* Hoán dụ: là tên gọi sự vật, hiện tượng,khái niệm bằng tên của một sự vật, hiệntượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.. * Nói quá: là biện
Trang 1TIẾNG VIỆT 9
Trang 2TỔNG KẾT TỪ VỰNG (TIẾP THEO)
I TỪ TƯỢNG THANH VÀ TỪ TƯỢNG HÌNH: -KKHS TĐ
Trang 3II MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG:
Trang 41 Ôn lại một số khái niệm:
- So sánh - Nói quá
- Ẩn dụ - Nói giảm, nói tránh
- Nhân hoá - Điệp từ ngữ
- Hoán dụ - Chơi chữ
Trang 5* So sánh: đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật,
Trang 6* Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này
bằng tên sự vật, hiện tượng khác có néttượng đồng với nó nhằm tăng sức gợihình gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ:
Thuy ền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
(Ca dao)
Trang 7* Nhân hoá: gọi, tả những con
vật, cây cối, đồ vật, bằng
những từ ngữ vốn được dùng
để gọi hoặc tả con người; làm
cho thế giới loài vật, cây cối,
đồ vật, trở nên gần gũi với
con người, biểu thị được
ai sao mờ.
(Ca dao)
Trang 8* Hoán dụ: là tên gọi sự vật, hiện tượng,
khái niệm bằng tên của một sự vật, hiệntượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ:
Áo chàm đưa buổi phân ly,
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
(Tố Hữu)
Trang 9* Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại,
quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượngđược miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm
Ví dụ:
Bao giờ cây cải làm đình,
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta
Bao giờ chạch đẻ ngọn đa,
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình
(Ca dao)
Trang 10* Nói giảm, nói tránh: Là một biện pháp
tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê
sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
Ví dụ:
a Bác Dương thôi đã thôi rồi!
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
b Cháu bé đã bớt đi ngoài chưa?
Trang 11* Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết,
người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để
Trang 12* Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm,
về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn, thú vị
a Nh ớ nước đau lòng con quốc quốc
Th ương nhà mõi miệng cái gia gia (Bà H T Quan)
b Bà già đi chợ cầu đông,
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?
Ông thầy gieo quẻ bảo rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn
(Ca dao)
Trang 13III/ LUYỆN TẬP
Trang 14a Thà rằng liều một thân con,
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
BÀI 2: Phân tích phép tu từ từ vựng trong
các câu thơ sau?
*Ẩn dụ: Từ “hoa, cánh” dùng để chỉ Thuý Kiều và
cuộc đời của nàng Từ “cây, lá” dùng để chỉ gia đình
của Thuý Kiều và cuộc sống của họ
=> Ý nói Thuý Kiều bán mình để cứu gia đình.
Trang 15b Trong như tiếng hạc bay qua, Đục như tiếng suối mới sa nửa vời Tiếng khoan như gió thoảng ngoài, Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
* So sánh: Tiếng đàn của Kiều với tiếng hạc, tiếng
suối, tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ mưa
=> Tiếng đàn của Kiều muôn điệu hay như
trời sinh ra đã vậy rồi, không còn gì phải bàn cải.
Trang 16c Làn thu thuỷ nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai
* Nhân hoá : Hoa ghen,liểu hờn
Cái đẹp của Thuý Kiều là tuyệt đỉnh đã làm cho thiên nhiên sinh lòng đố kị
*Nói quá :đề cao vẻ đẹp có một không hai của Kiều
Trang 17d Gác kinh viện sách đôi nơi,Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
* Nói quá: trong gang tấc gấp mười
quan san
=> Cực tả sự xa cách giữa thân phận,
cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh
Khi Kiều b ị bắt về nhà Hoạn T hư
Trang 18e Có tài mà cậy chi tài,Chữ tài liền với chữ tai một vần.
* Biện pháp chơi chữ: tài và tai.
+ Về khuôn âm, tài và tai chỉ khác nhau dấu huyền, nghĩa là đọc lên nghe thuận miệng
+ Về ý nghĩa, tài là của hiếm, tai hoạ lại quá nhiều nhưng oái oăm thay, cái tài của Kiều cũng nên tai, nên tội
Trang 19Bài 3: a Còn trời còn nước còn non,Còn cô bán rượu, anh còn say sưa.
(Ca dao)
* Biện pháp điệp từ “còn” và dùng
từ nhiều nghĩa “say sưa”.
b Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn
(Nguyễn Trãi, Bình ngô đại cáo)
* Biện pháp nói quá: dùng “đá núi cũng mòn,
nước sông phải cạn” để nhấn mạnh sự trưởng
thành và khí thế l ớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
Trang 20c Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
(Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)
* Biện pháp so sánh: Dùng “như tiếng hát xa”,
“như vẽ” để miêu tả không gian thanh bình,
thơ mộng đang tồn tại trong lòng cuộc kháng
chiến lâu dài, gian khổ; nó thể hiện tinh thần
lạc quan của một tâm hồn thi sĩ
Trang 21d Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ (Hồ Chí Minh, Ngắm trăng).
* Biện pháp nhân hoá: nhân hoá
ánh trăng, biến trăng thành người bạn
tri âm, tri kỉ (trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ) thiên nhiên trong bài thơ
trở nên sống động, có hồn, gắn bó
với con người hơn
Trang 22e Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru )
* Tác dụng: Thể hiện sự gắn bó của đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống, là niềm tin của mẹ vào ngày mai
* Biện pháp tu từ: Ẩn dụ
Từ “mặt trời” ở c âu 2 chỉ
em bé trên lưng mẹ
Trang 23CĐ nhỏ:NGHỊ LUẬN TRONG VĂN TỰ SỰ
-Nghị luận trong văn bản tứ sự
-Luyện tập viết đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận
Trang 24CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ
(Tuần sau trình bày)
CĐ nhỏ:NGHỊ LUẬN TRONG VĂN TỰ SỰ -Nghị luận trong văn bản tự sự (Học phần I) -Luyện tập viết đoạn văn tự sự có yếu tố
nghị luận( Học phần II)
-Nhóm 1:Kể những yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự
-Nhóm 2:Những biểu hiện của yếu tố nghị luận