thức và kĩ năng làm bài
1 Về kiến thức:
- Không nhớ chính xác khái niệm
- Xác định sai kiến thức trong khi làm bài
2 Về kĩ năng:
- Không đọc kĩ đề để xác định yêu cầu của đề bài trước khi làm dẫn đến bài viết thiếu
ý người ta hỏi 3 ý nhưng chỉ trả lời một hai ý:VD người ta yêu cầu viết đoạn văn có sửdụng thành phần khởi ngữ và gạch chân học sinh lại viết nhưng không gạch chân
B NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
PHẦN I: THỐNG KÊ CÁC ĐƠN VỊ TIẾNG VIỆT CẦN ÔN TẬP.
I Hoạt động giao tiếp
- Các phương châm hội thoại
- Xưng hô trong hội thoại
- Lời dẫn trực tiếp lời dẫn dán tiếp
Trang 2III.Nghĩa tường minh và hàm ý
IV Liên kết câu liên kết đoạn văn
Vậy với hệ thống kiến thức rông như vậy ta phải làm thế nào? Tôi xin vào
PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
Quá trình ôn tập, củng cố kiến thức Tiếng Việt cần được tiến hành theo hai bước:
- Bước 1: Hệ thống ôn tập củng cố phần lí thuyết
- Bước 2: Rèn kĩ năng làm bài tập
Trong đó, bước rèn kĩ năng làm bài cần chú ý ở nhiều mức độ như nhận biết , vân dụng
Trang 3BƯỚC I: HỆ THỐNG ÔN TẬP, CỦNG CỐ LÝ THUYẾT
Đây là bước ôn tập quan trọng Như trên đã nói, nếu ôn tập, củng cố kiến thức lý thuyếttốt sẽ tạo nền móng vững chắc cho các bước tiếp theo Song, ôn tập như thế nào mới làđiều quan trọng, bởi nếu không có phương pháp đúng ta sẽ dạy lại giáo án mà ta đã dạytrên lớp Như thế, vừa không đủ thời gian lại vừa không hiệu quả
Theo tôi, ta nên ôn tập, củng cố kiến thức lý thuyết bằng cách hướng dẫn học sinh hoànthành bảng hệ thống khái niệm các đơn vị tiếng việt mà giáo viên đưa ra ngay từ ở nhàtrong giờ giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS hay có thể cho từng nhóm học sinhkiểm tra sự chuẩn bị bài của nhau và cho các em hệ thống lại như vậy vừa khác sâu vừanhanh
Sau đây là toàn bộ phần lý thuyết tiếng việt được tôi hệ thống lại:
I Hoạt động giao tiếp
*Các phương châm hội thoại
1 Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói có nội dung; nội dung của lời nói phải
đúng với yêu cầu của giao tiếp không thừa, không thiếu
VD “Lợn cưới, áo mới” gây cười được vì cả hai nhân vật trong truyện đều nói nhiều hơn những gì cần nói.Chi tiết:“con lợn cưới của tôi” và “từ lúc tôi mặc cái áo mới
này” là thừa so với yêu cầu giao tiếp Những chi tiết thừa này tạo nên tiếng cười phê phán tính hay khoe của
b Khi An hỏi “học bôi ở đâu” mà Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời của Ba
không mang đầy đủ nội dung mà An cần biết Chi tiết “ở dưới nước” là vừa thừa vừa thiếu,
vì ngay trong nghĩa câu “bơi” đã hàm nghĩa “ở dưới nước” rồi
2 Phương châm về chất: Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là
đúng hay không có bằng chứng xác thực
a.Trong truyện dân gian “Quả bí khổng lồ”, anh chàng khoe cái nồi là để chế nhạo
anh chàng khoe quả bí khoác lác
*Nhiều thành ngữ phê phán việc giao tiếp không tuân thủ phương châm về chất:
+Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác
+Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
+Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt
+Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lý lẽ gì cả
+Khua môi múa mép: ba hoa, khoác lác, phô trương
+Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực
+Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa
3.Phương châm quan hệ: Trong giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc
đề
Ví dụ: Thành ngữ “Ông nói gà bà nói vịt”
4 Phương châm về cách thức: Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói
mơ hồ
Ví dụ:
+Thành ngữ “dây cà ra dây muống chỉ cách nói dài dòng,rườm rà
+Thành ngữ “lúng búng như ngậm hột thị” chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch
+Hoặc câu “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy” có thể hiểu mơ h
ồ theo 2 cách sau:
(1) Tôi đồng ý với những nhận định (của ai đó) về truyện ngắn của ông ấy
(2) Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn (nào đó) của ông ấy
5.Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác.
Trang 4Ví dụ: Trong mẫu chuyện “Người ăn xin”,cả hai nhân vật người ăn xin và cậu bé đều cảm thấy mình đã nhận đượctừ người kia một cái gì đó
6.Nguyên nhân vi pham phương châm hội thoại
- Người nói vô ý vụng về thiếu văn hoá giao tiếp
- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
- Người nói muốn gây chú ý buộc người nghe hiểu theo một hàm ý
* Xưng hô trong hội thoại
- Tiếng việt có hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú,tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm
- Người nói cần căn cứ vào đối tượng và đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng
hô cho thích hợp
* Lời dẫn trực tiếp lời dẫn gián tiếp.
- Dẫn trực tiếp: nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn
trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
- Dẫn gián tiếp: thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoạc nhân vật có điều chỉnh ch thích
hợp, lời dãn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép
II Từ vựng Tiếng Việt
A.Từ xét về cấu tạo
1 Từ đơn: Là từ chỉ có một tiếng.
VD: Nhà, cây, trời, đất, đi, chạy…
2 Từ phức: Là từ do hai hoặc nhiều tiếng tạo nên
VD: Quần áo, chăn màn, trầm bổng, câu lạc bộ, bâng khuâng…
* Từ láy: Gồm những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
- Vai trò: Tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình trong miêu tả thơ ca… có tác dụng gợihình gợi cảm
B.Từ xét về nguồn gốc
1 Từ mượn:
Là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc
điểm mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị
*Ví dụ: Cửu Long, du kích, hi sinh
2.Từ ngữ địa ph ương:
Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được sử dụng ở 1 hoặc 1 số địa phương nhất định
* Ví dụ:
“ Rứa là hết chiều ni em đi mãi
Còn mong chi ngày trở lại Phước ơi!”
( Tố Hữu - Đi đi em)
- 3 từ trên (rứa, ni, chi) chỉ được sử dụng ở miền Trung.
*Một số từ địa phương khác:
Từ địa phương Từ toàn dân
Trang 53 Biệt ngữ xã hội:
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
* Ví dụ:
- Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài kiểm tra toán.
- Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.
+ Ngỗng: điểm 2
+ trúng tủ: đúng vào bài mình đã chuẩn bị tốt
( Được dùng trong tầng lớp học sinh, sinh viên )
*Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giaotiếp
- Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc 2 lớp từ này để tô đậm màu sắcđịa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật
- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần tìm hiểu các từ ngữ toàndân có nghĩa tương đương để sử dụng khi cần thiết
4 Thuật ngữ.
- Thuật ngữ là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường dùng trong các vănbản khoa học công nghệ
C Từ xét về nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
1 Nghĩa của từ: Là nội dung (sự vật, tính chất,hoạt động ,quan hệ) mà từ biểu thị.
Ví dụ: Bàn, ghế, sách…
2 Từ nhiều nghĩavà hiện t ượng chuyển nghĩa của từ:
-Từ nhiều nghĩa là từ mang những sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa là hiện tượng biến đổi nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa(nghĩagốc – nghĩa chuyển , nghĩa đen nghĩa bóng)
3.Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: xinh- đẹp, ăn- xơi
- Từ đồng nghĩa có thể chia thành hai loại chính:
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn
VD: quả- trái, mẹ- má…
+ Đồng nghĩa không hoàn toàn:
VD: khuất núi- qua đời, chết- hi sinh…
4 Từ trái nghĩa: Là những từ có nghĩa trái ngược nhau trên một cơ sở chung nào đó.
VD: cao- thấp, béo- gầy, xấu- tốt…
5 Từ đồng âm: Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không
liên quan gì với nhau
VD:
- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
- Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
6 Cấp độ khái quát nghĩa của từ:
- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vinghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàmtrong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đốivới một từ ngữ khác
VD: Động vật: thú, chim, cá
+ Thú: voi, hươu…
+ Chim: tu hú, sáo….
Trang 6- Vế A : Đối tượng (sự vật) được so sánh.
- Bộ phận hay đặc điểm so sánh (phương diện so sánh)
so sánh)
Mặt trời
Trẻ em xuống biển như như búp trên cành hòn lửa
+ Trong 4 yếu tố trên đây yếu tố (1) và yếu tố (4) phải có mặt
+ Yếu tố (2) và (3) có thể vắng mặt Khi yếu tố (2) vắng mặt người ta gọi là so sánh chìm
vì phương diện so sánh (còn gọi là mặt so sánh) không lộ ra do đó sự liên tưởng rộng rãihơn, kích thích trí tuệ và tình cảm người đọc nhiều hơn
* Các kiểu so sánh
a So sánh ngang bằng
b So sánh hơn kém
* Tác dụng của so sánh
+ So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động Phần lớn các phép so sánh đều lấy cái
cụ thể so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hình dung được
sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả
2 Ẩn dụ:
- Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện khác có nét tương đồngquen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”
Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác Mặt trời Bác có sự tươngđồng về công lao giá trị
Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc Sức mạnh của ẩn
dụ chính là mặt biểu cảm Cùng một đối tượng nhưng ta có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau (thuyền – biển, mận - đào, thuyền – bến, biển – bờ) cho nên một ẩn dụ có thể dùng
cho nhiều đối tượng khác nhau ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mớihiểu Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc, lôi cuốn người đọcngười nghe
Trang 73 Nhân hóa :
- Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những
từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật,
… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người
* Các kiểu nhân hoá
+ Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người
+ Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động,tính chất sự vật
+ Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người
* Tác dụng của phép nhân hoá
- Phép nhân hoá làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm ; là cho thế giới
đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn
4 Hoán dụ:
- Gọi tên sự vật khái niệm bằng tên của một sự vật hiện tượng khái niệm khác có mối quan
hệ gần gũi với nó, tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
* Các kiểu hoán dụ
+ Lấy bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ lấy Anh ấy là một tay bong rổ cừ khôi.
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: Quê hương cũng nhớ thương anh.
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật: Áo chàm đưa buổi phân li
+ Lấy cái cụ thể để gọi caí trừu tượng: Tôi kể ngày xưa chuyên Mị châu/Trái tim lầm chỗ
để trên đầu.
5 Nói quá:
- Biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả
để gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
6 Nói giảm, nói tránh
- Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn
ghê sợ tránh thô tục, thiếu lịch sự
7 Điệp ngữ:
- Lặp lai từ ngữ kiểu câu làm nổi bật ý, gây cảm súc mạnh
- Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý, tạo cho câu văn câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giầu âm điệu,
+ Dùng từ đồng nghĩa, dùng từ trái nghĩa
+ Dùng lối nói lái
- Rèn luyện nắm đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ
- Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết làm tăng vốn từ
III Ngữ pháp
A.Từ loại tiếng việt
Trang 81 Danh từ
a) Khái niệm: Danh từ là từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm.
b) Các loại danh từ:
- Danh từ chỉ sự vật:
+ Danh từ chung: Là những danh từ có thể dùng làm tên gọi cho một loạt sự vật
cùng loại VD: bàn, ghế, quần, áo, sách, bút
+ Danh từ riêng: Là những danh từ dùng làm tên gọi riêng cho từng cá thể, sự vật,
người, địa phương, cơ quan, tổ chức VD: Hoàng, Trang, Hà nội, Trường THCS Ba Đình
a) Khái niệm: Động từ là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ hành động, trạng thái của
sự vật Động từ có khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, cứ, còn, hãy, đừng, chớ và thường làm vị ngữ trong câu.
b) Các loại động từ: Động từ tình thái, động từ hành động trạng thái,
3 Tính từ
a) Khái niệm: Là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ đặc điểm, tính chất Tính từ có khả
năng kết hợp với đã, đang, sẽ, rất, lắm, quá Thường làm vị ngữ trong câu hoặc phụ ngữ
trong cụm danh từ và cụm động từ
b) Các loại tính từ: Tính từ không đi kèm các từ chỉ mức độ và tính từ có thể đi kèm
các từ chỉ mức độ
4 Số từ: Là những từ chỉ số lượng hoặc số thứ tự.
5 Đại từ là những từ dùng để thay thế cho người, sự vật, hoạt động, tính chất được nói đến
hoặc dùng để hỏi Đại từ không có nghĩa cố định, nghĩa của đại từ phụ thuộc vào nghĩa của
từ ngữ mà nó thay thế
6 Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều một cách khái quát.
7 Chỉ từ là những từ dùng để chỏ vào sự vật xác định sự vật theo các vị trí không gian
thời gian
8 Phó từ là những từ chuyên đi kèm để bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ
9 Quan hệ từ là những từ dùng nối các bộ phận của câu, các câu, các đoạn với nhau để
biểu thị các quan hệ khác nhau giữa chúng
10 Trợ từ là các từ chuyên đi kèm các từ ngữ khác để nhấn mạnh hoặc để nêu ý nghĩa
đánh giá sự vật, sự việc được các từ ngữ đó biểu thị Trợ từ không có khả năng làm thànhmột câu độc lập
Ví dụ: những, có, chính đích, ngay,
11 Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để
gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt Thán từ gồm 2 loại chính:
- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,
- Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng , dạ , ừ.
12 Tình thái từ là những từ dùng để tạo các kiểu câu phân loại theo mục đích nói.
B.Cụm từ.
1 Cụm danh từ
* Khái niệm: là loại tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành Cụm
danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, nhưng hoạtđộng trong câu giống như một danh từ
VD: Một túp lều nát trên bờ biển.
Trang 9* Mô hình của cụm danh từ: Gồm có phần trước, phần trung tâm và phần sau.
- Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số lượng
- Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xácđịnh vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian
VD: Một chàng dế thanh niên cường tráng.
số từ trung tâm Phụ sau
2 Cụm đông từ
* Khái niệm: là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành Cụm
động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ, nhưng hoạtđộng trong câu giống như một động từ
VD: Góp cho đất nước mình núi Bút, non Nghiên.
* Mô hình của cụm động từ: Gồm có phần trước, phần trung tâm và phần sau.
- Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho động từ các ý nghĩa về quan hệ thời gian, sựtiếp diễn tương tự
- Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho động từ các chi tiết về đối tượng, hướng, địađiểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân
VD: Chưa tìm được ngay câu trả lời.
PT PTT Phụ sau
3 Cụm tính từ
* Khái niệm: là loại tổ hợp từ do tính từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành Cụm
tính từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình tính từ, nhưng hoạtđộng trong câu giống như một tính từ
VD: Thơm dịu ngọt cốm mới.
* Mô hình của cụm tính từ: Gồm có phần trước, phần trung tâm và phần sau.
- Các phụ ngữ ở phần trước biểu thị quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự, mức độcủa đặc điểm, tính chất
- Chủ ngữ: Nêu lên sự vật, hiện tượng có đặc điểm, tính chất, hoạt động, trạng thái
được nói đến ở vị ngữ Chủ ngữ thường trả lời câu hỏi ai, con gì, cái gì.
- Vị ngữ: Nêu lên đặc điểm, tính chất, hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng
được nói đến ở chủ ngữ, có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian Vị ngữ
thường trả lời cho câu hỏi làm gì, như thế nào, là gì,
2 Các thành phần phụ.
- Trạng ngữ là thành phần nêu lên hoàn cảnh, thời gian, không gian, nguyên nhân,
mục đích, phương tiện, cách thức của sự việc được diễn đạt trong câu
- Khởi ngữ: Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các quan hệ từ về, đối với
* Các thành phần biệt lập.
1 Thành phần tình thái: được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc
được nói đến trong câu
* Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc được nói đến, như:
- chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, ( chỉ độ in cậy cao).
- hình như, dường như, hầu như, có vẻ như, (chỉ độ tin cậy thấp)
VD: Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ vừa lắc đầu cười Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi
không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi.
* Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói, như:
Trang 10- theo tôi, ý ông ấy, theo anh
* Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đối với người nghe, như:
- à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy (đứng cuối câu).
VD: Mời u xơi khoai đi ạ! (Ngô Tất Tố)
2 Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng,
giận, )
VD: Trời ơi, Chỉ còn có năm phút.
3 Thành phần gọi – đáp: được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
VD:
- Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông Ba ở đâu?
- Vâng, mời bác và cô lên chơi
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
4 Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của
câu Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặcđơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một đấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú cònđược đặt sau dấu hai chấm
VD: Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh- và cũng là đứa con duy nhất của anh,
chưa đầy một tuổi
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
- Các thành phần tình thái, cảm thán, gọi- đáp, phụ chú là những bộ phận không thamgia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập
D Các kiểu câu
* Chia theo cấu trúc ngữ pháp
1 Câu đơn
* Khái niệm : Câu đơn là câu có một cụm C-V là nòng cốt.
VD: Ta hát bài ca tuổi xanh.
C V
2 Câu đặc biệt
* Khái niệm: Là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ, câu đặc biệt có cấu
tạo là một từ hoặc cụm từ làm trung tâm cú pháp của câu
VD: Gió Mưa Não nùng.
3 Câu ghép
3 Đặc điểm của câu ghép
- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C – V không bao chứa nhau tạo thành.Mỗi cụm C – V được gọi là một vế câu
VD: Gió càng thổi mạnh thì biển càng nổi sóng
C V C V
b Cách nối các vế câu ghép.
* Có hai cách nối các vế câu:
- Dùng các từ có tác dụng nối:
+ Nối bằng một quan hệ từ: và, rồi, nhưng, còn, vì, bởi vì, do, bởi, tại ….
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ: vì … nên (cho nên) …., nếu … thì …; tuy nhưng … + Nối bằng một cặp phó từ (vừa … vừa ; càng … càng …; không những … mà còn
…; chưa … đã …; vừa mới … đã …), đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng) ( ai …nấy, gì … ấy, đâu … đấy, nào… ấy, sao … vậy, bao nhiêu ….bấy nhiêu)
- Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu
chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
c Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
- Những quan hệ thường gặp: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích.
Trang 11- Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp
từ hô ứng nhất định Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu,trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
4 Rút gọn câu.
- Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu tạo thành câu rút gọn
- Câu rút gọn còn được dùng để ngụ ý rằng hành động, tính chất được nêu trong câu làcủa chung mọi người
-VD: Học, học nữa, học mãi (Lê-nin)
* Biến đổi câu
1 Tách câu.
- Khi sử dụng câu, để nhấn mạnh người ta có thể tách một thành phần nào đó của câu(hoặc một vế câu) thành một câu riêng
- VD: Đơn vị thường ra đường vào lúc mặt trời lặn Và làm việc có khi suốt đêm
(Lê Minh Khuê - Những ngôi sao xa xôi)
2 Câu chủ động - câu bị động.
- Câu chủ động là câu có chủ ngữ là chủ thể của hành động tác động lên vật khác-Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ đối tượng bị hành động nêu ở vị ngữ hướng tới
- VD: Thầy giáo khen Nam (Câu chủ động)
Nam được thầy giáo khen (Câu bị động)
3 câu phủ định
- là câu có những từ phủ định dùng để thông báo phản bác
- VD : Con không về được mẹ ạ !
* Các kiểu câu chia theo mục đích nói
1.Câu nghi vấn:
+ Khái niệm: Câu nghi vấn là câu có những từ nghi vấn ( ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, baogiờ,bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, ( có)…không, (đã)…chứ,…) hoặc có từ hay ( nối các vế cóquan hệ lựa chọn)
Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi
+ Chức năng: chức năng chính là dùng để hỏi
Trong nhiều trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳngđịnh, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,…và không yêu cầu người đối thoại trảlời
nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dáuchấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
2.Câu cấu khiến:
Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,… hayngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến khôngđược nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm
3.
Câu cảm thán;
Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi, trời ơi,thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,…dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói,người viết; xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương.Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than
Trang 12Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúcbằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp
IV Nghĩa tườngminh và hàm ý
- Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.VD: Tấm vải này trình bày hoa văn rất đẹp
- Hàm ý: là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng
có thể suy ra từ những từ ngữ ấy
A: - Tối nay hai đứa mình đi xem phim?
B: - Mình chưa làm xong bài văn ( Hàm ý là Tối nay mình không đi được)
A: - Đành vậy!
- Các điều kiện tồn tại của hàm ý: Người nói có ý thức đưa hàm ý vào câu nói, người nghe
có năng lực giải được hàm ý trong câu nói
V Liên kết câu liên kết đoạn văn
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt ch
ẽ với nhau về nội dung và hình thức
- Về nội dung:
+ Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ
đề chung của đoạn văn (liên kết chủ đề)
+Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lô-gíc)
- Về hình thức: Có thể được liên kết bằng một số biện pháp chính sau:
1 Phép lặp từ ngữ:
Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước
VD: Văn nghệ đã làm cho tâm hoàn họ thực được sống Lời gửi của văn
nghệ là sự sống
2 Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng:
Sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng
với từ ngữ đã có ở câu trước
- VD: Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành Muốn ác phải là kẻ mạnh
3 Phép thế :
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước
- Đại từ thay thế: đây, đó, ấy, thế, kia, vậy nó, hắn, họ
- Tổ hợp “danh từ + chỉ từ”: cái này, việc ấy, điều đó
- Các yếu tố được thay thế có thể là: danh từ, động từ, tính từ, hoặc cụm chủ - vị
VD: Nghe anh gọi, con bé giật mình Nó ngơ ngác, lạ lùng
4 Phép nối:
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước Các từ ngữ dùng
trong phép nói thường đứng trước chủ ngữ gồm có:
- Quan hệ từ: và, rồi, nhưng, mà, còn, nên, vì, né, tuy, để
- Tổ hợp “quan hệ từ + đại từ”: vì vậy, nếu thế, tuy thế, thế thì, vậy nên
- Những tổ hợp kiểu quán ngữ: nhìn chung, tóm lại, thêm vào đó, vả lại, hơn nữa,
với lại
- Các kiểu quan hệ phép nối thường gặp là: bổ sung, nguyên nhân (và hệ quả), điều
kiện, nghịch đối (và nhượng bộ), mục đích, thời gian
Ví dụ: Anh ấy đi du học cách đây hai năm Vì vậy, chúng tôi không còn
gặp nhau nữa
BƯỚC 2: RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI TẬP
Trang 13
Sau khi đã hướng dẫn học sinh ôn tập, củng cố lí thuyết giáo viên cho học sinh làm bàitâp Trước tiên giáo viên cho học sinh làm toàn bộ bài tập trong phần bài học và bài tập củaSGK vì một vài năm nay đề thi hay lấy trong SGK, sau đó có thể lấy cả bên ngoài để củng
cố cho HS
* Phương pháp thực hiện:
- Giáo viên ra bài tập, hướng dẫn học sinh phương pháp thực hiện và yêu cầu các
em thực hiện
- Giáo viên nhận xét và chữa bài tập của học sinh
A HỆ THỐNG CÁC DẠNG BÀI TẬP TIẾNG VIỆT
DẠNG 1: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI-XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
Bài 1.Vận dụng phương châm hội thoại để chỉ ra lỗi sai trong các trường hợp sau Các
trường hợp đó đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
a.Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.
b.Én là một loài chim có cánh.
c -Cậu học bơi ở đâu vậy?
-Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu.
d –Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
-Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả.
Bài 2.Cho các từ sau: nói trạng; nói nhăng nói cuội; nói có sách, mách có chứng; nói dối; nói mò.
Hãy điền vào chỗ trống trong các câu sau và chỉ rõ các câu vừa điền có liên quan đến phương châm hội thoại nào?
a.Nói có căn cứ chắc chắn là…
b.Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là…
c.Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là…
d.Nói nhảm nhí, vu vơ là…
e.Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là…
Bài 3 Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên
quan đến phương châm hội thoại nào?
Ăn đơm nói đặt; ăn ốc nói mò; ăn không nói có; cãi chày cãi cối; khua môi múa mép; nói dơi nói chuột; hứa hươu hứa vượn.
Bài4 Các trường hợp sau đây phê phán người nói vi phạm phương châm hội thoại nào?
Nói ba hoa thiên tướng; nói một thốt ra mười; nói mò nói mẫm; nói thêm nói thắt; nói một tấc lên trời.
Bài 5 Nối cột A với cột B cho hợp lý và cho biết các trường hợp đó liên quan đến phương
châm hội thoại nào?
1.Nói móc a.Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai, chê trách.
2.Nói ra đầu ra
đũa
b.Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói.
3.Nói leo c.Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý 4.Nói mát d.Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến.
5.Nói hớt e.Nói rành mạch, căn kẽ, có trước có sau.
Bài 6 Giải nghĩa các thành ngữ sau đây và cho biết mỗi thành ngữ đó có liên quan đến
phương châm hội thoại nào?
Nói băm nói bổ; nói như đấm vào tai; điều nặng tiếng nhẹ; nửa úp nửa mở; mồm loa mép giải; đánh trống lảng; nói như dùi đục chấm mắm cáy.
Trang 14Bài 7.Các câu tục ngữ, ca dao sau khuyên chúng ta điều gì? Các câu ấy có liên quan đến
phương châm hội thoại nào?
a.Chim khôn kêu tiếng rảnh rang, Người khôn tiếng nói dịu dàng dễ nghe.
b.Vàng thì thử lửa, thử than, Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
c.Chẳng được miếng thịt miếng xôi, Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.
d.Một lời nói quan tiền thúng thóc, một lời nói dùi đục cẳng tay.
e.Một câu nhịn là chín câu lành.
g.Lời chào cao hơn mâm cỗ.
h.Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
i.Kim vàng ai nỡ uốn câu, Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời.
Bài 8: Các tổ hợp từ sau vi phạm phương châm hội thoại nào?
Nói dây cà ra dây muống, nói đồng quang sang đồng rậm, nói con cà con kê, nói lúng búng như ngậm hột thị, nói ấm a ấm ớ…
Bài 9:Vận dụng phương châm hội thoại để phân tích nghệ thuật xây dựng nhân vật của
Nguyễn Du trong đoạn thơ sau:
Hỏi tên, rằng: “Mã Giám Sinh”, Hỏi quê, rằng: “Huyện Lâm Thanh cũng gần”.
Bài 10 Đọc đoạn trích sau:
Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây.” Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.” (Thánh Gióng)
Phân tích từ xưng hô mà cậu bé dùng để nói với mẹ mình và với sứ giả Cách xưng
hô như vậy nhằm thể hiện điều gì?
Bài 11 Đọc đoạn thơ sau:
Mình về với Bác đường xuôi Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời…
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường…(Việt Bắc- Tố Hữu)
Cách xưng hô Bác, Người, Ông Cụ giống nhau ở điểm nào?
Chỉ ra sự khác nhau về sắc thái biểu cảm của các từ đó
Bài 12 Các thành ngữ “trống đánh xuôi, kèn thổi ngược”, “Chuyện ông chẳng bà chuộc”,
“Ông nói gà, bà nói vịt”… dùng để chỉ những tình huống hội thoại như thế nào? Những
thành ngữ đó liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Bài 13 “Mình nói với ta mình hãy còn son,
Ta đi qua ngõ, thấy con mình bò.
Con mình những trấu cùng tro,
Ta đi xách nước rửa cho con mình.” (Ca dao)
Bài ca dao trên nói về việc gì? Cô gái trong bài ca dao không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Nguyên nhân bắt nguồn từ đâu?
Bài 14 Nhận xét về cách xưng hô của tác giả trong câu thơ sau:
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác (Viễn Phương, Viếng lăng Bác).
Cho biết, trong Tiếng Việt thường có những từ ngữ xưng hô nào? Nêu cách dùng những từ ngữ ấy
DẠNG TỪ, NGHĨA CỦA TỪ, SỰ PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG.
Trang 15Bài 1.Từ xuân, tay, chân trong các câu sau được hiểu như thế nào? Xác định nghĩa gốc,
nghĩa chuyển, phương thức chuyển nghĩa?
1.Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (Nguyễn Du)
2.Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non (Nguyễn Du)
3.Được lời như cởi tấm lòng,
Giở kim thoa với khăn hồng trao tay (Nguyễn Du)
4.Cũng nhà hành viện xưa nay,
Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người (Nguyễn Du)
5.Tay ta tay búa tay cày
Tay gươm tay súng dựng xây nước nhà (Tố Hữu ).
6.Tập tầm vông tay nào không tay nào có
Tập tầm vó tay nào có tay nào không (Đồng dao)
7.Một tay gây dựng cơ đồ,
Bấy lâu bể sở sông Ngô tung hoành (Nguyễn Du)
8.Đề huề lưng túi gió trăng,
Sau chân theo một vài thằng con con (Nguyễn Du)
9.Năm em HS lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khoẻ Phù Đổng”.
10.Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
11.Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh (Nguyễn Du)
12.Năm tao bảy tuyết anh hò hẹn
Để cả mùa xuân cũng lỡ làng.
13 Khi người ta đã ngoài 70 xuân, thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp.(HCM)
Bài 2 Từ “trà” trong từ điển Tiếng Việt định nghĩa như sau: Búp hoặc lá cây chè đã sao,
đã chế biến, để pha nước uống Chẳng hạn như: Pha trà Ấm trà ngon Hết tuần trà Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nhận xét về nghĩa của từ trà trong những cách dùng
sau: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà linh chi, trà tâm sen…
Bài 3 Từ “đồng hồ” trong từ điển Tiếng Việt định nghĩa như sau: Dụng cụ đo giờ phút một cách chính xác Chẳng hạn như: Đồng hồ đeo tay Đồng hồ báo thức.
Dựa vào định nghĩa trên, hãy giải thích nghĩa của từ “đồng hồ” trong các trường hợp:
đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng…và cho biết trường hợp nào dùng với nghĩa gốc, trường hợp nào dùng với nghĩa chuyển? Phương thức chuyển nghĩa của từ đó
Bài 4 Giải nghĩa và xác định nghĩa gốc nghĩa chuyển, phương thức chuyển nghĩa của các
từ gạch chân sau:
a.Hội chứng viên đường hô hấp cấp thường rất phức tạp và nguy hiểm.
b.Hiện nay, lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế.
c.Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã hoạt động rất có hiệu quả
trong lĩnh vực cho vay vốn
d.Ngân hàng máu trong các bệnh viện luôn ở trong tình trạng khan hiếm.
e.Mỗi nhà trường đều có ngân hàng đề thi để sử dụng trong kiểm tra kiến thức của HS g.Anh ấy bị sốt đến 40 độ.
h.Hiện nay cơn sốt đất không còn nữa.
i.Năm 1010 vua Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long.
k.Pê lê được coi là vua bóng đá.
Bài 5 Đọc các câu thơ sau:
a.Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ (Viễn Phương, Viếng lăng Bác)
Trang 16b.Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi.
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng.(Nguyễn Khoa Điềm)
Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép tu từ từ vựng nào? Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?
-Anh phải suy nghĩ thật chín mới nói với mọi người.(2)
-Tài năng của cô ấy đã đến độ chín.(3)
-Khi phát biểu với mọi người, đôi má của bạn ấy chín như quả bồ quân.(4)
b-Em ngủ cho ngoan đừng rờii lưng mẹ.(1)
-Lưng đưa nôi và tim hát thành lời.(2)
-Lưng núi thì to mà lưng lưng mẹ thì (3)nhỏ.
-Từ trên lưng mẹ em đến chiến trường.(4)
c.Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi.(1)
-Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
-Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Bài 7.Đọc các câu sau:
a)Em ạ, Cu ba ngọt lịm đường
Mía xanh đồng bãi biếc đồi nương
Cam ngon xoài ngọt vàng nông trại
Ong lạc đường hoa, rộn bốn phương (Tố Hữu, Từ Cuba)
b)Anh đà có vợ hay chưa
Mà anh ăn nói gió đưa ngọt ngào (Ca dao)
c)Con dao này cắt rất ngọt
d)Đàn ngọt, hát hay
Từ “ngọt” trong các câu trên có nghĩa như thế nào? Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển,
phương thức chuyển nghĩa?
Bài 8 Giải nghĩa các từ “nắm’ “ mềm’ “ miệng” trong các trường hợp sau, xác định nghĩa
gốc, nghĩa chuyển, phương thức chuyển nghĩa
1.a.Nắm tay nhau, nắm lấy sợi dây.
.b.Nắm xôi, cơm nắm, nắm than bỏ vào lò.
.c.Nắm kiến thức, nắm thời cơ, nắm chính quyền.
c.Kiểm tra miệng, trao đổi miệng.
d.Miệng túi, miệng cốc.
Bài 9 Giải nghĩa các từ “đầu”, “
1.a Đầu voi đuôi chuột.
b.Anh ta có cái đầu tuyệt vời, nhớ đến từng chi tiết.
c.Đầu bạc răng long.
d.Đầu tàu.
e.Đầu bàn, đầu đũa.
g.Đầu làng, đầu năm.
Trang 17h.Ăn chia theo đầu người.
i.Đứng ở hàng đầu.
Bài 10.Các câu sau mắc lỗi gì? Hãy sửa lại.
a, Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp.
b.Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm c.Trong những năm gần đây, nhà trường đã đẩy mạnh qui mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.
d.Về khuya, đường phố rất im lặng.
e.Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.
g.Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.
Bài 11 Xác định từ ghép, từ láy trong các từ sau:
Ngặt nghèo, nho nhỏ, giam giữ, gật gù, bó buộc, tươi tốt, lạnh lùng, bọt bèo, xa xôi, cây
cỏ, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn, lấp lánh, mặt mũi, tướng tá, xanh xao.
Bài 12 Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay
nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao?
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,
Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng! (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Bài 13 Xác định hiện tượng nhiều nghĩa, hiện tượng đồng âm trong các trường hợp sau:
a.Từ “lá” trong:
Khi chiếc lá xa cành
Lá không còn màu xanh
Mà sao em xa anh
Đời vẫn xanh rời rợi (Gửi em dưới quê làng, Hồ Ngọc Sơn)
Và trong: Công viên là lá phổi của thành phố.
b.Từ “đường” trong:
Đường ra trận mùa này đẹp lắm
(Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
Và trong: Ngọt như đường.
c.Từ “đào” trong:
Đào vừa ra hoa.(Ca chiu xa)
Và trong: Bác Hai đang đào đất.
d.Từ “già” trong:
Mẹ già như chuối chín cây.( Mừng tuổi mẹ)
Và trong: Phải tôi thật già thép mới cứng.
Bài 14 Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở
đoạn trích sau:
a “Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.” (Tuyên ngôn độc lập Hồ Chí Minh)
b “Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy
ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu
hu khóc…” (Nam Cao, Lão Hạc)
c “Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi
để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là goá chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính trọng mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến.”
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
d.Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng