* Thành phần tình thái : Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.. I/Khởi ngữ và các thành phần biệt lập 2/Bài tập:I. Bài tập 1: Hãy cho b[r]
Trang 1NGỮ VĂN 9
Trang 2I Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
1.Lý thuyết
a. Khởi ngữ: là thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài
được nói đến trong câu Trước khởi ngữ, thuờng có thêm các quan
hệ từ về, đối với
b.Thành phần biệt lập :là những bộ phận không tham gia vào việc diễn
đạt nghĩa sự việc của câu
Có 4 thành phần biệt lập: Tình thái, cảm thán, gọi - đáp, phụ chú.
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
* Thành phần tình thái: Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói
đối với sự việc được nói đến trong câu
* Thành phần cảm thán: Được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận
)
* Thành phần gọi đáp: được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ
giao tiếp
* Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho
nội dung chính của câu
Trang 3I/Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
2/Bài tập:
Bài tập 1: Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây
là thành phần gì của câu.Ghi kết quả vào bảng tổng kết theo mẫu
a)Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm
phu cho nó (Làng – Kim Lân)
b) Tim tôi đập không rõ Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ
mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ
(Lê Minh Khuê - Những ngôi sao xa xôi) c) Đến lượt cô gái từ biệt Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ
ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay Cô
nhìn thẳng vào mắt anh - những người con gái sắp xa ta , biết không
bao giờ gặp lại ta nữa, hay nhìn ta như vậy
(Nguyễn Thàng Long - Lặng lẽ Sa Pa).
d) – Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ Đi bốn năm hôm mới lên đến đây, vất vả quá!
(Kim Lân – Làng)
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Trang 4ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I Khởi ngữ và các thành phần biệt lập :
a/ Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch,
làm phu hồ cho nó
1 Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây
là thành phần gì của câu Ghi kết quả phân tích vào bảng tổng kết
Trang 5ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
b/ Tim tôi cũng đập không rõ Dường như vật duy nhất vẫn bình
tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
Dường như
Trang 6ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
c/ Đến lượt cô gái từ biệt Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn
trọng, rõ ràng như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là
cái bắt tay Cô nhìn thẳng vào mắt anh - những người con gái
sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như
Những người con gái … nhìn ta như vậy
Trang 7ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Những người con gái … nhìn ta như vậy
d/ - Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ Đi bốn năm hôm mới lên đến đây, vất vả quá !
(Kim Lân, Làng)
Thưa ông vất vả
quá
Trang 8Bảng tổng kết về khởi ngữ và các thành phần biệt lập
KHỞI
NGỮ
THÀNH PHẦN BIỆT LẬP Tinh thái Cảm thán Gọi - đáp Phụ chú
I Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
Xây cái
Những người con gái nhìn
ta như vậy
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Trang 9Bộc lộ tâm lý của người nói
Dùng để tạo lập- duy trì quan hệ giao tiếp
Bổ sung chi tiết cho ND chính của câu
I.
Trang 10Về môi trường, có lẽ môi trường của chúng ta ngày càng ô
nhiễm nghiêm trọng Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường chính là rác thải - rác sinh hoạt và rác công nghiệp Nguyên nhân là do ý thức của con người Ôi, biết đến bao giờ Việt Nam mới là một đất nước “sạch” như biết bao quốc gia khác!
Khởi ngữ: Về môi trường Tình thái: có lẽ
Phụ chú: rác sinh hoạt và rác công nghiệp
Cảm thán: Ôi
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Xác định khởi ngữ và các thành phần biệt lập trong đoạn văn
sau ?
Trang 11I Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
Bài tập: Viết một đoạn văn ngắn – chủ đề về tình cảm gia đình, trong đó có một câu chứa khởi ngữ và ít nhất một câu chứa thành phần biệt lập
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Trang 12Gia đình – Tiếng gọi yêu thương - là mái ấm hạnh phúc lớn nhất mà ta từng có
Nơi đó ta được sống trong vòng tay yêu thương chăm sóc, lo lắng của ông bà bố mẹ
cùng những người thân yêu Đối với ta thì hạnh phúc gia đình là thứ quí giá nhất trong cuộc sống , không có nó ta không thể nào sống và lớn lên được Ôi gia đình, nơi bảo
vệ và giúp ta vượt qua mọi khó khăn thử thách trong cuộc sống Và có lẽ gia đình cũng
chính là bến đỗ bình yên nhất mỗi khi ta quay bước trở về.
Đoạn văn tham khảo:
Trang 13- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong
một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức
- Về nội dung:
+ Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các
câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề) ;
+ Các đoạn văn và các câu văn phải được sắp xếp theo một
trình tự hợp lí (liên kết lô-gíc).
- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên
kết với nhau bằng một số biện pháp chính: Phép lặp,
phép thế, phép đồng nghĩa, phép trái nghĩa, phép liên
tưởng, phép nối …
II Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Trang 14- Về hình thức :
1.Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở
câu trước.
2 Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: Sử dụng ở
câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
3 Phép thế: Sử dụng câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng
thay thế từ ngữ đã có ở câu trước
4.Phép nối: Sử dụng câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan
hệ với câu trước
Trang 15a/ Ở rừng mùa này thường như thế Mưa Nhưng mưa đá Lúc
đầu tôi không biết Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc
hang Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn
Gió Và tôi thấy đau, ướt ở má
II Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
Bài 1+2 Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích dưới đây thể
hiện phép liên kết nào ? Ghi kết quả phân tích vào bảng tổng kết.
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
Phép liên kết Lặp từ
Trang 16II Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Phép liên kết Lặp từ
b/ Từ phòng bên kia một cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô
con trai và vẫn còn cầm thu thu một đoạn dây sau lưng chạy
sang Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen với công việc này Nó
lễ phép hỏi Nhĩ: “ Bác cần nằm xuống phải không ạ ?”
(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)
Trang 17II Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Phép liên kết Lặp từ
c/ Nhưng cái “ com – pa” kia lấy làm bất bình lắm, tỏ vẻ khinh bỉ, cười kháy tôi như cười kháy một người Pháp không biết đến Nã Phá Luân, một người
Mỹ không biết đến Hoa Thịnh Đốn vậy ! Rồi nói:
- Quên à! Phải, bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa ! Tôi hoảng hốt, đứng dậy nói :
- Đâu có phải thế ! Tôi
(Lỗ Tấn, Cố hương)
thế
Trang 18II Liên kết câu và liên kết đoạn văn
vụ chủ
đề của VB
Các câu, các đoạn văn
phải
sắp xếp theo trình tự hợp lí
Các câu, các đoạn LK = biện pháp:
P lặp
từ ngữ
P Đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng
Phép thế
Phép nối
Trang 19Bài tập : Chỉ ra các phép liên kết câu & liên kết đoạn trong những
trường hợp sau:
a, (1) Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân
dân , nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà (2)Về mọi mặt , trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến
b, Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng
hơn nữa để tiến bộ hơn nữa
- Phép lặp : lặp từ “trường học” (1)- trường học (2) Liên kết câu
trường học
trường học
- Phép thế: Từ “ Như thế” ở đoạn (2) thay cho câu :
''Về mọi mặt , trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực
dân và phong kiến '' (câu 2 ở đoạn 1) Liên kết đoạn
Trang 20b/ Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống Lời gởi của văn nghệ là sự sống
Sự sống ấy tỏa đều cho mọi vẻ , mọi mặt của tâm
hồn Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng
ta, không riêng gì trí tuệ , nhất là tri thức
- Liên kết câu : Phép lặp Từ “văn nghệ” các câu (1) (2)
- Liên kết đoạn : Từ “ sự sống” câu (2) đoạn (1) được lặp lại ở câu (1) đoạn (2)
Văn nghệ
Văn nghệ
sự sống
Sự sống
Trang 21III Nghĩa tường minh và hàm ý
- Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
- Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy
- Điều kiện sử dụng hàm ý:
+ Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói
+ Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Trang 22III Nghĩa tường minh và hàm ý
BT1: Đọc truyện cười "Chiếm hết chỗ" và cho biết người ăn mày muốn nói điều gì với người nhà giàu qua câu nói in đậm ở cuối
truyện.
-> Câu : Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi!
Hàm ý : Địa ngục là nơi dành cho nhà giàu ( mỉa mai)
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
BT2: Tìm hàm ý của các câu in đậm Cho biết mỗi trường hợp hàm
ý được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm PCHT nào.
a.Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp.
->Hàm ý: Họ chơi bóng không hay ( Vi phạm PC quan hệ)
b Tớ báo cho Chi rồi.
->Hàm ý: Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn (Vi phạm PC về lượng)
Trang 23HAI KIỂU ÁO
Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp khách Biết quan xưa nay nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dân, người thơ may bèn hỏi:
- Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ?
Quan ngẫm nghĩ một hồi rồi bảo:
- Thế thì nhà ngươi may cho ta cả hai kiểu.
Câu hỏi:
- Câu nào trong những lời đối đáp trên đây chứa hàm ý?
- Nội dung hàm ý ấy là gì?
- Người nghe có giải đoán được hàm ý trong cấu nói đó không? Chi tiết nào xác nhận điều này?
Trang 24HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập toàn bộ phần kiến thức tiếng Việt
Hoàn thiện các bài tập vào vở