Chất nào trong số các chất trên phản ứng được với CuOH2 ở điều kiện thích hợp mà không tạo thành dung dịch màu xanh: Hướng dẫn giải Chất phản ứng được với CuOH2 ở nhiệt độ thích hợp kh
Trang 1SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ
Trường THPT Chuyên Hùng Vương
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 LẦN I Năm học 2011 - 2012
Môn: Hóa học Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề
Giáo viên ra đề : Thầy giáo Nguyễn Văn Đức
Mã đề thi: 352
A Phần Chung
Câu 1 Trong phản ứng: CO + H O2-3 2 ƒ HCO + OH3- -, theo Bronsted vai trò của 2
3
CO − và H2O là:
A CO23− là axit, nước là bazơ
B CO23− lưỡng tính, H2O là trung tính
C CO23− là chất oxi hóa, H2O là chất khử
D CO23− là bazơ, H2O là axit
Hướng dẫn giải
Trong phản ứng này CO32- đóng vai trò là chất nhận proton nên là bazơ, H2O là chất nhường proton nên là axit
Đáp án D
Câu 2 Hỗn hợp X gồm 0,5 mol C2H4 và 0,7 mol H2 Nung nóng hỗn hợp X có Ni xúc tác 1 thời gian được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y được bao nhiêu mol H2O
Hướng dẫn giải
Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta suy ra : Đốt cháy hỗn hợp Y cũng chính là đốt cháy hỗn hợp X
Vậy số mol nước sinh ra khi đốt cháy Y là :
n = 2.n + n = 0,5.2 0,7 1,7 mol + =
Đáp án B
Câu 3 Cho 0,8 mol Al tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 0,3 mol khí X (không có sản phẩm khử nào khác) Khí X là:
Hướng dẫn giải
Gọi a là số electron mà N+5 nhận vào để sinh ra khí X Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
3.0,8
0,3
Đáp án B
Câu 4 Để tác dụng vừa đủ với 1,26 gam tinh thể (COOH)2.2H2O cần vừa đủ 250 ml dung dịch KMnO4 xM trong môi trường H2SO4 Giá trị của x là:
Hướng dẫn giải
2 2
(COOH) 2H O
1,26
126
Sơ đồ phản ứng :
(COOH)2.2H2O + KMnO4 + H2SO4 → CO2 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Trang 2Số oxi hĩa của C trong (COOH)2.2H2O là +3
Áp dụng định luật bảo tồn electron ta cĩ :
Đáp án D
Câu 5 Oxy hĩa hết 6,2 gam hỗn hợp hai rượu đơn chức cùng dãy đồng đẳng bằng CuO đốt nĩng được 9,6 gam kim loại và hỗn hợp hai anđehit Tồn bộ lượng anđehit này phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3 được 54 gam kim loại Hiệu suất các phản ứng đều đạt 100% Tính khối lượng mỗi rượu:
Hướng dẫn giải
RCH OH RCHO
Ag
RCHO
2 Có một anđehit là HCHO anđehit còn lại là RCHO.
Đặt số mol của HCHO và RCHO là x và y ta cĩ :
4x 2y 0,5 y 0,05
⇒
Hỗn hợp 2 ancol là CH3OH và RCH2OH cĩ số mol bằng số mol của các anđehit tương ứng Suy ra :
Đáp án B
Câu 6 Oxy hĩa 5,52 gam một rượu đơn chức X bằng O2 được hỗn hợp Y gồm anđehit nước và rượu dư Tồn
bộ Y phản ứng với Na dư được 0,06 mol H2 Xác định cơng thức rượu X
A C3H5OH B C2H5OH C C3H7OH D CH3OH
Hướng dẫn giải
2
H O RCH OH pư RCH OH ban đầu RCH OH pư RCH OH dư H O RCH OH dư H
5,52
0,12
Đáp án B
Câu 7 Cho m gam Na tan hết vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,04M được 500 ml dung dịch cĩ pH = 13 Tính m:
Hướng dẫn giải
Gọi số mol của Na là x mol suy ra số mol NaOH tạo thành cũng là x mol
Tổng số mol OH- = số mol của NaOH + 2.số mol của Ba(OH)2 = (x + 0,04) mol
Dung dịch thu được cĩ pH = 13 suy ra pOH = 1 suy ra [OH-] = 10-1 =0,1M
Vậy ta cĩ : (x + 0,04) = 0,1.0,5 ⇒x = 0,01 ⇒Khối lượng của Na là 0,23 gam
Đáp án A
Trang 3Câu 8 Hỗn hợp chứa a mol Al4C3 và b mol BaO hòa tan hoàn toàn vào nước chỉ được dung dịch chứa 1 chất tan Tìm tỷ số a/b:
Hướng dẫn giải
2 2
Al C
Ba(AlO ) BaO
+
4.n
Đáp án D
Câu 9 Cho các chất sau: a Glucozơ, b Xiclohexanol, c Axit hexanoic, d Hexanal Chất nào trong số các chất trên phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thích hợp mà không tạo thành dung dịch màu xanh:
Hướng dẫn giải
Chất phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thích hợp không tạo thành dung dịch màu xanh là hexanal
Sơ đồ phản ứng : C5H11CHO + Cu(OH)2
o
t
→ C5H11COOH + Cu2O↓(đỏ gạch) + H2O
Đáp án D.
Câu 10 Tách nước từ rượu đơn chức X, trong điều kiện thích hợp, được hợp chất hữu cơ Y Biết tỷ khối hơi của Y so với X bằng 1,757 Xác định công thức của Y
A C3H6 B C2H4 C (C4H9)2O D (C2H5)2O
Hướng dẫn giải
Vì Y
X
M
1
M > nên đây là phản ứng tách nước tạo ete
Đặt công thức phân tử của ancol X là ROH
Phương trình phản ứng :
2 2ROH → ROR + H O
Theo giả thiết ta có :
X
+
+
Cách 2: Ta thấy MY = 2MX – 18 nên suy ra :
X
X X
1, 757 M 74 M
Vậy ancol X là C4H9OH và Y là (C4H9)2O
Đáp án C
Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn a mol anđehit X được số mol CO2 = số mol H2O= 3a mol Trong số các đồng phân mạch hở của X có bao nhiêu chất có thể làm mất màu nước brom ( kể cả X)
Hướng dẫn giải
Đốt cháy X cho mol CO2 bằng mol nước nên X là anđehit no, đơn chức, mặt khác số mol CO2 : số mol X là
3 nên X có 3 nguyên tử cacbon Vậy công thức phân tử của X là C3H6O
Kể cả X và các đồng phân mạch hở của nó thì có 3 chất có thể làm mất màu nước brom là :
CH2=CHCH2OH, CH3CH2CHO và CH2=CH–O–CH3
Đáp án C
Trang 4Câu 12 Khử hoàn toàn một oxit sắt (FexOy) dùng m gam hỗn hợp CO + H2 ở nhiệt độ cao Sau khi khử xong được (m + 6,72) gam hỗn hợp khí, hơi và 17,64 gam chất rắn Xác định công thức của oxit sắt:
Hướng dẫn giải
O
n
Đáp án B
Câu 13 Cho a mol axit gutamic phản ứng vừa hết với x mol HCl được muối Z Toàn bộ Z phản ứng vừa hết y mol NaOH Quan hệ giữa x và y là:
Hướng dẫn giải
Axit glutamic có 2 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ là 1:1 Theo giả thiết suy
ra số mol axit glutamic bằng số mol HCl = x mol
Bản chất của các phản ứng trên là phản ứng của H+ (HCl) và nhóm COOH của axit glutamic phản ứng với
OH- của NaOH
mol: x → x
–COOH + OH- → –COO- + H2O (2)
mol: 2x → 2x
Vậy quan hệ là y =3x
Đáp án B
Câu 14 Thêm từ từ và khuấy đều dung dịch HCl vào dung dịch chứa 0,4 mol K2CO3 cho tới khi bắt đầu có bọt khí Tính số mol HCl đã dùng:
Hướng dẫn giải
Bản chất phản ứng :
H+ + CO3
→ HCO3
-
(1) 0,4 ← 0,4
H+ + HCO3
→ CO2 + H2O (2)
Đến khi bắt đầu thoát khí thì mol H+ cần dùng là 0,4 mol (Thật ra số mol H+ phải lớn hơn 0,4 một chút vì phản ứng (2) đã bắt đầu xảy ra)
Đáp án B
Câu 15 Cho 4,017 gam một kim loại kiềm X hòa tan vào nước dư được dung dịch Y Trung hòa dung dịch Y cần vừa đủ 0,103 mol HCl Xác định kim loại X:
Hướng dẫn giải
Gọi kim loại cần tìm là M, ta có :
4,017
0,103
Đáp án D
Trang 5Câu 16 Hỗn hợp 1,07 gam hai amin đơn chức bậc nhất kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng vừa hết với axit Nitrơ ở nhiệt độ thường tạo nên dung dịch X Cho X phản ứng với Na dư thu được 0,03 mol H2 Xác định cơng thức 2 amin:
A C3H7NH2 và C4H9NH2 B C2H5NH2 và C3H7NH2
C CH3NH2 và C2H5NH2 D CH3NH2 và C3H7NH2
Hướng dẫn giải
Đặt cơng thức trung bình của 2 amin là RNH2
Sơ đồ phản ứng :
2
2
2
H O (a mol)
Theo sơ đồ ta thấy số mol 2 amin là 0,03 mol
R là CH 1,07
Đáp án C
Câu 17 Cĩ bao nhiêu chất trong số phenol, anilin, toluen, metyl phenyl ete, cĩ thể làm mất màu dung dịch brom:
Hướng dẫn giải
Các chất làm mất màu dung dịch Br2 là phenol, anilin và metyl phenyl ete (Vì trên O và N đều cịn 1 cặp electron p chưa liên kết sẽ liên hợp với vịng benzen làm cho mật độ electron ở trên vịng benzen tại các vị trí 2,
4, 6 tăng lên, kết quả là Br dễ dàng thay H ở vị trí 2, 4, 6 trên vịng benzen
Đáp án A
Câu 18 Cho E0H2O/H2 = -0,41 V < E0Xn+/X < E0 2H+/H2 = 0,00 V Cĩ các nhận xét sau:+ X là kim loại hoạt động đẩy được H2 ra khỏi axit HCl và dung dịch H2SO4 lỗng.+ X khử được Cu2+ trong dung dịch muối+ Trong pin điện hĩa X - Ag, kim loại X đĩng vai trị Catot+ Kim loại X khử dễ dàng nước giải phĩng H2 cĩ bao nhiêu nhận xét đúng và bao nhiêu nhận xét sai trong số các nhận xét trên
A 3 đúng,1 sai B 2 sai, 2 đúng C 3 sai, 1 đúng D 4 đúng
Hướng dẫn giải
2
2 2
H
E <E + <E + =0,00V<E +
Từ đĩ suy ra : X khơng phản ứng được với H2O và cĩ tính khử mạnh hơn Cu Vậy cĩ hai nhận xét sai là :
“X dễ dàng khử nước giải phĩng H2” và “ trong pin điện hĩa X – Ag, kim loại X đĩng vai trị là catot”
Đáp án B
Câu 19 Hai chất X, Y là đồng phân của nhau X phản ứng với dung dịch NaOH cho C3H6O2NNa Y phản ứng với dung dịch NaOH cho C2H4O2NNa Biết MY = 89gam X, Y là:
A X là este, Y là axit B X là amino axit, Y là este của aminoaxit
Hướng dẫn giải
Vì X và Y là đồng phân của nhau nên cả X và Y đều cĩ khối lượng mol là 89
NaOH
NaOH
+
+
Vậy X là amino axit cịn Y là este của amino axit
Đáp án B
Trang 6Câu 20 Cho 0,5 mol sắt phản ứng hết với dung dich cĩ a mol AgNO3 sau khi phản ứng kết thúc đươc dung dịch Biết X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,15 mol Brom Tính giá trị a:
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta thấy sau khi Fe phản ứng hết với Ag+ tạo thành Ag thì thu được dung dịch cĩ chứa muối sắt (II) (vì dung dịch này phản ứng được với nước brom)
Sơ đồ phản ứng :
2
Br Ag
3
Fe
Fe (có thể có hoặc không) Br
+
Áp dụng bảo tồn electron ta cĩ :
2
3.n = n + + 2n ⇒ n + = 1,2 mol.
Đáp án D
Câu 21 X là đồng phân mạch hở của C3H6O2 Cho X tác dụng với NaOH được X2 Cho X2 tác dụng với H2SO4
lỗng được X3 Cho X3 phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3 được hỗn hợp chỉ tồn các chất vơ cơ Xác định cơng thức X2:
A HCOONa B CH3COONa C C3H7COONa D C2H5COONa
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết suy ra C3H6O2 là HCOOC2H5
Phương trình phản ứng minh họa :
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH
HCOONa + H2SO4 → HCOOH + NaHSO4
HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O →to 2NH4NO3 + (NH4)2CO3 + 2Ag
Đáp án A
Câu 22 m gam Glucozơ lên men rượu với hiệu suất 60%, sau đĩ tiếp tục lên men dấm với hiệu suất 50% được
72 gam dung dịch CH3COOH nồng độ 5% Tính giá trị m:
Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng :
C H O →2C H OH→2CH COOH
Hiệu suất tồn bộ quá trình phản ứng là 60%.50% = 30%
Theo sơ đồ phản ứng và giả thiết ta cĩ :
C H O pư C H OH CH COOH
0,03
30%
Đáp án C
Câu 23 Cho các cơng thức C2H4O2, C3H6O, C4H8O2, CH2O2, C3H8O2 Cĩ bao nhiêu cơng thức trong số trên cĩ thể ứng với hợp chất tạp chức
Hướng dẫn giải
Cĩ 3 cơng thức cĩ thể ứng với hợp chất tạp chức là C2H4O2 (ví dụ : HOCH2CHO), C4H8O2 (ví dụ : HOC3H6CHO), C3H8O3 (ví dụ : HOCH2CH2OCH3)
Đáp án D
Trang 7Câu 24 Hỗn hợp X gồm CH3OH và 2 axit đơn chức đồng đẳng liên tiếp Toàn bộ X phản ứng với Na dư được 6,72 lit H2 ở đktc Đun nóng X có xúc tác thích hợp thì các chất trong X phản ứng vừa hết với nhau được 25 gam hỗn hợp các este Axit có khối lượng phân tử lớn trong 2 axit trên là:
A C2H5COOH B CH3COOH C C3H7COOH D C3H5COOH
Hướng dẫn giải
Đặt công thức của hai axit kế tiếp nhau là RCOOH
2
(CH OH, RCOOH)
Theo giả thiết các chất trong hỗn hợp X tham gia phản ứng vừa đủ với nhan nên suy ra :
CH OH RCOOH RCOOCH
R : CH 25
Vậy axit có khối lượng phân tử lớn là C2H5COOH
Đáp án A
Câu 25 Đốt cháy hoàn toàn 1,275 gam một hiđrocacbon X toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 tạo thành 16,745 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 10,71 gam Xác định X:
A C2H6 B C4H8 C C2H2 D C3H6
Hướng dẫn giải
Khối lượng dung dịch giảm chứng tỏ lượng kết tủa sinh ra lớn hơn so với lượng CO2 và nước cho vào dung dịch Ba(OH)2
Khối lượng dung dịch giảm = khối lượng BaCO3 – tổng khối lượng CO2 và H2O, suy ra :
m + m = 16,745 10,71 6,035 gam − =
Nếu CO2 chuyển hết thành BaCO3 thì :
6,035 0,085.44
18
−
2 0,1275 0,085 =
−
Đáp án A
Câu 26 Đun nóng 6,96 gam MnO2 với HCl đặc vừa đủ cho tới khi phản ứng xong Tách lấy toàn bộ đơn chất
Z cho phản ứng hết với kim loại M hóa trị II được 7,6 gam muối Xác định kim loại M:
Hướng dẫn giải
Gọi M là kim loại cần tìm Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
2 2
2.n 2.n
Câu 27 Cho m gam bột Fe phản ứng hết với x mol Cl2, cũng m gam bột Fe phản ứng vừa hết với dung dịch chứa y mol HCl Tính tỉ lệ y/x
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
2
+
Đáp án C
Trang 8Để hiểu rõ hơn về phương pháp bảo tồn electron và cách áp dụng các em cĩ thể tìm đọc cuốn sách
“giới thiệu các chuyên đề phương pháp giải nhanh bài tập hĩa học” do thầy sưu tầm và biên soạn
Câu 28 Từ Glyxin và Alanin tạo ra 2 đipeptit X và Y chứa đồng thời 2 aminoaxit Lấy 14,892 gam hỗn hợp X,
Y phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch HCl 1M, đun nĩng Tính V
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta thấy hai loại peptit là gly – ala và ala – gly Đây là hai chất đồng phân của nhau, ta cĩ :
2
gly – ala ala – gly gly ala H O
hỗn hợp đipeptit
14,892
146
Phản ứng thủy phân trong mơi trường axit :
Đipeptit + H2O + 2HCl → Muối (1)
mol: 0,102 → 0,204
Vậy VHCl=0,204 lít
Giải thích phản ứng (1) : Một phân tử đipeptit cĩ 1 liên kết peptit nên thủy phân cần 1 phân tử H 2 O, sau khi
Đáp án D
Câu 29 Phản ứng thủy phân lipit trong mơi trường axit là:
A Phản ứng thuận nghịch B Phản ứng khơng thuận nghịch
C Phản ứng cho nhận electron D Phản ứng xà phịng hĩa
Hướng dẫn giải
Phản ứng thủy phân lipit trong mơi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Đáp án B
Câu 30 Cho 0,01 mol phenol tác dụng với lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc Phát biểu nào dưới đây khơng đúng:
A Lượng HNO3 đã tham gia phản ứng là 0,03 mol
B Axit sunfuric đặc đĩng vai trị xúc tác cho phản ứng nitro hĩa phenol
C Sản phẩm thu được cĩ tên gọi 2,4,6 - trinitrophenol
D Khối lượng axit picric hình thành bằng 6,87 gam
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng :
C6H5OH + 3HNO3 →H SO đặc 2 4 HOC6H2(NO2)3 + 3H2O
(axit picric hay 2,4,6 hay trinitrophenol) mol: 0,01 → 0,03 → 0,01
mHOC H NO 6 2( 2 3) = 0,01.229 = 2,29 gam ≠ 6,87 gam.
Đáp án D
Câu 31 Điện phân các dung dịch sau đây với điện cực trơ cĩ màng ngăn: a Na2SO4; b BaCl2 ; c KOH ; d KNO3 ; e CuSO4 ; g.NaNO3 Giả sử nước bay hơi khơng đáng kể, thể tích dung dịch khơng thay đổi, dung dịch nào kể trên cĩ pH khơng đổi:
Hướng dẫn giải
Điện phân các dung dịch Na2SO4, KOH, KNO3, NaNO3 thì bản chất là điện phân nước trong trong dung dịch, mặt khác vì thể tích của dung dịch khơng thay đổi nên nồng độ các chất khơng đổi nên pH cũng khơng thay đổi
Đáp án C
Trang 9Câu 32 Cho m gam Al4C3 phản ứng vừa hết với lượng dung dịch có 0,03 mol HCl, được dung dịch X Mặt khác cho m’ gam Al4C3 kể trên phản ứng vừa hết với dung dịch có 0,04 mol KOH được dung dịch Y Trộn lẫn toàn bộ X và Y kể trên với nhau được hỗn hợp Z chứa bao nhiêu mol muối nhôm:
Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng :
Al4C3 + HCl → AlCl3 + CH4 (1)
mol: 0,03 → 0,01
Al4C3 + KOH → KAlO2 + CH4 + H2O (2)
mol: 0,03 → 0,04
Theo sơ đồ (1) và áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với Cl ta có số mol của AlCl3 trong dung dịch X
là 0,01 mol
Theo sơ đồ (2) và áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với K ta có số mol của KAlO2 trong dung dịch
Y là 0,04 mol
Trộn dung dịch X với dung dịch Y thì xảy ra phản ứng :
AlCl3 + 3KAlO2 → 4Al(OH)3 + 3KCl (3)
mol: 0,01 → 0,03
Vậy sau phản ứng còn dư 0,01 mol KAlO2
Đáp án B
Câu 33 16,9 gam hỗn hợp Na, Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung dịch X Cho X phản ứng vừa hết 0,8 mol HCl được 7,8 gam kết tủa Tính khối lượng Al ban đầu
Hướng dẫn giải
Sau tất cả các phản ứng, giả sử dung dịch thu được chỉ có NaCl, suy ra số mol NaCl bằng số mol HCl bằng 0,8 mol, suy ra khối lượng Na ban đầu là 0,8.23 = 18,4 > 16,9 (loại) Vậy dung dịch thu được sau tất cả các phản ứng phải có cả AlCl3
Đặt số mol của Na, Al ban đầu là x và y, kết hợp với việc áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với Cl ta
có :
Na Al
(y – 0,1) là số mol Al ban đầu trừ số mol Al trong kết tủa, đây chính là số mol muối AlCl 3
Đáp án B
Câu 34 Nhóm vật liệu nào sau đây hoàn toàn được điều chế từ polime sinh ra do phản ứng trùng ngưng:
A Nilon 6-6 , tơ lapsan
B Nilon - 6 , tơ nitron
C Cao su BuNa - S, Nilon - 6
D Thủy tinh plexiglas, tơ lapsan
Hướng dẫn giải
Nilon-6,6 và tơ lapsan
nNH2[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH NH[CHxt, t 2]6NHCO[CH2]4CO + 2nH2O
o , p
n
nHOOC C6H4 COOH + nHO CH2 CH2 OH
CO C6H4 CO O CH2 CH2 O + 2nHn 2O
poli(etylen terephtalat) (lapsan)
xt, t o , p
Đáp án A
Trang 10Câu 35 Sục V lit CO2 (đktc) vào 1,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M Nếu 0,2688 ≤ ≤ V 0,5824 lit thì khối lượng kết tủa m gam thu được là:
A Kết quả khác B 0,4g≤ m ≤1,5g C 3 g≤ m ≤4,5g D 0,3g ≤ m ≤ 4,6g
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có :
0,012 ≤ n ≤ 0,026; n = 0,015 mol.
Vậy lượng kết tủa đạt cực đại khi
Xét trường hợp
n = 0,012 mol ⇒ m = 1,2 gam.
Xét trường hợp
Vậy
3
CaCO 0,4 n ≤ ≤ 1,5
Đáp án B
Câu 36 Cho 5 gam hỗn hợp Fe + Cu trong đó khối lượng sắt chiếm 40% vào dung dịch HNO3 loãng cho tới khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X, khí NO duy nhất và 3,32 gam chất rắn Y Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X là:
Hướng dẫn giải
mFe= 5.0,4 2 gam, m = Cu= 3 gam, mChaát raén Y > mCu ⇒ Fe còn dư, Cu chưa phản ứng, muối trong
dung dịch X là muối Fe(II)
5 3,32
56
−
Đáp án D
Câu 37 Chất thơm P thuộc loại este có công thức C8H8O2 Không thể điều chế P bằng phản ứng este hóa giữa axit và rượu tương ứng P không tráng gương Công thức của P là:
A HCOOCH2C6H5 B C6H5COOCH3 C CH3COOC6H5 D HCOOC6H4 -CH3
Hướng dẫn giải
Este P không thể điều chế bằng phản ứng este hóa giữa axit và ancol suy ra P phải là este của phenol, P không có phản ứng tráng gương nên P không thể là este của axit fomic Vậy ứng với công thức phân tử là
C8H8O2 thì công thức cấu tạo của P là CH3COOC6H5
Đáp án C
Câu 38 Cần bao nhiêu gam brom để oxy hóa hết 0,02 mol Natri cromit (NaCrO2) trong môi trường NaOH, tạo thành dung dịch màu vàng chanh
Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng :
NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
3
2
Đáp án D
Câu 39 Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 76 Tỷ số giữa các hạt không mang điện đối với các hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là 1,167 Xác định cấu hình e của nguyên tử nguyên tố đó:
A [Ne]3s23p1 B [Ar] 3d64s2 C [Ar] 3d54s1 D [Ar] 4s2
Hướng dẫn giải
Gọi số proton và nơtron của X là p và n, theo giả thiết ta có :