- Nét chung về nghĩa: chỉ bộ phận của cơ thể con người => Các từ trên có cùng một trường từ vựng.. Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.. -> Các nhóm từ t
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN NGỮ VĂN 8
Trang 2TRƯỜNG TỪ VỰNG
TIẾT 9
Trang 3
Trong số những từ sau, từ nào mang nghĩa rộng nhất:
Gia đình, anh, chị, em, bố, mẹ, ông, bà, cô, dì, chú, bác, ?
Trang 4I- Thế nào là trường từ vựng.
1- Khái niệm:
a- Tìm hiểu VD.
- Các từ : Mặt, mắt, da, gò má, đầu đùi, cánh tay, miệng: là những từ
chỉ đối tượng là người.
- Nét chung về nghĩa: chỉ bộ phận của cơ thể con người
=> Các từ trên có cùng một trường từ vựng.
b- Kết luận( ghi nhớ- SGK, T21.
Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
VD1 : nồi, chảo, thìa, đũa, bếp-> dụng cụ nấu ăn.
VD2: đứng, ngồi, cúi, lom khom, ngửa, nghiêng, ngoẹo-> Hoạt động
thay đổi tư thế của người.
Trang 52- Phân biệt trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
a- Tìm hiểu ví dụ:
- Mắt, miệng, đi, chạy.
- Giáo viên, thầy giáo, cô giáo.
-> Các nhóm từ trên cùng trường từ vựng Vì đều có nét nghĩa chung
là chỉ người.
+ Điểm khác nhau:
- Nhóm 1: Các từ trong nhóm không thể so sánh mức độ, phạm vi rộng, hẹp về nghĩa giữa các từ Các từ không cùng từ loại.
- Nhóm 2: Từ Giáo viên có nghĩa rộng hơn các từ Thầy giáo, cô
giáo Các từ này cùng từ loại danh từ.
Trang 6b- Kết luận:
- Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa trong đó các từ có thể khác nhau về từ loại.
Trong trường từ vựng có những từ có thể so sánh về mức độ rộng hẹp của nghĩa từ Nhưng có những từ không thể so sánh mức độ rộng hẹp về nghĩa của chúng.
- Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ là tập hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp, trong đó các từ phải cùng từ loại
Trang 73- Một số lưu ý.
a Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
VD: " Mắt" có những trường nhỏ sau:
- Bộ phận về mắt: lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, lông mi…
- Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, lờ đờ, tinh anh, toét, mù, loà…
VD: " Hoa" có những trường nhỏ sau:
- Loài hoa: huệ, lan, hồng, cúc…
- Sắc hoa: đỏ, trắng, vàng, tím,…
- Hương hoa: nồng nàn, dìu dịu, thoang thoảng, hắc, …
b- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
VD : Trường từ vựng về " mắt" có:
- Danh từ chỉ sự vật: con ngươi, lông mày, lông mi,…
- Động từ chỉ hoạt động: ngó, liếc, nhòm,…
- Tính từ chỉ tính chất: lờ đờ, tinh anh, sáng, loà, …
Trang 8c- Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
VD: Trường từ vựng " ngọt"
- Trường mùi vị: cay, đắng, chát, thơm,…
- Trường âm thanh: the thé, êm dịu, …
- Trường thời tiết: hanh, ẩm, giá,…
d- Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống hàng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt ( so sánh, ẩn dụ, nhân hoá…)
VD: Ruộng rẫy là chiến trường
Cuốc cày là vũ khí
Nhà nông là chiến sĩ
Hậu phương thi đua với tiền phương
-> Sản xuất -> chiến đấu ( chuyển trường từ vựng từ hoạt động sản xuất sang hoạt động chiến đấu)
Trang 9II- Luyện tập.
Bài 2:
a Lưới, nơm, câu, vó -> Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.
b Tủ, rương, va ly, chai, lọ -> Dụng cụ để đựng.
c Đá, đạp, xéo, giẫm -> Hành động của chân.
d Buồn, vui, phấn khởi, sợ -> Trạng thái tâm lí.
e Hiền lành, độc ác -> Tính cách.
f Bút máy, bút bi -> Dụng cụ để viết.
Trang 10Bài 3 :
- Các từ: Hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, yêu thương, kính trọng, rắp tâm ->
trường từ vựng thái độ
Bài 4: - Khứu giác: mũi, thơm, thính, điếc,
- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính,…
Bài 5:
a- Từ " lưới:
- Trường dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: nơm, câu, vó,
- Trường đồ dùng của các chiến sĩ: võng, tăng, bạt,
- Trường từ vựng chỉ các hoạt động săn bắt của con người: lưới, chài, bẫy, bắn,
đâm,…
b- Từ " lạnh":
- Trường thời tiết, nhiệt độ: lạnh, nóng, hanh, ẩm, mát,
- Trường chỉ tính chất thực phẩm: tính lạnh tính nóng,…
- Trường chỉ tính chất tâm lí, tình cảm của con người: lạnh lùng, nhiệt tình, ấm áp.
Trang 11* Tấn công:
- Trường chiến đấu: phòng vệ, phản công, bảo vệ, tự vệ, rút lui,…
- Xâm lấn: chiếm đoạt, đô hộ, thất thủ, …
Trang 12* Hướng dẫn về nhà.
- Tìm một bài thơ hoặc đoạn văn trong chương trình hoặc ngoài chương trình có sử dụng trường từ vựng.
- Học, nắm chắc ghi nhớ, phân tích ví dụ để hiểu rõ hơn về trường từ vựng.
- Làm thành thục các bài tập trong SGK.
- Chuẩn bị: Tức nước vỡ bờ.
Phiếu học tập số 1
Tác giả
- Đề tài:
- Chủ đề
- Nhân vật chính Đoạn trích - Cách đọc VB
- Vị trí đoạn trích
- Bố cục
- Kiểu VB- PTBĐ