ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9 - HỌC KÌ I BÀI 1: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI GV: Để hội thoại đạt được kết quả một cách trực tiếp, tường minh, những người tham gia hội thoại tuân thủ các PCHT.. Nhận
Trang 1
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9 - HỌC KÌ I BÀI 1: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
GV: Để hội thoại đạt được kết quả một cách trực tiếp, tường minh, những người
tham gia hội thoại tuân thủ các PCHT
Ví dụ: A hỏi: "Bạn viết cái gì vậy?"
B lại trả lời: "Tôi viết chữ"
? Nhận xét về câu trả lời của B?
Câu trả lời của B đã k đáp ứng được thắc mắc của A và A
cũng k cần câu trả lời đó Vậy, chỉ cần B trả lời là: "Tôi
viết nhật kí" chẳng hạn, thì B đã sử dụng PCVL
? Thế nào là PC về lượng?
- khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời
nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, k thiếu,
không thừa
Lưu ý: Nghe phương châm về lượng giống như là số
lượng của câu chữ làm sao cho trình bày ngắn nhất hoặc
là nói sao cho khỏi lạc đề Nhưng sai, phương châm về
lượng đáp ứng điều kiện là không phải lạc đề rồi nhưng
còn phải cần nói đúng, nói cái người khác cần
VD: Một HS xin phép thầy giáo:
- Thưa thầy, mai cho em nghỉ lao động ạ.
- Vì sao?
- Thưa thầy, mai em đau đầu ạ.
? Nhận xét về câu trả lời của bạn HS?
- Câu trả lời của bạn HS “mai em đau đầu ạ” không phải
là lý do xác thực trong HT
? Thế nào là PC về chất?
- khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là
đúng hay không có bằng chứng xác thực
("Chất" hay là chất lượng? Có nghĩa là đúng, là thật)
Ví dụ bạn nói: "Tôi đã đi hết tất cả các nước trên thế giới"
nhưng bạn không đưa ra bằng chứng như hình ảnh chụp
bạn và phong cảnh nơi đó thì người khác khó tin tưởng
I LÝ THUYẾT
1 PC về lượng
- Nói đúng nội dung,không thừa, khôngthiếu, đáp ứng đúngyêu cầu giao tiếp
2 PC về chất
- Không nói điều mìnhkhông tin là đúng,không có bằng chứngxác thực
Trang 2Thay vì thế, ta đã đi nước Pháp thì hãy nói rằng: "Tôi đã
từng đi Pháp", chỉ đơn giản là nói sự thật thì đáp ứng
được phương châm trên
VD: - Nam đâu ấy nhỉ?
- Cậu có bút không?
? Đọc đoạn HT cho biết nd câu hỏi và câu trả lời có đáp
ứng được nhu cầu giao tiếp không?
- Vi phạm PCQH vì nd câu trả lời k đúng với câu hỏi
? Thế nào là PC quan hệ?
- khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói
lạc đề
("Quan hệ" - mối quan hệ giữa lời nói của hai người trong
giao tiếp là phải liên quan đến nhau)
Một người nói hôm nay trời nắng đẹp, một người lại nói
hôm qua trời mưa to Như vậy cả hai người không có
chung một đề tài Cần quan sát nội dung của người bạn
đang giao tiếp, cùng họ trao đổi vấn đề đó, tránh nói lạc
đề Hoặc làm một bài văn, đề yêu cầu tả con mèo thì ban
đầu bạn đang tả màu lông của con mèo nhưng sau lại có
câu: "Tai của chú chó dựng thẳng lên mỗi khi nghe thấy
tiếng động" Như vậy đã nói lạc đề (Hi, ví dụ hơi quá tí
nhưng có vẻ dễ giải thích nhất)
Lưu ý: Tránh nhầm lẫn giữa phương châm về lượng và
phương châm cách thức
VD: Học xong bạn nhớ đi ra cửa trước.
? Em có cách hiểu ntn về câu nói trên?
- Câu trên gây ra cách hiểu mơ hồ -> vi phạm phương
châm cách thức
- Chữa lại: Có thể thêm dấu phẩy, hoặc thêm từ thích hợp
để câu được hiểu rõ ràng hơn
? Thế nào là phương châm cách thức? - khi giao tiếp,
cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ
("Cách thức" - trình bày nó như thế nào cho phù hợp như
ngắn gọn, rõ ràng)
Một người hỏi bạn đã ăn gì trong bữa trưa thì bạn trả lời:
"Tôi đã ăn cơm Tôi đã ăn thịt kho Tôi đã ăn " Cứ như
vậy, câu nói của bạn quá dài, lặp lạ\i nhiều lần "tôi đã ăn"
hoặc nhiều cách khác làm cho câu dài ra nhưng nội dung
vẫn chỉ có nhiêu đó như là "ăn cơm, thịt kho "
Hoặc có hai người cùng nói chuyện với bạn, người A nói
đọc sách k có lợi ích gì, người B lại cho là đọc sách rất có
lợi Ta lại nói rằng: "Tôi đồng ý" Như vậy quá mơ hồ,
3 PC quan hệ
- Nói đúng vào đề tài, tránh nói lạc đề
4 phương châm cách thức
Nói ngắn gọn, rànhmạch, tránh mơ hồ
Trang 3một câu nói đó người khác sẽ k biết bạn đồng ý với câu
nói của A hay B
VD: - Bơm cho cái xe!
- Bơm của bác hỏng rồi cháu ạ.
? Nhận xét về đoạn HT trên?
- xét về vai xã hội c1: vai dưới, c2 vai trên Người ở vai
dưới khi nói với người vai trên cần phải xđ đúng vai -> vi
phạm PCLS ăn nói cộc lốc
? Thế nào là phương châm lịch sự?
("Lịch sự" - Nói năng lễ độ, không bắt bẻ hoặc không quá
chê trách theo hướng tiêu cực)
Khi nói chuyện với cô giáo, cô hỏi: "Bài tập cô giao các
em thấy khó không?", A nói: "Không" B nói: "Thưa cô,
bài đó hơi khó ạ, cô giảng giúp em với" Từ cách nói của
A và B, ta có thể đoán được thái độ của từng người như
thế nào Cô giáo sẽ vui vẻ và cảm thấy vui vẻ hơn với
cách nói của B nhưng có thể sẽ không vui với cách nói
cộc lốc của A Và ta có thể thấy B lịch sự và tế nhị hơn A
(nhưng không phải là khôn khéo theo kiểu gian dối và
miệng lưỡi trơn tru lười người dối bạn)
GV cho HS nhắc lại 5 PCHT:
5 phương châm lịch sự
- cần tế nhị và tôn trọngngười khác
II LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Bài ca dao sau là lời gieo quẻ của một thầy bói với một cô gái:
“ Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà,
Số cô có mẹ có cha
Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông.
Số cô có vợ, có c1hồng,
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai”.
Câu hỏi: Lời của thầy bói đã vi phạm PCHT nào? Vì sao?
Gợi ý: Lời của thầy bói vi phạm PC về lượng Vì đó là những điều hiển nhiên mà
ai cũng đã biết
Bài tập 2: Năm giặc đốt làng cháy tàn, cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:
“ Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên…”
(Bếp lửa - Bằng Việt)
Trang 4? So sánh sự việc xảy ra với lời bà dặn cháu trong đoạn thơ, ta thấy một PCHT
đã bị vi phạm Đó là phương châm nào? Sự không tuân thủ PCHT như vậy có
Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh.
Hỏi tên, rằng: “Mã Giám Sinh”
Hỏi quê, rằng: “Huyện Lâm Thanh cũng gần”
GỢI Ý:
Trong đoạn thơ, nhân vật Mã Giám Sinh đã không tuân thủ các PCHT sau:
- PCLS: Trả lời cộc lốc, nhát gừng, thiếu tôn trọng người nghe
- PCVL: Nội dung trả lời chưa đáp ứng yêu cầu của giao tiếp: Hỏi tên mà chỉ trả lời họ và chức danh
- PCVC: MGS đã nói những điều không đúng sự thật (đã được giới thiệu là viễn khách, Mã lại nói mình ở huyện Lâm Thanh cũng gần…)
Bài tập 4: Đọc đoạn hội thoại sau và xác định PCHT nào bị vi phạm?
An: Hè năm tới nhất định mình sẽ về thăm quê
Mình nhớ bố mẹ quá!
Bình: Thế quê cậu ở đâu?
An: Quê tớ ở miền Bắc
Bình: Ở dưới quê thì bố mẹ cậu làm nghề gì?
An: Bố mẹ tớ đều là nông dân giỏi nhất làng
GỢI Ý:
- Quê tớ ở miền Bắc
-> Cung cấp lượng thông tin chưa đầy đủ
- Bố mẹ tớ đều là những nông dân giỏi nhất làng
-> Nội dung thông tin thừa
=> Vi phạm phương châm về lượng
Bài tập 5: Những câu sau liên quan đến PCHT nào?
A
1 Ai ơi chớ vội cười nhau
Ngẫm mình cho tỏ trước sau hãy cười
2 Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời
9 Chim khôn kêu tiếng rảnh rangNgười khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
10 gọi dạ bảo vâng
11 Lời chào cao hơn mâm cỗ
Trang 53 Biết thì thưa thớt
Không biết dựa cột mà nghe
4 Nói có sách, mách có chứng
5 Nói gần nói xa chẳng qua nói thật
6 hứa hươu hứa vượn
7 ông nói gà bà nói vịt
8 Dây cà ra dây muống
13- Ông nói gà, bà nói vịt
14 Lên giọng dạy đời
15- Đánh trống ngược, kèn thôỉ xuôi.16- Nói lúng ba lúng búng như ngậm hột thị
17 Bới móc, nói xấu người vắng mặt
18 Ăn ngay nói thật
19- Rằm cũng ừ, mười tư cũng gật
B
20- Nói tràng giang đại hải
21- vừa nói vừa múa chân tay
22- Nói chi nói mãi nói hoài
23 Lắm mồm, lắm miệng
24- Phồng mang trợn mắt, mặt đỏ tía
tai
25- Nói phải củ cải cũng nghe
26- cao đạo, tự khoe mẽ
27 Câm miệng hến
28 đánh trống lảng
29- Biết lắng nghe hơn khoe tài giỏi
30- hỏi gà đáp vịt
31- nói có đầu có đũa
32- cú nói có, vọ nói không
33- Một câu nhịn chín điều lành
34- nói có ngọn có ngành
35- Lời nói vừa lòng nhau
36- ăn k nên đọi, nói k nên lời
37- nói bóng, nói gió
38- nửa úp, nưả mở
39- nói nước đôi
40- nói cạnh nói khóe
GỢI Ý:
1, 2: PCLS 3, 4: PCVC 24- PCLS, 25.PCVC, 26- PCLS5: PCCT 6 PCVC 7 PCQH 27 PCVL, 28.PCQH, 29-PCLS,
8 PCCT 9 PCLS 10.PCLS, 30-PCQH, 31- PCCT, 32.PCQH,
11 PCLS, 13.PCQH, 14 PCLS, 33- PCLS 34-PCCT, 35 PCLS, 15.PCQH, 16- PCCT, 17 PCLS, 36 PCCT, 37-PCQH, 38- PCCT,
Đoạn văn tham khảo:
Lúc ăn tối, Hà gắp thử một miếng cá hấp trong đĩa, anh trai thấy vậy vui vẻ hỏi:
- Cá anh mày nấu đấy, có ngon không?
Hà nhăn mặt trả lời:
- Ngon gì mà ngon, khó nuốt sắp chết đây này (pc lịch sự)
Nụ cười trên mặt anh tắt ngấm, ủ rũ nhìn đĩa cá trên bàn Đúng lúc ấy mẹ lên
tiếng:
- Ngày mai con có đi tập múa không Hà? (pc quan hệ)
Trang 6viết một đoạn đối thoại ngắn, trong đó lịch sự và phương châm quan hệ Giải thích sự không tuân thủ đó.
Bài tập 7: Đọc truyện cười sau và cho biết câu in đậm đã vi phạm PCHT nào? Vì sao?
Trứng vịt muối
Hai anh em nhà nọ vào quán ăn cơm Nhà quán dọn cơm trứng vịt muối cho
ăn Người em hỏi anh:
- Cùng là trứng vịt mà sao quả này mặn thế nhỉ?
- Chú hỏi thế người ta cười cho đấy – Người anh bảo – Quả trứng vịt muối
mà cũng không biết
- Thế trứng vịt muối ở đâu ra?
Người anh ra vẻ thông thạo bảo:
- Chú mày kém thật! Có thế mà cũng không biết Con vịt muối thì nó đẻ ra trứng vịt muối chứ sao
(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
GỢI Ý: Câu nói của người anh đã k tuân thủ PCVC do thiếu hiểu biết nên
người anh đã trả lời như vậy và chính vì thế mà truyện gây cười
Bài tập 8: Đọc truyện cười sau và trả lời câu hỏi:
AI TÌM RA CHÂU MĨ?
Trong giờ học địa lí thầy giáo gọi Hà lên bảng chỉ bản đồ:
- Em hãy chỉ đâu là nước Mĩ
- Thưa thầy đây ạ! – Hà chỉ lên bản đồ
- Tốt lắm! Thế bây giờ trò Nam hãy nói cho thầy biết ai đã có công tìm ra châu Mĩ?
- Thưa thầy bạn Hà ạ!
a trong chuyện cười trên, PCHT nào đã bị vi phạm?
b Nếu tuân thủ PCHT thì trò Nam phải trả lời ntn? Hãy viết câu trả lời đó?
c Tìm một câu thành ngữ để nhận xét về trường hợp hội thoại trên
GỢI Ý: a Truyện vi phạm PCQH câu hỏi của thầy giáo đã được trò Nam
hiểu theo một hướng hoàn toàn khác (thầy hỏi ai đã có công tìm ra châu Mĩ trong LS địa lý TG; trò trả lời về người tìm và chỉ ra châu mĩ trên bản đồ trong giờ địa lí)
b Nếu tuân thủ PCHT thì trò Nam phải trả lời thầy như sau:
Thưa thầy, Cô-lôm-bô là người đã có công tìm ra châu Mĩ ạ.
c câu thành ngữ: ông nói gà, bà nói vịt
Bài tập 9: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Thấy lão nằn nỉ mãi tôi đành nhận vậy Lúc lão về, tôi còn hỏi:
- Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?
Lão cười nhạt bảo:
- Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấy…Thế nào rồi cũng xong (Nam Cao)
GỢI Ý: a Câu nói của LH đã vi phạm PHCT
Trang 7b đây là trường hợp người nói cố tình vi phạm PCHT bởi LH nói vậy chỉ cốt
làm yên lòng ông giáo chứ k nêu rõ ràng, chính xác ý định, viêc làm của lão cho ông biết
c Nhận xét về cách nói của LH trong trường hợp này bằng câu thành ngữ: nửa
kín nửa hở (nghĩa là không giữ kín, mà để lộ cho người ta biết)
Bài tập 15: Kim vàng ai nỡ uốn câu,
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời.
Câu ca dao trên khuyên chúng ta điều gì? Điều đó liên quan đến phương châm hội thoại nào?
GỢI Ý: Câu ca dao trên với một số hình ảnh ẩn dụ, kết cấu so sánh đặc sắc:
Kim vàng - uốn câu // Người khôn - nặng lời đã đưa ra lời khuyên: chúng ta
cần phải có thái độ tế nhị, lịch sự khi nói năng, hội thoại với nhau trong giaotiếp Điều này liên quan đến phương châm hội thoại lịch sự: khi giao tiếp cầnchú ý đến sự tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng người khác
………
BÀI TẬP THỰC HÀNH: PCHT BÀI TẬP 1: Nhận xét các câu trả lời trong các đối thoại không tuân thủ PCHT nào?
a Anh làm ở đâu?
- Tôi là giám đốc công ti X
b Cậu học ở lớp nào?
- Tớ là HS giỏi nhất lớp 9A
Gợi ý: câu trả lời k đáp ứng y/c vừa đủ lượng thông tin vì nó chứa lượng thông
tin nhiều hơn đòi hỏi đích của cuộc thoại lượng thông tin thừa a giám đốc, b giỏinhất -> vi phạm PCVL
BÀI TẬP 2: Hai nhân vật trong truyện cười sau đã vi phạm PCHT nào? Phân tích để làm rõ điều đó Có thể dung thành ngữ nào để nx cách nói của hai nhân vật?
Hai anh chàng gặp nhau Một anh nói:
- Đời tớ gặp rất nhiều chuyện nguy hiểm Một lần tớ vào rừng gặp con hổ dữ, tay không đánh nhau với nó hang nửa ngày Nhưng rồi cuối cùng tớ bị con hổ xé từng mảnh Thế có ghê không?
Anh kia nói:
- Chưa ghê bằng tớ Một lần tớ gặp con trăn, nó đớp được hai chân tớ, nuốt gần hết, tớ giang thẳng hai cánh tay ra ngáng lại Nhưng đến phút cuối cùng, vừa đau vừa mỏi, tớ đành buông xuôi tay cho nó nuốt tuột vào bụng rồi gọi người làng ra cứu.
Gợi ý: điều hai người nói không có thực Nói như vậy cho vui vi phạm PCVC ->
nói khoác
BÀI TẬP 3: trong các câu sau câu nào tuân thủ và câu nào không tuân thủ PCHT?
Trang 8Nội dung PCHT
a Em vừa nhìn thấy một con rắn vuông
b Con chó biểu diễn xiếc đi bằng hai chân
c Bạn Lan đánh bóng bằng tay
d Nếu ăn nhiều trái cây thì sẽ chữa được bệnh tim
e Cô giáo dạy Ngữ văn viết bảng bằng tay rất đẹp
f Em nghe nói có một con voi dùng vòi cầm bút
BÀI TẬP 4: đọc mẩu đối thoại sau:
Người mẹ giục con học bài:
- Con ơi đã học bài chưa?
Người con trả lời:
- Con đang ăn cơm mẹ ạ?
? Trong hai lời thoại trên, lời thoại của người con có vi phạm PCHT không?
Vì sao?
Gợi ý: lời thoại của người con về hình thức là vi phạm PCHT (PCQH) Tuy nhiên
trong h/c nói người con k vi phạm PCHT Vì hàm ý của người con là con chưa học bài mà đang ăn cơm.
BÀI TẬP 5: PCHT nào đã được thực hiện trong những trường hợp sau Biện
pháp tu từ nào đã giúp thể hiện điều đó?
a Bà lão láng giềng lật đật chạy sang:
- Bác trai đã khá rồi chứ?
- Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường Nhưng xem hãy còn lề bề, lệt bệt chừng như vẫn mỏi mệt lắm (Ngô Tất Tố - Tắt đèn)
b Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi long ta (Nguyễn Khuyến – Khóc Dương Khuê)
c Bác đã đi rồi sao Bác ơi! ( Tố Hữu)
Gợi ý: PCLS đã được thể hiện
a Qua cụm từ “ cảm ơn cụ”
B,c: Qua cách nói giảm nói tránh qua cụm từ “ thôi đã thôi rồi”, “đi rồi”
BÀI TẬP 6: Hãy đọc đoạn truyện sau rồi trả lời câu hỏi.
Và lão kể Lão kể nhỏ nhẹ và dài dòng thật Nhưng đại khái có thể rút vào hai việc Việc thứ nhất: Lão thì già, con đi vắng, vả lại nó cũng còn dại lắm, nếu không có người trông nom cho thì khó mà giữ được vườn đất để làm ăn ở làng này Tôi là người nhiều chữ nghĩa, nhiều lý luận, người ta kiêng nể, vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi ba sào vườn của thằng con lão, lão viết văn tự nhượng cho tôi để không ai còn tơ tưởng dòm ngó đến; khi nào con lão về thì nó sẽ nhận vườn làm, nhưng văn tự cứ để tên tôi cũng được, để thế để tôi trông coi cho nó Việc thứ hai: Lão già yếu lắm rồi, không biết sống chết lúc nào: con không có nhà, lỡ chết không biết ai đứng ra lo cho được; để phiền cho hàng xóm thì chết không nhắm mắt: lão còn được hăm nhăm đồng bạc với năm đồng vừa bán chó
Trang 9là ba mươi đồng bạc, muốn gửi tôi để lỡ có chết thì tôi đem ra, nói với hàng xóm giúp, gọi là của lão có tí chút, còn bao nhiêu đành nhờ hàng xóm cả
a Em hiểu LH đã vi phạm PCHT nào khi nc với ông giáo?
Trình bày nội dung của phương châm hội thoại đó
GỢI Ý: Thành ngữ “nói ra đầu ra đũa” liên quan đến phương châm hội thoại
cách thức
Nội dung của phương châm hội thoại cách thức: Trong hội thoại cần chú ý nóingắn gọn, rõ ràng, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ
Bài tập 8: Phép tu từ từ vựng và câu nói sau có liên quan đến phương châm
hội thoại nào?
a Nói giảm nói tránh
b Nói quá
c Ông nói gà bà nói vịt
d Dây cà ra dây muống,
e A: Bạn sống ở đâu?
B: Tôi sống trên Trái Đất
a Nói giảm nói tránh - Phương châm lịch sự Vì nói một các lịch sự và tế nhị nhưng vẫn chỉ ra được nội dung.
Nói giảm nói tránh có phải là nói nhẹ đi, đặc biệt là trong vấn đề nhận xétnhược điểm của một người Ví dụ, A hay chửi mắng người khác khi không vừalòng ý kiến của một ai đó, ta nhận xét họ "là một người nóng tính, khó kiềm chếcảm xúc và chưa thật sự lắng nghe" chứ không phải là nhận xét rằng: "Anh làmột người thô lỗ, tục tằng và bạo lực" Vậy thì đó là một cách lịch sự để rồi còn
gì nhỉ? Từ đó suy ra là phương châm lịch sự thôi
b Nói quá - Phương châm về chất Vì nói điều ta không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
Thường thường trong một cuộc vui nào đó ta hay nói đùa, bốc phét lên támtầng mây - nói quá Vậy thì nó thường không phải là sự thật, hoặc ta không thể đưa ra bằng chứng thuyết phục Thế thì, nó thuộc về phương châm về chất
c Ông nói gà, bà nói vịt - Phương châm quan hệ Vì đã nói lạc đề.
Các bạn thử tượng tượng một cảnh, một ông cụ nói với bà cụ là "Con gà
đá này khỏe quá, vuốt sắc quá bà nhỉ?" thì bà cụ lại quay qua khen con vịt này nặng quá, thịt chắc quá, nấu ăn sẽ ngon lắm với ông cụ Lúc đó thì cả hai người đều đang nói lật đi cái đề tài của người khác rồi
d Dây cà ra dây muống - Phương châm về cách thức Vì nói lan man, dài dòng (không ngắn gọn)
Trang 10Dây cà ra dây muống - Sao nghe giống như ảo thuật nhỉ? Từ dây cà rồi lại biến sang dây muống Tôi nói đùa vậy thôi, chứ nghĩa của nó là chỉ cách nói, cách viết từ cái này lan man sang cái kia một cách dài dòng, lôi thôi (Cứ như là một việc nói cái này rồi lại dây qua cái kia, dài dòng mà nội dung chính chỉ có một)
BT về các Phương châm hội thoại
Phương châm về lượng giảng vừa
Nội dung không thiếu, không thừa nghe em!
Phương châm về chất nhớ thêm
Nói điều tin đúng chứng bằng có ngay
Đề tài giảng đúng thật hay
Phương châm quan hệ tránh sai lạc đề
Phương châm về chất liền kề
Rành mạch, ngắn gọn tránh bề lơ mơ
Phương châm lịch sự em ơi!
Tế nhị, tôn trọng người thời chớ quên
Em ơi! Em hãy cố lên
Học chăm tiến bộ trở nên thành người
Trang 11
Bài 2: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( tiếp)
? Theo em, chúng ta phải sử dụng PCHT như thế nào
cho đúng với tình huống giao tiếp
Việc sử dụng các phương châm hội thoại cần phù hợp
với đặc điểm của tình huống giao tiếp như: người nghe
(Nói với ai?), thời điểm (Nói khi nào?), không gian - địa
điểm giao tiếp (Nói ở đâu?), mục đích giao tiếp (Nói để
làm gì?)
? Em hãy nêu những nguyên nhân có thể dẫn đến việc
không tuân thủ phương châm hội thoại.
Việc không tuân thủ những phương châm hội thoại có
thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
- Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp
- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại
hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
- Người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu
câu nói theo một hàm ý nào đó
I Lý thuyết
II Luyện tập
BÀI TẬP THỰC HÀNH: PCHT (2) BÀI TẬP 1: Đọc phần trích sau
Một hôm, viên quan đi qua một cánh đồng làng kia, chợt thấy bên vệ đường
có hai cha con nhà nọ đang làm ruộng: cha đánh trâu cày, con đập đất Ông bèn dừng ngựa lại hỏi:
- Này ông lão kia! Trâu của lão cày một ngày được mấy đường?
Người cha đứng ngẩn ra chưa biết trả lời thế nào thì đứa con chừng bảy tám tuổi nhanh miệng hỏi vặn lại quan rằng:
- Thế xin hỏi ông câu này đã Nếu ông trả lời được ngựa của ông đi một ngày được mấy bước, tôi sẽ cho ông biết trâu của cha tôi cày một ngày được mấy đường.
( Truyện cổ tích Em bé thông minh)
a Nếu tách hai lời thoại (Trâu… cày một ngày được mấy đường? Ngựa… đi một ngày được mấy bước?) ra khỏi truyện thì hai lời thoại trên có vi phạm
PCHT không?
b Việc sd hai lời thoại trên bắt nguồn từ nguyên nhân nào?
c Lời thoại của em bé trong truyện thể hiện điều gì ở em bé?
Gợi ý:
Trang 12a Nếu tách lời thoại khỏi c/c thì hai lời thoại trên vi phạm PCHT Vì trong
thực tế k đặt ra câu hỏi như vậy để tìm hiểu Trâu cày được mấy đường? Ngựa
đi được mấy bước.
b Việc sd hai lời thoại trên bắt nguồn từ nguyên nhân: Viên quan muốn thử tài trí thông minh; em bé thì dung lí luận của viên quan bắt bẻ lại chính ông ta
c sự thông minh, nhạy bén của em bé
BÀI TẬP 2: Đọc mẩu chuyện sau:
Một phụ huynh muốn hỏi thăm tình hình học tập của con mình qua một người bạn của con:
- Trong giờ học Đức có chú ý nghe giảng bài không cháu?
Người bạn của con trả lời:
- Thưa bác, Đức mê truyện tranh lắm ạ!
a Lời thoại của người bạn trong mẩu chuyện trên có tuân thủ PCHT không?
b Việc trả lời của người bạn bắt nguồn từ nguyên nhân nào?
Rồi cắm cúi ăn.
- Thế ông được mấy cô, mấy cậu rồi?
- Mỗi.
Nói xong, lại gắp lia gắp lịa.
Ông khách hỏi tiếp:
- Các cụ thân sinh ông chắc còn cả chứ?
Anh chàng vẫn không ngẩng đầu lên, bảo:
- Tiệt! (Truyện cười dân gian Việt Nam)
a Các câu trả lời của anh chàng tham ăn thuộc kiểu câu nào?
b Câu trả lời của anh chàng tham ăn không tuân thủ PCHT nào?
c Theo em, trong mọi trường hợp đều có thể rút gọn câu được hay không? Vìsao?
Gợi ý:
a Câu rút gọn
Trang 13B.k tuân thủ PCLS
C.k phải mọi trường hợp đều có thể rút gọn câu được Trong hoàn cảnh giao tiếp cho phép, một số trường hợp có thể rút gọn câu Tuy nhiên phải tùy thuộc vào đối tượng giao tiếp, h/c và đk giao tiếp khác mà chúng ta có nên RGC không?
BÀI TẬP 4: Đọc truyện vui sau:
Cô chiêu đi đò với cái Nụ Cái Nụ lén ăn trầu, lỡ tay làm rơi ống vôi bạc của
cô Chiêu xuống sông Sợ cô chủ mắng, nó rón rén hỏi:
- Thưa cô, cái gì mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất được không ạ?
Cô Chiêu cười bảo:
- Cái con bé này sao lại hỏi lẩn thẩn thế! Đã biết nó ở đâu rồi thì sao gọi là mất được nữa!
Cái Nụ nhanh nhẩu thưa:
- Thế thì cái ống vôi của cô không mất rồi Con biết nó nằm ở dưới đáy song đằng kia, con vừa đánh rơi xuống đấy ( Theo Truyện Tiếu lâm Việt Nam)
a Trong câu chuyện trên cái NỤ hỏi cô Chiêu trong tình huống nào?
b Mục đích cái Nụ hỏi cô Chiêu?
c Trong thực tế, một sự vật bị mất được hiểu ntn?
Gợi ý:
a Trong câu chuyện trên cái NỤ hỏi cô Chiêu trong tình huống cái Nụ đã
đánh rơi cái ống vôi xuống sông
b Mục đích cái Nụ hỏi cô Chiêu để cô k mắng mình
c Trong thực tế, một sự vật bị mất được hiểu: k tồn tại, k thuộc sở hữu về m nữa
BÀI TẬP 5: Nhận xét về cách nói của nhân vật “bác nông dân” trong truyện
và cho biết cách nói đó có phù hợp với tình huống giao tiếp k?
Một bác nông dân nọ đang mải mê cày ruộng thì vợ bác gọi về ăn cơm Thấy vợ hối thúc quá, bác ta la to lên:
- Chờ một chút Để tôi giấu cái cày vào bụi cây kia đã!
Khi về đến nhà, vợ bác trách:
- Đi giấu cày mà la to lên như thế, kẻ trộm nghe được, nó lấy đi thì sao?
Cơm nước xong, bác chạy một mạch ra ruộng, đến chỗ giấu cày, thì hỡi ôi! Cái cày đã biến đi đâu mất Bác vội quay về nhà, nhìn trước nhìn sau, thấy không có người, bác mới ghé vào tai vợ thì thầm:
- Chúng nó lấy mất cái cày rồi, mình ạ!
Gợi ý: cách nói của nhân vật “bác nông dân” trong truyện k hợp tình huống
giao tiếp, khi nói nhỏ lại nói to và ngược lại, khi k cần nói nhỏ lại nói nhỏ
BÀI TẬP 6: Đọc truyện sau: Nói có đầu có đuôi
Lão nhà giàu nọ có anh đầy tớ tính rất bộp chộp, thấy gì nói ấy, gặp đâu nói
đó, chẳng có đầu có đuôi gì cả Lão mới gọi anh ta bảo:
- Mày ăn nói chẳng có đầu có đuôi gì cả, người ta cười cả tao lẫn mày Từ rày nói cái gì thì phải nói cho có đầu có đuôi nghe không?
Trang 14Anh đầy tớ vâng vâng dạ dạ.
Một hôm lão mặc quần áo sắp sửa đi chơi, đang ngồi hút thuốc thì thấy anh đầy tớ đứng chắp tay trịnh trọng nói:
- Thưa ông, con tằm nó nhả tơ, người ta đem tơ đi bán cho người Tầu, người Tầu đem dệt thành the rồi bán sang ta Ông đi mua the về may thành áo Hôm nay ông mặc áo, ông hút thuốc Tàn thuốc nó rơi vào áo ông, và áo ông đang cháy
Lão giật mình nhìn xuống thì áo đã cháy to bằng bàn tay rồi.
a Thành ngữ nói có đầu có đuôi liên quan đến PCHT nào? PCHT đó ở trong
truyện có được người đầy tớ tuân thủ k? Hậu quả ra sao?
b Trong trường hợp nào PCHT k được tuân thủ mà vẫn được chấp nhận?
a chịu khó chữa rồi sẽ khỏi Chứ k nên nói: Bệnh của a k thể chữa khỏi
BÀI TẬP 7: Hai nv trong c/c sau đã vi phạm PCHT nào? Việc vi phạm đó theo
em là vô tình hay cố ý? Vì sao?
Hai anh khoác gặp nhau Một anh khoe:
- Mắt tớ tinh không ai bằng Kia! Một con kiến đang bò ở cành cây trên đỉnh núi phía trước mặt, tớ trông rõ mồn một cả sợi râu cho đến bước đi của nó.
Anh kia cắt ngang.
- Thế cũng chưa tinh bằng tớ, tớ còn nghe thấy sợi râu của nó ngoáy không khí kêu vù vù và chân nó bước kêu sột soạt ( Truyện cười Việt Nam)
Gợi ý: Hai nv trong c/c sau đã vi phạm PCVC
BÀI TẬP 8: Lí Thông đã vi phạm PCHT nào trong những lời sau? Vì sao LT
…Khi Thạch Sanh đã vào trong nhà, đem câu chuyện mình giết chằn tinh kể lại thì mẹ con Lý Thông mới hoàn hồn Lí Thông lại nảy ra kế khác Hắn nói: – Con trăn đó là của vua nuôi đã lâu Nay em giết nó sao thoát khỏi được tội chết Thôi, hiện giờ trời con chưa sáng hẳn, em hãy trốn ngay đi Có chuyện gì
để anh ở nhà lo liệu.
Trang 15Gợi ý: LT rõ ràng đã nói dối TS-> LT vi phạm PCVC mđ của hắn là lừa gạt
làm hại cướp công của TS
BÀI TẬP 9: Trong các tình huống sau, tình huống nào tuân thủ PCHT tình huống nào k tuân thủ PCHT?
a – Quê anh ở đâu thế? – Họa sĩ nói:
- Quê cháu ở Lào Cai này thôi ( Lặng lẽ SaPa – Nguyễn Thành Long)
b Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều Có một lần, tôi tận mắt trôngthấy một quả bí to bằng cái nhà đằng kia kìa
c - Chúng ta vừa qua Sa Pa, bác không nhận ra ư? - Người lái xe bỗng nhiên lại hỏi
- Có Tôi có nhận ra Sa Pa bắt đầu với những rặng đào Và với những đàn
bò lang cổ có đeo chuông ở các đồng cỏ trong lũng hai bên đường Chỗ ấy
là Tả Phình phải không bác? - Nhà họa sĩ trả lời ( Lặng lẽ SaPa –
Nguyễn Thành Long)
d Tôi sắp giới thiệu với bác một trong những người cô độc nhất thế gian Thếnào bác cũng thích vẻ hắn ( Lặng lẽ SaPa – Nguyễn Thành Long)
e Chưa đến bực cửa, ông lão đã bô bô:
- Bác Thứ đâu rồi? Bác Thứ làm gì đấy! Tây nó đốt nhà tôi rồi bác ạ Đốt nhẵn!Ông chủ tịch làng tôi vừa mới lên trên này cải chính, ông ấy cho biết… Cải chínhcái tin làng chợ Dầu chúng tôi là Việt gian ấy mà Láo! Láo hết! Toàn là sai sựmục đích cả
Bác Thứ chưa nghe thủng câu chuyện ra sao, ông lão đã lại lật đật bỏ lên nhàtrên
-Tây nó đốt nhà tôi rồi ông chủ ạ Đốt nhẵn Ông chủ tịch làng em vừa lên cảichính… Cải chính cái tin làng chợ Dầu chúng em Việt gian ấy mà Láo! Láo hết,chẳng có gì sất Toàn là sai sự mục đích cả!
Cũng chỉ được bằng ấy câu, ông lão lại lật đật bỏ đi nơi khác Còn phải kể cho người khác biết chứ Ông lão cứ múa tay lên mà khoe cái tin ấy với mọi người
Ai cũng mừng cho ông lão
( Làng – Kim Lân)
g Ông Hai nằm rũ ra trên giường không nói gì
-Thày nó ngủ rồi à?
-Gì? Ông lão khẽ nhúc nhích:
-Tôi thấy người ta đồn…
Ông lão gắt lên:
-Biết rồi! ( Làng – Kim Lân)
h Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại:
- Thì má cứ kêu đi
Mẹ nó đâm nổi giận, quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trỏng:
- Vô ăn cơm!
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “ba vô ăn cơm” Con bé cứđứng trong bếp nói vọng ra:
Trang 16- Cơm chín rồi! ( Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng)
k Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:
- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! - Nó cũng lại nói trổng
Tôi lên tiếng mở đường cho nó:
- Cháu phải gọi: “Ba chắt nước giùm con”, phải nói như vậy
Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:
- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ! ( Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng)
d người nói nửa úp, nửa mở, đầy mơ hồ để kích thích sự tò mò của người nghe
Do đó, người nói chưa tuân thủ PCCT
e NV ông Hai đã vi phạm PCVL và PCLS, chủ đính để diễn tả tâm trạng phấn khởi của ông Hai khi nghe tin làng cải chính Người nói muốn gây một sự chú ý,
để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó
g NV ông Hai vi phạm PCLS Vẻ gay gắt đó cho thấy tâm trạng hoang mang, nơm nớp lo sợ k dám nhìn thẳng vào thực tế phũ phàng làm ông đau đớn Đồng thời, như muốn nhắc nhở vợ đừng đụng chạm đến nỗi đau đó
h bé Thu vi phạm PCLS qua cử chỉ, điệu bộ lời nói -> thái độ thiếu tôn trọng
GỢI Ý : Câu ca dao khuyên chúng ta thực hiên tốt PCHT lịch sự trong giao tiếp
Bài 11: Đọc đoạn thoại sau và cho biết phương châm hội thoại nào không được
tuân thủ?
Trông thấy thầy giáo, A chào rất to:
- Chào thầy.
Thầy giáo trả lời và hỏi
- Em đi đâu đấy?
- Em làm bài tập rồi- A đáp.
GỢI Ý: - Lời thoại thứ nhất của A “Chào thầy” không tuân thủ phương châm lịch
sự
Chào thầy giáo nhưng chào trống không, thiếu từ nhân xưng và tình thái từ
- Lời thoại thứ hai không tuân thủ phương châm quan hệ
Trang 17Thầy giáo hỏi “Đi đâu” thì A lại trả lời “Em làm bài tập rồi.” Nói không đúng vào
đề tài, lạc đề
………
Bài 3: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
GV: Xưng hô trong HT là một hđ k thể thiếu trong giao
tiếp Tv có một hệ thống xưng hô đa dạng và phong
Chúng tôi, chúngtao…
- theo vị thế xã hội: bạn, cậu (tớ)…
- theo mqh gia đình: ông bà, chú, bác…
- nghề nghiệp, chức vụ: thủ trưởng, bác sĩ, giáo sư…
- Xưng hô bằng tên riêng…Trang, Hải…
? Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô?
a) Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong
phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm
b) Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm
khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp
c) Trong tiếng Việt, xưng hô thường tuân theo phương
châm “xưng khiêm, hô tôn”
Phương châm “xưng khiêm, hô tôn” được hiểu là khi
xưng hô, người nói tự xưng mình một cách khiêm
nhường và gọi người đối diện một cách tôn kính
Lưu ý: Với nhứng TNXH có hai giá trị trái ngược: cố
h/c là than mật và h/c lỗ mãng (VD mày-tao) Nếu là
biểu hiện của sự lỗ mãng thì nên tránh sử dụng
Ngoài ra cũng nên biết đến thói quen, xưng hô của địa
phương VD có những vùng trong mọi quan hệ đều
xưng “tôi”(tui) đó là sắc thái trung hòa, k thể hiện tđ
Trang 18và người được nói đến Hãy lấy ví dụ minh họa.
GỢI Ý: Từ anh:
- Người nói: Em cho anh hỏi việc này
- Người nghe: Anh hãy lắng nghe em nói
- Người được nói đến: Bạn đến tìm anh ấy có việc gì?
Từ ông: tìm tương tự.
Bài tập 2: Đọc đoạn thơ sau:
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc k nguôi nhớ Người
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu, túi vải đẹp tươi lạ thường (Việt Bắc - Tố Hữu)
a) Cách xưng hô Bác, Người, Ông Cụ giống nhau ở điểm nào?
b) Sự khác nhau về sắc thái biểu cảm của các từ trên?
GỢI Ý: a) Cách xưng hô Bác, Ông Cụ, Người trong đoạn thơ giống nhau là đều
cùng chỉ BH
b) Sự khác nhau về sắc thái biểu cảm :
- Bác: Biểu hiện sắc thái thành kính - thân thiết ruột thịt
- Người: Biểu hiện sắc thái thành kính - thiêng liêng cao quý
- Ông Cụ: Biểu hiện sắc thái thành kính - bình dân, mộc mạc
Bài tập 3: Ông cụ giáo Khuyến tựa trên chiếc gậy song đang đứng bên phải Đã
thành lệ, buổi sáng nào ông cụ già hàng xóm đi xếp hàng mua báo về cũng ghévào thăm sức khỏe của Nhĩ
- Cụ ạ - Nhĩ hất đầu ra hiệu về phía đầu tấm nệm nằm của mình – CháuHuệ có gửi lại chìa khóa cho cụ
- Hôm nay ông Nhĩ có khỏe không nhỉ?
- Dạ, con cũng thấy như hôm qua (Bến quê - Nguyễn Minh Châu)
Tại sao cụ giáo Khuyến gọi Nhĩ là “ông” mà Nhĩ lại xưng với cụ là
“con”?
GỢI Ý : Đây là cách xưng hô mà ta rất hay bắt gặp trong đời sống.
- Cụ giáo Khuyến gọi Nhĩ là “ông” thể hiện sự tôn trọng
- Còn Nhĩ xưng với cụ là “con” thể hiện sự lễ phép, gần gũi
Bài tập 4: Viết một đoạn văn kể chuyện, trong đó nhân vật chính thay đổi cách xưng hô với người đối thoại hai lần.
Bài tập 5: Đọc đoạn thơ sau:
Ta với mình, mình với ta
Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu (Việt Bắc - Tố Hữu)
a Từ ”mình” trong câu thơ thứ nhất và thứ 3 chỉ ai? ( người nói hay người nghe)
b Cách sử dụng từ ”mình, ta” thể hiện điều gì?
Trang 19Gợi ý: a Từ mình trong câu thơ thư nhất chỉ người nghe, mình trong c3 chỉ cả
người nói lẫn người nghe
b Cách sử dụng từ mình, ta thể hiện cách xưng hô thân mật gắn bó nghĩa tình.
Bài tập 6: Đọc đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi:
Tôi nắm lấy cái vai gầy của lão, ôn tồn bảo:
- Chẳng kiếp gì sung sướng thật, nhưng có cái này là sung sướng: Bây giờ cụ
ngồi xuống phản này chơi, tôi đi luộc mấy củ khoai lang, nấu một ấm nước chè
tươi thật đặc; ông con mình ăn khoai, uống nước chè, rồi hút thuốc lào Thế
là sướng
- Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.
Lão nói xong lại cười đưa đà Tiếng cười gượng nhưng nghe đã hiền hậu lại.Tôi vui vẻ bảo:
- Thế là được, chứ gì? Vậy cụ ngồi xuống đây, tôi đi luộc khoai, nấu nước
- Nói đùa thế, chứ ông giáo cho để khi khác?
a Nhận xét cách xưng hô của ông giáo đối với LH và của LH đối với ông giáoqua những từ ngữ xưng hô trong đoạn trích?
b Cách nói của LH khi nghe ông giáo nói: Vâng! Ông giáo dạy phải! thể hiện
điều gì?
gợi ý: a cách xưng hô của ông giáo đối với LH ông con có khi gọi cụ thể hiện:
sự kính trọng, khiêm nhường của ông giáo đv LH, ngoài ra còn thể hiện sự thântình, gần gũi của ông giáo đv LH
- Cách xưng hô của LH đối với ông giáo thể hiện sự thân tình giữa LH đối vớiông giáo
b Cách nói của LH khi nghe ông giáo nói thể hiện sự kính trọng, khiêm nhườngcủa LH đối với ông giáo
Bài tập 7: Đọc đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi:
Bấy giờ ai nấy ở trong đình đều nôn nao, sợ hãi Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đẫm, tất cả chạy xông vào, thở không ra hơi
– Bẩm… quan lớn… đê vỡ mắt rồi!
– Ðê vỡ rồi!… Ðê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày Có biét không… Lính đâu? Sao bay dám để cho nóchạy xồng xộcvào đây như vậy? không còn phép tắc gì nữa à?
– Thì, bốc đi chứ! ( Phạm Duy Tốn – Sống chết mặc bay)
a Những từ ngữ nào được các nhân vật dùng để xưng hô trong đoạn trích?
Trang 20b Phân tích vị thế xã hội, thái độ qua cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong đoạn trích?
GỢI Ý: a từ ngữ xưng hô: quan lớn, bay, chúng mày, ông, nó, ngài, thầy đề,
con…
B Vị thế xã hội, thái độ qua cách xưng hô ở đoạn trích:
- quan lớn, ông, ngài: ở địa vị cao bắt người khác phải tôn trọng
- chúng mày, lính, bay, nó: ở địa vị xã hội thấp, bị coi thường
- thầy đề: có địa vị nhất trong xh
- con: thể hiện sự khiêm nhường của thầy đề đv người có địa vị xã hội cao
hơn
Bài tập 8: Đã bấy lâu nay bác tới nhà
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa
a Gọi bạn là bác như vậy có phải vi phạm nguyên tắc xưng hô hay không? Vì sao?
b Hãy kể ra một số trường hợp có cách xưng hô như vậy mà em thường gặp trong đời sống và trong văn chương?
GỢI Ý: - Bác: anh của bố hoặc mẹ
- Bác: cách gọi người lớn tuổi hơn cha mẹ mình một chút, gọi bác thường xưng là cháu.
- Thực tế: gọi bác xưng em là gọi thay cho con vậy.
Bài tập 9: Đọc đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi:
Anh xoay sang người con gái đang một mắt đọc cuốn sách, một mắt lắng nghe, chân cô đung đưa khe khẽ, nói:
- Và cô cũng thấy đấy, lúc nào tôi cũng có người trò chuyện Nghĩa là có sách ấy
mà Mỗi người viết một vẻ.
- Quê anh ở đâu thế? - Họa sĩ hỏi.
- Quê cháu ở Lào Cai này thôi Năm trước, cháu tưởng cháu được đi xa lắm cơ đấy, hóa lại không Cháu có ông bố tuyệt lắm Hai bố con cùng viết đơn xin ra lính đi mặt trận Kết quả: bố cháu thắng cháu một - không Nhân dịp Tết, một đoàn các chú lái máy bay lên thăm cơ quan cháu ở Sa Pa ( Lặng lẽ Sa Pa –
Gợi ý: a Từ ngữ xưng hô: cô, tôi, bác, cháu
- ATN gọi cô kĩ sư trẻ là cô, xưng tôi, cách gọi thường gặp với người ít tuổi hơn
là nữ Còn với họ sĩ, anh gọi bác xưng cháu lễ phép
b có thể thay bằng những TN xưng hô khác: anh- em, bác-con
Bài tập 10 Đọc phần trích sau
Trang 21Một hôm, viên quan đi qua một cánh đồng làng kia, chợt thấy bên vệ đường
có hai cha con nhà nọ đang làm ruộng: cha đánh trâu cày, con đập đất Ông bèn dừng ngựa lại hỏi:
- Này ông lão kia! Trâu của lão cày một ngày được mấy đường?
Người cha đứng ngẩn ra chưa biết trả lời thế nào thì đứa con chừng bảy tám tuổi nhanh miệng hỏi vặn lại quan rằng:
- Thế xin hỏi ông câu này đã Nếu ông trả lời được ngựa của ông đi một ngày được mấy bước, tôi sẽ cho ông biết trâu của cha tôi cày một ngày được mấy đường.
( Truyện cổ tích Em bé thông minh)
a Tìm từ xưng hô các nv trong đoạn trích?
b Cách xưng hô như vậy cho ta hiểu gì về mỗi nhân vật?
Gợi ý: a ông lão, ông, tôi
b Viên quan gọi xách mé -> thể hiện sự hống hách
- Mặc dù còn bé mà lại xưng với quan là tôi – chú bé rõ ràng là người đànghoàng, tự tin
Bài tập 11: Câu tục ngữ “ Lời nói gói vàng” và câu “ Lời nói chẳng mất tiền
mua – Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” có phải mâu thuẩn nhau không ? Dựavào phơng châm hội thoại em hãy lý giải điều đó
Gợi ý: - Khẳng định không mâu thuẫn
- Giải thích: + Lời nói gói vàng là sự so sánh giá trị của lời nói (gói vàng) đó là
khi ta phát huy đợc hiệu quả lời nói trong giao tiếp, làm thỏa mãn ngời nghe.
+ Lời nói ……Vừa lòng nhau: Không có nghĩa là lời nói không có giá trị, mà là tài sản chung của cộng đồng xã hội Khi giao tiếp chúng ta sử dụng, lựa chọn sao cho phù hợp để lời nói phát huy đợc hiệu quả trong giao tiếp
BÀI TẬP 12 Từ lời thoại của nv cai lệ và nhân vật chị Dậu trong đoạn trích dưới đây:
“ Cai lệ không để cho chị được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn quát:
- Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xinkhất!
Chị Dậu vẫn thiết tha:
- Khốn nạn! Nhà cháu đã k có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi Xin ôngtrông lại!
Cai lệ vẫn giọng hầm hè:
- Nếu k có tiền nộp sưu cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi mắngthôi à?”
(Ngô Tất Tố)
Câu hỏi: Em hãy cho biết:
a) Vai xã hội của các nhân vật tham gia hội thoại.
b) Xét về phương châm lịch sự thì:
- Nhân vật nào tuân thủ? Nêu biểu hiện của sự tuân thủ.
- Nhân vật nào không tuân thủ? Nêu biểu hiện của sự không tuân thủ.
Trang 22c) Nhân vật đã thể hiện nét tính cách nào từ sự không tuân thủ phương châm lịch sự?
GỢI Ý: Cần xác định được:
a.Vai xã hội của các nhân vật:
+ Nhân vật cai lệ: Vai trên + Nhân vật chị Dậu: Vai dưới
b.Xét về phương châm lịch sự:
+ Nhân vật tuân thủ: chị Dậu
* Biểu hiện: Từ ngữ xưng hô: “ cháu” – “ ông”, lời lẽ: van xin
+ Nhân vật không tuân thủ: cai lệ
*Biểu hiện: Từ ngữ xưng hô: “ông” – “ mày”, lời lẽ: chửi mắng, doạ dẫm
c Sự không tuân thủ phương châm lịch sự ấy đã góp phần thể hiện rõ nét tính
cách của nhân vật: hách dịch, nhẫn tâm, độc ác
BÀI TẬP 13: Nhận xét về cách dùng từ ngữ xưng hô trong bài ca dao sau:
“ Mình nói với ta mình hãy còn son,
Ta đi qua ngõ thấy con mình bò
Con mình những trấu cùng tro
Ta đi xách nước rửa cho con mình”
GỢI Ý: Đại từ xưng hô trong TV rất pp ĐT ta khi là ngôi thứ nhất số ít, khi là ngôi thứ nhất số nhiều (như chúng ta) Đại từ mình khi là ngôi thứ nhất số ít, khi
là ngôi thứ hai số ít Trong bài ca dao trên, người nói là người con trai tự xưng là
ta – ngôi 1 số ít- và gọi người nghe (cô gái) là mình- ngôi t2 số ít Ta-mình là cặp
từ xưng hô đặc biệt trong TV thể hiện t/c rất thân thiết , trìu mến và bình đẳnggiữa người nói và người nghe
BÀI TẬP 14: Trong bài Hịch tướng sĩ Trần Quốc Tuấn tự xưng là ta và gọi các
tướng sĩ là các ngươi Cách xưng hô đó có ý nghĩa ntn?
GỢI Ý: Trong bài Hịch tướng sĩ Trần Quốc Tuấn tự xưng là ta – đại từ xưng
hô ngôi thứ 1 và gọi các tướng sĩ dưới quyền là các ngươi- ngôi thứ 3 số nhiều.
Đó là cách xưng hô của người bề trên ( như vua chúa, vương hầu , quan lại)với bề dưới ( tướng dưới quyền, quân sĩ) trong xhpk Cách xưng hô đó biểu thịquyền uy, vị trí XH cao cảu người nói đv người nghe
BÀI TẬP 15: Cách xưng hô được sử dụng trong bài Bạn Đến Chơi Nhà của
Nguyễn Khuyến có gì đặc biệt?
Đã bấy lâu nay bác tới nhà,
………
Bác đến chơi đây, ta với ta (Nguyễn Khuyến)
GỢI Ý: - Đại tư bác chỉ quan hệ gđ, thường dùng trong cặp đôi bác-cháu Ở
đây có hiện tượng thay đổi ngôi (gọi thay con cháu trong nhà) tạo không khígần gũi, thân mật, coi người bạn như người bạn ruột thịt trong gđ
- Đại từ ta: trong câu cuối có thể hiểu từ ta t1 là người nói, ngôi thứ 1 số ít; từ
ta t2 là người nghe ngôi t2 số ít Trong h/c giao tiếp cụ thể của BT, có thể hiểungược lại hoặc hiểu theo nghĩa là ngôi t1 số nhiều Ta là một cũng là 2, tuy 2
Trang 23nhưng là 1 Cách dùng từ xưng hô như vậy đã xóa đi khoảng cách trong giaotiếp, thể hiện được t/c gắn bó thân thieetss của 2 người bạn già.
BÀI TẬP 16: nhận xét về cách xưng hô của nhân vật ông giáo và Lão Hạc
trong đoạn trích sau:
Tôi vui vẻ bảo:
- Thế là được, chứ gì? Vậy cụ ngồi xuống đây, tôi đi luộc khoai, nấu nước
- Nói đùa thế, chứ ông giáo cho để khi khác?
- Việc gì còn phải chờ khi khác? Không bao giờ nên hoãn sự sung sướng lại
Cụ cứ ngồi xuống đây! Tôi làm nhanh lắm
- Đã biết, nhưng tôi còn muốn nhờ ông một việc ( Nam Cao)
GỢI Ý: Trong đoạn trích cg như trong truyện LH, nv ông giáo ít tuổi hơn nên
xưng hô vơi LH là tôi-cụ; còn LH lại xưng hô tôi-ông, ông giáo Nv chọn cách
xưng hô với LH theo tuổi tác, thể hiện tđ tôn kính, lễ phép với người cao tuổi LHgọi ông giáo một người ít tuổi hơn có địa vị xh cao hơn, bằng từ chỉ qh tuổi tác
ông và cử chỉ nghề nghiệp ông giáo, thể hiện tđ tôn trọng kính nể Cách xưng hô
đó đã xác lập rõ qh xh và qh tuổi tác giữa hai người tham gia giao tiếp Cách xưng này cũng là cách xưng hô thường gặp trong cs
………
Trang 24Bài 4: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
Có hai cách dẫn lời nói hay ý nghĩ (lời nói bên
trong) của một người, một nhân vật:
? Thế nào là lời dẫn trực tiếp?
- Dẫn trực tiếp, tức là nhắc lại nguyên văn lời nói
hay ý nghĩ của một người hoặc nhân vật;
- lời dẫn trực tiếp k được thay đổi, thêm bớt và
được đặt trong dấu ngoặc kép hoặc xuống dòng
sau dấu ngang cách
- về vị trí: lời dẫn trực tiếp có thể đứng trước,
giữa, đứng sau lời người dẫn
? Thế nào là dẫn gián tiếp?
- Dẫn gián tiếp, tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ
của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích
hợp; lời dẫn gián tiếp tuy không bắt buộc đúng
từng từ nhưng phải đảm bảo đúng ý Lời dẫn
gián tiếp k phải đặt trong dấu ngoặc kép, có thể
dùng rằng hoặc là đặt phía trước lời dẫn.
? Cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn
gián tiếp?
- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- thay đổi từ xưng hô cho thích hợp
- Lược bỏ các tình thái từ
- có thể thêm rằng hoặc là trước lời dẫn.
? Cách chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn
trực tiếp?
- Khôi phục lại nguyên văn nd lời được dẫn
(thay đổi ngôi xưng hô, thêm bớt các từ cần
VD: Nam nói: “ Ngày
mai tớ nghỉ học nhé” -> Nam nói là ngày mai bạn ấy nghỉ học.
(chuyển từ ngôi t1: tớ sang ngôi t3: bạn ấy: bỏ tình thái từ nhé, thêm từ là)
4 Chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp
giết nhau, nào có phải cần đến tay người khác đâu” ( Nam Cao, Chí Phèo)
b Ngày nào cứ chập tối, mẹ Liên lại tạt ra thăm hàng một lần, và bà dặn cứ
trống thu không phải đóng hàng lại (Thạch Lam, Hai đứa trẻ)
Trang 25c Có lần thị xin của hắn ít rượu về để bóp chân, hắn mải ngủ càu nhàu baỏ thị
rằng: ở xó nhà ấy muốn rót bao nhiêu thì rót ( Nam Cao, Chí Phèo)
d Mợ Du giọng van lơn:
- Con chịu khó một chút mà! Chóng ngoan! Đây mợ cho con hai hào đây
( Nguyên Hồng, Mợ Du)
e Ngọc Hoàng cân nhắc, tuyên phạt Ruồi khổ sai chung thân; truyền cho chim chóc, cóc, nhái, thằn lằn, kiến, nhện ra sức giết bớt ruồi, không cho đẻ nhiều Ngọc Hoàng lại nói với loài người: “ Ruồi có tội mà loài người cũng có lỗi Conngười phải thường xuyên đậy điệm thức ăn, làm vệ sinh môi trường; nhà vệ sinh, chuồng trại phải xây theo lối mới thì mới ngăn chặn ruồi sinh sôi và hạn chế tác hại của ruồi được”
Gợi ý:
a lời dẫn trực tiếp: “ Trời đất có mắt đấy anh em ạ!”
“ Thằng nào chứ hai thằng ấy chết thì không ai tiếc! Rõ thật bọn chúng giết nhau, nào có phải cần đến tay người khác đâu”
b lời dẫn gián tiếp: cứ trống thu không phải đóng hàng lại.
c lời dẫn gián tiếp: ở xó nhà ấy muốn rót bao nhiêu thì rót
d lời dẫn trực tiếp: - Con chịu khó một chút mà! Chóng ngoan! Đây mợ cho con hai hào đây
e lời dẫn gián tiếp: Ruồi khổ sai chung thân; chim chóc, cóc, nhái, thằn lằn, kiến, nhện ra sức giết bớt ruồi, không cho đẻ nhiều
- lời dẫn trực tiếp: “ Ruồi có tội ruồi được”.
Bài tập 2: Nhận xét lời dẫn và lời người dẫn trong các trường hợp sau Nếu sai hãy sửa lại cho đúng:
a) Cha ông ta đã kđ vai trò của người thầy trong câu tục ngữ: “Không thầy đốmày làm nên”
b) Con người sống có bản lĩnh sẽ không bị những ảnh hưởng xấu bên ngoài tácđộng đến “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”, tục ngữ chẳng đã nhắc nhở tanhư thế hay sao?
GỢI Ý: - Trường hợp a: đúng.
- Trường hợp b: Lời người dẫn nói về nội dung: người có bản lĩnh sẽ không
bị ảnh hưởng xấu từ môi trường sống; nhưng lời dẫn là câu tục ngữ lại có nộidung nói về ảnh hưởng của môi trường sống đến con người
- Như vậy lời dẫn và lời người dẫn k phù hợp nhau nên có thể thay một tronghai yếu tố trên
Bài tập 3: Chuyển lời dẫn trực tiếp trong các trường hợp sau sang lời dẫn gián tiếp:
a) Sáng hôm qua Lan khoe với tôi: “ Mẹ mình mới mua cho mình bộ sáchgiáo khoa lớp 9”
b) Nam đã hứa với tôi như đinh đóng cột: “ Sáng mai tôi sẽ đi học”
c) Trước khi đi mẹ tôi dặn: “ Con nhớ nhắc em học bài nhé!”
Trang 26GỢI Ý: a) Sáng hôm qua, Lan khoe với tôi rằng mẹ bạn ấy mới mua cho bạn ấy
bộ sách giáo khoa lớp 9
c) Trước khi đi, mẹ tôi dặn là tôi nhớ nhắc nhở em học bài
Theo đó HS có thể chuyển bằng cách khác
Bài tập 4: Viết đọan văn nghị luận có nội dung liên quan đến ý kiến sau đây
và trích dẫn ý kiến đó theo hai cách dẫn: dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp:
“ Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dt, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”
(Hồ Chí Minh, báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng)
+ Câu có lời dẫn gián tiếp: Trong “Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ II của Đảng”,Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng chúng ta phải
ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc,vì các vị ấy là tiêu biểu của một dântộc anh hùng
Bài tập 5: Em hãy viết một đoạn văn ngắn có trích dẫn trực tiếp câu văn sau:
“Trong cái lặng im của Sa Pa, có những con người làm việc và lo nghĩ như vậy cho đất nước.” (Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long)
Bài tập 6: Em hãy viết một đoạn văn ngắn có trích dẫn trực tiếp câu văn sau:
“Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù.” (Làng-Kim Lân)
GỢI Ý: Qua những ngày đấu tranh tư tưởng, đau đớn, dằn vặt, cuối cùng ông
Hai đã đi đến quyết định: ”Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phảithù” Đó là biểu hiện vẻ đẹp trong tâm hồn của người Việt Nam, khi cần họ sẵnsàng gạt bỏ tình cảm riêng tư để hướng tới tình cảm chung của cả cộng đồng
Bài tập 7: Cho đoạn văn:
“ Nó vừa ôm chặt lấy ba nó vừa nói trong tiếng khóc:
- Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!
Ba nó bế nó lên Nó hôn ba nó cùng khắp nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa.”
a) Chỉ ra lời dẫn trực tiếp ở đoạn văn trên.
b) Chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp
GỢI Ý: a) Lời dẫn trực tiếp: “ Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với
Trang 27a Anh ấy dặn lại chúng tôi: ” Ngày mai tôi đi công tác vắng, các em ở nhà nhớchăm lo cho bản thân, giữ gìn sức khỏe”.
b Thầy giáo dặn cả lớp mình: ” Sắp đến kì thi hết cấp, các em cần chăm học hơn nữa”
Gợi ý: a Anh ấy dặn lại chúng tôi rằng ngày mai anh ấy đi công tác, chúng
tôi ở nhà nhớ chăm lo cho bản thân, giữ gìn sức khỏe.
b Thầy giáo dặn cả lớp mình là sắp đến kì thi hết cấp, chúng mình cần chăm
học hơn nữa
Bài tập 9: Chuyển dẫn gián tiếp sang lời dẫn trực tiếp.
a Cô hiệu trưởng nhắc chúng mình ngày mai mang theo sách để chuẩn bị ôn thi học kì
b Bố tôi nói bố tôi luôn mong muốn chúng tôi học giỏi để trở thành những côngdân có ích cho đất nước
Gợi ý:
a Cô hiệu trưởng nhắc: “Ngày mai, các em hãy mang theo sách để chuẩn bị ôn
thi học kì”
b Bố tôi nói: “Bố luôn mong muốn các con học giỏi để trở thành những công
dân có ích cho đất nước”
Bài tập 10: Đọc đoạn trích sau:
Bấy giờ Phan mới nhận đích người ấy là Vũ nương và gạn hỏi duyên cớ Nàng nói:
- Tôi ngày trước không may bị người vu oan, phải gieo mình xuống sông tự tử.Các nàng tiên trong thủy cung thương tôi vô tội, rẽ một đường nước để cho tôiđược khỏi chết, nếu không thì đã chôn trong bụng cá, còn đâu mà gặp ông
a Đoạn trích trên là lời dẫn gián tiếp hay trực tiếp?
b Em hãy chuyển ngược lại lời dẫn đoạn trích trên?
Gợi ý: a Đoạn trích trên là lời dẫn trực tiếp: lời nói của nv Vũ Nương.
b chuyển thành lời dẫn gián tiếp:
Bấy giờ Phan mới nhận đích người ấy là Vũ nương và gạn hỏi duyên cớ Nàng nói ngày trước không may bị người vu oan, phải gieo mình xuống sông
tự tử Các nàng tiên trong thủy cung thương tôi vô tội, rẽ một đường nước để cho tôi được khỏi chết, nếu không thì đã chôn trong bụng cá, còn đâu mà gặp Phan.
Bài tập 11: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi ở dưới:
Nguyễn Du mở đầu Truyện Kiều đã viết những điều trông thấy mà đau đớn lòng Chính những điều trông thấy ấy đã làm cho Nguyễn Du viết
Truyện Kiều thành một bức tranh hết sức chân thực, phô bày bao cảnh sống ngang trái dau thương của xã hội thời ông
a Đoạn trích trên, người viết đã thiếu sót ở điểm nào?
b Dựa vào những kiến thức Văn học và Tiếng việt, em hãy chép lại đoạn trích trên cho đúng
Trang 28Gợi ý: a Đoạn trích chép sai ở chỗ: các từ ngữ được dẫn trực tiếp k để trong
ngoặc kép Ở câu trích đâu k sd dấu hai chấm
b Chép lại như sau: Nguyễn Du mở đầu Truyện Kiều đã viết: ”Những điều trông thấy mà đau đớn lòng” Chính ”những điều trông thấy” ấy đã làm cho Nguyễn Du viết Truyện Kiều thành một bức tranh hết sức chân thực, phô bày
bao cảnh sống ngang trái dau thương của xã hội thời ông
Bài 12:Tìm lời dẫn trong khổ thơ sau và cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay lời
dẫn gián tiếp?
a) Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”.
(Vũ Đình Liên, Ông đồ)
b) “Hôm ấy, tôi đang dọn cho sạch mấy ngăn túi trong áo rét của con gái sáu tuổi thì phát hiện rảơ mỗi ngăn túi là một đôi găng tay Nghĩ rằng một đôi thôi cũng đủ giữ ấm tay rồi tôi bảo con :” Vì sao con mang tới hai đôi găng tay trong túi áo ? “ Con tôi trả lời: ”Con làm như vậy từ lâu rồi Mẹ biết mà, có nhiều bạn đi học mà không có găng tay Nếu con có thể cho bạn mượn và tay bạn sẽ không bị lạnh “ (Theo Tuổi mới lớn, NXB Trẻ)
GỢI Ý: Bài 12: A.“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”
B.“Vì sao con mang tới hai đôi găng tay trong túi áo ?”
“ Con làm như vậy từ lâu rồi Mẹ biết mà, có nhiều bạn đi học mà không có găng tay Nếu con có thể cho bạn mượn và tay bạn sẽ không bị lạnh
“.
Đó là những lời dẫn trực tiếp Về hình thức nó được thể hiện ở chỗ lờidẫn nằm sau dấu hai chấm và ở giữa hai dấu ngoặc kép
Bài 13: Hãy xác định cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp:
a) Họa sĩ nghĩ thầm:”Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”.
b) Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật (Phạm Văn Đồng)
GỢI Ý: Bài 13: a) lời dẫn trực tiếp
b) lời dẫn gián tiếp
Bài 14: Dùng những câu sau đây để viết thành lời dẫn trực tiếp.
”Mình sinh ra là gì, mình đẻ ra ở đâu, mình vì ai mà làm việc.”
(Anh Thanh niên –Lặng lẽ Sapa)
GỢI Ý: Bài 14: Anh thanh niên là người sống có lý tưởng Vẻ đẹp tâm hồn và
cách sống của anh là vẻ đẹp hiến dâng:” Mình sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu, mình
vì ai mà làm việc”
Trang 29Bài 15: a) Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
b) Hãy chuyển lời dẫn trực tiếp trên thành lời dẫn gián tiếp: “Khi bàn về giáo dục nhà thơ Tago- người Ấn Độ có nói: “Giáo dục một người đàn ông được một người đàn ông, giáo dục một người đàn bà được một gia đình, giáo dục một người thầy được cả một xã hội."
GỢI Ý: Bài 15: a) Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
* Giống: Đều dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật
* Khác: - Cách dẫn trực tiếp: Là nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩ
của người hoặc nhân vật lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
- Cách dẫn gián tiếp: Là thuật lại lời nói
hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có sự điều chỉnh cho thích hợp Lời dẫn giántiếp không đặt trong dấu ngoặc kộp b) Chuyển sang lời dẫngián tiếp: Khi bàn về giáo dục nhà thơ Tago, người Ấn Độ cho rằng giáo dục mộtngười đàn ông được một người đàn ông, giáo dục một người đàn bà được một giađình còn nếu giáo dục một người thầy được cả một xã hội
Bài 16: Chuyển lời dẫn trực tiếp sau thành lời dẫn gián tiếp:
a)“Nó đưa cho tôi ba đồng và bảo: “Con biếu thầy ba đồng để thỉnh thoảng thầy
ăn quà; xưa nay con ở nhà mãi cũng chẳng nuôi thầy được bữa nào, thì con đi cũng chẳng phải lo; thầy bòn vườn đất với làm thuê làm mướn thêm cho người ta thế nào cũng đủ ăn; con đi chuyến này cố chí làm ăn, bao giờ có bạc trăm con mới về; không có tiền sống khổ sống sở ở cái làng này, nhục lắm! ” (Lão Hạc - Nam Cao)
b) “Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu Lão khuyên nó hãy dằn lòng bỏ đám này để dùi giắng lại ít lâu, xem có đám nào khá mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu; chẳng lấy đứa này thì lấy đứa khác; làng này đã chết hết con gái đâu mà sợ? ”
(Lão Hạc - Nam Cao)
GỢI Ý: Bài 16: a) “Nó đưa cho tôi ba đồng và bảo rằng nó biếu tôi ba đồng để
thỉnh thoảng tôi ăn quà; xưa nay nó ở nhà mãi cũng chẳng nuôi tôi được bữa nào,thì nó đi cũng chẳng phải lo; tôi bòn vườn đất với làm thuê làm mướn thêm chongười ta thế nào cũng đủ ăn; nó đi chuyến này cố chí làm ăn, bao giờ có bạc trăm
nó mới về; không có tiền sống khổ sống sở ở cái làng này, nhục lắm! ”
b) “Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu Lão khuyên nó hãy dằn lòng
bỏ đám này để dùi giắng lại ít lâu, xem có đám nào khá mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu;chẳng lấy đứa này thì lấy đứa khác; làng này đã chết hết con gái đâu mà sợ? ”
Bài 17: Em hãy trích dẫn ý kiến sau theo hai cách: dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp.
“ Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, và các vị
ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng” (Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng- Hồ Chí Minh)
GỢI Ý:
+ Câu có lời dẫn trực tiếp: Trong “”, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng ta
phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc,vì các vị ấy là tiêu biểu của
Trang 30một dân tộc anh hùng Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dântộc,vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.”
+ Câu có lời dẫn gián tiếp: Trong “Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”,Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng
Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc,vì các vị ấy là tiêubiểu của một dân tộc anh hùng.Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anhhùng dân tộc,vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng
Bài 18: Cho đoạn văn:
“ Nó vừa ôm chặt lấy ba nó vừa nói trong tiếng khóc:
- Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!
Ba nó bế nó lên Nó hôn ba nó cùng khắp nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa.”
a) Chỉ ra lời dẫn trực tiếp ở đoạn văn trên
b) Chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp
………
GỢI Ý:
a) Lời dẫn trực tiếp: “ Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!”
b) Chuyển thành lời dẫn gián tiếp: Nó … Khóc rằng không cho ông Sáu ( ba nó) đi nữa, ông Sáu ( ba nó) phải ở nhà với nó
Bài tập 19: Tìm lời dẫn trong khổ thơ sau và cho biết đó là lời dẫn trực tiếp
hay lời dẫn gián tiếp
Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay” (Vũ Đình Liên, Ông đồ)
GỢI Ý: Lời dẫn trong khổ thơ được thể hiện ở 2 câu thơ sau:
“Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”
Đó là lời dẫn trực tiếp Về hình thức nó được thể hiện ở chỗ lời dẫn nằm sau dấu hai chấm và ở giữa hai dấu ngoặt kép
Bài tập 20: Xác định lời dẫn trong đoạn thơ sau Cho biết đó là lời dẫn trực
tiếp hay lời dẫn gián tiếp?
Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố, Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!".
(Trích Bếp lửa - Bằng Việt, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam,
2016, tr.144)
GỢI Ý: Đây là lời dẫn trực tiếp:
Trang 31Bài 5: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
GV: TV rất giầu và đẹp Qua văn chương và trong thực tế đ/s, các em đã hiểurất rõ điều đó Theo sự phát triển của XH, ngôn ngữ cũng có sự vận động, biến đổi về mọi phương diện: ngữ âm, ngữ pháp, từ vưng Trong đó Tv phát triển mạnh nhất
? Những cách phát triển từ vựng tiếng Việt?
- Phát triển về nghĩa:
+ Biến đổi nghĩa: nghĩa cũ mất đi, nghĩa mới hình thành
+ Có hai phương thức chuyển nghĩa chủ yếu: phương thức
ẩn dụ và phương thức hoán dụ
- Phát triển về số lượng:
+ Tạo từ ngữ mới để làm tăng vốn từ
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài Bộ phận từ mượn
quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán
* Phương thức chuyển nghĩa chủ yếu: phương thức ẩn dụ
và phương thức hoán dụ
Là phương thức lấy tên gọi (A) của sv này (x) để gọi cho
sự vật khác (y) A(x)->(y)
Dựa vào mqh tương đồng
(giống nhau về một khía
cạnh nào đó) giữa hai sv
(x và y giống nhau)
Dựa vào mqh tương cận(gần gũi, luôn đi đôi) giữahai sv
(x và y gần gũi, đi đôi vớinhau)
? Phân biệt Ẩn dụ, hoán dụ tu từ với phương thức chuyển
nghĩa Ẩn dụ, hoán dụ.
- ẩn dụ, hoán dụ tu từ là sáng tạo của nhà văn, nhà thơ được
hiểu trong văn cảnh cụ thể nhằm đạt được hiệu quả tu từ
biểu cảm cao trong diễn đạt tạo ra các nghĩa lâm thời
- còn ẩn dụ và hoán dụ TV là các phương thức phát triển
nghĩa từ tạo ra các nghĩa mới ổn định gắn với từ, được dùng
phổ biến trong đ/s, được giải thích nghĩa trong từ điển
không còn sắc thái biểu cảm cao
VD: 1 từ “miệng” có nhiều nghĩa thể hiện qua vd sau:
- Há miệng ra (1)
- Miệng cốc (2)
- Nhà có năm miệng ăn (3)
Các nghĩa 2,3 là nghĩa ổn định của từ miệng, được chuyển
nghĩa dựa theo phương thức ẩn dụ và hoán dụ ngôn ngữ
2 (1) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
I LÝ THUYẾT
Trang 32( Viễn Phương, Viếng lăng Bác)
(2) Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay ( Tố Hữu, Việt
Bắc)
1 mặt trời -> Bác Hồ
2 áo chàm -> đồng bào Việt Bắc
- hai từ trên k phải là nghĩa ổn định (nghĩa lâm thời) -> ẩn
dụ, hoán dụ tu từ
GV: Như vậy sự phát triển nghĩa của từ làm cho một số từ
trở thành từ nhiều nghĩa Trong các nghĩa đó, có nghã gốc
và nghĩa chuyển Sự chuyển nghĩa trong một từ có thể có
mặt cả hai phương thức; ẩn dụ và hoán dụ VD từ “miệng”
- Để phát triển TV, ngoài cách biến đổi (tăng thêm) còn có
hai cách là: tạo từ ngữ mới và mượn TN của tiếng nước
ngoài
- tạo từ ngữ mới là dựa vào đv cấu tạo từ vốn có và vận
dụng các phương thức cấu tạo từ như ghép, láy để tạo các
Bài tập 1: Đắn đo cân sắc cân tài
Ép cung cầm nguyệt thử bài quạt thơ (Nguyễn Du)
? Những từ “cân, ép” trong câu thơ được chuyển nghĩa theo cách ẩn dụ hay hoán dụ? Trong những câu trên, từ “cân, ép” nghĩa là gì?
Gợi ý: Trong câu thơ, từ cân, ép được dùng theo nghĩa ẩn dụ.
Nghĩa của từ: - Cân: đánh giá xem ra sao (Mã Giám Sinh đánh giá tài sắc
của Kiều)
- Ép: bắt buộc (buộc Kiều miễn cưỡng làm theo)
Bài tập 2: Đọc các câu sau, trường hợp nào được sử dụng theo nghĩa chuyển?
a 1 Trăng đã lên cao.
2 Ngôi nhà 15 tầng kia cao nhất khu vực này.
3 Anh ấy làm việc trên cao.
4 Ông em đã cao tuổi
5 Chất lượng cuộc sống ngày một nâng cao
b Từ cao trong các câu trên có gì khác với từ cao ở câu sau?
Ba em mua cao trăn về để ngâm rượu.
Gợi ý: a từ cao ý 1, 3, 4, 5 được dùng theo nghĩa chuyển.
b từ cao trong các trường hợp trên là từ nhiều nghĩa, còn từ cao trong cao (trăn)
là hiện tượng đồng âm từ cao ở trên.
Trang 33Bài tập 3: Đọc các câu sau chú ý từ in đậm, cho biết trường hợp nào sử dụng
theo nghĩa gốc?Các trường hợp còn lại chuyển nghĩa theo phương thức nào (ẩn
dụ hay hoán dụ)?
a Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non ( Ca dao)
b Ông em đã già rồi nhưng vẫn còn minh mẫn.
c Già néo đứt dây.
d Thép trui phải già mới tốt.
Gợi ý: trường hợp sử dụng theo nghĩa gốc: (b)
Các trường hợp còn lại chuyển nghĩa theo phương thức: ẩn dụ
Bài tập 4: Chúng tôi lớn lên, mỗi người một ngả
Kẻ sớm khuya chài lưới trên sông
Kẻ cuốc cày mưa nắng ngoài đồng
Tôi cầm súng xa nhà đi kháng chiến.
( Tế Hanh, Nhớ con sông quê hương)
? Trong những câu thơ trên, những từ nào đã được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ? so sánh nghĩa của mỗi từ đó với nghĩa gốc?
Gơi ý: từ chài lưới, cuốc cày, cầm súng đã được chuyển nghĩa theo phương thức
hoán dụ: lấy vật dụng hành động để chỉ công việc
Bài tập 5: Từ đầu trong từ điển tiếng Việt có các nghĩa được minh họa bằng ví
dụ:
a Đầu con người; đầu con ngựa
b Anh ta có cái đầu tuyệt vời, nhớ đến từng chi tiết
c Đầu máy bay; đầu tủ
d Dẫn đầu; lần đầu
e Sản lượng tính theo đầu người; mỗi lao động hai đầu lợn
Hãy giải thích nghĩa của từ đầu trong những ví dụ trên và nói rõ phương thức chuyển nghĩa theo từng trường hợp?
Gợi ý: a Đầu: phần trên cùng của cơ thể người hoặc động vật, nơi chứa bộ óc.
b trí tuệ, tư tưởng của con người ( hoán dụ)
b Bộ phận trước nhất, trên cùng của đồ vật ( ẩn dụ)
c ở vị trí trước nhất trong không gian hoặc thời gian (ẩn dụ)
d đơn vị người, động vật (hoán dụ)
Bài tập 6: Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du đã 76 lần dung từ mặt trong đó có các lần sau:
a Người quốc sắc, kẻ thiên tài,
Tình trong như đã mặt ngoài còn e.
b Sương in mặt, tuyết pha thân,
Sen vàng lãng đãng như gần như xa
c Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một mầu xanh xanh.
d Làm cho rõ mặt phi thường,
Trang 34Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.
? Hãy cho biết nghĩa của từ mặt trong từng lần sử dụng trên Trường hợp nào
từ mặt được dùng với nghĩa gốc, trường hợp nào được dùng với nghĩa
chuyển?
Gợi ý: a Phần phía trước từ trán đến cằm của đầu người, hay phần phía trước
của đầu con thú; rửa mặt, mặt trái xoan.
b những nét trên mặt người biểu hiện thái độ, tâm tư tình cảm: mặt lạnh như tiền; tay bắt mặt mừng
c mặt người, làm phân biệt người này với người khác, dùng để chỉ từng cá
nhân khác nhau: gặp mặt; họp mặt…
d mặt con người, coi là biểu trưng cho thể diện, danh dự, phẩm giá: ngượng mặt; nói cho rát mặt; đáng mặt anh hào
e Phần phẳng ở phía trên, hoặc phía ngoài của vật, phân biệt với phần bên
dưới hoặc bên trong: mặt bàn; mặt nước…
Bài tập 7: Tìm các từ ngữ (5 từ) mới được cấu tạo trong đời sống kinh tế xã hội hiện nay.
Gợi ý: khu công nghiệp, du lịch sinh thái, cổ phần, cổ phiếu, cổ đông, giao dịch,
chứng khoán, công ti trách nhiệm hữu hạn, viễn thông, điện tử, vi tính, điện thoại
Bài tập 9: Đọc đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi:
Cả thế giới đang lo âu về nạn AIDS, chưa tìm ra giải pháp thì các nhà bác học, sau mấy chục năm và hơn năm vạn công trình nghiên cứu đã lớn tiếng báo động:
Ôn dịch thuốc lá đe dọa sức khỏe và tính mạng loài người còn nặng hơn cả AIDS
Trong khói thuốc lá lại có chất ô-xít các-bon, chất này thấm vào máu, bám chặt các hồng cầu không cho chúng tiếp cân ô-xi nữa Không lạ gì sức khỏe của những người hút thuốc lá ngày càng sút kém
? Tìm từ mượn có trong đoạn văn?
Gợi ý: - Từ HV: công trình, nghiên cứu, ôn dịch, hồng cầu, thế giới giải pháp, bài
học, sức khỏe, tính mạng
- từ mượn NN khác: AIDS, ô-xit cac-bon, ô-xi
Bài tập 10: Tìm những từ ngữ mới theo mô hình cấu tạo sau:
a cơm+x
b X + diễn
Gợi ý: a Cơm bụi, cơm hàng, cơm bình dân, cơm tự chọn, cơm chay
b lưu diễn, công diễn, du diễn
Trang 35Bài tập 11: Lựa chọn và điền các từ ngữ mới (Cầu truyền hình, đường cao tốc, đường vành đai, công viên nước, công ti trách nhiệm hữu hạn, thương hiệu, dịch vụ hậu mãi) vào những chỗ trống trong các câu sau:
a) …………hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lưu, đối thoại trực tiếp qua hệthống ca-mê-ra giữa các địa điểm cách xa nhau
b)…………công viên giải trí, trong đó chủ yếu là những trò chơi dưới nước nhưtrượt nước, bơi thuyền, tắm biển nhân tạo,
c) …………đường xây dựng theo tiêu chuẩn đặc biệt dành riêng cho xe cơ giớichạy với vận tốc cao (khoảng từ 100km / h trở lên)
d) …………đường bao quanh, giúp cho những phương tiện vận tải có thể đi vòngqua để đến một địa phương khác mà không đi vào bên trong thành phố, nhằmgiải tỏa giao thông thành phố
e) ……… nhãn hiệu hàng hóa được dùng trên thị trường, nhãn hiệu thương mại.g) ……….là công ti trong đó các chủ sở hữu vốn chỉ chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ của Công ti trong phạm vi phần vốn của mình đã góp vào Công ti.h)……… là dịch vụ sau khi mua, hàng được đưa đến tận nhà, lắp ráp, bảo hành
GỢI Ý:
a) Cầu truyền hình b) Công viên nước
c) Đường cao tốc d) Đường vành đai
e) Thương hiệu g) Công ti trách nhiệm hữu hạn h) Dịch vụ hậumãi
Bài tập 12: Thêm yếu tố cấu tạo nào theo kiểu “x + tặc” để các yếu tố sau trở thành những từ mới:
Phi hành, triết, chuyên, thương, văn, toán, sinh, vật lí
GỢI Ý: Thêm vào các yếu tố cấu tạo theo kiểu “x + tặc” để tạo từ mới:
- Phi hành gia, triết gia, chuyên gia, thương gia,…
- Văn học, toán học, sinh học, vật lí học,…
Bài tập 13: Đọc hai đoạn trích sau:
a) Đặc biệt bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm dochứa các kim loại như chì, ca-đi-mi gây tác hại cho não và là nguyên nhân gâyung thư phổi Nguy hiểm nhất là khi các bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các khíđộc thải ra đặc biệt là chất đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn
ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, gây rốiloạn chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh
(Thông tin về Ngày trái đất năm 2000)
b) Trong khói thuốc lá lại có chất ô-xít các-bon, chất này thấm vào máu,bám chặt các hồng cầu không cho chúng tiếp cận ôxi nữa Không lạ gì sức khỏe
của người nghiện thuốc ngày càng sút kém (Ôn dịch, thuốc lá)
Hãy xác định từ mượn các ngôn ngữ Châu Âu có trong đoạn trích trên GỢI Ý : Các từ mượn các ngôn ngữ Châu Âu có trong đoạn trích trên.:
a) Ni lông, ca-đi-mi, đi-ô-xin
b) Ô-xít các-bon, ôxi
Trang 36Bài tập 14: Đọc các câu sau rồi trả lời câu hỏi:
a Mặt trời xuống biển như hòn lửa (Huy Cận)
b Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ ( Xuân Quỳnh)
c Từ đấy, giữa biển người mênh mông, Phi gặp biết bao nhiêu gương mặt, cùng cười đùa với học, hát cho họ nghe ( Nguyễn Ngọc Tư)
a Từ biển ở câu nào được dùng với nghĩa gốc?
b Từ biển ở câu nào dùng với nghĩa chuyển và chuyển theo phương thức nào?
Có thể coi các trường hợp chuyển nghĩa đó là hiện tượng một nghĩa gốc của từphát triển nhiều nghĩa được không? Vì sao?
Gơi ý: nghĩa gốc của từ biển chỉ vùng nước mặn rộng lớn nói chung trên bề mặt trái đất Từ đó xđ nghĩa gốc nghĩa chuyển của từ biển.
a nghĩa gốc
b,c: nghĩa chuyển ( ẩn dụ)
- Không phải trường hợp chuyển nghĩa nào cũng làm cho từ trở thành từ nhiềunghĩa
+ từ biển trong câu (b) là ẩn dụ tu từ Tác giả dùng biển để chỉ nhân vật trữ tình
em, dựa trên mối qh tương đồng giữa biển và em theo cảm nhận của nhà thơ,
nhằm thể hiện t/y rộng lớn, nỗi nhớ mênh mông, cồn cào khi xa cách thuyền vàanh Đây k phải hiện tượng phát triển nghĩa của từ bởi sự chuyển nghĩa đó chỉ cót/c lâm thời gắn với h/c sd cụ thể nhằm mđ tu từ, nó k làm cho từ có thêm nghĩamới
+ từ biển trong câu (c) là ẩn dụ TV, tạo ra nghĩa khá ổn định, gắn với từ, biểu thị
ý khối lượng nhiều, đông đảo, ví như biển Đây là ht phát triển nghĩa của từ
………
Trang 37Bài 6: THUẬT NGỮ
? Thuật ngữ là gì?
-Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa
học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản
khoa học, công nghệ
? Nêu đặc điểm của thuật ngữ?
* Tính chính xác: Về nguyên tắc, trong một lĩnh
vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ
biểu thị một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm
chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ
- Thuật ngữ không có tính biểu cảm
* tính quốc tế
- về mặt hình thức, có nhiều thuật ngữ trên thế giới
có hình thức âm thanh giống nhau: VD: ô-xi, a-xít,
hi-đrô…
- về mặt nghĩa, nd mà thuật ngữ biểu thị có cách
hiểu tương đối thống nhất giữa các nhà KH trên thế
giới, ngay cả khi hình thức âm thanh của thuật ngữ
k giống nhau
CD: TN bằng TV như: nước, muối, lạc…
* tính hệ thống
- các TN trong 1 ngành KH được cấu tạo và hiểu
theo quan hệ hệ thống giữa các khái niệm trong các
ngành KH đó
VD: trong vạt lý: lực-lực đàn hồi- lực đẩy Ác-xi
mét- lực điện- lực hạt nhân- lực hấp dẫn…
* tính dân tộc
- trong quá trình phổ biến các thuật ngữ, các nhà KH
thường cố gắng làm cho vỏ âm thanh của TN thích
ứng với đặc điểm ngôn ngữ dt
VD: nhiễm sắc thể - thể nhiễm sắc, giáp xác – vỏ
cứng., hải lưu – dòng biển
sự công bằng đối với sự bất công
2) là nguyên tố hóa học, thành phần chính của than và chất hữu cơ
Trang 383)……… là loại truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loàivật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người,nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
4) là toàn bộ khối óc và hộp sọ nói chung
5)…… là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằmtạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội
6) là kết quả của phép nhân
7)… ….là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản
8) là loại văn bản nhằm giúp người đọc hình dung được đặc điểm, tínhchất nổi bật của một sự vật, sự việc, c/n, phong cách, làm cho những cái đó hiệnlên trước mắt người đọc
9)……… là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đếnlịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo Nó thể hiện thái độ vàcách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể 10) lớp động vật có xương sống, thân phủ vảy, thở bằng phổi, chuyển dịchbằng cách bò sát đất
11) là số chưa biết
12) là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sựviệc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
? Các từ ngữ trên là những thuật ngữ của ngành khoa học nào ?
GỢI Ý : Điền các từ ngữ vào chỗ trống như sau:
1) Truyện cổ tích 2) cacbon 3) Truyện ngụ ngôn 4) bộ não 5) Truyện cười6) Tích
7) Chủ đề 8) Văn miêu tả 9) Truyền thuyết 10 ) Lớp bò sát 11) Ẩn số12) tự sự
- Các từ ngữ trên là những thuật ngữ của ngành khoa học: văn học, toán học, hóahọc, sinh học
Bài tập 2: Hãy kể một số thuật ngữ trong lĩnh vực tin học, văn học.
GỢI Ý: HS có thể kể một số thuật ngữ sau:
- Trong tin học: con chuột, ổ cứng, đĩa mềm, cửa sổ, virút,
- Trong văn học: đề tài, chủ đề, nhân vật, tình huống truyện,
Bài tập 3: Xem xét các trường hợp sau đây rồi trả lời câu hỏi ghi bên dưới:
(1) Mặt trời là thiên thể trung tâm của hệ mặt trời, cũng là hành tinh trong hệNgân hà
(Vũ Bội Tuyền)
(2) Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa ( Huy Cận)
(3) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ (Viễn Phương)
a) Trường hợp nào “mặt trời” được dùng với vị trí vai trò của một thuật ngữ.
Trang 39b) Trường hợp nào “mặt trời” được dùng làm một biện pháp tu từ trong văn chương?
c) Từ “mặt trời” thứ nhất trong câu thơ của Viễn Phương có phải là một thuật ngữ k? Vì sao?
GỢI Ý : a) Trường hợp (1) từ “mặt trời” là thuật ngữ khoa học
b) Trường hợp (2), (3) từ “mặt trời” được dùng theo cách nhân hóa, ẩn dụ
c) Từ “mặt trời” thứ nhất trong câu thơ của Viễn Phương được dùng theonghĩa thông thường.Vì nó không biểu thị một khái niệm khoa học
Bài tập 4: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào dùng với tư cách là thuật
ngữ: nước dùng, nước cứng, nước chấm, nước da, nước mềm, nước máy.
Gợi ý: - nước dùng: nước nấu bằng cách ninh xương, tôm cua, cùng với muối,
mắm gia vị, dùng để chan vào phở bún
- nước cứng: nước chứa nhiều ion, Ca2, Mg2
- Nước chấm: nước hòa dung dịch mặn, có thêm gia vị để chấm thức ăn
- Nước da: mầu sắc của da
- Nước mềm: nước k chứa hoặc ít chứa ion Ca2, Mg2
- Nước máy: nước da nhà máy cung cấp, chảy qua đường ống, dùng trongsinh hoạt hằng ngày của nhân dân
Bài tập 5: Trong các nghĩa sau của từ cháy, nghĩa nào là nghĩa thuật ngữ Hóa
học?
1 bén, bốc lửa thành ngọn
2 phản ứng tỏa nhiệt và có ánh sáng
3 bị thiêu hủy bằng nhiệt
4 bị hủy hoại trở nên sạm đen do thời tiết, khí hậu
Gợi ý : nghĩa thứ 2
Bài tập 6: Tìm hiểu nghĩa của thuật ngữ hoa, lá trong Sinh học Cho biết từ hoa
lá trong đoạn thơ sau có được dùng như một thuật ngữ hay không?
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lý chói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim
Gợi ý: - Hoa: cơ quan sinh sản hữu tính của cây hạt kín, có bộ phận chủ yếu là
nhị (bộ phận đực) và nhụy (bộ phận cái), còn đài và tràng làm thành bao hoa che chở ở ngoài
- Lá: CQ của cây mọc ở than hoặc ở cành, thường có hình bản giẹp, mầu lục, có chức năng chủ yếu trong việc chế tạo chất hữu cơ nuôi cây
(HS đối chiếu nghĩa từ hoa lá để trả lời)
Bài tập 7: Cách nói: “Cậu nói như thế là không ổn, cần tuân thủ các PCHT nhất
là PCLS” trong giao tiếp hằng ngày có thích hợp không? Tại sao? Cần sửa lại ntn?
Gợi ý: lưu ý: các thuật ngữ thường dùng trong các VBKH, k dùng trong đời
thường Có thể sửa như sau
Trang 40Cậu nói như thế là không ổn, cần lịch sự hơn.
Bài tập 8: trong các từ ngữ sau, từ ngữ nào là TN? Các TN đó thuộc ngành KH
nào?
- Ampekế, amoniac, axit, nhà, hàm số, phát xạ, hoán dụ, chạy, sách vở, phân số, văn bản, câu, cười, vi sinh vật, nặng, trọng lực, đa bào, sức lực, các-bon, quang hợp, tích, đường kính, nhân hóa, đơn bào
Gợi ý: nhà, chạy, sách vở, cười, sức lực không phải là thuật ngữ.
Vật lý Ampekế, phát xạ, trọng lực
Hóa học amoniac, axit, các-bon
Toán học hàm số, phân số, tích, đường kính
Sinh học vi sinh vật, quang hợp, đơn bào, đa
bào
Ngữ văn nhân hóa, hoán dụ, văn bản, câu
Bài tập 9: Đọc hai câu sau, chú ý từ in đậm:
- Bạn đừng nên phản ứng như vậy (1)
- Đó là một phản ứng hóa học trong môi trường tự nhiên (2)
a Từ phản ứng nào trong hai câu là thuật ngữ?
b Giải thích từ phản ứng trong hai câu trên để thấy sự khác biệt giữa từ ngữ thông thường với thuật ngữ?
Gợi ý: a Từ phản ứng trong câu 2 là một thuật ngữ.
b - phản ứng trong câu 1: tỏ thái độ, hđ k tán thành trước một sự vật nào đó.
- phản ứng trong câu 2: hiện tượng xảy ra do tác dụng hóa học giữa các chất
trong môi trường
Bài tập 10: Hãy điền những thuật ngữ sau vào chỗ trống của đv cho hợp lý: dạng
hình, đĩa mềm, đĩa quang học, đĩa từ.
a Các thuật ngữ trên có điểm chung nào về cấu tạo từ?
b Các thuật ngữ thể xếp thành mấy nhóm? Căn cứ vào đâu để phân loại thành các nhóm như thế?
c Trong các từ: đĩa từ, đĩa cứng, đĩa mềm từ nào mang ý nghĩa chung nhất?
Gợi ý: a Các thuật ngữ trên có điểm chung nào về cấu tạo: (đĩa+X)
b.Có thể xếp thành 3 nhóm theo chuyên ngành:
- Ngành vật lý: đĩa bay