Mô hình cấp nước cấp vùng cho các ĐT - KCN vùng BĐCM đảm bảo ổn định về nguồn nước, an toàn trong cấp nước, thích ứng BĐKH - NBD được nghiên cứu đề xuất sẽ có giá trị về khoa học và ý ng
Trang 1- - -
TRẦN ANH TUẤN
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC ỔN ĐỊNH,
AN TOÀN CẤP VÙNG ĐỐI VỚI CÁC ĐÔ THỊ - KHU CÔNG
NGHIỆP VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU PHÙ HỢP VỚI VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT
PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP
1 GS TS TRẦN HIẾU NHUỆ
2 GS TS HOÀNG VĂN HUỆ
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2012
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt nội dung luận án iii
Mục lục ix
Danh mục các từ viết tắt xv
Danh mục các bảng, biểu xvii
Danh mục các hình xix
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết nghiên cứu luận án. 1
2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài. 4
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Giới hạn nghiên cứu. 4
5 Nội dung nghiên cứu. 6
6 Phương pháp luận nghiên cứu. 7
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. 11
8 Ý nghĩa kinh tế xã hội. 12
9 Tính mới của luận án. 13
Chương 1.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI CẤP NƯỚC CẤP VÙNG 14
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ĐBSCL VÀ VÙNG BĐCM.- 14
1.1.1.Vị trí, vai trò 14
1.1.2 Điều kiện tự nhiên 16
1.1.3 Kinh tế xã hội.- 21
1.1.4 Hạ tầng kỹ thuật vùng 22
1.2.TỔNG QUAN VỀ HTCN MỘT SỐ VÙNG ĐÔ THỊ CÁC NƯỚC VÀ Ở VIỆT NAM 23
Trang 31.2.1 Hệ thống cấp nước một số vùng đô thị lớn trên thế giới 24
1.2.2 Các vấn đề tham khảo rút kinh nghiệm: 27
1.2.3 Tổng quan về cấp nước các đô thị ở Việt Nam 28
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP NƯỚC CỦA VÙNG BĐCM và ĐBSCL 32
1.3.1 Vấn đề cấp nước quy mô vùng: 32
1.3.2 Hệ thống cấp nước các đô thị với mô hình cấp nước “truyền thống”: 32
1.3.3 Quản lý và thực hiện cấp nước tại các địa phương trong Vùng 33
Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ QUY HOẠCH LIÊN QUAN TỚI CẤP NƯỚC TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU 34
2.1 THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG NGUỒN CẤP NƯỚC VÙNG ĐBSCL VÀ VÙNG BĐCM 34
2.1.1 Thực trạng nguồn cấp nước đang khai thác 34
2.1.2 Tiềm năng nguồn cấp nước của vùng 35
2.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÙNG ĐBSCL 47
2.2.1 Thực trạng cấp nước toàn ùng đồng bằng sông Cửu v Long 47
2.2.2 Thực trạng hệ thống cấp nước tại các tỉnh trong vùng ĐBSCL 49
2.3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU 52
2.3.1 Thực trạng hệ thống cấp nước toàn ùng BĐCM.v 52
2.3.2 Thực trạng cấp nước các tỉnh ùng BĐCM.v 54
2.3.3 Thực trạng cấp nước các đô thị khu công nghiệp Vùng BĐCM.- 56
2.4 QUY HOẠCH CẤP NƯỚC VÀ CÁC QUY HOẠCH LIÊN QUAN TỚI CẤP NƯỚC TẠI VÙNG ĐBSCL 61
2.4.1 Quy hoạch thủy lợi 61
2.4.2 Quy hoạch cấp nước các đô thị ùng ĐBSCL giai đoạn trước 1975.v 62
2.4.3 Quy hoạch cấp nước tại các tỉnh giai đoạn sau năm 1975 63
2.4.4 Thực trạng quản lý hệ thống cấp nước tại các đô thị 64
2.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC QUY HOẠCH CẤP NƯỚC ĐÃ VÀ ĐANG THỰC THI 68
2.5.1 Vấn đề cấp nước quy mô vùng: 68
Trang 42.5.2 Mô hình cấp nước “truyền thống” tại các ĐT – KCN 69
Chương 3 DỰ BÁO NHU CẦU CẤP NƯỚC, ĐỀ XUẤT NHÓM TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG CẤP NƯỚC VÀ XÁC ĐỊNH VÙNG CẤP NƯỚC ĐẶC THÙ TIÊU BIỂU CỦA VÙNG ĐBSCL 72
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 72
3.1.1 Dân số 72
3.1.2 Đất xây dựng đô thị và khu công nghiệp 72
3.1.3 Định hướng phát triển không gian 72
3.1.4 Phân bố mạng lưới đô thị theo tính chất và chức năng 73
3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU. 73
3.2.1 Dân số: 73
3.2.2 Đất xây dựng đô thị và khu công nghiệp 73
3.2.3 Định hướng phát triển không gian 74
3.2.4 Phân bố mạng lưới đô thị ùng BĐCM.v 74
3.3 DỰ BÁO NHU CẦU CẤP NƯỚC CÁC ĐÔ THỊ KHU CÔNG NGHIỆP VÙ- NG ĐBSCL VÀ VÙNG BĐCM 76
3.3.1 Các tiền đề và đối tượng cấp nước 76
3.3.2 Tiêu chuẩn cấp nước: 76
3.3.3 Dự báo nhu cầu cấp nước vùng ĐBSCL theo các giai đoạn phát triển 78
3.3.4 Dự báo nhu cầu cấp nước các ĐT - KCN vùng BĐCM tới 2020 và 2030 79
3.4 ĐỀ XUẤT NHÓM TIÊU CHÍ VÀ PHÂN VÙNG CẦP NƯỚC. 80
3.4.1 Cơ sở thiết lập nhóm tiêu chí 80
3.4.2 Đề xuất nhóm tiêu chí phân vùng cấp nước đặc thù 80
3.5 PHÂN VÙNG C ẤP NƯỚC 82
3.5.1 Phân vùng cấp nước theo nguồn nước: 82
3.5.2 Phân vùng cấp nước tổng hợp theo tiềm năng của các nguồn nước: 86
3.5.3 Phân vùng cấp nước theo nhu cầu phát triển ĐT - KCN: 89
3.6 VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU LÀ VÙNG ĐẶC THÙ TIÊU BIỂU CỦA VÙNG ĐBSCL 90
Trang 53.6.1 Vùng BĐCM có các yếu tố tự nhiên đặc thù cho Vùng ĐBSCL 90
3.6.2 Vùng BĐCM có đặc thù cấp nước tiêu biển cho vùng ĐBSCL 90
Chương 4 NGHIÊN CỨU ĐỊNH HƯỚNG MÔ HÌNH CẤP NƯỚC ỔN ĐỊNH, AN TOÀN VÀ THÍCH ỨNG BĐKH – NBD TRONG ĐIỀU KIỆN VÙNG ĐBSCL. 93
4.1 MÔ HÌNH CẤP NƯỚC. 93
4.1.1 Mô hình cấp nước 93
4.1.2 Phân loại mô hình cấp nước: 94
4.1.3 Mô hình cấp nước với điều kiện đặc thù Vùng ĐBSCL: 94
4.2 ĐỀ XUẤT CÁC NHÓM TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ XÂY DỰNG MÔ HÌNH CẤP NƯỚC CỦA VÙNG ĐBSCL 97
4.2.1 Cơ sở lập tiêu chí đặc thù 97
4.2.2.Đề xuất nhóm tiêu chí đặc thù xây dựng mô hình cấp nước ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH NBD trong điều kiện của ùng ĐBSCL.- v 98
4.3 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VÙNG ĐBSCL 100
4.3.1 Các kịch bản mô hình cấp nước đối với ùng ĐBSCL.v 100
4.3.2 Mô hình cấp nước ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH – NBD phù hợp đặc thù Vùng ĐBSCL 103
4.4 KỊCH BẢN BĐKH – NBD VÀ NGUỒN NƯỚC ỔN ĐỊNH, AN TOÀN, THÍCH ỨNG TRONG ĐIỀU KIỆN VÙNG ĐBSCL. 108
4.4.1 Xâm nhập mặn với nguồn nước sông Tiền sông Hậu 108
4.4.2 BĐKH - NBD và Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó BĐKH 112
4.4.3 Dự báo xâm nhập mặt theo kịch bản BĐKH NBD đối với ùng ĐBSCL:- v 115 4.4.4 Nguồn cấp nước ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH trong điều kiện vùng ĐBSCL 118
4.5 BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC VÙNG ĐBSCL. 122
4.5.1 Nguồn nước sông Tiền, sông Hậu 122
4.5.2 Nguồn nước dưới đất 123
4.6 ĐỀ XUẤT NHÓM TIÊU CHÍ TRIỂN KHAI MÔ HÌNH CẤP NƯỚC ĐẶC THÙ VÙNG ĐBSCL 123
Trang 6Chương 5 NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC CẤP VÙNG ĐỐI
VỚI CÁC ĐÔ THỊ KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG BÁN ĐẢO C - À MAU 125
5.1 CÁC kỊCH BẢN MÔ HÌNH CẤP NƯỚC CẤP VÙNG ĐỐI VỚI CÁC ĐT - KCN VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU 125
5.1.1 Các tiền đề xây dựng kịch bản mô hình cấp nước vùng BĐCM 125
5.1.2 Các kịch bản mô hình cấp nước ùng bán đảo Cà Mau.v 125
5.1.3 Đánh giá các kịch bản mô hình cấp nước ùng bán đảo Cà Mau.v 130
5.1.4 So sánh kinh phí đầu tư các kịch bản mô hình cấp nước 133
5.2 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH C P Ấ NƯỚ CẤP VÙNG CHO CÁC ĐT –C KCN VÙNG BĐCM 134
5.2.1 Mô hình CN có các thành phần ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH-NBD.134 5.2.2.Cấu trúc cơ bản của MHCN cấp vùng đối với các ĐT - KCN vùng BĐCM 135 5.3 ĐỀ XUẤT CÁC KHU VỰC XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC CẤP VÙNG 137
5.3.1 Đề xuất nhóm tiêu chí lựa chọn khu vực xây dựng NMN vùng 137
5.3.2 Đề xuất các khu vực xây dựng nhà máy nước của vùng BĐCM 138
5.4 ĐỀ XUẤT MẠNG LƯỚI CHUYỂN TẢI NƯỚC CẤP VÙNG 143
5.4.1 Các khái niệm: 143
5.4.2 Đề xuất mạng lưới cấp A (khung hạ tầng cấp nước cấp vùng): 144
5.4.3 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước vùng (mạng lưới cấp A): 145
5.5 NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH KHUNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN. 149
5.5.1 Mô hình quản lý theo ranh hành chính - Mô hình 1: 149
5.5.3 Mô hình kết thừa, tái cấu trúc và hoàn chỉnh- Mô hình 3 : 151
5.5.4 Đề xuất mô hình khung quản lý thực hiện 153
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 155
1 KẾT LUẬN 155
1.1 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 155
1.2 Vùng bán đảo Cà Mau 156
2 KIẾN NGHỊ 157
Trang 7DANH MỤC CÁC BÀI BÁO VÀ CÔNG TRÌNH ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 159 TÁI LIỆU THAM KHẢO 161 PHỤ LỤC 166
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH - NBD Biến đổi khí hậu, nước biển dâng
BKH-ĐT Bộ Kế hoạch đầu tư
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược
KT-ĐT-KCN Kinh tế - Đô thị Khu công nghiệp-
QH XD Quy hoạch ây dựngx
Trang 9QL Quốc lộ
SWOT (Strength, Weakness, Oppotunity, Threat)
Thuận lợi, Khó khăn, Cơ hội, thách thức
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
VĐTTT Vùng đô thị trung tâm
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 1.1 Số lượng sông chính và phụ lưu các cấp 29
Bảng 1.2 Trữ lượng khai thác nước dưới đất 30
Bảng 1.3 Kết quả “Chương trình Mục tiêu Quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn” 31
Bảng 1.4 Sử dụng nước trong công nghiệp cả nước 31
Bảng 2.1 Lưu lượng nước sông Hậu 38
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu cơ bản của chất lượng nước mặt tại TP Cần Thơ 40
Bảng 2.4 Kết quả tính trữ ợng tiềm năng NDĐ ĐBNB lư 44
Bảng 2.5 Kết quả tính trữ lượng động tiềm năng NDĐ ĐBNB 44
Bảng 2.6 Tổng hợp lưu lượng khai thác và dự báo trữ lượng NDĐ vùng ĐBSCL……….45
Bảng 2.7 Thống kê công suất cấp nước đô thị các tỉnh vùng ĐBSCL 49
Bảng 2.8 Danh mục các dự án cấp nước nguồn vốn nước ngoài tại vùng ĐBSCL 51
Bảng 2.9 Thống kê công suất các NMN và trạm CN tại các tỉnh vùng BĐCM 53
Bảng 2.10 Tổng hợp nội dung chính QH cấp nước các tỉnh vùng ĐBSCL tới năm 2020 (thực hiện giai đoạn 2000 -2005) 66
Bảng 3.1 Tổng hợp nhu cầu dùng nước sinh hoạt và KCN vùng ĐBSCL (2020 - 2030) 78
Bảng 3.2.Tổng hợp nhu cầu dùng nước sinh hoạt và KCN vùng BĐCM (2020 - 2030) 89
Bảng 3.3 Tổng hợp các điều kiện đặc thù của ba vùng thuộc ĐBSCL 90
Bảng 3.4 Tổng hợp, đánh giá thuận lợi, khó khăn của ba ùng cấp nước đặc thù BST, v STSH, BĐCM thuộc Vùng ĐBSCL 91
Bảng 4.1 Tổng hợp các kịch bản mô hình cấp nước của Vùng ĐBSCL 103
Bảng 4.2 Kết quả nồng độ C tại trạm bơm cấp I, các NMN Cần thơl- - 111
Bảng 4.3 Tổng hợp (và dự báo diện) tích xâm nhập mặn (Max) 117
Bảng 4.4 So sánh khả năng khai thác các nguồn nước trong ùng ĐBSCL.v 119
Bảng 5.1.Tổng hợp kinh phí đầu tư các kịch bản mô hình cấp nước ùng BĐCM.v 133
Bảng 5.2 Lưu lượng nước sông Hậu 139
Trang 11Bảng 5.3 Kết quả phân tích nước (thô) sông Hậu tại Trà Nóc – Cần Thơ 139
Bảng 5.4 Các chỉ tiêu Vi sinh 140
Bảng 5.5 Các chỉ tiêu Lý hoá 140
Bảng 5.6 Kết quả nồng độ (C ) tại trạm bơm cấp I, NMN Cần l- - Thơ 142
Bảng 5.7 So sánh các mô hình quản lý, thực hiên mô hình cấp nước ùng BĐCM.v 153
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Vị trí vùng ĐBSCLvà vùng BĐCM 14
Hình 1.1a Biển đồ dạng triều biển Tây và biển Đông vùng BĐCM 17
Hình 1.2 Bản đồ mức độ ngập lũ ùng ĐBSCL và BĐCM –v 2000 20
Hình 1.3 Vòi nước công cộng ở Roma-Italia 24
Hình 1.4 Sơ đồ CN thành phố New York 25
Hình 1.5 Kênh (sông ) Mahasawat nguồn cấp nước cho Bangkok – Thái Lan 26
Hình 1.6 Sông Tonegawa nguồn cấp nước chính cho Tokyo Nhật Bản.- 27
Hình 2.1 Lu chứa nước mưa dân cư nông thôn 34
Hình 2.2 Phân bố mưa vùng ĐBSCL 41
Hình 2.3 Trạm bơm giếng - Cà Mau 45
Hình 2.4 Giếng khai thác NDĐ – Cà Mau 46
Hình 2.5 Bản đồ địa chất thủy văn ĐBNB 46
Hình 2.6 Mặt cắt địa chất thủy văn ĐBNB (từ Cà Mau – i Đồng Nai ) tớ 47
Hình 2.7 Bản đồ hiện trạng cấp nước vùng ĐBSCL 48
Hình 2.8 Cấp nước khu vực nông thôn 54
Hình 2.9 Công ty CTN TP Cần Thơ 55
Hình 2.10 NMN Bình Đức-An Giang 57
Hình 2.11 Nhà máy nước nằm trong TP Long Xuyên 57
Hình 2.12 Trạm bơm I NMN Châu Đốc 58
Hình 2.13 NMN TP Rạch Gía 58
Hình 2.14 NMN TP Vị Thanh 59
Hình 2.15 NMN TP Sóc Trăng 59
Hình 2.16 Công ty CTN Bạc Liêu 59
Hình 2.18 Bản đồ hiện trạng cấp nước vùng bán đảo Cà Mau 61
Hình 2.19 QH CN các ĐT vùng ĐBSCL 63
Hình 3.1 Bản đồ phân bố HT đô thị vùng ĐBSL và vùng BĐCM 75
Trang 13Hình 3.2 Khung hành lang hạ tầng kỹ thuật cấp vùng 82
Hình 3.3 Bản đồ phân vùng khả năng nguồn nước mặt 83
Hình 3.4 Bản đồ phân chia các khu vực có NDĐ ùng ĐBSCL.v 85
Hình 3.5 Bản đồ phân vùng theo khả năng nguồn nước 87
Hình 3.6 Bản đồ phân vùng cấp nước theo đặc thù nhu cầu sử dụng nước 89
Hình 4.1 Sơ đồ mô hình cấp nước đặc thù theo từng khu vực vùng ĐBSCL 102
Hình 4.2 Sơ đồ mô hình cấp nước ba vùng đặc thù của vùng ĐBSCL 104
Hình 4.3 Sơ đồ Mô hình cấp nước vùng ĐBSCL 107
Hình 4.4 Sơ đồ phân vùng nhiễm mặn sông Tiền, sông Hậu 110
Hình 4.5 Biểu đồ cao độ các đô thị chính dọc sông Hậu, sông Tiền 110
Hình 4.6 Khu vực ngập ĐBSCL theo kịch bản NBD 75 cm đến cuối thế kỷ XXI 114
Hình 4.7 Đập Tiểu Loan Trung Quốc 114
Hình 4.8 Vị trí các đập trên sông Mê Kông 115
Hình 4.9 Xâm nhập mặn ở ĐBSCL theo kịch bản BĐKH NBD tới năm 2050.- 117
Hình 5.1 Mạng chuyển tải nước trong khung hạ tầng cấp vùng (mạng cấp A) 136
Hình 5.2 Khung hạ tầng cấp vùng kết nối với ĐT - KCN (mạng cấp A+B) 137
Hình 5.3 Vị trí tuyến chuyển tải trong hành lang khung hạ tầng kỹ thuật cấp vùng 145
Hình 5.4 Sơ đồ tính toán thủy lực MLCN Vùng BĐCM và ùng ĐBSCLv 147
Hình 5.5 Sơ đồ Mô hình Cấp nước cấp vùng cho các ĐT – KCN Vùng BĐCM 148
Hình 5.6 Sơ đồ quản lý công ty CN được tái cấu trúc tại các địa phương - Mô hình 1 150
Hình 5.7 Sơ đồ Mô hình quản lý thực hiện mô hình cấp nước vùng BĐCM - Mô hình 2.151 Hình 5.8 Sơ đồ Mô hình quản lý CN vùng BĐCM Kế thừa và tái cấu trúc- -Mô hình 3 153
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu luận án
1) “Vùng sông nước” ĐBSCL nói chung và vùng BĐCM nói riêng thuộc
hạ lưu sông Mê Kông nhưng đang thiếu nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất
a “Vùng sông nước” đồng b ng sông C u Long Gồm 13 tỉnh/thành phố là Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cao Lãnh, Vĩnh Long, Bến Tre, Tiền Giang và Long An có diện tích tự nhiên khoảng 40.604,7 km với trên 17,5 triệu dân Trải qua hơn 300 khai phá và xây 2dựng đã hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp và hệ thống dân cư với trên 131
đô thị Vùng có mạng lưới sông, kênh, rạch chằng chịt chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Mê Kông và thủy triều biển Đông, biển Tây Hàng năm, có 5 tháng mùa lũ (tháng 8-12) với diện tích ngập lũ trên
50% Tổng công suất các nhà máy nước của
vùng khoảng 750-800 ngàn m /ngày 3 Tỷ lệ dân
số đô thị được cấp nước khoảng 60%, hiện đang
thiếu khoảng 30% nhu cầu cấp nước các đô thị -
khu công nghiệp (ĐT - KCN)
b Vùng bán đảo Cà Mau Gổm 7/13
tỉnh/TP của Vùng ĐBSCL (là Cần Thơ, An
Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc
Trăng và Cà Mau) nằm ở phía Tây Nam sông
là vùng đất thấp và ba mặt giáp biển nên trên 70% diện tích tự nhiên của Vùng thường xuyên bị nhiễm mặn, có những tỉnh các sông, kênh, rạch nhiễm mặn quanh
Vùng BĐCM
Trang 15năm (Cà Mau, Bạc Liêu) Tổng công suất các nhà máy cấp nước tại các ĐT – KCN của Vùng khoảng 455.480 m3/ngày (chiếm 56,8% vùng ĐBSCL), lượng thất thoát HTCN là 25-35%, tỉ lệ cấp nước đô thị đạt trên 60% và chỉ còn 40% nếu chưa tính
TP Cần Thơ Nhu cầu cấp nước cho các ĐT – KCN hiện đang thiếu khoảng 45%
2) Mô hình cấp nước hiện hữu tại các ĐT – KCN của vùng BĐCM và vùng ĐBSCL thiếu tính ổn định và an toàn
Vùng BĐCM cũng như vùng ĐBSCL hiện chưa có mô hình cấp nước cho toàn vùng, hệ thống cấp nước (HTCN) các ĐT – KCN đều được xây dựng độc lập, riêng
lẻ cho từng đô thị Tỷ lệ HTCN tại các ĐT - KCN vùng BĐCM so với cả vùng ĐBSCL là 65/150 HTCN, nếu không tính HTCN của TP Cần Thơ thì ùng BĐCM v
có trên 80% HTCN không đạt tiêu chuẩn luôn thiếu ổn định, và không đáp ứng nhu cầu các đô thị trong vùng
Nguồn cấp nước cho các ĐT - KCN vùng BĐCM là nguồn nước mặt chiếm 74% tập trung chủ yếu tại các ĐT – KCN ở Cần Thơ và An Giang Nguồn nước dưới đất (NDĐ) khai thác chiếm 26% tập trung tại các ĐT – KCN ở Cà Mau, BạcLiêu Các nguồn nước được khai thác cục bộ tùy theo điều kiện của từng địa phương và giới hạn trong ranh giới hành chính Đây là nguyên nhân mà nguồn cấp nước các ĐT –KCN luônthiếu ổn định, an toàn và đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu, nước biển dâng (BĐKH - NBD)
Hệ thống cấp nước mới chỉ phục vụ cho từng đô thị chưa có sự liên kết giữa các đô thị trong nội tỉnh và liên tỉnh, chỉ lan tỏa dần cho một số khu vực nhỏ quanh các đô thị Trong thời gian qua, HTCN được nâng cấp, mở rộng chủ yếu bằng cách xây dựng thêm NMN nhằm đáp ứng một phần quy mô đô thị “Mô hình” này được
áp dụng cho tất cả các đô thị trong Vùng và có tính “truyền thống”
Đối với “mô hình” cấp nước “truyền thống” phụ thuộc nhiều vào đặc thù tự nhiên và nguồn vốn của từng địa phương, khả năng thích ứng khi nhu cầu cấp nước tăng luôn gặp khó khăn do thiếu ổn định, an toàn và đặc biệt là ảnh hưởng BĐKH – NBD đang diễn ra
Trang 163) “Công nghiệp hoá Hiện đại hoá” đặt ra nhu cầu cấp bách cần có mô -
hình cấp nước ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH – NBD đối với Vùng BĐCM nói riêng và Vùng ĐBSCL nói chung
Từng bước hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội tương đối đồng
bộ nhằm đáp ứng yêu cầu nước ta cơ bản đạt được quy mô và trình độ của nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, hệ thống ĐT - KCN phát triển, thu hút đầu tư trong và ngoài nước Sự thay đổi có tính quy luật này và nhu cầu nâng cao chất lượng sống là xu thế phát triển tất yếu Tuy nhiên, hạn chế cơ bản của vùng BĐCM và ĐBSCL là khung hạ tầng kỹ thuật cấp vùng còn thiếu, yếu, không đồng
bộ và đặc biệt khung hạ tầng cấp nước chưa được nghiên cứu Xây dựng khung hạ tầng kỹ thuật cấp vùng thống nhất quản lý và các điều kiện kinh tế kỹ thuật đảm - bảo ổn định, an toàn, thích ứng BĐKH–NBD là cơ sở phát triển vùng
Dự báo nhu cầu cấp nước cho các ĐT KCN, trong 20 năm tới sẽ tăng khoảng - 4-5 lần hiện nay Mô hình cấp nước ùng BĐCM có tính “truyền thống” không đảm vbảo tính ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH – NBD Do vậy nghiên cứu đề xuất
mô hình cấp nước đảm bảo tính ổn định, an toàn cho vùng BĐCM và phù hợp với ĐBSCL là cấp thiết
4) Nghiên cứu, đề xuất mô hình cấp nước cấp vùng cho Vùng ĐBSCL và
BĐCM là đề tài có giá trị khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Trên thế giới, một số vùng đô thị lớn như New York (Mỹ), Tokyo, (Nhật), Bangkok (Thái Lan)… Đã có ô hình cấp nước tập trung được hình thànm h, phát triển qua nhiều thập kỷ và theo những điều kiện đặc thù riêng có những giải pháp khác nhau Tuy nhiên, xu hướng hiện nay là nhằm liên kết HTCN theo điều kiện đặc thù từng vùng, tập trung khai thác lợi thế của vùng với hệ thống điều hành chung đảm bảo tính ổn định, an toàn và hiệu quả trong phát triển
Ở Việt Nam và đặc biệt vùng BĐCM và ĐBSCL luôn khó khăn do thiếu hạ tầng khung cấp vùng, trong đó khung hạ tầng cấp nước cấp vùng chưa được xây dựng Một số đô thị lớn cấp quốc gia (TP Hồ Chí Minh Hà nội, Hải Phòng…) , nguồn cấp nước cũng đã được nghiên cứu từ vùng lân cận nhưng vẫn chỉ phục vụ
Trang 17cho quy mô một đô thị hoặc cung cấp thêm cho một vài đô thị trên tuyến dẫn về đô thị chính, chưa được nghiên cứu giải quyết cho cấp vùng lãnh thổ
Mô hình cấp nước cấp vùng cho các ĐT - KCN vùng BĐCM đảm bảo ổn định
về nguồn nước, an toàn trong cấp nước, thích ứng BĐKH - NBD được nghiên cứu
đề xuất sẽ có giá trị về khoa học và ý nghĩa thực tế
2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là ng ĐBSCL, gồm 13 tỉnh/thành phố ó diện vù ctích tự nhiên 40.604,7 km2có dân số khoảng 17,5 triệu người
Phạm vi nghiên cứu và đề xuất mô hình cấp nước cấp vùng là vùng BĐCM, gồm 7 tỉnh phía Tây Nam sông Hậu (TNSH) là TP Cần Thơ, tỉnh An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau, có diện tích tự nhiên khoảng 23.800 km (2chiếm 58,6% diện tích ĐBSCL)
Phạm vi nghiên cứu liên quan là Vùng TP Hồ Chí Minh, ùng tuyến biên giới vCampuchia - Việt Nam và vùng hạ lưu sông Cửu Long
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát:
Đề tài không có mục tiêu đi sâu vào lý luận quy hoạch cấp nước vùng mà nghiên cứu từ thực tiễn quá trình phát triển mô hình cấp nước tại các ĐT-KCN Vùng BĐCM và ĐBSCL với các yếu tố đặc thù, kịch bản BĐKH – NBD kết hợp các dự báo phát triển của vùng, mục tiêu tổng quát của luận án được xác định là :
- Nghiên cứu định hướng mô hình cấp nước ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH - NBD trong điều kiện đặc thù của vùng ĐBSCL
- Đề xuất Mô hình cấp nước cấp vùng đối với các ĐT - KCN vùng bán đảo
Cà Mau, triển khai tiêu biểu từ mô hình cấp nước của vùng ĐBSCL
3.2 Mục tiêu cụ thể:
1) Đánh giá và phân tích lợi thế, khó khăn và bất cập của mô hình cấp nước
hiện hữutrong 50 năm tại các ĐT – KCN vùng BĐCM và ĐBSCL
2) Dự báo nhu cầu và các vấn đề cấp nước phục vụ phát triển ùng BĐCM và vĐBSCL tới năm 2020 và 2030
Trang 183) Đề xuất các nhóm tiêu chí đặc thù cho các bước nghiên cứu mô hình cấp nước quy mô vùng phù hợp với các ĐT – KCN của ùng BĐCM và ĐBSCL.v4) Đề xuất và lựa trọn kịch bản mô hình cấp nước cấp vùng phù hợp đặc thù
vùng BĐCM và ĐBSCL nhằm đảm bảo ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH NBD
-5) Đề xuất khung quản lý, thực hiện mô hình cấp nước vùng lãnh thổ
4 Giới hạn nghiên cứu
a) Giới hạn về không gian
- Vùng ĐBSCL gồm 13 tỉnh/TP, có diện tích 40.604,7 ha và nhiều hòn đảo ở biển Đông, biển Tây Nghiên cứu tập trung vào phần đất liền chiếm (khoảng 98% diện tích) vì điều kiện nguồn nước không có khả năng liên kết với các vùng đảo
- Vùng bán đảo Cà Mau gồm 7/13 tỉnh/TP phía Tây Nam sông Hậu thuộc ĐBSCL, có diện tích 23.800 km2 (chiếm 58,6% Vùng ĐBSCL) là vùng đặc thù tiêu biểu của ĐBSCL về cấp nước
b) Giới hạn về thời gian Định hướng phát triển không gian và kinh tế xã hội - của Vùng BĐCM và ĐBSCL tới năm 2020 và 2030 Năm 2020 cũng là thời điểm
cơ bản hoàn thành “Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá”; Định hướng phát triển cấp nước đô thị, khu công nghiệp Việt Nam được Chính Phủ phê duyệt tới năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 [49]; Nghị định cấp nước của Chính phủ: “Quy hoạch cấp nước vùng được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là
20 năm…” [25] Vì vậy, ốc thời m gian nghiên cứu của luận án l tới năm 2020 và à
năm 2030
c) Giới hạn vấn đề nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu chính là cấp nước cho các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của các ĐT - KCN thuộc vùng lãnh thổ Tuy nhiên cấp nước là một thành phần trong khung hạ tầng kỹ thuật phát triển vùng, nghiên cứu sẽ liên quan tới các lĩnh vực như điều kiện tự nhiên, thủy lợi, KT-XH, quy hoạch ây dựng và đặc biệt BĐKH –x NBD Luận án đã tham khảo, sử dụng, kế thừa
Trang 19các nghiên cứu đã có (của các Bộ, Ngành, các nghiên cứu khoa học và các dự báo chiến lược…) nhằm phân tích, tổng hợp hướng tới mục tiêu chính của đề tài
5 Nội dung nghiên cứu
Xây dựng vùng Đồng bằng sông Cửu Long trở thành một vùng trọng điểm phát triển kinh tế của cả nước với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, hiệu quả, bền vững[47] Hình thành hệ thống hạ tầng xã hội đa dạng và linh hoạt trên cơ sở hệ thống hạ tầng
kỹ thuật (nguồn nước sạch, năng lượng…) gắn kết hệ thống dân cư, đô thị trên toàn vùng, kiểm soát môi trường chặt chẽ,… [40] Nghiên cứu mô hình cấp nước cấp vùng tập trung các nội dung:
1 Đáng giá thực trạng cấp nước các ĐT - KCN vùng BĐCM và ĐBSCL
Nghiên cứu các hồ sơ tài liệu, số liệu từ những năm 50-60 của thế kỷ trước cho đến nay Đề tài tổng hợp và đáng giá thực trạng HTCN, tham khảo các quy hoạchthủy lợi, xây dựng, KT-XH và các dự án cấp nước liên quan đối với vùng BĐCM
và ĐBSCL qua các thời kỳ phát triển Vùng Dự báo những khó khăn, thuận lợi, những cơ hội và thách thức về cấp nước của các tỉnh, các ĐT - KCN trong Vùng
2 Tham khảo và rút kinh nghiệm quy hoạch cấp nước một số vùng đô thị trên thế
giới và tình hình cấp nước tại Việt Nam Nghiên cứu, tham khảo, rút kinh nghiệm quá trình hình thành, phát triển mô hình cấp nước tại một số vùng đô thị các nước
và các vùng trong nước
3 Tính toán và dự báo nhu cầu cấp nước cho các ĐT KCN theo các giai đoạn -
phát triển tới năm 2020 và 2030 Nghiên cứu, lựa chọn xác định các đối tượng, tiêu chuẩn dùng nước theo các tiêu chuẩn, uy chuẩn điều kiện đặc thù, định hướng q , phát triển vùng và tính toán dự báo nhu cầu cấp nước theo các giai đoạn phát triển
4 Cập nhật dự báo kịch bản BĐKH – NBD được công bố đối với vùng ĐBSCL:
Cập nhật các kết quả nghiên cứu dự báo kịch bản BĐKH – NBD tại Việt Nam nói chung và vùng BĐCM và ĐBSCL nói riêng liên quan đến cấp nước
5 Đánh giá tổng quát tiềm năng nguồn nước và đề xuất nguồn cấp nước có tính ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH NBD trong điều kiện - vùng BĐCM vàĐBSCL Phân tích thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng (phèn, mặn, BĐKH – NBD
Trang 20và thiên tai) tới tiềm năng các nguồn nước đề xuất các kịch bản, lựa trọn nguồn , nước đảm bảo ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH-NBD trong điều kiện vùng
6 Nghiên cứu đề xuất các nhóm tiêu chí đặc thù phân vùng cấp nước, mô hình cấp
nước, khu vực xây dựng công trình đầu mối và nhóm tiêu chí triển khai thực hiện:
Nội dung các nhóm tiêu chí tập trung theo các điều kiện đặc thù của Vùng về tiềm năng nguồn nước, nhu cầu dùng nước, tính ổn định và an toàn ở quy mô vùng, không hạn chế trong ranh hành chính, thích ứng với kịch bản BĐKH – NBD và các điều kiện triển khai làm cơ sở đề xuất mô hình cấp nước phù hợp
7 Đề xuất mô hình cấp nước đảm bảo ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH trong
điều kiện đặc thù ùng ĐBSCLv : Đề xuất các kịch bản mô hình cấp nước trên cơ sở các yếu tố nguồn nước, các vùng cấp nước, nhu cầu cấp nước, kết hợp khung hạ tầng cấp vùng và kịch bản BĐKH NBD Từ đó - xem xét theo các tiêu chí, điều kiện kinh tế kỹ thuật và tính khả thi đề xuất mô hình cấp nước phù hợp-
8 Đề xuất mô hình cấp nước đối với các ĐT - KCN vùng bán đảo Cà Mau phù hợp
với Vùng ĐBSCL Vùng BĐCM gồm 7/13 Tỉnh/TP thuộc ùng ĐBSCL, chịu ảnh vhưởng nặng BĐKH - NBD là đặc thù tiêu biểu về cấp nước của ĐBSCL Mô hình nghiên cứu đề xuất có các thành phần mô hình đảm bảo ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH – NBD là khung hạ tầng kỹ thuật cấp vùng tiêu biểu cho mô hình cấp nước ùng ĐBSCL.v
9 Đề xuất mô hình khung quản lý, thực hiện Khung quản lý thực hiện kết hợp quản lý chuyên ngành và quản lý vùng không hạn chế trong ranh giới , hành chính
Đề xuất thực hiện mô hình theo hướng hình thành Tổng Công ty chuyên ngành Cấp
Trang 21mô từng đô thị, (là không khai thác được lợi thế đặc thù vùng yếu tố cơ bản hạn ) (chế của mô hình)
Vấn đề khai thác lợi thế vùng cần được phân tích đánh giá từ các vùng đặc thù trong tổng thể vùng BĐCM Phát huy lợi thế vùng khắc phục hạn chế các địa phương với các thành phần mô hình được xem xét cho quy mô cấp vùng Khai thác lợi thế không chỉ ở đặc thù tự nhiên mà còn được kết hợp với định ướng phát triển hcác ngành (QH xây dựng iao thông…) tạo thành khung hạ tầng phát triển vùng kết , gnối các địa phương, không giới hạn trong ranh giới hành chính
Từ đó uận án nghiên cứu đề xuất các nhóm tiêu chí đặc thù cho từng giai đoạn Lnghiên cứu, kết hợp các kết quả nghiên cứu đa ngành và kịch bản BĐKH –NBD luận án cũng ổng hợp, dự báo các lợi thế, hạn chế và đề xuất thành các kịch bản để tlựa chọn mô hình cấp nước phù hợp với đặc thù vùng
Nguồn nước Một yếu tố quyết định cần được nghiên cứu, là đánh giá tiềm
năng các nguồn tài nguyên nước (nước mặt, nước dưới đất) ở cấp vùng Trên cơ sở
đó đề xuất các nhóm tiêu chí, dự báo các kịch bản sẽ xảy ra và kết hợp các kịch bản BĐKH - NBD… lựa chọn xác định nguồn cấp nước cấp vùng đảm bảo ổn định, an , toàn và thích ứng BĐKH - NBD
Công trình đầu mối (CTĐM) Bao gồm nhà máy nước, các công trình và
mạng lưới cấp vùng được đề xuất các giải pháp (tập trung hoặc phân tán) kết hợp , với các nhóm tiêu chí kinh tế kỹ thuật và tính khả thi khi lựa chọn CTĐM được - tạo dựng thành khung hạ tầng cấp vùng liên kết trong các hành lang hạ tầng cơ sở cho phát triển vùng (giao thông, cấp điện, thông tin …)
Hệ thống cấp nước (HTCN tại các đô thị Kế thừa và khai thác các cơ sở hiện có luôn đạt hiệu quả cao và tính khả thi trong nghiên cứu cũng như thực tế Quản lý và thực hiện Một trong những vấn đề không phát huy lợi thế vùng
là quản lý hạn chế trong ranh hành chính từng địa phương Vì vậy, đề xuất khung quản lý kết hợp quản lý hành chính với quản lý ngành từ cấp vùng tới ác địa cphương không giới hạn theo ranh giới hành chính
Trang 222) Các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp khảo sát, thu thập, thống kê và tổng hợp số liệu Thu thập các
tài liệu, số liệu và các hồ sơ lưu trữ về HTCN các ĐT - KCN trong toàn vùng từ giai đoạn 1960 – 1975 từ các địa phương của vùng, các đơn vị đang quản lý HTCN, các đơn vị đã và đang lập các QH, các dự án cấp nước tại các tỉnh trong vùng và các vùng liên quan Tổng hợp, đánh giá các tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến các vấn đề nguồn nước (NDĐ, nước mặt, chế độ thủy văn, mưa, xâm nhập mặn…) và
các tài liệu, số liệu tự nhiên, kịch bản BĐKH - NBD, các QH liên quan
Thu thập thống kê và tổng hợp các tài liệu, số liệu, bản đồ QH xây dựng, dự
án, chương trình nghiên cứu, dự báo phát triển (vùng BĐCM, ĐBSCL và các tỉnh trong vùng), các vùng liên quan (vùng TP HCM, lưu vực sông Mê Kông …).Tham khảo các QH, dự án cấp nước được nghiên cứu thực hiện tại các vùng
đô thị lớn trên thế giới (NewYork, Tokyo, Bangkok…) tổng hợp và rút kinh nghiệm cho nghiên cứu vùng BĐCM và ĐBSCL
Phương pháp phân tích và tổng hợp “Phân tích là phương pháp phân chia cái toàn thể của hệ thống thành từng tiểu hệ thống, từng phân hệ hoặc từng cá thể để nghiên cứu và tìm hiểu Còn tổng hợp là phương pháp dựa vào phân tích và liên kết, thống nhất các bộ phận, mặt, yếu tố lại để nhận thức cái toàn thể” [8]
Định hướng cấp nước cấp vùng được xem xét cho từng ĐT - KCN, các vùng đặc thù, các hành lang kinh tế đô thị khu công nghiệp- - với những tính chất, nhu cầu, khả năng nguồn nước khác nhau và được coi là những tiểu hệ Từ phân tích những tiểu hệ trên cơ sở các yếu tố đặc thù (hay các dạng tiểu hệ liên quan) được tổng hợp đưa ra các định hướng phù hợp với mô hình cấp nước ở quy mô vùng Song song với các vấn đề kinh tế kỹ thuật còn có các yếu tố khách quan yếu tố - , đặc thù xã hội nội và ngoại vùng cũng được đánh giá trong quá trình phân tích và tổng hợp
Phương pháp SWOT Là công cụ hiệu quả trong nghiên cứu đánh giá vấn đề
quan tâm theo các yếu tố điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức Phương pháp
Trang 23được sử dụng trong đánh giá mô hình cấp nước, QH cấp nước tại các ĐT - KCN các tỉnh trong vùng và so sánh các kịch bản mô hình xem xét các vấn đề cần lựa chọn
Phương pháp dự báo Là một trong những phương pháp thường được sử
dụng trong chuyên ngành quy hoạch Phương pháp nhằm phân tích, đánh giá triển vọng phát triển cho một vấn đề trên cơ sở phân tích, tổng hợp các yếu tố liên quan
Từ cơ sở định hướng phát triển vùng để tính toán và dự báo nhu cầu sử dụng nước các khu vực ĐT KCN… Các kịch bản đề xuất được dự báo các yếu tố ảnh hưởng - tích cực và hạn chế có thể diễn ra nhằm định hướng các chiến lược, các đề xuất phù
hợp (được kết hợp với các phương pháp khác) trong các giai đoạn nghiên cứu
Phương pháp đánh giá tác động môi trường chiến lược (DMC Được sử dụng trong đánh giá, dự báo các kịch bản, các yếu tố bất lợi có khả năng xảy ra trong tương lai ảnh hưởng đến nguồn nước từ thiên tai và “nhân tai” Từ đó dự báo
các kịch bản, đề xuất các chiến lược thích ứng và hạn chế các ảnh hưởng bất lợi Phương pháp lấy ý kiến các chuyên gia và cộng đồng: Tổng kết các nội dung
được đề xuất, các vấn đề liên quan tới các địa phương thành các câu hỏi ngắn gọn,
rõ ràng và đầy đủ được lập thành bảng trong phiếu ý kiến chuyên gia (như thực , trạng mô hình cấp nước “truyền thống”, mô hình cấp nước đề xuất không hạn chế trong ranh giới hành chính, các vấn đề kinh tế kỹ thuật, mô hình quản lý, thực - hiện…)
Phiếu ý kiến được gửi tới các chuyên gia là các nhà chuyên môn, quản lý và các đại diện cộng đồng các tỉnh thuộc Vùng nghiên cứu
Phương pháp kế thừa Là phương pháp luôn làm tăng hiệu quả kinh tế, kỹ thuật cũng như tăng tính khả thi và phù hợp điều kiện của từng địa phương Đề tài nghiên cứu cho vùng lãnh thổ, liên quan đến nhiều lĩnh vực và mô hình cấp nước “truyền thống” hiện hữu đã phát triển trong nhiều thập kỷ Chính vì vậy, nghiên cứu kế thừa các QH, dự án cấp nước, HTCN hiện hữu không chỉ ở cơ sở vật chất mà còn hệ thống số liệu, dữ liệu, cũng nh nguồn nhân lực và quản lý tại từng địa phương ư
Trang 24Ngoài ra còn tiếp thu và kế thừa các nghiên cứu có liên quan (QH xây dựng, KT -
XH, kịch bản BĐKH – NBD )
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a) Về khoa học: Nghiên cứu mô hình cấp nước ùng BĐCM vàv ĐBSCL góp phần đưa ra những luận cứ khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu chiến lược cấp nước
từ cấp vùng tới các địa phương đối với vùng có điều kiện tự nhiên đặc thù Với vùng có các điều kiện đặc thù về nguồn nước (ảnh hưởng nhiễm mặn, phèn, thủy triều, lũ trên diện rộng và BĐKH - NBD) khi nghiên cứu Mô hình cấp nước cho các ĐT KCN cần nghiên cứu với quy mô vùng nhằm khai thác lợi thế- vùng không hạn chế trong ranh hành chính với các nhóm tiêu chí, khung quản lý cũng như các bước thực hiện được đề xuất riêng cho đặc thù của vùng
Các nhóm tiêu chí được đề xuất là tài liệu tham khảo khi nghiên cứu mô hình cấp nước cấp vùng đối với vùng có điều kiện đặc thù tương tự
Mô hình cấp nước cấp vùng được nghiên cứu có các thành phần chính (nguồn nước, các công trình đầu mối và mạng lưới…) gắn kết trong khung kỹ thuật hạ tầng cấp vùng (trục giao thông, cấp điện, thông tin, cấp nước…) là điều kiện an toàn, thuận lợi trong xây dựng, vận hành và quản lý theo hành lang kỹ thuật đồng bộ ổn định, hiệu quả kinh tế kỹ thuật vận hành và thích ứng BĐKH- - -NBD
Luận án đề xuất khung quản lý, thực hiện không hạn chế theo ranh giới của địa phương mà kết hợp quản lý từ cấp vùng với kế thừa năng lực tại cấp địa phương
b) Về thực tiễn: Mô hình cấp nước vùng BĐCM và ĐBSCL gắn kết trong hệ
thống hạ tầng kỹ thuật khung cấp vùng là định hướng thực hiện các quy hoạch và các dự án cấp nước cho các ĐT KCN, các tỉnh trong vùng-
Trong quá trình nghiên cứu luận án (2005 2010) cũng là thời gian NCS làm chủ nhiệm Đề án Quy hoạch Xây dựng ùng ĐBSCL đến năm 2020 tầm nhìn tới v
-2050 (phê duyệt tại QĐ số 1581/QĐ TTg, ngày 10/9/2009) Các nội dung nghiên cứu đề xuất mô hình cấp nước cấp vùng của luận án được đưa vào làm định hướng
Trang 25-hạ tầng cấp nước của ùng ĐBSCL, là cơ sở lập các quy hoạch, dự án cấp nước vthuộc Vùng ĐBSCL
Tháng 4/2009 Chính phủ Phê duyệt Đề án thành lập ùng Kinh tế Trọng điểm v(KTTĐ) Vùng ĐBSCL (gồm 4/7 tỉnh/TP của vùng BĐCM) và triển khai nhiệm vụ
“Lập QH cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải rắn” ùng KTTĐ ùng ĐBv v SCL
Đề án “Quy hoạch cấp nước ùng KTTĐ ùng ĐBSCL” là một bước triển kv v hai mô hình cấp nước ùng ĐBSCL (năm 2009 2011) Mô hình cấp nước cấp vùng cho các v -
ĐT - KCN vùng BĐCM được nghiên cứu trong luận án đã có điều kiện đưa vào nội dung chính của Đề án này
Mô hình cấp nước đặc thù cấp vùng được sự đồng thuận cao (trên 87%) khi tham khảo ý kiến của nhà quản lý, các chuyên gia và đại diện cộng đồng tại các tỉnh trong vùng thông qua phiếu tham khảo ý kiến (xem chi tiết kết quả phụ lục 6 -
Tháng 9/2010, Công ty TNHH MTV Cấp Thoát nước Thành phố Cần Thơ đã
có văn bản số 478/BC – CTN, Trình Ban chỉ đạo Tây Nam ộ về việc xin đầu tư BNMN sông Hậu I phục vụ cho Thành phố Cần Thơ, Tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau từ nguồn vốn ODA của Chính phủ Nhật Bản
Mô hình cấp nước cấp vùng cho các ĐT KCN ổn định, an toàn và thích ứng -
BĐKH đã đáp ứng được các điều kiện đối với vùng đặc thù, khi được triển khai là khung hạ tầng cấp nước cấp vùng kế thừa, thay thế từng bước mô hình cấp nước
“truyền thống” hiện hữu tại vùng BĐCM và ĐBSCL là nhu cầu phát triển tất yếu
8 Ý nghĩa kinh tế xã hội
Vùng BĐCM và ĐBSCL là vùng đặc thù “sông nước” nhưng lại khó khăn về nguồn nước cho các nhu cầu dân sinh và sản xuất Mô hình cấp nước đối với các
ĐT - KCN vùng BĐCM phù hợp vớ đặc thù ùng ĐBSCL khi được triển khai sẽ i vtạo cơ sở cho các địa phương có chung một điều kiện hạ tầng về cấp nước thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng sống, phát triển kinh tế xã hội-
Vùng BĐCM và ĐBSCL khi phát triển khung hạ tầng cấp nước đóng góp điều kiện hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng khung phục vụ trên 250 đô thị và khoảng 40 ngàn
ha KCN tập trung vào những năm 2020 – 2030 Quá trình đầu tư, phát triển mô hình
Trang 26cấp nước sẽ phát triển KT-XH góp phần tạo được hàng triệu công việc, nâng cao mức sống của nhân dân và chuyển đổi cơ cấu kinh tế vùng
Song song với phát triển kinh tế trên nền tảng ổn định về hạ tầng, các vấn đề
xã hội sẽ được nâng cao như dân trí, y tế và giáo dục… ngày càng hoàn thiện Các
ĐT - KCN trong vùng có môi trường sống và đầu tư thuận lợi chất lượng cuộc sống , người dân ngày càng nâng cao là điều kiện để ĐBSCL nói chung và vùng bán đảo
Cà Mau thực sự “cất cánh”
9 Tính mới của luận án
1) Luận án đã tổng hợp, nghiên cứu, đánh giá thực trạng và QH Cấp nước các
ĐT - KCN, các tỉnh/TP vùng BĐCM và ĐBSCL qua các thời kỳ trên 50 năm theo
Mô hình cấp nước “truyền thống” hạn chế trong ranh giới từng địa phương, không
ổn định, an toàn và chưa thích ứng BĐKH - NBD làm hạn chế phát triển của Vùng 2) Luận án đã đề xuất các nhóm tiêu chí đặc thù cho từng giai đoạn nghiên cứu
mô hình cấp nước đối với các ĐT - KCN vùng BĐCM và ĐBSCL
3) Luận án đề xuất Mô hình cấp nước vùng đặc thù, khai thác lợi thế nguồn nước vùng, không hạn chế bởi ranh giới hành chính và là khung hạ tầng kỹ thuật cấp vùng ổn định, an toàn cấp nước cho các ĐT KCN và thích ứng với BĐKH - - NBD 4) Luận án nghiên cứu, đề xuất khung quản lý, thực hiện mô hình cấp nước cấp vùng kết hợp quản lý lãnh thổ và quản lý chuyên ngành, kế thừa, phát triển phù hợp đặc thù của ùng BĐCMv cũng như ĐBSCL
Trang 27Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI CẤP NƯỚC CẤP VÙNG 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ĐBSCL VÀ VÙNG BĐCM - 1.1.1 Vị trí, vai trò
1.1.1.1 Vị trí :
a Vùng ĐBSCL: là 1/6 vùng địa lý – kinh tế của Việt Nam, gồm 13/63 tỉnh/TP của cả nước Vùng nằm ở cực Nam của Việt Nam thuộc phần hạ lưu của lưu vực sông Mê Kông , có diện tích khoảng 40.604,7 km (chiếm 82% hạ lưu sông 2
Mê Kông )
Phía Bắc giáp TP Hồ Chí Minh và
Tây Ninh về phía Đông; Giáp biển
Đông ở phía Nam; Giáp vịnh Thái
Lan về phía Tây và giáp
Campuchia về phía Bắc
Vùng ĐBSCL hiện có khoảng 17,5
triệu người (28,3% dân số lưu vực
sông Mê Kông, 21% dân số Việt
Nam)
Hình 1.1 Vị trí vùng ĐBSCLvà vùng BĐCM
* Nguồn quy hoạch vùng ĐBSCL
b Vùng BĐCM Gồm 7 tỉnh/TP của vùng ĐBSCL nằm ở phía Tây Nam sông Hậu, gồm các Thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu giang, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau Vùng có ba mặt giáp biển (với chiều dài khoảng 720km) và sông Hậu là ranh giới phía Đông Bắc nay đã được kết nối bằng cầu Cần Thơ với các vùng miền của cả nước theo trục QL.1A Tuyến biên giới với Campuchia dài khoảng 96 km có 2 chửa khẩu Quốc tế là Hà Tiên – Kiên Giang và Tịnh Biên – An Giang Là vùng trù phú nhất của ĐBSCL, là trung tâm thủy hải sản
Trang 28và lúa gạo của cả nước Trong đó Cần Thơ là trung tâm của ùng BĐCM và cũ, v ng
là thành phố trung tâm của ĐBSCL
Vùng BĐCM hiện có khoảng 9,2 triệu dân với diện tích 23.000 km2 chiếm 52,5% dân số và 58% diện tích của ĐBSCL
1.1.1.2 Vai trò:
a Vùng ĐBSCL Với đặc thù về điều kiện tự nhiên, giàu tiềm năng và nguồn lực phát triển, sản xuất nông nghiệp, hàng hoá với các sản phẩm Nông – Ngư - Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đa dạng, phong phú
- Giao lưu kinh tế văn hoá, xã hội, với tiểu vùng Mê Kông, các nước ĐNA, thế giới và xuất khẩu sản phẩm nông sản, thủy hải sản
- Quan hệ hợp tác trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên thiên nhiên, nguồn nước,… với các nước thuộc Tiểu vùng Mê Kông [47]
- Đóng vai trò quan trọng phát triển KT XH - và An ninh Quốc phòng
a Vùng BĐCM Với vị thế có vùng KTTĐ của ùng ĐBSCL, là v 1 trong 4 vùng KTTĐ của cả nước Vùng có các điều kiện đặc thù tiêu biểu cho ĐBSCL, mạnh nhất về thủy, hải sản và vùng sản xuất lúa gạo không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu tới các hâu lục khác.c
- Vùng hiện có 4 sân bay (Cần Thơ, Rạch Giá, Cà Mau và Phú Quốc), trong
đó sân bay Quốc tế Cần Thơ đang ngày càng được nâng cấp và mở rộng và Phú Quốc cũng sẽ có một sân bay Quốc tế xây dựng mới
- Quan hệ và liên kết phát triển về hạ tầng giao thông (Xuyên Á phía Nam, đường thủy…), năng lượng (Khí điện đạm Cà Mau), nông nghiệp, thủy sản, dịch vụ du lịch với Campuchia và Tiểu vùng Mê Kông…
- Hành lang ven biển Đông, biển Tây (từ Sóc Trăng, Bạc Liêu tới Cà Mau và đến Kiên Giang) là hành lang kinh tế quan trọng phát triển công nghiệp, dịch
vụ du lịch, dịch vụ cảng như: Phú Quốc, Kiên Lương và Hà Tiên (Kiên Giang), Năm Căn, Sông Đốc (Cà Mau) gắn với các khu kinh tế lớn như: Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, Khu kinh tế đặc biệt Phú Quốc, Khu kinh tế Năm Căn và Khu kinh tế cửa khẩu An Giang
Trang 29- Đại học vùng ở Cần Thơ, An Giang và hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp nghề đã và đang phát triển cung cấp nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội cả vùng BĐCM và ĐBSCL.
- Đóng vai trò quan trọng về an ninh quốc phòng (có vị trí quan trọng trên bộ
và trên biển)
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
1.1.2.1 Khí h ậu ùng v BĐCM là m t ph n c a vộ ầ ủ ùng ĐBSCL và có chung các đặc thù cơ bản
1) Nhiệt độ
- Nhiệt độ không khí tương đối cao và ổn định toàn vùng, trung bình 26 0C
- Nhiệt độ không khí thấp nhất : 150 C
- Nhiệt độ không khí cao nhất : 35 0C
- Nền nhiệt của vùng BĐCM thường thấp hơn trung bình nền nhiệt của ĐBSCL
- Số giờ nắng trung bình cả năm : 2.226 – 2.709 giờ
2) Mưa
Lượng mưa trung bình cả năm khoảng 1550 mm (1.200 – 2.200 mm), chủ yếu tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 10 chiếm 90% lượng mưa Mùa khô tháng 11 tới tháng 4 lượng mưa chiếm khoảng 10%
Vùng BĐCM có lượng mưa 1600-2.200 mm, lớn hơn trung bình của ĐBSCL
to lớn Tuy nhiên khu vực giáp biển Tây thuộc Vùng BĐCM ít ảnh hưởng của bão
do có Vịnh Thái Lan che và thường là nơi trú bão của các tàu thuyền (Sông Đốc, Cảng cá Minh Lương)
Trang 301.1.2.2 Thủy văn
Chế độ thủy văn của ĐBSCL chịu tác động chủ yếu của dịng chảy hệ thống sơng Mê Kơng, ảnh hưởng của bán nhật triều biển Đơng, nhật triều biển Tây (Vịnh Thái Lan) và chế độ mưa Vùng BĐCM là nơi thấy rõ nhất về chế độ triều này: Biển Tây cĩ dạng triều hỗn hợp, thiên về nhật triều, biên độ 800-1000 mm Mực nước chân triều dao động ít hơn so với mực nước đỉnh triều, do đĩ thời gian duy trì mực nước thấp lâu hơn so với thời gian duy trì mực nước cao, đường mực nước bình quân gần với đường mực nước chân triều Trong năm, triều hình thành một thời kỳ nước lớn vào tháng XII, I và một thời kỳ nước nhỏ vào tháng IV, V, trùng với thời kỳ nước thấp trên sơng Hậu làm tăng xâm nhập mặn Chênh lệch giữa
2 thời kỳ nước lớn và nước nhỏ khoảng 200- 0 mm 30
Hình 1.1a Biể đồ dạng triều biển Tây và biển Đơng vùng BĐCMu Dạng triều Biển Đơng thuộc dạng bán nhật triều khơng đều, cĩ 2 lần nước lên và 2 lần nước xuống trong ngày, tạo nên 2 đỉnh và 2 chân, với biên độ triều lớn
từ 2.500-3.500 mm Mực nước chân triều biến động lớn hơn so với mực nước đỉnh triều, nên thời gian duy trì mực nước cao lâu hơn thời gian duy trì mực nước thấp,
Dạng triều biển Tây
Ngày
Dạng triều Biển Đơng
Ngày
Trang 31đường mực nước bình quân gần với đường mực nước cao, làm hạn chế khả năng tiêu thoát Một chu kỳ triều trung bình 15 ngày, trong đó có 1 kỳ triều cường và một
kỳ triều kém Trong năm, mực nước bình quân 15 ngày triều đạt giá trị cao nhất vào tháng XI, XII và thấp nhất vào tháng VI, VII Chênh lệch mực nước lớn nhất giữa 2 thời kỳ triều khoảng 1.500-2.000 mm, chênh lệch mực nước bình quân khoảng 500-
600 mm.[47]
5) Hệ thống sông trong Vùng :
a) Vùng ĐBSCL Sông Mê Kông giữ vai trò chủ đạo cung cấp nguồn nước ngọt trong toàn vùng thông qua hệ thống sông iền và sông Hậu Sông T Mê Kông phát nguyên từ Tây Tạng, qua 6 quốc gia, dài 4.800km, tổng lưu lượng trung bình khoảng 448 tỷ m3/năm Khi vào Việt Nam, có tên là sông Tiền và sông Hậu, sông rộng trung bình 1km và dài 200 - 220km, khi đổ ra biển Đông với 9 cửa có bề rộng trung bình 3km (cửa Ba Xat đã bị bồi lấp hẳn và 1 cửa có cống đập Ba Lai)
Hệ thống sôn kênh rạch dày đặc ở ĐBSCL đã tạo nên sự ảnh hưởng mạnh mẽ g, của dòng chảy sông Mê Kông và thủy triều vào sâu nội đồng
b) Vùng BĐCM Có hàng chục con sông lớn nhỏ, các sông chính là sông Hậu,
sông Cái Lớn – Cái Bé, sông Giang Thanh và ở phía Nam sông là Mỹ Tranh, Gành Hào, Ông Đốc kết hợp với hệ thống kênh đào (từ khi khai hoang mở đấ đến nayt ) nối thông các vùng nằm sâu trong nội đồng ra sông chính, nối sông Hậu ra Vịnh Thái Lan, tạo nên một nền văn hoá lúa nước rất đặc biệt ở Đông Nam Á
Hệ thống kênh đào ở Vùng BĐCM được phát triển chủ yếu trong hơn 1 thế kỷ nay, với mục đích chính mở đất, phát triển nông nghiệp, thoát lũ và giao thông thủy Đến nay, hệ thống kênh đào đã được đan dày ở cả 3 cấp là kênh trục/kênh cấp 1, kênh cấp 2 và kênh cấp 3/nội đồng với chiều dài hàng chục ngàn km, có mật độ lớn nhất Vùng ĐBSCL cũng như cả nước
2) Lũ, thủy triều và địa hình:
a Vùng ĐBSCL: Nhìn chung địa hình tương đối bằng phẳng, thấp, trũng, cao
độ bình quân 0,8 m trên mực nước biển trung bình (tập trung ở phía Nam BĐCM) Khu vực biên giới có độ cao trung bình từ 2,0 – 4,0 m Chế độ thủy văn của vùng
Trang 32chịu ảnh hưởng lớn từ lũ sông Mê Kông hàng năm (tháng 7- 12) và thủy triều Vào mùa lũ ngập khoảng trên 50% diện tích vùng, phần còn lại ngập do thủy triều, với
hệ thống sông rạch chằng chịt có mật độ rất cao gây chia cắt địa hình
b) Vùng BĐCM: Vùng có cao độ tự nhiên trũng thấp, trung bình 0,8m – 1.0m chiếm trên 60% diện tích vùng, luôn ảnh hưởng ngập của thủy triều Khu vực giáp biên giới với Campuchia có cao độ trung bình từ 2,0 – 4,0m (ngoại trừ khu vực trũng giáp biển Hà Tiên) đặc biệt có khu vực địa h nh đồi núi như Bảy Núi, Châu ìĐốc – An Giang, Hà Tiên – Kiên Giang
Khu vực ngập lũ hàng năm với quy mô lớn là Tứ Giác Long Xuyên (TGLX) ảnh hưởng của lũ hàng năm mức độ ngập 1-2m và trên 2m, bao gồm Hà Tiên, Kiên Lương, Hòn Đất, Rạch Giá – Kiên Giang, một phần huyện Tân Hiệp và Châu Thành – An Giang, ranh giới tính từ kênh Cái Sắn (dọc QL80) vê phía Tây Địa hình có hướng dốc từ Tây Bắc sang Đông Nam với các vùng trũng cục bộ, cao độ biến đổi từ 0,2 – 1,2 m Ven biển Rạch Giá - Hà Tiên có rải rác các đồi thấp, dọc QL80 tạo nên bờ viền ngăn nước
Vùng Tây sông Hậu (giáp TGLX) gồm các huyện Gò Quao, Giồng Riềng và một phần Tân Hiệp, địa hình có hướng dốc từ Đông Bắc sang Tây Nam thoát lũ từ , sông Hậu ra sông Cái Lớn và biển Tây Khu vực trũng nhất là lưu vực sông Cái Lớn – Cái Bé, lũ thoát chậm, thời gian ngập lâu nhất
Vùng rừng ngập mặn U Minh có địa hình nghiêng dần ra biển Tây, có nhiều khu vực trũng là trung tâm vùng ngập nước mùa mưa Cao độ từ 0,1–1,1 m, caonhất là trung tâm hồ rừng 0,4–1,2 m; thấp nhất là vùng ven sông cái Lớn 0,1 – 0,4 m Khu vực các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau địa hình thấp, bằng phẳng giáp biển ảnh hưởng lũ ít, chủ yếu ảnh hưởng ngập do thủy triều [47]
Trang 33c Tài nguyên rừng Rừng còn rất ít chủ yếu là loại hình sinh thái đặc thù với:
- Hệ sinh thái rừng ngập mặn: Nằm ở vùng rìa ven biển trên các bãi lầy mặn ven biển, nhưng nay đang biến mất dần trên quy mô lớn Trong số các rừng ngập mặn còn lại, trên 80% (khoảng 77.000 ha) tập trung ở vùng BĐCM (Bạc Liêu, Cà Mau,…Rừng sinh thái ven biển ngập mặn được phân bố dọc ven biển
- Hệ sinh thái rừng tràm nằm sâu trong vùng trũng ngập lũ hàng năm và khu vực đồi núi thuộc An Giang, Kiên Giang
- Diện tích rừng ngập mặn ở vùng bán đảo Cà Mau chiếm 77% rừng ngập mặn của ĐBSCL, có vai trò phát triển nuôi trồng thủy sản và cân bằng sinh thái ven biển, bảo tồn tính đa dạng sinh học vùng rừng ngập mặn ven biển
Vùng BĐCM
Trang 34d) Tài nguyên thủy sản Thủy sản là một trong những tiềm năng lớn của vùng BĐCM và ĐBSCL Vùng đặc quyền kinh tế biển khoảng 360.000km² có trên 600 loài hải sản hiện các hoạt động đánh bắt với sản lượng khoảng 500 ngàn tấn/năm , Ngoài việc đánh bắt hải sản, hệ thống sông rạch tự nhiên, với tổng diện tích mặt nước hơn 300.000 km là tiềm năng để nuôi trồng thủy 2 sản…
e Tài nguyên khoáng sản
+ Dầu khí: phân bố trên thềm lục địa tiếp giáp Biển Đông và vịnh Thái Lan thuộc các bể trầm tích: Cửu Long; Nam Côn Sơn và Thổ Chu Mã Lai thuộc Vịnh Thái - Lan Trong đó bể trầm tích Nam Côn Sơn có tiềm năng lớn nhất trong các bể trầm tích chứa dầu của Việt Nam, khoảng 3 tỷ tấn dầu quy đổi
+ Đá Vôi: chủ yếu có ở khu vực Hà Tiên, Kiên Lương với diện tích không lớn, trữ lượng khoảng 440 triệu tấn, hiện khai thác khoảng 2 triệu tấn/năm
+ Đá andezit, granit: Phân bố chủ yếu tại núi Sam Châu Đốc, núi Trà Sự Tịnh - - Biên, núi Cấm, núi Sập-An Giang Tổng trữ lượng các loại khoảng 450 triệu tấn + Than bùn: Chủ yếu ở các đầm lầy, phân bố tại Tứ giác Long Xuyên (3500 ha), Hậu Giang, U Minh (32.600 ha), Cà Mau (2900 ha), Kiên Giang (3000 ha) Trữ lượng tính toán toàn vùng khoảng 370 triệu tấn
1.1.3 Kinh tế - xã hội
1) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế :
Vùng ĐBSCL trong thời gian qua, chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp [47] và lấy trọng tâm là vùng KTTĐ vùng ĐBSCL
Vùng BĐCM có tốc độ tăng trưởng kinh tế của các tỉnh luôn đạt 2 con số và luôn cao hơn mức tăng chung của cả ĐBSCL, đạt 13,5%/năm giai đoạn 2005-2008 Giá trị GDP bình quân đầu người đạt khoảng 18 triệu đồng/năm Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 16,6%/năm, nông nghiệp tăng 2,8%/năm Vùng đang quan tâm phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, đào tạo và dạy nghề nhằm đi - trước một bước cho yêu cầu phát triển trong tương lai Thành phố Cần Thơ và các
Trang 35đô thị cấp tỉnh gắn với trục kinh tế theo các quốc lộ, tỉnh lộ, vành đai ven biển, vành đai biên giới Campuchia và gắn với các khu kinh tế cửa khẩu, làm động lực
2) Thực trạng các ngành kinh t ế :
a Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng bình quân hàng năm 16,6% giai đoạn 2006 2010 Sản xuất công nghiệp phát triển -nhanh tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển [4] Các khu công nghiệp lớn của vùng tập trung tại ùng BĐCM ( ác KCN và chế xuất Cần Thơ, Khí v cđiện đạm Cà Mau, Xi măng Hà Tiên – Kiên Giang)
b Thương mại – dịch vụ Phát triển chủ yếu ở các thành phố, thị xã, thị trấn, gần trục lộ giao thông, KCN, tăng mạnh nhất là bưu chính viễn thông, ngân hàng, kho - bãi, vận tải…tại các đô thị lớn như Cần Thơ, Long Xuyên, Châu Đốc, Rạch Giá,… (Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2010 tăng 2 lần so với 2005) [4]
c Nông nghiệp Chuyển dịch theo hướng quy hoạch vùng, ngành, giữ diện tích lúa, vùng phát triển thủy sản (Cà Mau, Sóc Trăng, ) và thủy sản nước ngọt ở An Giang Vườn cây ăn trái đặc sản sạch gắn với chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng có hiệu quả Xuất khẩu gạo chiếm 90% cả nước, đóng góp quan trọng cho an ninh lương thực Quốc gia [4]
1.1.4 Hạ tầng kỹ thuật vùng
a) Giao thông: Vùng ĐBSCL có 9 tuyến QL và hàng chục tuyến Tỉnh lộ, nối được tất cả các tỉnh Tuyến xương sống là QL1A kết nối TPHCM tới Cà Mau, các tuyến QL ngang đều đã được nối với QL1A tạo lưu thông toàn vùng Tổng chiều dài các tuyến giao thông chính ước khoảng 4.400km
Vùng BĐCM có 5 tuyến QL, cầu Cần Thơ hoàn thành là điều kiện thuận lợi nhất về giao thông đường bộ cho ùng BĐCM kết nối với toàn vùv ng và liên vùng Tổng chiều dài các tuyến giao thông chính ước khoảng 2.800km
Hệ thống sông Mê ông (có sông Hậu và sông Tiền) và các kênh rạch là tuyến Kgiao thông thủy chính nội vùng và liên vùng với tổng chiều dài khoảng 3000km ĐBSCL hiện có 15 cảng chính, trong đó trên 50% thuộc ùng BĐCM và hàng trăm vbến bãi phục vụ dân sinh theo các sông rạch.[47]
Trang 36Vùng BĐCM hiện có 4 sân bay đang hoạt động Trà Nóc (TP Cần Thơ), Rạch Giá và Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang) và Cà Mau (tỉnh Cà Mau)
b Cấp nước Tổng công suất cấp nước ĐBSCL 750.000-800.000m3/ngày Tỷ lệ cấp nước ở đô thị 50 60% (ngoại trừ TP Cần hơ trên 70%), các KCN đạt 40 - T - 50% nhu cầu
Vùng BĐCM có tổng l ng nước cấp hiện nay là trên 455.000m ngày chiếm ượ 3/khoảng 58% ĐBSCL Trong đó, Cần Thơ có công suất các NMN mặt lớn nhất là 124.000 m /ngày và Cà M3 au khai thác NDĐ lớn nhất (xem cụ thể tại mục 2.1)
c Cấp điện Vùng ĐBSCL có ba nhà máy điện là Trà Nóc, Ô Môn Cần Thơ - (1.200 MW), Khánh An - Cà Mau (3.000MW) đều nằm trong vùng BĐCM Các tuyến 220 kV là tuyến 220 kV Phú Mỹ – Cai Lậy (Tiền Giang), uyến 220t kv Phú Lâm – Cai Lậy, tuyến 220 kV Cai Lậy – Trà Nóc (Cần Thơ) – Rạch Giá – Bạc Liêu Các tuyến 110 kV nối tới các khu vực công nghiệp (Long An, Cần Thơ, Kiên Giang…) Trong các đô thị đều có hệ thống trung thế (22 kV) và hạ thế (0,4kV).[47]
1.2 TỔNG QUAN VỀ HTCN MỘT SỐ VÙNG ĐÔ THỊ CÁC NƯỚC VÀ Ở VIỆT NAM
Hệ thống cấp nước được hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của
hệ thống dân cư, các đô thị và các khu công nghiệp Nó là một thành phần trong cấu trúc đô thị và là một trong những hạ tầng khung cơ bản
cần được đầu tư trong quá trình hình thành phát triển
ĐT - KCN
Khoảng 7000 năm trước đây, Jericho (Isarel) đã tích
trữ nước tại hồ như một nguồn nước ổn định và HTCN
đầu tiê xây dựng đơn giản chỉ là các máng đào trong n
đá Người Egypt sử dụng cách chứa nước bằng thùng
gỗ, các thân cây lớn Người Trung Quốc và Nhật Bản
sử dụng các ống cây tre vận chuyển nước, một số vùng
sử dụng đất sét, gỗ và cả kim loại. Hình 1.3 Vòi nước công cộng ở Roma-Italia
Trang 37Tại Roma Italia nơi có HTCN gắn với tự nhiên, có nhiều kiến trúc sư vĩ đại tài ba - cho việc cấp nước trong lịch sử Họ sử dụng các dòng sông, các con suối, nguồn nước ngầm cho việc phân phối nước Họ cho xây dựng các đập trên các dòng sông, lượng nước chứa tại hồ sẽ cung cấp cho dân cư vùng xung quanh và nước tại các ngọn núi thấm qua các mạch địa chất có tác dụng như vật liệu lọc tự nhiên làm chất lượng nước rất tốt Khi đế chế Roma bị sụp đổ thì hệ thống này không được sử dụng và cho đến ngày nay được tu bổ lại để phục vụ mục đích du lịch
Tại Việt Nam, hệ thống cấp nước chủ yếu được người Pháp xây dựng từ những năm đầu của thế kỷ XIX tại Hà Nội, Hải Phòng… còn ở vùng ĐBSCL hệ thống cấp nước đầu tiên được xây dựng vào những năm 1930 1950 tại một số các đô thị như - Cần Thơ, Mỹ Tho, Tân An, Vĩnh Long… Nguồn nước chủ yếu là nguồn nước mặt được lấy từ sông Tiền, sông Hậu
1.2.1 Hệ thống cấp nước một số vùng đô thị lớn trên thế giới
1) Hệ thống cấp nước vùng đô thị New York (Mỹ): New York là vùng đô
thị lớn nhất nước Mỹ, diện tích 17.400 km , dân số 22,2 triệu người (2009), riêng 2khu vực nội đô có diện tích 790 km2, dân số 8,3 triệu người Hệ thống cấp nước vùng đô thị New York có từ lâu đời với các giếng nước thuộc sở hữu tư nhân Năm
1667, các giếng nước công cộng đầu tiên được xây dựng và đặt dưới sự quản lý của chính quyền địa phương Vào năm 1776, khi Hợp chủng quốc Hoa Kỳ được thành lập, 22 ngàn dân của thành phố New York đã được sử dụng nước máy từ hệ thống cấp nước của thành phố Khi dân số khu đô thị New York tăng lên, thiếu nguồn nước, Chính quyền Thành phố đã quyết định mở rộng nguồn nước cấp nước từ sông Croton, xây dựng hồ chứa nước Croton, mở rộng hệ thống đường ống dẫn nước cấp cho vùng đô thị Năm 1842, hệ thống cấp nước từ sông Croton có khả năng cung cấp 90 triệu gallons/ngày (1 gallon =3,785 lít ) cho NewYork
Năm 1937, trước nhu cầu phát triển của thành phố và tốc độ đô thị hoá ngày càng cao, chính quyền thành phố khởi công dự án mở rộng HTCN từ sông Delaware Đây là một trong số những dự án xây dựng hệ thống cấp nước vùng đô thị lớn nhất trong lịch sử nước Mỹ Dự án được tiến hành qua 5 giai đoạn chính
Trang 38(1944-1964) [53] Hệ thống cấp nước Delaware sau khi hoàn thành đã mở rộng nguồn cấp nước cho vùng đô thị New York và các đô thị vệ tinh đông dân nhất nước Mỹ Hiện nay, hệ thống cấp nước New York bao gồm 19 hồ chứa nước nhân tạo và 3 hồ nước tự nhiên có khả năng cung cấp 580 triệu gallons/ngày (khoảng 2,2triệu m3/ngày) Hệ thống này bao gồm 3 mạng lưới đường ống dẫn nước được thiết kế kết nối với nhau thành mạng vòng
thông qua một điều hành chung So sánh với các
mô hình cấp nước vùng đô thị khác, mô hình
cấp nước vùng đô thị New York có tính linh
hoạt và hiệu quả kinh tế cao Khoảng 95%
lượng nước được đưa đến cho người sử dụng
bằng tuyến ống tự chảy có áp (gravity), chỉ có
5% lượng nước sử dụng bơm áp lực (pressure)
Nhờ đó có thể tiết kiệm năng lượng, chi phí
thấp và ổn định hỉ những khi hạn hán mới sử , c
dụng máy bơm [54]
* Nguồn History of New York City’s Water Supply System
Hình 1.4 Sơ đồ CN thành phố New York
2) Hệ thống cấp nước thành phố Bangkok (Thái Lan):
Bangkok là một trong số những thành phố thủ đô lớn trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới Cơ quan cấp nước (Metropolitan Water Authority - MWA) được thành lập vào năm 1967 có trách nhiệm cung cấp nước các TP Bangkok, Nontaburi và Samu Tprakarn với diện tích 3.192 km2 Trước đây, có hai nhà máy nước Samsen và Thonburi với nhiều giếng khoan có công suất khoảng 800.000
m3/ngày phục vụ cho khu vực rộng 240 km2 Khi nhu cầu gia tăng, MWA đã thực hiện kế hoạch nâng cấp hệ thống cấp nước theo các phương pháp chính được sử dụng trong quá khứ (có tính truyền thống) bằng cách khoan một số giếng trong vùng lân cận, lắp đặt đường ống phân phối, mở rộng hệ thống cấp nước cho 1,8 triệu người (60% dân số), đặc biệt là các khu vực ven đô thiếu nước nghiêm trọng
Từ 1970, để đảm bảo nguồn nước lâu dài cho khu vực Bang kok, MWA đã
Trang 39thực hiện nhiều dự án lớn như Dự án nâng cấp nguồn nước khu vực Bang: kok 1970-1990 (cải tạo, nâng cấp hạ tầng cơ sở nguồn nước, hệ thống truyền tải nước)
Dự án cải tạo HTCN Bangkhen từ năm 1979 nhằm đảm bảo nguồn nước 3,6 triệu
m /ngày3 Dự án cải tạo nguồn nước Mahasawat được thực hiện từ năm 1996 với nguồn nước lấy từ kênh Mahasawat (cách Bangkok khoảng 50km ở tỉnh Nakhon Pathom) được xử lý tại Bangkhen và Mahasawat sau đó bơm vào các tuyne và ống n dẫn có đường kính lớn (63 km tuynen và 53 km đường ống chính (main conduit) có đường kính 2,0 4,3 m) để cung cấp nước sạch cho 10 trạm bơm được đặt tại các -khu trung tâm của các khu vực dự án Trong năm 2006-2008, MWA cho phục hồi khoảng 10,2 km, xây dựng thêm 24 km và 13,8 km đường hầm mới cho các khu vực phát triển theo dự án Năm 1996 cung cấp thêm 0,8 triệu m /ngày, sau đó tăng 3lên 1,2 triệu m3/ngày năm 2000, năm 2005 cấp cho 98% dân số đô thị.[51]
Hình 1.5 Kênh (sông ) Mahasawat nguồn cấp nước cho Bangkok – Thái Lan .
*Nguồn Placesandfoods.com
3) Hệ thống cấp nước thành phố Tokyo (Nhật Bản):
Hệ thống cấp nước đầu tiên của Nhật được hình thành từ năm 1887, nguồn nước lấy từ sông Sagami, được lọc bằng cát, đưa qua hệ thống đường ống áp lực bằng sắt Kể từ 1887, hàng loạt HTCN được xây dựng ở các thành phố như: Hakodate (1889), Nagasaki (1891), Osaka (1895), Tokyo (1898), Hirosima (1899), Kobe (1900) Đến năm 1900, các thành phố lớn đều có HTCN ổn định Trong quá trình phát triển, HTCN đô thị thường xuyên được nâng cấp và mở rộng
Hệ thống cấp nước của vùng đô thị Tokyo bắt đầu được xây dựng từ năm
1898 Trải qua trên 100 năm phát triển, hệ thống cấp nước Tokyo không ngừng mở rộng, nâng cấp và trở thành một trong số những hệ thống cấp nước phát triển nhanh
Trang 40nhất, hiện đại nhất và rộng lớn trên thế giới, ới diệ v n tích 2.188 km2và dân số 12,94 triệu (2009), chiếm 10% dân số Nhật Bản Hệ thống cấp nước vùng đô thị Tokyo có mạng lưới đường ống dẫn nước có chiều dài lên tới 25.823 km và có lưu lượng là 6.859.500 m3/ngày Trong khi đó, nhu cầu thực tế là 4.334.000 m3/ngày Từ năm
2006 Chính quyền thành phố triển khai dự án “Tầm nhìn thế kỷ mới về nước sạch” được triển khai thực hiện với mục tiêu cung cấp nguồn nước tốt nhất cho tiêu dùng
và sản xuất ở vùng đô thị Tokyo hiện tại và cho các thế hệ tương lai
Tokyo trước năm 1960 lấy nguồn nước từ sông Tama (Tama-gawa) Sông Tama chảy qua 3 thành phố: Tokyo, Yamanashi và Kanagawa đưa về hồ trữ nước Ogouchi (thuộc hồ Okutama) Từ 1960 đến nay do nhu cầu tăng, nguồn nước lấy từ sông Tonegawa (sông Tonegawa lớn thứ hai ở Nhật, dài 322 m nằm ở vùng Kanto, kgần Tokyo) và sông Arakawa là nguồn nước cấp nước chính cho Tokyo, nước ngầm chỉ chiếm một tỉ lệ không đáng kể là 0,2% và 78% lấy từ sông Tonegawa và sông Arakawa, 19% từ sông Tamagawa [51]
Hình 1.6 Sông Tonegawa nguồn cấp nước chính cho Tokyo Nhật Bản.-
*Nguồn Katorishi.com
1.2.2 Các vấn đề tham khảo rút kinh nghiệm:
Tham khảo mô hình cấp nước các đô thị và vùng đô thị lớn trên thế giới có thể rút ra được mốt số vấn đề chính sau:
a) Mô hình cấp nước trong quá trình hình thành phát triển các đô thị, HTCN cũng chỉ phục vụ cho từng đô thị và theo mô hình cấp nước độc lập Tuy nhiên khi nhu cầu phát triển tăng nhanh và hình thành vùng đô thị, mô hình cấp nước thay đổi theo hướng liên kết các đô thị và mô hình cấp nước cho vùng đô thị dần được hình