Hoạch chiến lược là đảm bảo sự thực hiện lâu dài những mục đích và mục tiêu trọng yếu của doanh nghiệp... Hoạch định là xác định ra tầm nhìn, mục đích, mục tiêu của tổ chức/cá nhân và
Trang 1CHƯƠNG 5
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
Trang 203/12/14 Dr Nguyen Van Nghien 2
1- Khái niệm và tầm quan trọng
của hoạch định chiến lược
Một quá trình qua đó các chiến lược được hình thành gọi là hoạch định chiến lược
Hình thành chiến lược dựa trên cạnh tranh nội bộ thì
không phải là hoạch định chiến lược.
Phân tích và định hướng chiến lược phải có tính chất lâu
dài.
Hoạch định chiến lược tiến hành trên toàn bộ công ty
hoặc ít ra cũng là những bộ phận quan trọng nhất.
Năng lực và trách nhiệm của hoạch định chiến lược thuộc
về những nhà quản lý cao nhất cuả công ty.
Hoạch chiến lược là đảm bảo sự thực hiện lâu dài những
mục đích và mục tiêu trọng yếu của doanh nghiệp
Trang 3Hoạch định là xác định ra tầm nhìn, mục đích, mục tiêu của tổ chức/cá nhân và
cách sử dụng các nguồn lực để:
Biến tầm nhìn thành hiện thực thông
qua việc đạt được mục đích , mục tiêu dài & ngắn hạn
Tối đa hóa các cơ hội, hạn chế các
nguy cơ
Có các kế hoạch dự phòng để thích
nghi và quản lý sự thay đổi trong môi
Trang 4Là nền tảng giúp đưa ra định hướng (tầm nhìn & mục đích)
Xác định đúng các mục tiêu trọng điểm
và những thời điểm cần thiết
Tổ chức công việc dễ dàng và hợp lý
Giúp ứng phó với sự bất định và thay đổi của các yếu tố khách quan
Sử dụng các nguồn lực hiệu quả
Là cơ sở cho kiểm soát, từ đó cơ hội thành công cao
Trang 5Hoạch định là một quy trình mà qua đó
doanh nghiệp/nhà quản lý có thể kết nối với tương lai mà họ mong muốn
Hoạch định giúp đạt được mục tiêu mong muốn một cách chủ động
Hoạch định làm cho các hoạt động trong kinh doanh luôn được kiểm soát & có ý
nghĩa
Hoạch định giúp xây dựng và duy trì một hệ thống làm việc chuyên nghiệp tại doanh
Trang 6Tập trung vào những mục tiêu cụ thể Giúp đạt được mục tiêu thông qua kế hoạch hành động cụ thể
Thiết lập các tiêu chuẩn, quy trình, chương trình làm việc cụ thể
Động viên mọi nỗ lực
Công cụ kiểm soát tiến trình, & có điều chỉnh khi cần thiết
Trang 72-Ý NGHĨA CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
Nhận thấy rõ mục đích hướng đi làm cơ sở cho mọi kế hoạch hành
động cụ thể.
Nhận biết được các cơ hội và nguy cơ trong tương lai, thích nghi,
giảm thiểu sự tác động xấu từ môi trường, tận dụng những cơ hội
của môi trường khi nó xuất hiện.
Tạo ra thế chủ động tác động tới các môi trường, thậm chí thay đổi luật chơi trên thương trường, tránh tình trạng thụ động.
Phân phối một cách có hiệu quả về thời gian, nguồn lực cho các lĩnh vực hoạt động khác nhau.
Khuyến khích doanh nghiệp hướng về tương lai, phát huy sự năng
động sáng tạo, ngăn chặn những tư tưởng ngại thay đổi, làm rõ trách nhiệm cá nhân, tăng cường tính tập thể.
Trang 803/12/14 Dr Nguyen Van Nghien 8
3- CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HOẠCH
ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
Trang 93.1 Tầm nhìn chiến lược
Ước vọng cao nhất của người chủ doanh nghiệp mong muốn doanh nghiệp sẽ "như thế nào" trong tương lai xa.
Ví dụ:
- Là nhà cung cấp số 1 trên thế giới về dich vụ viễn thông.
- Là trường đại học có đẳng cấp quốc tế
- Là nhà phân phối hàng tiêu dùng thống trị thị trường Việt nam.
Trang 1003/12/14 Dr Nguyen Van Nghien 10
3.2 Chẩn đoán chiến lược.
Trang 113.3 Xác định mục đích và mục tiêu
a- Mục đích của doanh nghiệp
Là triết lý, lý tưởng mà doanh nghiệp theo đuổi
lâu dài, là lý do ra đời và tồn tại của doanh
nghiệp đó.
Mục đích lợi nhuận cao nhất
Mục đích phục vụ xã hội, tổ chức phi lợi nhuận
Mục đích công ăn việc làm cho gia đình
Trang 12Tầm nhìn xác định những gì
mong muốn đạt được, là mục đích hướng đến trong tương lai của nhà quản lý
Mục đích được chia nhỏ & cụ thể hóa thành những mục tiêu cụ thể
Tầm nhìn chỉ biến thành hiện
thực khi các mục tiêu được hoàn thành
Trang 13b- Xác định nhiệm vụ của doanh nghiệp
Nhiệm vụ của doanh nghiệp được thể hiện qua những nhu cầu (mong đợi) của các cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp dự định thoả mãn thông qua cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ.
Khách hàng
Nhu cầu Nhiệm vụ Sản phẩm, dịch vụ
Trang 1403/12/14 Dr Nguyen Van Nghien 14
c- Xác định mục tiêu chiến lược
Mục tiêu là toàn bộ các kết quả cuối cùng hoặc kết cục mà một hãng muốn đạt được.
- Mục tiêu dài hạn: là kết quả mong muốn được đề ra cho khoảng thời gian tương đối dài.
- Mục tiêu ngắn hạn:là kết quả mong muốn được đề ra cho khoảng thời gian ngắn.
Mục tiêu ngắn hạn là cơ sở để đạt được mục tiêu dài
hạn, thực hiện hệ thống mực tiêu là nhằm thực hiện
mục đích của doanh nghiệp
Trang 15Mục đích: Thể hiện tầm vĩ
mô, bao quát, trừu tượng Mô tả
nguyện vọng vươn tới nhưng
được với thời hạn nhất định Mục tiêu phải đo lường
được
Phân biệt giữa mục đích & mục tiêu:
Trang 16Không liên quan đến những
thành tựu đặc biệt trong một
khoảng thời gian nhất định.
Liên quan đến nhiệm vụ chung.
Mục tiêu:
Những câu phát biểu cụ thể (kết quả muốn đạt được, khi nào & bởi ai)
Đo đếm được, quan sát được.
Đo lường được.
Có kết quả cuối cùng.
Liên hệ với mục đích
Phân biệt giữa mục đích & mục tiêu (tt):
Trang 17tiêu 2 Huấn luyện xong nhân viên kỹ thuật & trong đợt kiểm tra tay nghề vào cuối
tháng 10/2011, 100% nhân viên đạt điểm
8 trở lên.
Trang 18Tầm nhìn
Mục tiêu dài hạn 1
Mục tiêu dài hạn 2
Mục tiêu dài hạn 3
Mục tiêu dài hạn n
Mục tiêu ngắn hạn 1 Mục tiêu ngắn hạn 2
Mục tiêu ngắn hạn n
Mối liên hệ giữa mục đích & mục tiêu:
Trang 195 đặc điểm của mục tiêu
Trang 2003/12/14 Dr Nguyen Van Nghien 20
Những yêu cầu của hệ thống mục tiêu
Trang 211.T ầm nhỡn chiến lược v à mục tiờu 1.T ầm nhỡn chiến lược v à mục tiờu
2 Phân tích chiến lược
3 Lập chiến lược công ty
4 Lập chiến lược các đơn vị KD
4 Lập chiến lược các đơn vị KD
5 Xây dựng các biện pháp thực hiện chiến lược
6 Đánh giá chiến lược và các biện pháp thực hiện
4 CÁC BƯỚC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
Trang 22Chiến lược công ty trả lời câu hỏi:
1- Quy mô và phạm vi doanh nghiệp là gì? 2- Các hãng đa dạng hóa đến đâu?
Chiến lược công ty
Trang 2403/12/14 Dr Nguyen Van Nghien 24
Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh đề cập đến việc công
ty cạnh tranh như thế nào trong một lĩnh vực kinh doanh nào đó (chủ yếu là chiến lược
cạnh tranh)
Trang 25Tạo ra cặp sản phẩm-thị trường độc lập , nắm giữ
quyền tự chủ hạn chế về thị trường hoặc nguồn
lực, có sự điều chỉnh với các đơn vị kinh doanh
khác.
ĐƠN VỊ KINH DOANH CHIẾN LƯỢC SBU)
SBU = Strategic Business Unit
Trang 2603/12/14 Dr Nguyen Van Nghien 26
LĨNH VỰC KINH DOANH
CHIẾN LƯỢC (SBF)
SBF = STRATEGIC BUSINESS FIELD
MANG TÍNH ĐỘC LẬP CAO, KHÔNG CHIA SẺ THỊ TRƯỜNG HO Ặ C CÁC NGUỒN LỰC VỚI
CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH KHÁC.
Trang 2803/12/14 Dr Nguyen Van Nghien 28
THỊ TRƯỜNG
NGUỒN LỰC SẢN PHẨM
Trang 29X và Y là hai đơn vị kinh doanh X và Y là hai lĩnh vực kinh doanh CL
XÁC ĐỊNH CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH VÀ CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH CHIẾN LƯỢC
THỊ TRƯỜNG
NGUỒN LỰC SẢN PHẨM
Trang 3003/12/14 Dr Nguyen Van Nghien 30
5 Thiết lập hệ thống tài liệu chiến lược
Trang 31Tµi liÖu Néi dung
TÇm nhìn
(VS)
- Mong muốn của chủ về doanh nghiệp
- Các mục đích lớn và các giá trị (thái độ của các bên hưu quan)
-Chiến lược canh tranh (bằng giá hay khác biệt)
- Các ưu thế cạnh tranh về phương diện sản phẩm
Trang 3203/12/14 Dr Nguyen Van Nghien 32
BS 1,2
ID
Trang 3403/12/14 Dr Nguyen Van Nghien 34
VS CS
BS (M,N )
Hệ thống 4 Một nhóm sản phẩm trên 1 ngành công, trên một số thị
trường (M,N, )
Trang 35CS
BS (1,2 )
ID ID
ID
BS (M,N.)
Hệ thống 5: Một số nhóm sản phẩm 1,2,3 trên một công nghiệp, trên
một số thị trường (M,N )
Trang 3603/12/14 Dr Nguyen Van Nghien 36
Hệ thống 6: Một số nhóm sản phẩm (1,2,3 ) trên một số công nghiệp
(A,B, ), trên một số thị trường (M.N, )
VS
CS
BS (M,N
ID ID
BS (O,P
ID
BS (1,2)
BS (3,4)
Trang 37KẾT THÚC CHƯƠNG 5
Chóc c¸c b¹n thµnh c«ng vµ
ch©n thµnh c¶m ¬n