1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình pháp luật liên minh châu âu

316 12 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Pháp Luật Liên Minh Châu Âu
Tác giả TS. Phạm Hồng Hạnh, ThS. Phạm Thị Bắc Hà, TS. Trần Thuý Hằng, TS. Nguyễn Thu Thuỷ, TS. Hà Thanh Hoà
Người hướng dẫn TS. Phạm Hồng Hạnh
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 316
Dung lượng 8,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khởi Ďầu từ sự hợp tác trong một lĩnh vực cụ thể chỉ với sự tham gia của sáu nước, Liên minh châu Âu EU Ďã trở thành một mô hình hợp tác khu vực thành công nhất thế giới cho Ďến nay, hiệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT LIÊN MINH CHÂU ÂU

Chủ biên: TS Phạm Hồng Hạnh

Hà Nội, tháng 1 năm 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT LIÊN MINH CHÂU ÂU Đồng tác giả: TS Phạm Hồng Hạnh

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Ngày 1 tháng 1 năm 2002 Ďánh dấu một sự kiện trọng Ďại trong lịch sử hợp tác của Liên minh châu Âu, Ďồng euro chính thức Ďược phát hành, trở thành Ďồng tiền chung cho mười hai quốc gia Ďầu tiên Ďủ tiêu chuẩn gia nhập, thay thế những Ďồng tiền riêng của từng quốc gia trước Ďó Chủ tịch Uỷ ban châu Âu khi Ďó Ďã tuyên bố

―Việc sử dụng tiền xu và tiền giấy euro là một dấu hiệu cho chúng ta thấy niềm tin và

hi vọng vào một châu Âu mới, một châu Âu của ngày mai‖, Ďồng thời như khẳng Ďịnh của Uỷ viên châu Âu về chính sách kinh tế tiền tệ Joaquin Almunia ―Đồng Euro là một thành công kinh tế vĩ đại, một thành tựu chính trị lớn lao, là biểu tượng ý nghĩa nhất cho một châu Âu gắn kết”

Khởi Ďầu từ sự hợp tác trong một lĩnh vực cụ thể chỉ với sự tham gia của sáu nước, Liên minh châu Âu (EU) Ďã trở thành một mô hình hợp tác khu vực thành công nhất thế giới cho Ďến nay, hiện thân cho mức Ďộ liên kết cao nhất cả về kinh tế, chính trị cũng như những phương diện xã hội khác với một Ďồng tiền chung, một hệ thống các quy tắc chung về kiểm soát biên giới, một chính sách Ďối ngoại và an ninh chung, một quy chế công dân Liên minh châu Âu EU Ďã thực sự trở thành một khu vực ―Tự

do – an ninh – công lý‖ nơi các yếu tố kinh tế cũng như con người Ďược tự do ―di chuyển‖ trong một không gian không biên giới nội bộ, nơi các giá trị và quyền tự do

cơ bản của con người Ďược bảo vệ ở cấp Ďộ Liên minh cũng như các cơ chế tư pháp hình sự - dân sự Ďược thiết lập Ďể Ďảm bảo công lý Ďược thực thi Đằng sau những thành công của Liên minh châu Âu là một mô hình thể chế Ďặc biệt kết hợp giữa mô hình của các tổ chức quốc tế liên chính phủ truyền thống với mô hình của các nhà nước liên bang, tạo nên một tổ chức siêu quốc gia chưa từng có tiền lệ

Trong 30 năm qua, quan hệ Việt Nam – Liên minh châu Âu Ďã chuyển từ hình thái mang tính chất chính trị - ngoại giao là chủ yếu sang một hình thái hợp tác năng Ďộng, vừa song phương, vừa Ďa phương; từ quan hệ một chiều giữa ―nước nhận viện trợ và nhà tài trợ‖ trở thành quan hệ Ďối tác bình Ďẳng và cùng có lợi, hợp tác toàn diện

và bền vững, ngày càng Ďi vào chiều sâu, trên cơ sở lợi ích chung, với các cơ chế toàn diện, Ďáp ứng hiệu quả, thiết thực nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và chiến lược của

cả hai bên, góp phần thúc Ďẩy xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển bền vững trên thế giới

Nhằm phục vụ mục Ďích nghiên cứu, giảng dạy trong trường Ďại học cũng như nhu cầu tìm hiểu những kiến thức cơ bản về các tổ chức quốc tế mà Việt Nam thiết lập mối quan hệ, cụ thể là Liên minh châu Âu, Trường Đại học Mở Hà Nội Ďã tổ chức biên soạn cuốn ―Giáo trình Pháp luật Liên minh châu Âu‖ Cuốn sách tập trung giới thiệu những kiến thức cơ bản nhất về Liên minh châu Âu, từ sự ra Ďời, quá trình hình

Trang 5

thành phát triển, thành viên nguyên tắc hoạt Ďộng, cơ cấu tổ chức, cơ chế xây dựng và thực thi pháp luật cho Ďến những nội dung pháp lý hợp tác chuyên ngành của tổ chức này trong từng lĩnh vực kinh tế, tư pháp – nội vụ, Ďối ngoại và an ninh cũng như những nét chính trong quan hệ giữa Việt Nam – EU Cụ thể, giáo trình bao gồm 6 chương:

Chương I: Tổng quan về Liên minh châu Âu

Chương II: Cơ chế xây dựng và Ďảm bảo thực thi pháp luật của Liên minh châu

Mặc dù Ďã rất cố gắng trong quá trình biên soạn nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất Ďịnh Chúng tôi rất mong nhận Ďược những ý kiến Ďóng góp của các Ďồng nghiệp, Ďộc giả Ďể chỉnh lý, hoàn thiện hơn cho những lần tái bản sau

Xin trân trọng giới thiệu!

NHÓM TÁC GIẢ BIÊN SOẠN

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu 1

2 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt Ďộng của Liên minh châu Âu 23

1 Nội dung và các phương thức liên kết của Liên minh châu Âu 50

CHƯƠNG II: CƠ CHẾ XÂY DỰNG VÀ ĐẢM BẢO THỰC THI PHÁP LUẬT LIÊN MINH CHÂU ÂU

63

2 Lĩnh vực thuộc thẩm quyền ban hành luật của Liên minh châu Âu 69

1 Thẩm quyền Ďảm bảo thực thi pháp luật của Uỷ ban châu Âu 92

2 Thẩm quyền Ďảm bảo thực thi pháp luật của Toà án châu Âu 94

3 Trách nhiệm pháp lý của các quốc gia thành viên Ďối với hành vi vi phạm luật Liên minh châu Âu

98

CHƯƠNG III: PHÁP LUẬT ĐIỂU CHỈNH QUAN HỆ HỢP TÁC KINH

TẾ CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU

102

1 Khái quát quá trình hợp tác kinh tế của Liên minh châu Âu 102

2 Mục tiêu và nội dung hợp tác kinh tế của Liên minh châu Âu 105

Trang 7

II Thị trường nội địa 110

I Tổng quan về hợp tác tư pháp và nội vụ của Liên minh châu Âu 159

1 Khái quát quá trình hợp tác tư pháp, nội vụ của Liên minh châuÂu 159

2 Mục tiêu và nội dung hợp tác tư pháp, nội vụ của Liên minh châu Âu 163

2 Di chuyển và cư trú của công dân các quốc gia thành viên 171

3 Di chuyển và cư trú của công dân các nước thứ ba 176

1 Công nhận và cho thi hành bản ản dân sự của toà án án nước ngoài 209

3 Xác Ďịnh thẩm quyền giải quyết các vụ việc trong tư pháp quốc tế 211

CHƯƠNG V: PHÁP LUẬT ĐIỂU CHỈNH QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU

214

Trang 8

1 Khái quát quá trình hợp tác Ďối ngoại của Liên minh châu Âu 215

2 Mục tiêu và nội dung hoạt Ďộng Ďối ngoại của Liên minh châu Âu 216

4 Tư cách chủ thể và thẩm quyền của Liên minh châu Âu trong quan hệ Ďối ngoại

223

5 Thủ tục Ďàm phán và kí kết Ďiều ước quốc tế của Liên minh châu Âu 228

II Pháp luật điều chỉnh quan hệ đối ngọại của Liên minh châu Âu trong một số lĩnh vực

233

1 Chính sách Ďối ngoại – an ninh chung của Liên minh châu Âu 233

2 Chính sách thương mại chung của Liên minh châu Âu 240

II Quan hệ Việt Nam – Liên minh châu Âu trên một số lĩnh vực 263

2 Thực tiễn và triển vọng của quan hệ Việt Nam – Liên minh châu Âu trên một số lĩnh vực

274

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Security Policy

Chính sách Ďối ngoại và an ninh chung

MEQR Measures having equivalent

effect to quantitative restrictions

Các biện pháp tương Ďương với hạn chế về số lượng

security Policy

Chính sách an ninh và phòng thủ chung

ECSC The European Coal and Steel

Community

Cộng Ďồng than thép châu Âu

Cộng Ďồng kinh tế châu Âu

ECJ European Court of Justice Toà công lý Liên minh châu Âu

Union

Liên minh kinh tế tiền tệ

EVFTA European Union – Viet Nam

Free Trade Agreement

Hiệp Ďịnh thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu

EVIPA European Union – Viet Nam

Investment Protection Agreement

Hiệp Ďịnh bảo hộ Ďầu tư Việt Nam – Liên minh châu Âu

FDI Foreignal direct investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Conference

Hội nghị liên chính phủ JHA Justice and Home Affairs Tư pháp và nội vụ

Trang 10

QMV Qualified majority voting Đa số phiếu có Ďiều kiện

TEU Treaty on European Union Hiệp ước về Liên minh châu Âu TFEU Treaty on the Functioning of

the European Union

Hiệp ước về chức năng của Liên minh châu Âu

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU

Nội dung chương I bao gồm những giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu qua từng giai Ďoạn; các vấn Ďề pháp lý về thành viên Liên minh châu Âu như Ďiều kiện gia nhập, thủ tục gia nhập, tạm Ďình chỉ quyền, rút khỏi Liên minh châu Âu cũng như một nội dung pháp lý rất Ďặc thù Ďến nay mới Ďược quy Ďịnh trong pháp luật Liên minh châu Âu là ―quy chế công dân Liên minh châu Âu‖ với các các quyền chính trị Ďặc thù dành riêng cho những người có quốc tịch của một QGTV Liên minh Bên cạnh Ďó, chương I cũng giới thiệu cho người học về mô hình liên kết của Liên minh châu Âu, bao gồm các trụ cột liên kết và phương thức triển khai các hoạt Ďộng hợp tác của Liên minh châu Âu cùng hệ thống các thiết chế pháp lý và

cơ quan của tổ chức này

Trên cơ sở những nội dung Ďược giới thiệu tại chương I, người Ďọc sẽ nắm Ďược:

Thứ nhất, những dấu mốc quan trọng trong lịch sử của Liên minh châu Âu; Thứ hai, các vấn Ďề pháp lý về quy chế thành viên Liên minh châu Âu; Ďặc thù

trong mô hình liên kết của Liên minh châu Âu so với các tổ chức quốc tế liên chính phủ khu vực khác, từ Ďó, lý giải Ďược tại sao Liên minh châu Âu Ďược coi là mô hình liên kết Ďặc biệt nhất Ďến nay

I Khái quát về Liên minh châu Âu

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu

1.1 Thành lập Cộng đồng châu Âu

a Thành lập Cộng đồng than thép châu Âu

Các Ďề xuất về một ―châu Âu thống nhất‖ lần Ďầu tiên xuất hiện vào cuối thế kỷ XVII với mô hình các cấu trúc toàn châu Âu hoạt Ďộng tương tự mô hình của các bang Năm 1693, nhà văn người Anh William Penn Ďã viết một bài luận hướng tới hòa bình hiện tại và tương lai của châu Âu, trong Ďó Ďề xuất thành lập một Nghị viện Châu

Âu gồm các Ďại diện của các QGTV (QGTV) nhằm ngăn chặn chiến tranh nổ ra giữa các quốc gia và thúc Ďẩy công lý Một Ďề xuất khác Ďã Ďược John Bellers Ďưa ra vào năm 1710 với một hệ thống bang dựa trên mô hình của Thụy Sĩ, theo Ďó châu Âu sẽ Ďược chia thành 100 bang, mỗi bang sẽ Ďược yêu cầu Ďóng góp lực lượng Ďể hình thành một lực lượng quân Ďội châu chung Âu và cử Ďại diện Ďể thiết lập một Thượng viện châu Âu.1 Năm 1814, Saint-Simon Ďã Ďưa ra ý tưởng về một hệ thống trong Ďó, một cơ quan trung tâm sẽ có quyền lực thay thế hệ thống nhà nước, Ďồng thời, tất cả các quốc gia châu Âu nên Ďược quản lý bởi các nghị viện quốc gia và một Nghị viện

1

Damian Chalmers, Gareth Davies, Giogio Monti (third edition) (2014), European Union Law, Cambridge

University Press, page 7

Trang 13

châu Âu sẽ Ďược thành lập Ďể quyết Ďịnh các lợi ích chung Tuy nhiên, những ý tưởng này không nhận Ďược sự quan tâm thích Ďáng của các quốc gia châu Âu bấy giờ

Trong những năm 1920, ý tưởng về sự thống nhất của châu Âu Ďã nhận Ďược sự ủng hộ ở tầm chính phủ trong khuôn khổ Bản ghi nhớ năm 1929 Briand Biên bản ghi nhớ này Ďược Bộ trưởng Ngoại giao Pháp Ďệ trình lên 26 quốc gia châu Âu khác, trong

Ďó, cho rằng Hội Quốc liên là một tổ chức quá yếu Ďể Ďiều chỉnh các mối quan hệ quốc

tế, Ďồng thời Ďề xuất một Liên minh Liên bang châu Âu, một tổ chức Ďược coi là sẽ tốt hơn cho các QGTV và không ảnh hưởng Ďến chủ quyền của các QGTV trên bất kỳ phương diện nào Mặc dù mang tính Ďồng minh mạnh mẽ nhưng Ďề xuất này vẫn bị coi là quá cấp tiến và chỉ nhận Ďược phản ứng hờ hững từ các quốc gia khác.2

Chiến tranh thế giới II Ďã làm Ďảo lộn trật tự thế giới Khoảng 50 triệu người Ďã

mất mạng trong Thế chiến II, 60 triệu người thuộc 55 dân tộc từ 27 quốc gia phải di dời, 45 triệu người mất nhà cửa, nhiều triệu người bị thương và chỉ khoảng 670.000 người Ďược giải thoát khỏi các trại tử thần của Đức Quốc xã.3 Châu Âu Ďã phải Ďối diện với sự tàn phá nặng nề của chiến tranh và mất Ďi các thuộc Ďịa, Ďồng thời, mất Ďi

vị trí trung tâm của thế giới vào tay Hoa Kỳ và Liên Xô Trong bối cảnh Ďó, yêu cầu

tái thiết châu Âu Ďã trở thành chất xúc tác dẫn Ďến sự thống nhất châu Âu

Vào Ďầu Chiến tranh thế giới thứ hai, trước nguy cơ xâm lược của phát xít Đức, Winston Churchill và Thủ tướng Pháp, Paul Reynaud, Ďã Ďề xuất một kế hoạch nhằm tạo ra một liên minh hoàn chỉnh giữa Pháp và Anh Tuy nhiên, Ďề xuất này Ďã bị nội các Pháp bác bỏ và dưới áp lực của các sự kiện, Ďề xuất này Ďã bị hủy bỏ Trong một bài phát biểu nổi tiếng về ―Hợp chúng quốc châu Âu‖ trước Đại học Zürich vào ngày 19/12/ 1946, Winston Churchill nêu lại ý tưởng về Liên minh châu Âu, một Liên minh chủ yếu Ďược thành lập trên cơ sở Pháp-Đức, một ‗Châu Âu vĩ Ďại hơn‘ thống nhất và dân chủ

Năm 1947, Ďể hỗ trợ tái thiết châu Âu thời hậu chiến trong bối cảnh lo ngại về

sự bành trướng của Liên Xô, Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ lúc bấy giờ là George Marshall Ďã khởi xướng Chương trình phục hồi kinh tế trị giá 13 tỷ USD với hai Ďiều kiện, các quốc gia châu Âu phải hợp tác trong việc phân phối viện trợ của Mỹ và phải dần dần xóa bỏ các rào cản thương mại Kết quả của Kế hoạch Marshall là 13,6 tỷ Ďô

la Mỹ Ďã Ďược chuyển Ďến châu Âu, ngoài 9,5 tỷ Ďô la Mỹ cho các khoản vay trước Ďó

và 500 triệu Ďô la Mỹ từ tổ chức từ thiện tư nhân4 Kế hoạch Marshall Ďã giúp khôi

2

Damian Chalmers, Gareth Davies, Giogio Monti (third edition) (2014), European Union Law, Cambridge

University Press, page 8

3 M Kishlansky, P Geary and P O‘Brien, Civilization in the West, Volume C, 1991, New York: Harper Collins,

920, and W L Shirer, The Rise and Fall of the Third Reich, 1991, London: Mandarin, 1139

4

J A Garraty and R A McCaughey, The American Nation, A History of the United States Since 1865, 7th edn,

1991, New York: Harper Collins, 826

Trang 14

phục thương mại và sản xuất Tây Âu Ďồng thời kiểm soát lạm phát Đến năm 1951, kinh tế Tây Âu phát triển vượt bậc

Dưới sự lãnh Ďạo của Pháp và Vương quốc Anh, Ủy ban Hợp tác kinh tế châu

Âu Ďược thành lập, sau Ďó Ďược thay thế bởi Tổ chức Thường trực hợp tác kinh tế châu Âu (OEEC), Ďể lập kế hoạch và phân phối viện trợ của Mỹ.Với tinh thần ―tự lực

và hỗ trợ lẫn nhau liên tục và hiệu quả‖, OEEC Ďã Ďạt Ďược những thành công Ďáng kể trong lĩnh vực tự do hóa thương mại thông qua việc loại bỏ dần các hạn chế về hạn ngạch, Ďồng thời, thông qua Liên minh thanh toán châu Âu, tổ chức này Ďã cung cấp một cơ chế thanh toán bù trừ Ďể thanh toán Ďa phương các tài khoản giao dịch Năm

1949, tiến trình nhanh hơn hướng tới ―sự hội nhập của nền kinh tế Tây Âu‖ Ďã Ďược thúc giục tại một cuộc họp của OEEC Bản chất của sự hội nhập như vậy sẽ là sự hình thành một thị trường lớn duy nhất trong Ďó các hạn chế Ďịnh lượng Ďối với sự di chuyển của hàng hóa, các rào cản tiền tệ Ďối với dòng thanh toán và cuối cùng, tất cả các loại thuế quan vĩnh viễn bị gạt sang một bên

Sự thành công của công cuộc tái thiết thông qua quy hoạch và hợp tác có sự Ďiều phối tập trung cho thấy rõ rằng cách tốt nhất Ďể châu Âu khôi phục uy tín quốc tế của mình là hoạt Ďộng như một thực thể duy nhất trên thị trường thế giới Là kết quả của hợp tác kinh tế trong khuôn khổ Kế hoạch Marshall, các mô hình hợp tác khác nhau tại châu Âu bắt Ďầu ra Ďời nhằm tăng cường hội nhập liên chính phủ trong các vấn Ďề chính trị, quân sự và kinh tế Một trong những mô hình Ďó là Cộng Ďồng than thép châu Âu (ECSC), Ďược thành lập trên cơ sở kế hoạch Schuman

Robert Schuman, Bộ trưởng Ngoại giao Pháp, Ďã rất chú ý Ďến ý tưởng của Winston Churchill, người nhấn mạnh trong các bài phát biểu của mình rằng Pháp nên Ďưa Đức trở lại cộng Ďồng các quốc gia.5

Schuman có Ďủ khả năng Ďể thực hiện bước Ďầu tiên trong quá trình bình thường hóa quan hệ với Đức bởi một mặt, ông tham gia vào Chiến tranh thế giới thứ nhất với tư cách dân sự, tiếng mẹ Ďẻ của ông là tiếng Luxemburgish (vào thời Ďiểm Ďó Ďược coi là phương ngữ Đức) và ngôn ngữ của ông

là tiếng Đức tiêu chuẩn, mặt khác, ông trở thành công dân Pháp vào năm 1919 và trong Chiến tranh thế giới thứ hai tham gia Kháng chiến chống Pháp, ông Ďã bị Gestapo thẩm vấn và nhờ một sự may mắn Ďặc biệt, ông Ďã tránh Ďược việc bị Ďưa Ďến trại tập trung tại Dachau Ông tin rằng châu Âu Ďang phải Ďối mặt với ba vấn Ďề: Một

là, sự thống trị kinh tế của Hoa Kỳ; hai là, sự thống trị quân sự của Liên Xô; ba là, một cuộc chiến có thể xảy ra với một nước Đức trẻ hóa

5 Winston Churchill nói: ―Tôi sẽ nói Ďiều gì Ďó sẽ làm bạn ngạc nhiên Bước Ďầu tiên trong việc tái tạo gia Ďình châu Âu phải là sự hợp tác giữa Pháp và Đức ‖, M Charlton, The Price of Victory, 1983, London: British

Broadcasting Corporation, pp 38–9

Trang 15

Mỹ ủng hộ ý tưởng hội nhập kinh tế và chính trị ở châu Âu vì về lâu dài, ý tưởng này sẽ giảm bớt chi phí cho các nghĩa vụ và cam kết của họ ở châu Âu Robert Schuman cho rằng cách tốt nhất Ďể Ďạt Ďược sự ổn Ďịnh ở châu Âu là Ďặt việc sản xuất thép và than (hai mặt hàng thiết yếu Ďể tiến hành một cuộc chiến tranh hiện Ďại) dưới

sự kiểm soát quốc tế của một thực thể siêu quốc gia Việc tạo ra một thị trường chung cho thép và than Ďồng nghĩa với việc các nước quan tâm sẽ chuyển giao quyền lực của

họ trong các mặt hàng Ďó cho một cơ quan có thẩm quyền Ďộc lập Sự tập trung vào than và thép một phần là kinh tế, nhưng cũng một phần chính trị Than và thép là nguyên liệu chính Ďể tiến hành chiến tranh Do Ďó, việc Ďặt quyền sản xuất vật liệu như vậy dưới một cơ quan quốc tế Ďược thiết kế một cách có ý thức nhằm giảm bớt nỗi

lo rằng Đức có thể lén lút tái vũ trang Bằng cách giảm bớt những lo ngại như vậy, hy vọng sẽ Ďưa Đức trở lại nếp sống chính thống của châu Âu, Ďặc biệt hơn là vì cấu trúc chính trị ở châu Âu Ďã thay Ďổi Ďáng kể sau năm 1945, với sự thống trị của Nga ở Đông Âu và sự xuất hiện của chiến tranh lạnh

Vào ngày 9 tháng 5 năm 1950, Robert Schuman Ďã công bố một Kế hoạch, dựa trên các Ďề xuất do Jean Monnet, một nhà kinh tế học lỗi lạc người Pháp và là ―cha Ďẻ của hội nhập châu Âu‖6 với nội dung:

―Châu Âu sẽ không Ďược thực hiện cùng một lúc hoặc theo một kế hoạch duy nhất Châu Âu sẽ Ďược xây dựng thông qua những thành tựu cụ thể mà trước tiên tạo

ra một sự Ďoàn kết trên thực tế Sự xích lại gần nhau của các quốc gia châu Âu Ďòi hỏi phải loại bỏ sự Ďối lập lâu Ďời của Pháp và Đức Bất kỳ hành Ďộng nào Ďược thực hiện ngay từ Ďầu Ďều phải liên quan Ďến hai quốc gia này Với mục tiêu này, Chính phủ Pháp Ďề nghị hành Ďộng Ďược thực hiện ngay lập tức trên một phương diện hạn chế nhưng mang tính quyết Ďịnh Chính phủ Pháp Ďề xuất rằng toàn bộ hoạt Ďộng sản xuất than và thép của Pháp- Đức Ďược Ďặt dưới một Cơ quan cấp cao chung, trong khuôn khổ của một tổ chức mở cho sự tham gia của các nước châu Âu‖7

Kế hoạch Schuman Ďã Ďược Đức nhiệt tình chấp nhận, Ďồng thời thu hút sự chú

ý ở nhiều nước châu Âu khác Thủ tướng Đức Konrad Adenauer Ďã coi Ďây là một bước Ďột phá hướng tới sự khởi Ďầu của nền Ďộc lập và nhà nước Đức Về mặt cá

6

Jean Monnet (1888–1979) tin tưởng sâu sắc rằng hòa bình và thịnh vượng ở châu Âu chỉ có thể Ďạt Ďược nếu các quốc gia châu Âu thành lập một liên bang, hoặc ít nhất hoạt Ďộng như một Ďơn vị kinh tế Ông chuẩn bị Kế hoạch Schuman và vào năm 1952, ông trở thành Chủ tịch Ďầu tiên của Cơ quan quyền lực cao của ECSC Năm

1955, ông từ chức, nhưng thay vì nghỉ hưu, ông thành lập Ủy ban Hành Ďộng của vì hợp chúng quốc châu Âu, một phong trào theo chủ nghĩa liên bang tập hợp các chính trị gia châu Âu lỗi lạc và các nhà lãnh Ďạo công Ďoàn muốn thúc Ďẩy ý tưởng hội nhập châu Âu Monnet và phong trào của ông là Ďộng lực thúc Ďẩy mọi sáng kiến ủng hộ Liên minh châu Âu, bao gồm việc thành lập Euratom, thị trường nội bộ, Hệ thống tiền tệ châu Âu, Hội Ďồng châu Âu, tư cách thành viên của Anh trong Cộng Ďồng và các cuộc bầu cử trực tiếp vào Nghị viện châu Âu Những thành tích xuất sắc của Jean Monnet Ďã Ďược Hội Ďồng Châu Âu tổ chức tại Luxembourg tổ chức tại

Luxembourg vào ngày 2 tháng 4 năm 1976, tôn vinh anh là ―Công dân danh dự của Châu Âu‖

7 European Parliament, Selection of Texts concerning Institutional Matters of the Community for 1950–1982 ,

(Luxembourg, Office for Official Publications of the European Communities, 1982) 47

Trang 16

nhân, Adenauer ủng hộ các mối quan hệ chặt chẽ hơn với phương Tây và việc từ bỏ chính sách truyền thống của Đức vốn tập trung vào phương Đông trong nhiều thế kỷ Kết quả là, một hội nghị quốc tế Ďược tổ chức tại Paris vào ngày 20/6/1950, với sự tham dự của Pháp, Italia, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan và Luxembourg Ďể xem xét Kế hoạch Vương quốc Anh Ďã Ďược mời tham dự hội nghị, nhưng từ chối tham gia, vì phản Ďối

cả ý tưởng về Cơ quan quyền lực tối cao và việc chuyển giao quyền lực của quốc gia cho Cơ quan quyền lực tối cao này8 Hiệp ước thành lập Cộng Ďồng than thép châu Âu

(ECSC) Ďã Ďược ký kết vào ngày 18/ 4/1951 tại Paris và có hiệu lực vào ngày 23/7/

1952 với sự tham gia của 6 quốc gia Ďã tham gia hội nghị trước Ďó

Quyền lực siêu quốc gia của ECSC rất Ďáng kể ECSC không chỉ hợp lý hóa sản xuất than và thép, cung cấp hỗ trợ lớn cho ngành công nghiệp than Ďang suy thoái và chuyển Ďổi toàn bộ khu vực và công nhân của họ sang các ngành nghề khác, mà còn thúc Ďẩy thương mại tự do bằng cách cấm trợ cấp của chính phủ, những trở ngại thương mại giữa các nước và các hành vi hạn chế, phạt tiền khi thích hợp Ngoài ra, ECSC còn có những Ďiều khoản thực chất là tiền thân của những Ďiều khoản trong luật Cộng Ďồng, như những Ďiều khoản liên quan Ďến việc di chuyển tự do của người lao Ďộng

Hệ thống thiết chế của ECSC bao gồm:

- Cơ quan cấp cao cao gồm 9 Ďại diện do các QGTV bổ nhiệm và hoạt Ďộng Ďộc lập vì lợi ích của ECSC, phụ trách việc sản xuất và phân phối than và thép, Ďồng thời Ďưa ra các ―quyết Ďịnh‖ và ―khuyến nghị‖ mang tính ràng buộc pháp lý, áp dụng trực tiếp tại các QGTV Cơ quan cấp cao Ďã khởi xướng các chính sách và thông qua theo nguyên tắc Ďa số phiếu Cơ quan này có thể phạt tiền và giữ lại việc chuyển tiền Ďể thực thi việc tuân thủ Hiệp ước

- Một Hội Ďồng Bộ trưởng Đặc biệt, Ďại diện cho lợi ích của các QGTV với chức năng hài hòa các hành Ďộng của Cơ quan quyền lực tối cao và chính sách kinh tế

chung của chính phủ các QGTV;

- Đại hội Ďồng gồm các nghị sĩ từ các QGTV với chức năng giám sát và tư vấn

- Tòa án chịu trách nhiệm cho việc tuân thủ Hiệp ước

Hiệp ước Ďược ký kết trong thời hạn 50 năm và hết hạn vào ngày 23 tháng 7 năm 2002 Sau khi hết thời hạn, ECSC sẽ không còn tồn tại

Ban Ďầu, ECSC Ďã rất thành công, Ďến năm 1954, tất cả các rào cản Ďối với thương mại than, than cốc, thép, gang và sắt vụn Ďã Ďược xóa bỏ giữa các QGTV Thương mại những mặt hàng Ďó Ďã tăng một cách ngoạn mục và chính sách giá chung

8 E Dell, The Schuman Plan and the British Abdication of Leadership in Europe (Oxford, Clarendon, 1995); C Lord, ‗―With But Not Of‖‘: Britain and the Schuman Plan, a Reinterpretation‘ (1998) 4 Journal of European Integration History 23

Trang 17

và giới hạn sản xuất do Cơ quan cấp cao thiết lập, cũng như các quy tắc chung về cạnh tranh, kiểm soát sáp nhập, v.v Ďã hợp lý hóa việc sản xuất thép và than trong một thị trường hội nhập hoàn toàn Tuy nhiên, kể từ năm 1980, vì nhiều lý do, ECSC từ từ suy giảm Có một số lý do Ďể giải thích cho sự sụp Ďổ của ECSC

Lý do Ďầu tiên và quan trọng nhất là tình huống mà nó Ďược tạo ra chưa bao giờ thành hiện thực, tức là nỗi sợ rằng Đức có thể giành lại quyền thống trị trong thép và than ở châu Âu, và do vị trí thống trị của Đức, các quốc gia châu Âu khác sẽ không Ďược tiếp cận với thép và than cần thiết Ďể xây dựng lại nền kinh tế của họ Ngay cả trong những năm 1950, nguồn cung cấp thép và than từ bên ngoài không hề khan hiếm, và ngành công nghiệp của Đức Ďã không chiếm lĩnh các thị trường châu Âu Sau

Ďó, cả hai ngành thường rơi vào khủng hoảng do cung vượt quá cầu do tiêu dùng thế giới giảm ECSC Ďược thành lập Ďể Ďối phó với nhu cầu mạnh mẽ và nguồn cung khan hiếm, phải Ďối phó với nhu cầu không Ďạt do cung vượt quá cầu Hiệp ước ECSC không Ďược ký kết Ďể Ďối phó với tình huống Ďó và các QGTV không sẵn sàng thực hiện những thay Ďổi cần thiết Ďể ECSC thích nghi với hoàn cảnh mới.9

Thứ hai, ECSC không thể hiện Ďược vai trò trung tâm trong phát triển của ngành công nghiệp than và thép của các quốc gia quốc gia Các quy Ďịnh trong Hiệp ước ECSC Ďã không Ďược thực thi một cách Ďầy Ďủ Các QGTV vẫn kiên trì bảo vệ và trợ cấp cho các ngành công nghiệp quốc gia của họ khi vi phạm Hiệp ước ECSC Các

cơ chế quy Ďịnh trong Hiệp ước nhằm xóa bỏ trợ cấp quốc gia, áp Ďặt chủ trương minh bạch về giá, áp dụng các biện pháp quản lý khủng hoảng cho phép Cơ quan cấp cao áp Ďặt hạn ngạch sản xuất hầu như không Ďược sử dụng cho Ďến những năm 1980 Lần Ďầu tiên vào năm 1981, các QGTV, do không thể Ďối phó với cuộc khủng hoảng thế giới trong ngành công nghiệp gang thép, Ďã Ďồng ý trao quyền cho Ủy ban (cơ quan tiếp quản các nhiệm vụ của Cơ quan quyền lực cao theo Hiệp ước sáp nhập) thực hiện các biện pháp Ďể giảm vĩnh viễn sản lượng thép và tổ chức lại ngành công nghiệp Tuy nhiên, khi một cuộc khủng hoảng thép mới bắt Ďầu vào những năm 1990, Ďa số những người Ďứng Ďầu Nhà nước hoặc Chính phủ của các QGTV Ďã từ chối trao quyền cho

Ủy ban can thiệp Kết quả là vào tháng 3 năm 1991, Ủy ban tuyên bố rằng ECSC sẽ không còn tồn tại vào năm 2002, như Ďược quy Ďịnh trong Hiệp ước Hơn nữa, với việc thành lập EC, lợi ích chính trị của các QGTV Ďã tập trung vào việc hội nhập toàn

bộ nền kinh tế của họ thay vì chỉ một khu vực

Một Nghị Ďịnh thư về hậu quả tài chính khi Hiệp ước ECSC hết hiệu lực và về Quỹ Nghiên cứu về than và thép Ďã Ďược Ďính kèm với Hiệp ước Lisbon Căn cứ vào Nghị Ďịnh thư, Hội Ďồng Ďã thông qua một số quyết Ďịnh Ďể giải quyết việc thanh lý ECSC Sau khi hoàn tất việc thanh lý, giá trị tài sản ròng của ECSC Ďược chuyển

9 Alina Kaczorowska (third edition), European Union Law, Routledge, page.7

Trang 18

thành ―Tài sản của Quỹ Nghiên cứu than và thép‖, nguồn thu từ Ďó Ďược sử dụng Ďể tài trợ cho nghiên cứu trong các lĩnh vực liên quan Ďến ngành than và thép Kể từ khi ECSC hết hạn, than và thép (là hàng hóa) phải tuân theo các quy tắc của Hiệp ước EC

b Thành lập Cộng đồng kinh tế châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

Năm 1952, ý tưởng về Cộng Ďồng phòng thủ châu Âu (EDC) Ďược Ďề xuất, bắt nguồn từ sự phản Ďối của Pháp Ďối với việc Đức trở thành thành viên NATO Phương

án thay thế của Pháp Ďược nêu trong Kế hoạch Pleven năm 1950 là châu Âu sẽ có quân Ďội chung, ngân sách chung và các tổ chức chung Hiệp ước EDC Ďã Ďược ký kết vào năm 1952 bởi sáu quốc gia ECSC, nhưng Anh từ chối tham gia và tiến Ďộ phê chuẩn diễn ra rất chậm Cùng với EDC, Dự thảo Quy chế Cộng Ďồng chính trị châu Âu (EPC) Ďược Hội Ďồng ECSC xây dựng năm 1953, trong Ďó, Ďưa ra các kế hoạch sâu rộng cho một hình thức hội nhập châu Âu theo mô hình liên bang, nghị viện, trong Ďó

sẽ có lưỡng viện (hai cấp), với một nghị viện Ďược bầu theo phương thức phổ thông Ďầu phiếu trực tiếp, và nghị viện còn lại cơ quan do nghị viện quốc gia bổ nhiệm Bên cạnh Ďó, còn có quốc hội với quyền lập pháp thực sự, một Hội Ďồng Ďiều hành, trên thực tế sẽ là chính phủ của Cộng Ďồng chính trị châu Âu, chịu trách nhiệm trước Nghị viện Dự thảo quy chế cũng có Ďiều khoản về Tòa án Công lý và Hội Ďồng Kinh tế và

xã hội Mặc dù dự thảo nhận Ďược sự ủng hộ gần như toàn bộ của Hội Ďồng ECSC, nhưng sáu bộ trưởng ngoại giao của ECSC Ďã thận trọng hơn và có sự phản Ďối Ďáng

kể Ďối với mức Ďộ quyền lực của nghị viện theo Dự thảo quy chế Cộng Ďồng chính trị châu Âu

Số phận của Cộng Ďồng chính trị châu Âu gắn bó chặt chẽ với số phận của Cộng Ďồng phòng thủ châu Âu Do Ďó, kế hoạch thứ hai Ďã thất bại khi Quốc hội Pháp

từ chối phê chuẩn Cộng Ďồng phòng thủ châu Âu vào năm 1954

Sau thất bại của EDC, các quốc gia BENELUX ngày càng lo lắng trước các chính sách dân tộc chủ nghĩa của chính quyền Mendès-France ở Pháp, Ďặc biệt là nỗ lực nâng cấp quan hệ song phương với Đức Năm 1955, Bộ trưởng Ngoại giao Bỉ, Henri-Paul Spaak, gợi ý rằng cần có sự hội nhập trong một số lĩnh vực nhất Ďịnh, Ďặc biệt là vận tải và năng lượng Chính phủ Hà Lan Ďã phản ứng bằng cách kích hoạt lại

Kế hoạch Beyen năm 1953, trong Ďó Ďề xuất một thị trường chung dẫn Ďến liên minh kinh tế Một cuộc họp của các bộ trưởng ngoại giao Ďã Ďược tổ chức tại Messina, Ý vào năm 1955 Ngoài sáu nước thành viên ECSC, nước Anh cũng Ďược mời, nhưng chỉ cử một quan chức của Hội Ďồng Thương mại tham gia Bất chấp sự hoài nghi Ďáng

kể của Pháp, một Nghị quyết Ďã Ďược Ďưa ra, kêu gọi thành lập Ủy ban liên chính phủ dưới sự chủ trì của Bộ trưởng Ngoại giao Bỉ Ďể xem xét việc thiết lập thị trường

chung Các bộ trưởng ngoại giao của các nước thành viên ECSC quyết Ďịnh “theo đuổi việc thành lập một Châu Âu thống nhất thông qua sự phát triển của các thể chế

Trang 19

chung, sự hợp nhất thuận lợi của các nền kinh tế quốc gia, tạo ra một thị trường chung và hài hòa các chính sách xã hội ” 10 Đồng thời, các bên cũng Ďồng ý tiến hành

song song việc xem xét khả năng hội nhập trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Sự phản Ďối của nước Anh Ďối với các yếu tố siêu quốc gia cần thiết cho một thị trường chung dẫn Ďến việc nước này không tham gia vào dự án

Trong khoảng thời gian 9 tháng bắt Ďầu từ tháng 6 năm 1955, một Ủy ban liên chính phủ do Bộ trưởng Ngoại giao Bỉ làm chủ tịch Ďã làm việc Ďể chuẩn bị các hiệp ước tạo cơ sở pháp lý cho các mục tiêu Ďó Báo cáo Spaak Ďã Ďược công bố năm 1956, Ďặt cơ sở cho Hiệp ước Thành lập cộng Ďồng kinh tế châu Âu (Hiệp ước EEC) Báo cáo Ďã phân biệt thực tế giữa các vấn Ďề ảnh hưởng Ďến hoạt Ďộng của thị trường chung, vốn Ďòi hỏi một khuôn khổ ra quyết Ďịnh và giám sát siêu quốc gia Ďối việc tuân thủ các nghĩa vụ của các QGTV và các vấn Ďề chung hơn về ngân sách, tiền tệ và

xã hội vẫn nằm trong thẩm quyền bảo lưu của các QGTV Tuy nhiên, trong trường hợp các chính sách này có ảnh hưởng Ďáng kể Ďến hoạt Ďộng của thị trường chung, các QGTV nên nỗ lực phối hợp các chính sách này

Một hội nghị liên chính phủ (IGC) Ďã Ďược triệu tập tại Venice với Báo cáo Spaak làm cơ sở cho các cuộc Ďàm phán Ngày 25 tháng 3 năm 1957, Bộ trưởng 6

nước thành viên ECSC Ďã ký Hiệp ước thành lập Cộng Ďồng Kinh tế Châu Âu (EEC)

và Hiệp ước thành lập Cộng Ďồng Năng lượng nguyên tử châu Âu (Euratom)

Mục tiêu chính của Hiệp ước Cộng Ďồng Năng lượng Nguyên tử Châu Âu (Hiệp ước EURATOM) là tạo ra ―các Ďiều kiện cần thiết cho sự thành lập và tăng trưởng nhanh chóng của các ngành công nghiệp hạt nhân‖ Các nhiệm vụ của EURATOM Ďược quy Ďịnh tại Điều 2 của Hiệp ước và bao gồm:

- Khuyến khích nghiên cứu và phổ biến thông tin kỹ thuật liên quan Ďến năng lượng nguyên tử;

- Thiết lập các tiêu chuẩn thống nhất về sức khoẻ và an toàn;

- Xúc tiến Ďầu tư;

- Cung cấp quặng và nhiên liệu hạt nhân một cách công bằng;

- Đảm bảo an ninh của vật liệu hạt nhân;

- Quảng bá quốc tế về việc sử dụng năng lượng hạt nhân vì mục Ďích hòa bình

và tạo ra một thị trường chung trong lĩnh vực này

Khung thể chế do Hiệp ước EURATOM thiết lập giống với khuôn khổ của Hiệp ước ECSC

Thành công chính của EURATOM là trong lĩnh vực không phổ biến vũ khí hạt nhân Ngoài ra, EURATOM không có tác Ďộng thực sự Ďến ngành công nghiệp hạt nhân, nghiên cứu hạt nhân, ngoại trừ phản ứng tổng hợp hạt nhân, vẫn nằm trong

10 Quoted by D Lasok in D Lasok, Law and Institutions of the European Union, 6th edn, 1994, London, Dublin,

Edinburgh: Butterworths, 19

Trang 20

phạm vi của mỗi QGTV Hơn nữa, Hiệp ước EURATOM Ďã không phát triển theo cách giống như Hiệp ước ECSC Kết quả là EURATOM Ďã gặp nhiều thất bại

Cộng Ďồng Kinh tế châu Âu Ďã trở thành Cộng Ďồng quan trọng nhất trong ba Cộng Ďồng (còn lại là ECSC và Euratom) và là trung tâm của hội nhập Châu Âu Hiệp ước EEC chủ yếu liên quan Ďến hợp tác kinh tế giữa các QGTV Mục tiêu chính của Hiệp ước EEC là thiết lập một thị trường chung, bao gồm một số yếu tố khác nhau Đầu tiên là liên minh thuế quan với yêu cầu bãi bỏ tất cả các loại thuế hoặc phí có giá trị tương Ďương Ďối với hàng hóa xuất nhập khẩu giữa các QGTV và thiết lập một biểu thuế quan ngoại khối chung Thứ hai, thị trường chung mở rộng ra ngoài liên minh thuế quan Ďể bao gồm ―bốn quyền tự do‖, do Ďó các hạn chế Ďối với việc di chuyển hàng hóa, người lao Ďộng, dịch vụ và vốn cũng bị cấm theo Hiệp ước EC Hơn nữa, một thủ tục Ďã Ďược Ďưa ra Ďể hài hòa các luật lệ của quốc gia nhằm hạn chế sự khác biệt Ďang cản trở sự hình thành và hoạt Ďộng của thị trường chung Thứ ba, thiết lập một chính sách cạnh tranh Thứ tư, quy Ďịnh chặt chẽ về sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế, chẳng hạn như sự can thiệp của nhà nước dưới hình thức trợ cấp và các chủ trương công Thứ năm, các chế Ďộ tài khóa của các QGTV Ďối với hàng hóa Ďược quy Ďịnh Ďể các nước này không thể phân biệt Ďối xử với hàng hóa nhập khẩu Thứ sáu, một chính sách thương mại chung Ďược thiết lập Ďể Ďiều chỉnh các mối quan hệ thương mại của Cộng Ďồng với các quốc gia thứ ba Cuối cùng, xây dựng Ďiều khoản

về hợp tác chung trong lĩnh vực chính sách kinh tế Ďể việc hoạch Ďịnh chính sách kinh

tế không làm gián Ďoạn thị trường chung

Một số chính sách khác cũng Ďã Ďược thiết lập, trong Ďó, nổi tiếng nhất là Chính sách nông nghiệp chung (CAP) Vào thời Ďiểm Ďó, nông nghiệp chiếm khoảng 20% lực lượng lao Ďộng châu Âu và ký ức về tình trạng giảm phát nghiêm trọng trong lĩnh vực nông nghiệp trong cuộc suy thoái những năm 1930 Ďã dẫn Ďến sự can thiệp Ďáng

kể của chính phủ vào lĩnh vực này Do Ďó, cần có một chính sách riêng Ďể châu Âu tác Ďộng Ďến hệ thống can thiệp của nhà nước hiện Ďang áp dụng tại mỗi quốc gia Một chính sách khác Ďược Ďưa vào Hiệp ước EEC là chính sách giao thông chung Như lĩnh vực nông nghiệp, lĩnh vực này cũng yêu cầu một chính sách chung do sự can thiệp nặng nề của các quốc gia trong lĩnh vực vận tải

Hiệp ước EEC cũng ghi nhận một chính sách xã hội với nội dung trung tâm là thiết lập nguyên tắc trả công bình Ďẳng cho những công việc như nhau và bình Ďẳng cho nam và nữ Cuối cùng, một chính sách hội nhập Ďã Ďược Ďưa vào Hiệp ước Ďể làm

cơ sở cho sự phát triển kinh tế và xã hội của các vùng lãnh thổ của các QGTV

Mặc dù các mục tiêu kinh tế Ďược Ďặt lên hàng Ďầu, Hiệp ước cũng chứa Ďựng một chương trình nghị sự chính trị Điều 2 và 3 của EEC Ďã Ďặt ra các mục tiêu dài hạn cho Cộng Ďồng, Ďó là sự phối hợp các chính sách kinh tế và tiền tệ dẫn Ďến một liên minh kinh tế và tiền tệ (EMU) giữa các QGTV

Trang 21

Đặc Ďiểm Ďáng chú ý nữa của Hiệp ước EEC là sự sắp xếp thể chế Ďược thiết

lập Ďể thực hiện các mục tiêu này với bốn thiết chế trung tâm, bao gồm: Uỷ ban châu

Âu chịu trách nhiệm Ďưa ra các sáng kiến lập pháp và kiểm tra việc tuân thủ Hiệp ước cũng như các nguồn luật phái sinh của các quốc gia và các thiết chế khác; Quốc hội châu Âu (tiền thân của Nghị viện châu Âu sau này) chịu trách nhiệm kiểm tra các hoạt Ďộng tài chính của Uỷ ban và Ďược tham vấn trong hoạt Ďộng lập pháp; Hội Ďồng (gồm Ďại diện chính phủ các nước thành viên) là cơ quan Ďưa ra quyết Ďịnh cuối cùng Ďối với các hoạt Ďộng của Cộng Ďồng và Toà công lý châu Âu chịu trách nhiệm giám sát

việc tuân thủ các quy Ďịnh của Hiệp ước

c Hợp nhất ECSE, EURATOM và EEC

Bất Ďồng Ďầu tiên giữa các QGTV xảy ra vào năm 1965, Ďược gọi là cuộc khủng hoảng ―những chiếc ghế trống‖, do Pháp từ chối tham dự các cuộc họp của Hội Ďồng từ tháng 7 năm 1965 Ďến tháng 1 năm 1966 Tổng thống Cộng hòa Pháp lúc bấy giờ là Charles de Gaulle ủng hộ chủ nghĩa liên chính phủ và do Ďó chống lại việc gia tăng quyền lực của Cộng Ďồng Nguyên nhân ngay lập tức của cuộc khủng hoảng là gói Ďề xuất của Ủy ban nhằm tăng cường năng lực của Ủy ban và của Nghị viện (EP)

Đề xuất của Ủy ban về việc thông qua các thỏa thuận tài chính cho Chính sách Nông nghiệp Chung (CAP) Ďã Ďược Pháp chấp nhận Hai Ďề xuất còn lại liên quan Ďến hệ thống tài chính riêng của Cộng Ďồng và tăng cường sự tham gia của EP vào các thủ tục

ra quyết Ďịnh nói chung và trong các vấn Ďề ngân sách nói riêng Ďã bị từ chối Vào tháng 1 năm 1966, một thỏa thuận không chính thức Ďược gọi là Hiệp ước Luxembourg Ďược thông qua tạo ra quyền phủ quyết trên thực tế cho các QGTV với việc ghi nhận nguyên tắc nhất trí trong thông qua luật EEC từ năm 1966 cho Ďến khi Đạo luật châu Âu duy nhất (SEA) 1986 Ďược thông qua Điều này Ďã dẫn Ďến sự trì trệ trong hoạt Ďộng của Cộng Ďồng khi ngăn cản tiến trình hội nhập sâu rộng hơn bằng cách ưu tiên cho những lợi ích quốc gia trước mắt của các QGTV

Để Ďảm bảo tính chặt chẽ, tránh chồng chéo và phát huy có hiệu quả các mối

liên kết, các nước thành viên Ďã ký một Hiệp ước (được gọi là Hiệp ước sáp nhập) vào

tháng 4 năm 1965 Theo Ďó kể từ ngày 1/7/1967 ba cộng Ďồng, gồm ECSC,

EURATOM và EEC Ďược hợp nhất thành một tổ chức có tên là Cộng Ďồng châu Âu (EC- European Community)với một hệ thống thiết chế chung gồm một Uỷ ban châu

Âu, một Hội Ďồng Bộ trưởng và một Quốc hội châu Âu (sau này Ďược Ďổi tên thành

Nghị viện châu Âu vào năm 1986 theo Đạo luật Châu Âu duy nhất)

1.2 Từ Cộng đồng châu Âu đến khi thành lập Liên minh châu Âu

Vào năm 1970, Báo cáo Davignon khuyến nghị tổ chức các cuộc họp hàng quý của các nhà lãnh Ďạo của các QGTV Cuộc họp này Ďã trở thành một diễn Ďàn liên chính phủ Ďể hợp tác trong chính sách Ďối ngoại Năm 1973, cuộc họp này Ďược biết Ďến là Hợp tác chính trị châu Âu, cho phép EEC Ďược Ďại diện như một tiếng nói trong

Trang 22

các tổ chức quốc tế khác mà các QGTV Ďã tham gia Năm 1974, Hội Ďồng Châu Âu Ďược thành lập Ďể chính thức hóa việc tổ chức các cuộc họp thượng Ďỉnh Cơ quan này bao gồm những người Ďứng Ďầu chính phủ của các QGTV và Chủ tịch Ủy ban, họp Ďịnh kỳ 6 tháng/lần Hội nghị thượng Ďỉnh của Hội Ďồng Châu Âu Ďã xây dựng Ďịnh hướng cho Cộng Ďồng, nhưng thể hiện một số yếu tố làm suy yếu các yếu tố siêu quốc gia của Cộng Ďồng Hội Ďồng Châu Âu không nằm trong khuôn khổ do các Hiệp ước tạo ra, do Ďó, phải Ďến Đạo luật châu Âu duy nhất (SEA), thiết chế này mới Ďược công nhận trong một văn kiện chính thức Hợp tác chính trị châu Âu và Hội Ďồng châu

Âu cho phép lợi ích của QGTV ở cấp cao nhất tác Ďộng Ďến các vấn Ďề quan tâm về chính trị hoặc kinh tế và các quyết Ďịnh của những cơ quan này, mặc dù không mang tính ràng buộc chính thức, nhưng thường sẽ tạo thành khuôn khổ cho việc xây dựng các sáng kiến ràng buộc của Cộng Ďồng Năm 1979, cuộc bầu cử trực tiếp Ďầu tiên vào Nghị viện châu Âu chính thức Ďược tiến hành

Mặc dù Ďã có những bước phát triển tích cực, từ năm 1970 Ďến năm 1985, Cộng Ďồng ở trong tình trạng trì trệ, một phần do tình hình quốc tế khó khăn, nhưng quan trọng hơn là do các QGTV thiếu mong muốn hội nhập sâu hơn Thay vì phát triển một chiến lược hiệu quả Ďể giải quyết các vấn Ďề chung do lệnh cấm vận dầu mỏ năm 1973 gây ra, mỗi QGTV quyết Ďịnh hành Ďộng theo ý mình Kết quả là, Anh và Pháp Ďã ký các thỏa thuận song phương với Iran và Ả Rập Xê-út về nguồn cung dầu, trong khi Hà Lan bị bỏ mặc bởi nguồn cung bị cắt hoàn toàn bởi Tổ chức các nước xuất khẩu dầu

mỏ Tình trạng trì trệ của Cộng Ďồng càng trở nên trầm trọng hơn do ba vấn Ďề lớn chưa Ďược giải quyết, bao gồm: Vấn Ďề ngân sách, sự Ďóng góp của Vương quốc Anh cho ngân sách Cộng Ďồng và cải cách chính sách nông nghiệp chung (CAP)

Đầu những năm 1980 chứng kiến thay Ďổi trong cam kết hội nhập châu Âu của các QGTV do tác Ďộng của một số yếu tố như sự cải thiện của tình hình kinh tế quốc

tế, sự ủng hộ mạnh mẽ của Thủ tướng Đức Helmut Kohl trước cam kết của tân tổng thống Pháp, François Mitterrand, Ďối với sự phát triển của Cộng Ďồng, nhận thức của các QGTV về sự cần thiết phải hành Ďộng chung Ďể cải thiện khả năng cạnh tranh của các nền kinh tế quốc gia và tăng tỷ trọng xuất khẩu của họ trên thế giới, Ďặc biệt là Ďối với Hoa Kỳ, Nhật Bản và các nước công nghiệp mới và lo ngại về sự thay Ďổi trong chính sách Ďối ngoại của hai siêu cường Mỹ và Liên Xô dành cho nhau có thể gây tổn hại Ďến lợi ích của Cộng Ďồng

Điều này dẫn Ďến việc Hội Ďồng Châu Âu phải vận hành và xem xét một số Ďề

xuất cải cách EC, bao gồm: Một là Báo cáo Dodge với Ďề xuất về thủ tục Ďồng quyết

Ďịnh nhằm trao thêm quyền hạn cho EP; sự công nhận của Hội Ďồng Châu Âu là một thiết chế của Cộng Ďồng và chuẩn bị một hiệp ước mới về Liên minh Châu Âu11; hai là

11

EC Bull 3/85, points 3.5.1 et seq

Trang 23

Sách trắng do Lord Cockfield soạn thảo với Ďề xuất thành lập thị trường nội Ďịa vào cuối năm 1992, Ďồng thời xác Ďịnh các rào cản còn lại Ďối với thương mại trong Cộng Ďồng, Ďề xuất 300 biện pháp lập pháp cần thiết Ďể loại bỏ chúng và Ďặt ra thời gian biểu cho việc xoá bỏ12 Hội nghị thượng Ďỉnh của Hội Ďồng Châu Âu vào tháng 6 năm

1985 Ďã hoan nghênh Sách trắng và chỉ thị cho Hội Ďồng bắt Ďầu một chương trình chính xác dựa trên Ďó, Ďồng thời triệu tập Hội nghị liên chính phủ (IGC) Ďể sửa Ďổi Hiệp ước EEC, bất chấp sự phản Ďối của Anh, Đan Mạch và Hy Lạp Hội nghị Ďã họp tại Luxembourg và Brussels vào mùa thu năm 1985 Kết quả là Đạo luật châu Âu Ďơn

nhất (SEA) Ďã Ďược ký kết vào tháng 2 năm 1986 nhằm thúc Ďẩy quá trình hội nhập

của châu Âu và hoàn thành thị trường nội Ďịa với các nội dung cơ bản sau:

- Quy Ďịnh chậm nhất vào ngày 1/1/1993 phải thành lập Ďược thị trường nội Ďịa châu Âu

- Cải cách hoạt Ďộng của các thiết chế Cộng Ďồng nhằm làm cho các quyết Ďịnh Ďược Ďưa ra nhanh chóng, sát thực và hiệu quả hơn Một thủ tục Ďồng hợp tác mới nhằm tăng cường sự tham gia của EP vào các thủ tục ra quyết Ďịnh trong 10 lĩnh vực Ďã Ďược Ďưa ra Thủ tục này sau Ďó Ďã Ďược sửa Ďổi trong nhiều năm và nay Ďược quy Ďịnh trong Điều 294 TFEU với tên gọi là ―thủ tục lập pháp thông thường‖ Một thủ tục mới khác, ―thủ tục chấp thuận‖ (hiện này gọi là ―thủ tục nhất trí‖ theo Hiệp ước Lisbon) Ďã mang lại cho EP một vai trò mới quan trọng trong Ďó việc chấp thuận (theo nguyên tắc Ďa số tuyệt Ďối) khi kết nạp các thành viên mới Ďối với Cộng Ďồng và liên quan Ďến việc ký kết các hiệp Ďịnh liên kết với các bên thứ ba Bên cạnh Ďó, SEA

Ďã cải cách cơ chế ra quyết Ďịnh tại Hội Ďồng theo hướng mở rộng các lĩnh vực Ďược thông qua theo phương thức Ďa số phiếu có Ďiều kiện (qualify majority voting - QMV) thay cho nguyên tắc nhất trí Theo Ďó, những quyết Ďịnh về các vấn Ďề liên quan tới việc thực hiện thị trường Ďơn nhất, ngoại trừ các ngoại lệ liên quan Ďến quy Ďịnh tài chính, quyền tự do lưu chuyển người, quyền, lợi ích của người lao Ďộng, sẽ Ďược quyết Ďịnh theo phương thức Ďa số phiếu kép thay vì nguyên tắc nhất trí như trước Ďây Kết quả là, QMV Ďã Ďược áp dụng cho 2/3 các biện pháp Ďược thiết kế Ďể tạo ra một thị trường nội bộ ngoài ra, SEA Ďã thành lập Tòa án sơ thẩm Ďể giảm bớt khối lượng công việc của ECJ

- Mở rộng phạm vi lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Cộng Ďồng trong lĩnh vực kinh tế Ďể Ďạt Ďược mục tiêu về thị trường nội Ďịa và thẩm quyền trong chính sách xã hội trong việc thông qua các chỉ thị nhằm cải thiện sức khoẻ và an toàn trong môi trường làm việc và những yêu cầu tối thiểu trong Ďảm bảo an toàn trong môi trường làm việc SEA Ďã tạo ra một cơ sở chung cho việc thực hiện các chính sách xã hội ở

12

Lord Cockfield, The European Union Creating the Single Market, 1994, London: Wiley Chancery Law, 28–

59

Trang 24

cấp Ďộ cộng Ďồng như bảo vệ môi trường, nghiên cứu và chính sách khu vực, bảo vệ người tiêu dùng và gắn kết xã hội SEA lần Ďầu tiên Ďưa ra tham chiếu chính thức về

Hệ thống tiền tệ châu Âu Ďược tạo ra vào năm 1978 và có Ďồng ECU làm Ďơn vị tiền

tệ Hệ thống này là tiền thân của EMU do Hiệp ước Maastricht Ďề xuất

- Thể chế hoá hoạt Ďộng trong lĩnh vực Ďối ngoại Cơ chế hợp tác chính trị châu Âu (EPC) Ďược khởi xướng bởi Hội nghị thượng Ďỉnh La Hay vào năm 1969 EPC Ďã Ďược công nhận và hợp nhất vào cấu trúc của Cộng Ďồng theo Mục III của SEA, nhưng không phải chịu sự xem xét tư pháp của ECJ Mục III SEA tuyên bố rằng các QGTV sẽ cùng nỗ lực xây dựng và thực hiện chính sách Ďối ngoại của châu Âu Theo Ďó, EPC không Ďòi hỏi phải chuyển giao bất kỳ quyền hạn pháp lý nào cho các tổ chức của Cộng Ďồng; về cơ bản nó Ďã chính thức hóa một diễn Ďàn cho sự hợp tác bình thường giữa các quốc gia Ďa phương Những cải tiến Ďối với EPC do SEA thực hiện là:

+ Sự phân biệt giữa các cuộc họp của các bộ trưởng ngoại giao trong EPC và trong Hội Ďồng Ďã bị bãi bỏ;

+ Một ban thư ký EPC Ďã Ďược thành lập tại Brussels;

+ Thiết lập một cơ chế Ďể triệu tập các cuộc họp khẩn cấp của Ủy ban Chính trị của các bộ trưởng ngoại giao của các QGTV trong vòng 48 giờ theo yêu cầu từ ít nhất

ba QGTV;

+ Liên kết Ủy ban và EP với EPC; và,

+ Ủy ban và Chủ tịch Hội Ďồng chịu trách nhiệm Ďảm bảo tính nhất quán giữa các chính sách Ďối ngoại của Cộng Ďồng và các chính sách Ďã Ďược thống nhất trong khuôn khổ EPC

EPC dẫn Ďến việc thông qua các lập trường chung về nhiều vấn Ďề như Trung Đông, Đông Âu và Nam Phi Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, những tuyên bố mơ

hồ sau khi các sự kiện Ďã diễn ra và ít hành Ďộng trực tiếp, Ďã làm giảm tầm quan trọng của EPC Sự cần thiết của việc áp dụng một cách tiếp cận mới Ďối với EPC càng Ďược nhấn mạnh khi các QGTV phải Ďối mặt với Cuộc khủng hoảng vùng Vịnh 1990 và tình hình ngày càng xấu Ďi ở Nam Tư cũ Trong cuộc Khủng hoảng Vùng Vịnh năm

1990, không có thỏa thuận nào Ďạt Ďược giữa các QGTV về việc sử dụng vũ lực chống lại Iraq Mỗi cuộc khủng hoảng quốc tế Ďều bộc lộ sự khác biệt trong quan Ďiểm giữa các QGTV và dẫn Ďến việc không thể có một lập trường chung với bên ngoài Điều này Ďã góp phần Ďưa Chính sách Ďối ngoại và an ninh chung (CFSP) vào Hiệp ước Maastricht thành Trụ cột thứ hai của Hiệp ước Maastrict

Vào cuối năm 1990, tất cả các biện pháp trong Sách trắng Ďã Ďược Ủy ban chính thức Ďề xuất Đến cuối năm 1992, gần 95% các biện pháp Ďã Ďược ban hành và 77% Ďã có hiệu lực tại các QGTV13

13 Twenty Sixth General Report on the Activities of the European Communities 1992 (Luxembourg, Office for

Official Publications of the European Communities, 1993) 35

Trang 25

Từ năm 1986, Ủy ban Ďã cố gắng liên kết việc phát triển chính sách xã hội của Cộng Ďồng với việc thực hiện thị trường nội bộ, với lý do rằng một số sự hài hòa của luật pháp xã hội là cần thiết Ďể Ďạt Ďược chính sách xã hội sau này Vào tháng 5 năm 1989, Uỷ ban Ďã Ďề xuất Hiến chương Cộng Ďồng về các Quyền Xã hội Cơ bản Hiến chương Ďã Ďược tất cả các QGTV, ngoại trừ Anh, thông qua tại Hội Ďồng Châu

Âu Strasbourg vào tháng 12 năm 1989

Ngay từ năm 1987, Ủy ban Ďã chỉ ra rằng do sự không chắc chắn từ Ďồng tiền của mỗi quốc gia khiến lợi ích dự kiến cho thị trường Ďơn nhất không thể Ďạt Ďược một cách Ďầy Ďủ nếu không có một số hình thức liên minh kinh tế và tiền tệ.14 Trong chừng mực liên minh kinh tế tiền tệ Ďược coi là Ďóng góp Ďối với sự ổn Ďịnh tiền tệ, Ďồng thời cũng gắn liền với các chính sách chống lạm phát Ďược hầu hết các QGTV áp dụng.15

Liên minh tiền tệ cũng là một con ngựa thành Troy, phù hợp với nguyện vọng của nhiều người, Ďặc biệt là Tổng thống Mitterand của Pháp và Tổng thống Kohl của Đức, người Ďã coi năm 1992 là công cụ mở ra cánh cửa hội nhập chính trị lớn hơn Do Ďó, câu hỏi về liên minh kinh tế và tiền tệ Ďã Ďược Ďặt trong chương trình nghị sự của Hội nghị thượng Ďỉnh Hanover, vào tháng 6 năm 1988 Tại Hanover, các nguyên thủ quốc gia tuyên bố rằng ―Đạo luật châu Âu Ďơn nhất xác nhận mục tiêu của việc thực hiện tiến bộ về kinh tế và liên minh tiền tệ‖.16 Ủy ban Delors, một ủy ban gồm các thống Ďốc ngân hàng trung ương do Chủ tịch Ủy ban, Jacques Delors làm chủ tịch, Ďược giao nhiệm vụ kiểm tra các bước cụ thể cần thiết Ďể thực hiện mục tiêu này

Vào tháng 6 năm 1989, Báo cáo của Delors về liên minh kinh tế và tiền tệ Ďã Ďược Ďệ trình lên các nguyên thủ quốc gia tại cuộc họp ở Madrid Báo cáo Ďề xuất một cách tiếp cận từng bước Ďối với liên minh tiền tệ, bao gồm ba giai Ďoạn Giai Ďoạn Ďầu tiên cần Ďạt Ďược thành tựu của thị trường nội Ďịa, tự do hóa mọi hoạt Ďộng luân chuyển vốn và tất cả các QGTV trở thành thành viên của Cơ chế tỷ giá hối Ďoái Giai Ďoạn thứ hai yêu cầu thành lập một Ngân hàng Trung ương châu Âu Ďộc lập, hội tụ các nền kinh tế quốc gia và và từng bước Ďảm nhận các chức năng của ngân hàng trung ương quốc gia Giai Ďoạn cuối cùng sẽ Ďòi hỏi Ngân hàng Trung ương châu Âu tiếp quản hoàn toàn các chức năng của ngân hàng trung ương quốc gia và Ďộc quyền cung cấp tiền tệ

Tổng thống Đức và Pháp, cho rằng liên minh kinh tế và tiền tệ sẽ không bền vững nếu không có sự hội nhập hơn nữa về chính trị.17

14 T Padoa-Schipoa et al., Efficiency, Stability and Equity: A Strategy for the Evolution of the Economic System

of the European Community (Oxford, Oxford University Press, 1987)

15 W Sandholtz, ‗Choosing Union: Monetary Politics and Maastricht‘ (1993) 47 IO 1

16

Conclusions of Hanover European Council, EC Bulletin 6–1988, 1.1.1–1.1.5

17 On the Franco-German role in the negotiations leading to Maastricht see C Mazzucelli, France and Germany

at Maastricht: Politics and Negotiations to Create the European Union (New York, Garland, 1997)

Trang 26

Khi các kế hoạch mới của Cộng Ďồng châu Âu Ďang Ďược thảo luận thì tình hình châu Âu và thế giới có những biến Ďộng dữ dội, ảnh hưởng sâu sắc Ďến cả Cộng Ďồng và thế giới

Năm 1989 Ďã diễn ra những sự kiện dẫn Ďến những thay Ďổi lớn ở Đông Âu Vào tháng 6, Đảng Đoàn kết giành chiến thắng trong cuộc bầu cử ở Ba Lan và Bức màn sắt ngăn cách Áo và Hungary Ďã sụp Ďổ Trong suốt mùa hè, ngày càng nhiều người Đông Âu Ďến Tây Âu thông qua Áo, mục Ďích phần lớn là Ďến Cộng hòa Liên bang Đức Vào mùa thu, các cuộc biểu tình lớn Ďã diễn ra ở phần còn lại của Đông Âu Tại Tiệp Khắc, những người biểu tình, do Vaclav Havel và Alexander Dubček lãnh Ďạo, Ďã gây sức ép buộc toàn bộ Đảng Cộng sản từ chức Vào tháng 12, Havel Ďược bầu làm tổng thống của nước cộng hòa Tại Bulgaria, Todor Ţivkov bị buộc phải từ chức vào tháng 11; Bộ trưởng ngoại giao theo chủ nghĩa cải cách Petar Toshev Mladenov Ďã lên nắm quyền và nhanh chóng công bố các cuộc bầu cử tự do trước tháng 5 năm sau Tại Romania, các lực lượng Ďối lập Ďã nắm quyền kiểm soát toàn bộ Ďất nước vào tháng 12 Đặc biệt, sự kiện mang tính biểu tượng thực sự trong số những thay Ďổi mạnh mẽ này Ďã diễn ra vào tối ngày 9 tháng 11 năm 1989 khi Bức tường Berlin sụp Ďổ Tất cả những thay Ďổi này mang lại cả hy vọng và lo lắng của các nhà lãnh Ďạo phương Tây

Ý tưởng về quyền bá chủ của nước Đức trong Cộng Ďồng một khi nước Đức thống nhất, Ďã ám ảnh tất cả các nhà lãnh Ďạo châu Âu Jacques Delors Ďã coi việc thống nhất nước Đức là vấn Ďề mà người Đức phải giải quyết Trong bài phát biểu hàng năm của mình vào ngày 17 tháng 1 năm 1990 trước Nghị viện, ông Ďã trình bày chương trình của mình cho năm mới và nhấn mạnh rằng Đông Đức là một trường hợp Ďặc biệt Ông lưu ý rằng việc thống nhất nước Đức, mặc dù là công việc nội bộ của Đức, nhưng vẫn phải Ďạt Ďược ―thông qua quyền tự quyết, một cách hòa bình và dân chủ, phù hợp với các nguyên tắc của Đạo luật Helsinki, trong bối cảnh Ďối thoại Đông-Tây và với tầm nhìn hội nhập châu Âu ‖.18

Trước bối cảnh chính trị bấy giờ, Tổng thống Mitterrand của Pháp bắt Ďầu gây

áp lực lên các QGTV khác Ďể thành lập một liên minh chính trị nhằm Ďối trọng với những tác Ďộng của việc nước Đức thống nhất bằng cách liên kết chặt chẽ Đức với Cộng Ďồng trong các vấn Ďề chính trị Vào ngày 8-9 tháng 12 năm 1989, Hội Ďồng châu Âu tại Strasburg Ďã thông qua ý tưởng thống nhất nước Đức Theo Ďó, nước Đức

sẽ Ďược thống nhất và bốn Bang phía Ďông sẽ Ďược gia nhập EC mà không cần sửa Ďổi

các hiệp ước của EC Đồng thời, các nhà lãnh Ďạo EC Ďã quyết Ďịnh triệu tập một hội

nghị liên chính phủ Ďể thành lập Liên minh Tiền tệ Châu Âu (EMU) Với tư cách là chủ tịch của Ủy ban châu Âu, Jacques Delors Ďã tuyên bố trước Nghị viện châu Âu:

18 EC Bull Supp 1/90, point 6

Trang 27

―Chúng ta cần một cấu trúc thể chế có thể chống chọi với những căng thẳng‖ Tháng 4 năm 1990 chính thức chào Ďón Đông Đức gia nhập Cộng Ďồng Đáp lại, thủ tướng Helmut Kohl Ďồng ý tham gia liên minh chính trị cùng với EMU Hội nghị thượng Ďỉnh yêu cầu các bộ trưởng ngoại giao chuẩn bị các Ďề xuất liên quan Ďến hợp tác giữa các QGTV trong các vấn Ďề chính trị cho cuộc họp của Hội Ďồng châu Âu vào tháng 6 năm 1990

Hội nghị thượng Ďỉnh của Hội Ďồng châu Âu Ďược tổ chức vào ngày 25-26 tháng 6 năm 1990 Ďã quyết Ďịnh triệu tập việc tổ chức hai IGC, một về EMU và một

về liên minh chính trị Hai IGC Ďược dự Ďịnh tiến hành song song với việc phê chuẩn

cả hai văn kiện diễn ra trong cùng một khung thời gian Trong quá trình Ďàm phán, hai cách tiếp cận Ďã xuất hiện:

Một là ủng hộ cấu trúc ―Ba trụ cột‖, Ďược gọi là ―ngôi Ďền‖, bao gồm một thỏa

thuận chính dựa trên Hiệp ước EEC và hai thỏa thuận riêng biệt bên cạnh khuôn khổ chính, một thỏa thuận bao gồm hợp tác về các vấn Ďề Ďối ngoại và an ninh (CFSP) và

Tư pháp và Nội vụ khác ( JHA)

Hai là, cách tiếp cận thứ hai tham vọng hơn khi Ďề xuất mô hình ―cây‖, một

―thân cây‖ duy nhất có nhiều nhánh và coi sự tích hợp trong cả ba lĩnh vực như một nền tảng chung (cây) với sự sắp xếp Ďặc biệt trong các lĩnh vực cụ thể (các nhánh) Cách tiếp cận này Ďược các Bộ trưởng Ngoại giao của các QGTV Ďánh giá là quá gây tranh cãi nên Ďược Ďệ trình lên Maastricht Ďể xem xét

IGCs bắt Ďầu vào ngày 15/12/1990 Hội nghị thượng Ďỉnh của Hội Ďồng châu

Âu tổ chức vào ngày 9 và 10 tháng 12 năm 1991 tại Maastricht Ďã thông qua văn bản của Hiệp ước về Liên minh châu Âu (TEU) Văn bản cuối cùng Ďược ký vào ngày

7/2/1992 tại Maastricht Các bên Ďồng ý rằng quá trình phê chuẩn sẽ Ďược hoàn thành

vào cuối năm 1992 Việc phê chuẩn có hiệu lực Ďồng thời với việc hoàn thành một thị trường duy nhất

TEU Ďã thực hiện một số thay Ďổi quan trọng Ďối với Hiệp ước Rome, cả về thể chế và nội dung Hiệp ước có ý nghĩa về mặt tổng thể kiến trúc pháp lý khi xây dựng nên cấu trúc ―ba trụ cột‖ Trụ cột Ďầu tiên là trụ cột cộng Ďồng, trụ cột thứ hai Ďề cập Ďến Chính sách Ďối ngoại và an ninh chung (CFSP) Ďược xây dựng dựa trên các cơ chế trước Ďó về hợp tác chính trị châu Âu, trụ cột thứ ba liên quan Ďến Tư pháp và nội

vụ (JHA) và Ďược xây dựng dựa trên các sáng kiến không chính thức trước Ďó trong lĩnh vực này Về thể chế, thay Ďổi Ďáng kể nhất là việc tăng cường hơn nữa sự tham gia của Nghị viện trong quá trình lập pháp bằng thủ tục Ďồng quyết Ďịnh Thủ tục này cho phép Nghị viện châu Âu chặn những dự luật mà họ không chấp thuận, nếu dự luật

Ďó phải tuân theo thủ tục này Nghị viện cũng Ďược trao quyền yêu cầu Ủy ban Ďề xuất

dự luật và quyền chặn việc bổ nhiệm Ủy ban mới Một số thay Ďổi quan trọng khác về thể chế như trao quyền cho Hệ thống Ngân hàng Trung ương châu Âu (ESCB) và

Trang 28

Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) giám sát liên minh kinh tế và tiền tệ, quy Ďịnh

về Ombudsman và Uỷ ban vùng

Hiệp ước Maastricht Ďã ghi nhận nguyên tắc bổ trợ nhằm giảm bớt lo ngại rằng EC Ďang trở nên quá ‗liên bang‘ bằng cách phân biệt các lĩnh vực mà hành Ďộng Ďược thực hiện tốt nhất ở cấp Ďộ cộng Ďồng và cấp quốc gia Một khái niệm mới, công dân Liên minh châu Âu cũng Ďược ghi nhận

Hiệp ước cũng có những quy Ďịnh mới về liên minh kinh tế và tiền tệ, Ďặt nền móng cho việc áp dụng một quy chế duy nhất trong lĩnh vực này Hiệp ước Maastricht, cũng giống như SEA trong thập kỷ trước, Ďã bổ sung các lĩnh vực thẩm quyền mới cho

EU như văn hóa , sức khỏe cộng Ďồng, bảo vệ người tiêu dùng, mạng lưới xuyên châu

Âu và hợp tác phát triển

Với việc hai trụ cột mới, tư pháp và nội vụ và an ninh Ďối ngoại Ďược tạo dựng thêm bởi các QGTV theo con Ďường liên chính phủ cùng hệ thống Cộng Ďồng Ďã Ďược thiết lập trước Ďó với sự Ďiều hành, quản lý của hệ thống các thiết chế Hiệp ước

Mastrict Ďã tạo ra một liên minh kinh tế - chính trị, một khối liên kết là Liên minh châu

Âu (EU) như ngày nay

1.3 Từ Hiệp ước Maastrict đến trước khi ký kết Hiệp ước Lisbon

TEU có hiệu lực vào ngày 1/11/1993 Tuy nhiên sự ủng hộ của công chúng Ďối với Liên minh châu Âu Ďã giảm dần19 và sự chia rẽ sâu sắc Ďã xuất hiện giữa các chính phủ quốc gia về việc nên thực hiện theo hướng nào

Hiệp ước Maastricht Ďã bị chỉ trích vì làm suy yếu sự thống nhất và gắn kết của trật tự pháp lý EU khi Ďưa ra nhiều lựa chọn từ chối (opt-outs) (ví dụ Ďối với Vương quốc Anh và Đan Mạch Ďối với sự tham gia EMU); miễn trừ (ví dụ các Ďiều khoản về chính sách quốc phòng Ďối với các QGTV trung lập hoặc không phải là thành viên Ďầy

Ďủ của Liên minh Tây Âu và Ďối với việc tạo ra hai Trụ cột dựa trên phương thức liên chính phủ và loại trừ bất kỳ sự kiểm soát nào bởi ECJ và EP về các vấn Ďề thuộc các Trụ cột này) Tuy nhiên, các nước thành viên Ďã cam kết tại Maastricht về một IGC nữa vào năm 1996 Các cuộc Ďàm phán chỉ bắt Ďầu một cách nghiêm túc vào nửa cuối năm 1996 với việc chính phủ Ireland trình bày bản dự thảo Hiệp ước cho các QGTV khác vào tháng 12 năm 199620

19 Các cuộc thăm dò cho thấy những người coi Liên minh châu Âu là ―một Ďiều tốt Ďẹp‖ Ďã giảm từ 72% vào năm 1990 xuống 48% vào mùa thu năm 1996

Eurobarometer, Public Opinion in the EU, Report No 46, Autumn 1996 (Luxembourg, Office for Official

Publications of the European Communities, 1997)

20

Conference of the Representatives of the Governments of the Member States, The European Union Today and Tomorrow: Adopting the European Union for the Benefit of Its Peoples and Preparing It for the Future, A General Outline for a Draft Revision of the Treaties, CONF 2500/96

Trang 29

Hiệp ước Amsterdam Ďược ký kết vào ngày 2/10/1997 và có hiệu lực vào ngày 1/5/1999 Một số sửa Ďổi nổi bật của Hiệp ước Amsterdam bao gồm mở rộng các mục tiêu của EU; xác Ďịnh và thời gian biểu cho EMU; Ďình chỉ các quyền của một QGTV

vi phạm các quyền con người cơ bản; mở rộng phạm vi của nguyên tắc không phân biệt Ďối xử Ďể cấm phân biệt Ďối xử dựa trên ―giới tính, nguồn gốc chủng tộc hoặc dân tộc, tôn giáo hoặc tín ngưỡng, khuyết tật, tuổi tác và khuynh hướng tình dục‖; mở rộng quyền hạn của EP; ghi nhận sự tham gia của các nghị viện quốc gia trong các thủ tục

ra quyết Ďịnh; Ďưa ra những thay Ďổi trong việc thực hiện CFSP Hiệp ước Ďã giải quyết vấn Ďề việc làm và các quyền cơ bản của công dân EU; làm sói mòn sự phân biệt giữa các Trụ cột, do Ďó Ďưa ra một tín hiệu rõ ràng rằng các vấn Ďề thuộc Trụ cột 2 và

3 có thể, vào một thời Ďiểm thích hợp, trở thành một phần của Trụ cột 1, Ďồng thời khẳng Ďịnh sự hội nhập và hợp tác khác biệt giữa các QGTV bằng cách Ďưa ra khái niệm hợp tác nâng cao Tuy nhiên, Hiệp ước Ďã thất bại trong việc Ďưa ra các cải cách thể chế cần thiết cho việc gia nhập của các thành viên mới

Vào Ďầu những năm 1990, 12 trong số các quốc gia tại Trung và Đông Âu, bao

gồm Bulgaria, Cyprus, Cộng hoà Séc, Estonia, Hungary, Latvia, Lithuania, Malta, Phần Lan, Rumani, Slovenia và Slovakia nộp Ďơn xin gia nhập EU Điều này gần như

sẽ tăng gấp Ďôi quy mô của Liên minh, với việc giảm ảnh hưởng chính trị tương ứng Ďối với các QGTV hiện tại, Ďồng thời sẽ tạo ra gánh nặng tài chính cho các thành viên hiện tại vì những nước nộp Ďơn nghèo hơn các quốc gia Tây Âu và nhiều nước có tỷ lệ dân số làm nông nghiệp cao dẫn tới việc có thể thúc Ďẩy yêu cầu hỗ trợ từ Ngân sách

EU

EU-15 Ďã nhận ra trách nhiệm của họ trong việc chuẩn bị cho việc mở rộng và một IGC khác Ďã Ďược triệu tập Tuy nhiên, các cuộc Ďàm phán tại Nice IGC Ďã tạo ra nhiều hiềm khích khi những quốc gia nộp Ďơn xin gia nhập với trình Ďộ phát triển kinh

tế hạn chế hơn Ďã dẫn Ďến những lo ngại rằng việc mở rộng này sẽ không có nhiều ý nghĩa trong nuôi dưỡng chủ nghĩa lý tưởng châu Âu Sau 350 giờ Ďàm phán tại IGC và thêm 5 ngày thương lượng cam go trong Hội nghị thượng Ďỉnh, 15 nguyên thủ quốc gia/người Ďứng Ďầu chính phủ Ďã Ďồng ý về văn bản tạm thời của Hiệp ước Nice Văn

bản cuối cùng Ďược ký vào ngày 26/ 2/2001 và có hiệu lực vào ngày 1/2/2003

Hiệp ước chủ yếu tập trung vào các nội dung: Xác Ďịnh lại cơ cấu tổ chức và

thẩm quyền của các thiết chế, Ďiều chỉnh lại giá trị lá phiếu tương ứng với dân số của các QGTV tại Hội Ďồng Bộ trưởng, thay Ďổi thành phần của Uỷ ban châu Âu, tăng cường quyền hạn cho Chủ tịch Uỷ ban, phân chia lại nhiệm vụ giữa Toà công lý và Toà sơ thẩm châu Âu, Ďiều chỉnh lại số lượng nghị sĩ Ďược bầu của các quốc gia tại Nghị viện châu Âu , tăng cường thẩm quyền giải thích pháp luật trong các lĩnh vực chuyên biệt cho Tòa sơ thẩm châu Âu và tăng cường việc áp dụng QMV trong quá trình ra quyết Ďịnh

Trang 30

Hội nghị thượng Ďỉnh của Hội Ďồng châu Âu tại Laeken Ďược tổ chức vào tháng

12 năm 2001 Ďã thông qua ―Tuyên bố về tương lai của Liên minh châu Âu‖, cam kết Ďưa Liên minh châu Âu trở nên dân chủ, minh bạch và hiệu quả hơn và mở Ďường hướng tới một Hiến pháp của Liên minh châu Âu, trong Ďó tập trung vào các vấn Ďề chính sự phân chia tốt hơn và Ďịnh nghĩa thẩm quyền trong Liên minh Châu Âu; Ďơn

giản hóa các công cụ của Liên minh và Ďánh giá ảnh hưởng của chúng; dân chủ, minh

bạch và hiệu quả hơn và Ďơn giản hóa các hiệp ước hiện có Dự thảo Hiến pháp châu

Âu Ďã Ďược sẵn sàng vào tháng 7 năm 2003 và Ďược phê duyệt bởi Hội nghị thượng Ďỉnh Hội Ďồng hâu Âu vào tháng 6 năm 2004 và Ďược ký tại Rome vào ngày 20 tháng

10 năm 2004 bởi nguyên thủ quốc gia/người Ďứng Ďầu Chính phủ của 25 QGTV và ba ứng cử viên sau Ďó (Bulgaria, Romania và Croatia)

Để Hiến pháp Liên minh châu Âu có hiệu lực, tất cả các thành viên của EU phải thông qua hoặc bằng sự phê chuẩn tại nghị viện của các QGTV hoặc bằng một cuộc trưng cầu dân ý Để Ďánh dấu cả tầm quan trọng của Hiệp ước Hiến pháp và tinh thần Ďổi mới dân chủ, mười QGTV Ďã tổ chức các cuộc trưng cầu dân ý Ďể xác Ďịnh xem họ

có nên phê chuẩn nó hay không Tại Tây Ban Nha, Dự thảo Hiến pháp Ďã Ďược 72%

cử tri nước này bỏ phiếu thông qua Tuy nhiên, trong các cuộc trưng cầu dân ý tiếp theo, Ďược tổ chức tại Pháp (vào ngày 29/5/2005) và ở Hà Lan (ngày 1/6/2005), Dự thảo Ďã bị bác bỏ hoàn toàn, với tỷ lệ 55% phản Ďối tại Pháp và 62% ở Hà Lan với nguyên nhân xuất phát từ sự phản Ďối toàn cầu hóa, hậu quả của việc mở rộng năm

2004, lo ngại về việc Thổ Nhĩ Kỳ trở thành thành viên của Liên minh và quyền lực của các QGTV lớn trong Liên minh Thời hạn chót Ďể Hiến pháp châu Âu có hiệu lực vào

ngày 1/11/ 2006 Ďã không thể Ďáp ứng Ďược

1.4 Từ Hiệp ước Lisbon đến nay

a Ký kết Hiệp ước cải cách - Hiệp ước Lisbon

Thất bại của Hiệp ước Hiến pháp cho thấy EU phải Ďối mặt với sự chia rẽ sâu sắc Hội Ďồng Châu Âu vào năm 2006 Ďã ủy quyền cho Đức, nước giữ chức Chủ tịch Hội Ďồng Châu Âu trong nửa Ďầu năm 2007 báo cáo về triển vọng cải cách Hiệp ước Trong nửa Ďầu năm 2007, Đức Ďã tham gia vào một loạt các cuộc thảo luận song phương với các QGTV khác Ďể xác Ďịnh xem liệu một thỏa thuận có thể Ďược làm trung gian Ďể dẫn Ďến một số cải cách Hiệp ước sửa Ďổi hay không

Tại cuộc họp của Hội Ďồng châu Âu tháng 6 năm 2007, Hội Ďồng châu Âu kết luận rằng ―sau hai năm không chắc chắn về quá trình cải cách hiệp ước của Liên minh,

Ďã Ďến lúc giải quyết vấn Ďề và Ďể Liên minh tiếp tục‖.21

Hội Ďồng châu Âu Ďã Ďồng ý triệu tập IGC Cơ quan này sẽ thực hiện công việc của mình theo nhiệm vụ chi tiết Ďược quy Ďịnh trong Phụ lục I về kết luận của Hội

21 Brussels European Council, 21-22 June 2007

Trang 31

Ďồng châu Âu, và kết thúc quá trình thảo luận vào cuối năm 2007 Lần Ďầu tiên trong lịch sử của EC/EU, IGC Ďã triệu tập Ďể chuẩn bị một bản dự thảo mà sau Ďó Ďược gọi

là Hiệp ước cải cách (Hiệp ước Lisbon), với những nội dung cực kỳ chi tiết, bao gồm

dự thảo cuối cùng của Hiệp ước dự kiến do Hội Ďồng châu Âu cung cấp trên cơ sở cuộc họp của Hội Ďồng châu Âu ngày 21/22 tháng 6 năm 2007 IGC chỉ Ďược yêu cầu cung cấp một tài liệu dự thảo Ďầy Ďủ dựa trên các từ ngữ chi tiết, bao gồm cả dấu câu Hội Ďồng châu Âu Ďã trao cho IGC một nhiệm vụ tạo thành ―cơ sở và khuôn khổ riêng‖ cho hoạt Ďộng của chính IGC và ―trong trường hợp không có dấu hiệu trái ngược trong nhiệm vụ này‖, không Ďược thay Ďổi các nội dung trong Dự thảo Hiệp ước.22

Vào giữa tháng 10 năm 2007, dự thảo Hiệp ước Cải cách Ďã Ďược Ďệ trình lên Hội Ďồng châu Âu, sau khi nhượng bộ một số QGTV không hài lòng với một số khía cạnh của Hiệp ước mới Ngày 13 tháng 12 năm 2007, Hiệp ước Lisbon Ďược chính

thức ký kết, gồm 2 Hiệp ước là Hiệp ước về Liên minh châu Âu (TEU 2009) và Hiệp

ước về chức năng của Liên minh châu Âu - TFEU) Hiệp ước Lisbon bao gồm các sửa

Ďổi Ďối với tất cả các Ďiều khoản trong TEU và 216 Ďiều khoản trong Hiệp ước EC

Những thay Ďổi chính Ďược ghi nhận trong Lisbon bao gồm:

- Tư cách chủ thể: Từ ngày 1/12/2009, Liên minh châu Âu (EU) sẽ thay thế Cộng Ďồng châu Âu (EC) và kế thừa tất cả những quyền và nghĩa vụ của EC;

- Nguyên tắc QMV tại Hội Ďồng bộ trưởng

- Xác Ďịnh số lượng nghị sĩ tại Nghị viện châu Âu

- Tăng cường thẩm quyền cho nghị viện các nước thành viên

- Quy Ďịnh chức danh mới, Đại diện cấp cao của Liên minh về chính sách an ninh và Ďối ngoại

- Thay Ďổi trong thủ tục ban hành luật của EU

b Anh rời khởi Liên minh châu Âu

Ngày 29/03/2017, Thủ tướng Anh Theresa May Ďã chính thức kích hoạt Điều

50 của Hiệp ước Lisbon cho phép Anh chính thức khởi Ďộng quá trình Brexit sau cuộc trung cầu dân ý ngày 23/6/2016 về việc Anh có tiếp tục ở lại EU hay không với tỷ lệ 51.9% số người bỏ phiếu Ďã Ďồng ý việc Anh rời khỏi EU và chỉ 48.1% số người bỏ phiếu ở lại23

Có rất nhiều nguyên nhân cả trực tiếp lẫn gián tiếp dẫn Ďến quyết Ďịnh này của người dân Anh

Một là, vấn Ďề người nhập cư mất kiểm soát Đây Ďược xem là vấn Ďề khá nhạy cảm, Ďụng chạm tới bản sắc văn hóa dân tộc của Anh, khi những người theo chủ nghĩa

Trang 32

dân túy luôn cảm thấy bất an với làn sóng nhập cư ngày càng tăng từ những quốc gia thuộc EU và cả bên ngoài EU Trên thực tế, sự châm ngòi cho cuộc nổi dậy của chủ nghĩa dân túy này là một quyết Ďịnh Ďược xem là Ďịnh mệnh của cựu Thủ tướng Tony Blair vào năm 2003; khi chính phủ của ông Ďã chọn không áp Ďặt các hạn chế tạm thời Ďối với việc di cư của các công dân EU từ các quốc gia Ďược gọi là A8 ở Trung và Đông Âu; những nước dự Ďịnh gia nhập EU vào năm 2004 ngay sau Ďó, bao gồm Cộng hòa Séc, Estonia, Latvia, Litva, Hungary, Ba Lan, Slovakia và Slovenia24 Con

số di cư Ďến Anh ngày càng lớn và thậm chí vượt mọi dự Ďoán ban Ďầu của chính phủ

Đa số các cử tri ủng hộ giảm tỷ lệ nhập cư vào Anh Ďều nhận ra rằng EU chính là một trở ngại lớn ngăn quốc gia Ďạt Ďược mục tiêu Ďó Từ Ďó, việc hoài nghi về việc Anh có nên tiếp tục là thành viên của EU nữa hay không ngày càng Ďược các cử tri cân nhắc

Sự lo lắng về tác Ďộng của người nhập cư quá nhiều dẫn Ďến những hệ lụy Ďến với các dịch vụ công cộng, phúc lợi và bản sắc văn hóa dân tộc làm cho nhóm những cử tri ủng hộ Brexit ngày một tăng cao, và một làn sóng Ďòi hỏi chính quyền phải có những biện pháp Ďể kiểm soát Ďiều này diễn ra ngày một mạnh mẽ

Hai là, quyền lực của Liên minh châu Âu và gánh nặng ngân sách Đa số người

dân Anh khi bỏ phiếu ủng hộ Brexit cho rằng hiện tại, quyền lực của EU là quá lớn và thậm chí nó còn chi phối việc ra các quyết Ďịnh, các quyết sách Ďến người dân Anh Bên cạnh Ďó, những cử tri Anh ủng hộ Brexit còn cho rằng việc Ďóng góp vào ngân sách của EU cũng là không công bằng Những cử tri này cho rằng, EU phải quy Ďịnh một mức Ďóng góp cụ thể và bình Ďẳng với nhau giữa các QGTV thay vì Anh phải gánh một khoản Ďóng ngân sách khổng lồ như hiện tại

Ba là, sự mất niềm tin vào Chính phủ và khả năng hoạt Ďộng của EU Những

người ủng hộ Brexit gia tăng chỉ trích chính phủ Anh và EU và cho rằng nước Anh lẽ

ra có thể hồi phục tốt hơn nếu không phải chịu những gánh nặng từ tình trạng người nhập cư ồ ạt, khiến cho phúc lợi xã hội không Ďược Ďảm bảo và người dân Anh vốn Ďã phải cạnh tranh Ďể tìm kiếm việc làm thì nay còn vất vả hơn nữa Ngoài ra, Anh sẽ linh hoạt hơn Ďể xử lý khủng hoảng nếu không vướng phải nhiều quy Ďịnh ngăn cản từ EU Chính những Ďiều này khiến sự hoài nghi về EU nổi lên ở nhiều quốc gia Năm 2015, Ďảng Nước Anh Ďộc lập - UKIP Ďã trở thành Ďảng mới nổi thành công trên chính trường Anh khi bằng cách kết hợp thông Ďiệp ban Ďầu về việc ủng hộ Anh rút khỏi EU

và sự phản Ďối mạnh mẽ làn sóng nhập cư ồ ạt Ďang lan rộng khắp châu Âu, nhà lãnh Ďạo Nigel Farage Ďã nhanh chóng thu hút Ďược sự ủng hộ từ các cử tri và giành Ďược

vị trí ủng hộ Ďầu tiên từ cử tri Anh trong cuộc bầu cử vào Nghị viện châu Âu năm

2014, trở thành Đảng Ďầu tiên ngoài Công Ďảng và Ďảng Bảo thủ giành chiến thắng trong một cuộc bầu cử toàn quốc kể từ năm 1906 Theo thống kê, có Ďến 95% thành

24 European Union (2019) Further expansion | European Union [online] Available at: https://europa.eu/european-union/about-eu/history/2000-2009_en [Accessed 30 May 2021]

Trang 33

viên trong Ďảng UKIP ủng hộ cho một nước Anh Ďộc lập rời khỏi EU Con số này ở Ďảng Bảo thủ cũng chiếm Ďến 52%; Công Ďảng và Ďảng Dân chủ Tự do chỉ có 25% số thành viên ủng hộ Brexit25

Ngày 19/06/2017, Anh và EU Ďã chính thức khởi Ďộng Ďàm phán về Brexit giữa một bên là Bộ trưởng phụ trách các vấn Ďề Brexit của Anh, David Davis và một bên là nhà thương thuyết của EU, cựu ngoại trưởng Pháp Michel Barnier Nội dung Ďàm phán bên cạnh việc thống nhất các cơ chế Ďàm phán chung, các vấn Ďề về thủ tục, tần suất cuộc họp diễn ra, và hai bên Ďều mong muốn Ďảm bảo quyền lợi công dân của mình Ďang sinh sống và làm việc trên lãnh thổ bên còn lại Ngoài ra vấn Ďề Ďường biên giới Bắc Ai-len cũng là một trong những nội dung ưu tiên Ďược bàn bạc

Vào ngày 17/07/2017, Anh và EU bắt Ďầu tiến trình Ďàm phán vòng một tại Brussels Ngày 12/11/2019, thoả thuận chính thức về việc rút khỏi EU Ďã Ďược ký kết giữa Anh và EU, trong Ďó ghi nhận thời gian chuyển tiếp từ khi Thoả thuận có hiệu lực Ďến 31/12/2020 Đúng 23h ngày 31/1/2020, Vương quốc liên hiệp Anh và Bắc Ireland

Ďã chính thức rời khỏi Liên minh châu Âu

Sự kiện Brexit là một trong những tác nhân làm gia tăng sức lan tỏa của các phong trào dân túy ở lục Ďịa già Nếu cuộc khủng hoảng năm 2008 nuôi dưỡng chủ nghĩa dân túy (populism)26 thì sự phân cực trong nhận thức của người dân Anh Ďã dấy lên tình cảm hoài nghi châu Âu (Euroscepticism), cả ở Anh và các quốc gia EU Thắng lợi của phe Brexit tại Anh càng góp vào xu hướng dân tộc chủ nghĩa ở châu Âu, Ďối lập với xu hướng tự do của những người châu Âu lạc quan và cởi mở Những người hoài nghi EU ủng hộ cho các ý tưởng phá vỡ những cấu trúc Ďã Ďược thiết lập, cả về vật khía cạnh vật chất và tư tưởng Tâm lý nghi ngại về mức Ďộ vững bền cũng như khả năng gắn kết của EU Ďã lan rộng ra khu vực châu Âu và Ďặt ra những vấn Ďề cấp thiết xung quanh tính hiệu quả, tư duy lãnh Ďạo và khả năng Ďiều tiết của các nền dân chủ Trong vòng xoáy bất ổn ở khu vực, những người theo chủ nghĩa dân túy từng bước can dự sâu hơn vào nền chính trị bản sắc (identity politics)27 và Ďi Ďầu trong xu hướng bài ngoại lẫn phân biệt chủng tộc

Is Populism?‖, American Interest, 28/12/2017, tại Ďịa chỉ: interest.com/2017/11/28/what-is-populism/, truy cập ngày 16/5/2021

https://www.the-american-27 Về nền chính trị bản sắc (identity politics), tham khảo thêm: Rebecca Mason (2010), ―Reorienting

Deliberation: Identity Politics in Multicultural Societies‖, Studies in Social Justice, Vol 4, No 1, pp 7-23;

Clarissa Rile Hayward and Ron Watson (2017), ―Identity politics and democratic nondomination‖,

Contemporary Political Theory, Vol 16, No 2, pp 185-206; Francis Fukuyama (2018), The Demand for Dignity and the Politics of Resentment, Farrar, Straus and Giroux

Trang 34

Bối cảnh chính trị châu Âu hậu Brexit tạo Ďiều kiện cho sự ―trỗi dậy‖ của các phong trào dân túy ở hầu hết các quốc gia EU, với hàng loạt các chiến dịch kêu gọi quyền lợi cho những nhóm người bị quên lãng hay bỏ rơi Việc các nhóm dân túy kêu gọi các hình thức dân chủ trực tiếp như trưng cầu dân ý khiến họ tạo Ďược sự chú ý và trở nên nổi bật Ďối với một bộ phận lớn cử tri Các nhóm dân túy cũng phủ nhận chủ nghĩa Ďa nguyên - vốn là yếu tố cốt lõi của các nền dân chủ hiện Ďại28, theo Ďó, Ďã làm suy yếu Ďặc tính rất quan trọng của sự cố kết của EU

Giai Ďoạn hậu Brexit, người dân EU Ďối diện với những cân nhắc khó khăn hơn, giữa một bên là tính Ďạo Ďức, tinh thần nhân Ďạo, ý thức trách nhiệm và bên còn lại là chủ nghĩa dân tộc, lợi ích quốc gia và những quan ngại về an ninh

2 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên minh châu Âu

2.1 Mục tiêu

Điều 2 TEU khẳng Ďịnh: ―Liên minh Ďược thành lập dựa trên các giá trị tôn trọng nhân phẩm, tự do, dân chủ, bình Ďẳng, pháp quyền và tôn trọng các quyền con người, bao gồm cả quyền của những người thuộc các dân tộc thiểu số Những giá trị này là chung cho các QGTVtrong một xã hội mà chủ nghĩa Ďa nguyên, không phân biệt Ďối xử, khoan dung, công bằng, Ďoàn kết và bình Ďẳng giữa phụ nữ và nam giới Ďều chiếm ưu thế ‖

Trên cơ sở những giá trị chung này, các mục tiêu cụ thể của EU Ďược ghi nhận tại Điều 3 TEU bao gồm:

- Thúc Ďẩy hòa bình và hạnh phúc của các công dân của Liên minh;

- Một khu vực tự do, an ninh và công lý không có biên giới nội bộ, trong Ďó Ďảm bảo việc di chuyển tự do của con người kết hợp với các biện pháp thích hợp liên quan Ďến việc kiểm soát biên giới bên ngoài, tị nạn, nhập cư và ngăn chặn việc buôn bán người;

- Đoàn kết và tôn trọng lẫn nhau giữa các quốc gia;

- Nền kinh tế thị trường xã hội - có tính cạnh tranh cao và hướng tới việc làm Ďầy Ďủ và tiến bộ xã hội;

- Thị trường nội Ďịa tự do, dựa trên tăng trưởng kinh tế cân bằng và ổn Ďịnh giá

cả, nền kinh tế thị trường xã hội có tính cạnh tranh cao, hướng tới việc làm Ďầy Ďủ và tiến bộ xã hội, Ďồng thời có mức Ďộ bảo vệ và nâng cao chất lượng của môi trường;

- Thương mại tự do và công bằng;

Trang 35

- Phát triển bền vững, dựa trên tăng trưởng kinh tế cân bằng và ổn Ďịnh giá cả, nền kinh tế thị trường xã hội có tính cạnh tranh cao, hướng tới việc làm Ďầy Ďủ và tiến

bộ xã hội, Ďồng thời có mức Ďộ bảo vệ và nâng cao chất lượng của môi trường;

- Thúc Ďẩy tiến bộ khoa học và công nghệ;

- Chống lại những Ďặc quyền và phân biệt Ďối xử trong xã hội, thúc Ďẩy công bằng và bảo vệ xã hội, bình Ďẳng giữa phụ nữ và nam giới, Ďoàn kết giữa các thế hệ và bảo vệ các quyền của trẻ em;

- Xóa Ďói giảm nghèo và bảo vệ các quyền con người, Ďặc biệt là các quyền của trẻ em;

- Tuân thủ nghiêm ngặt và sự phát triển của luật pháp quốc tế, bao gồm cả việc tôn trọng các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc;

- Tôn trọng sự Ďa dạng về văn hóa và ngôn ngữ phong phú, Ďồng thời bảo vệ và nâng cao di sản văn hóa của Châu Âu

2.2 Nguyên tắc hoạt động

- Nguyên tắc trao quyền

Theo nguyên tắc trao quyền, Liên minh sẽ chỉ hành Ďộng trong giới hạn thẩm quyền mà các QGTV Ďã trao cho mình trong các Hiệp ước Ďể Ďạt Ďược các mục tiêu Ďề

ra trong Hiệp ước Các thẩm quyền không Ďược trao cho EU có trong các Hiệp ước vẫn thuộc về các QGTV (Điều 5 TEU)

Nguyên tắc này nhằm Ďảm bảo việc kiểm soát quyền lực không vượt quá những ranh giới Ďã Ďược xác Ďịnh trong chính các Hiệp ước của tổ chức này Việc trở thành thành viên của EU dẫn Ďến việc các QGTV hạn chế các quyền Ďộc lập của họ, một số quyền trong số Ďó Ďược chuyển cho EU Tuy nhiên, EU là một tổ chức quốc tế liên chính phủ, hình trành trên sự thoả thuận của các QGTV nên quyền lực của EU xuất phát từ các QGTV Do Ďó, những lĩnh vực không Ďược các QGTV trao quyền, thẩm quyền quyết Ďịnh chỉ thuộc về QGTV

Hiệp ước Lisbon phân chia thẩm quyền của EU thành ba loại: (1) Thẩm quyền riêng biệt của EU; (2) Thẩm quyền chia sẻ giữa EU và các QGTV; (3) Thẩm quyền hỗ trợ

(1) Thẩm quyền riêng biệt của EU

Thẩm quyền riêng biệt của EU là những lĩnh vực mà chỉ EU có quyền lập pháp

và thông qua các hành vi ràng buộc Các QGTV chỉ có thể ban hành luật nếu Ďược EU trao quyền Ďể thực hiện các hành vi này Ngoài ra, EU cũng sẽ có Ďặc quyền trong việc

ký kết các Ďiều ước quốc tế khi việc ký kết Ďó Ďược quy Ďịnh trong một Ďạo luật của Liên minh hoặc cần thiết Ďể cho phép Liên minh thực hiện thẩm quyền nội bộ của mình, hoặc trong chừng mực mà việc ký kết Ďiều ước có thể ảnh hưởng Ďến các quy tắc chung hoặc thay Ďổi phạm vi của chúng

Trang 36

Theo quy Ďịnh tại Điều 3 TFEU, những lĩnh vực thuộc thẩm quyền riêng biệt của EU bao gồm:

(a) liên minh thuế quan;

(b) việc thiết lập các quy tắc cạnh tranh cần thiết cho hoạt Ďộng của Thị trường nội Ďịa;

(c) chính sách tiền tệ Ďối với các QGTV trong khu vực sử dụng Ďồng euro; (d) bảo tồn tài nguyên sinh vật biển theo chính sách thủy sản chung;

(e) chính sách thương mại chung

(2) Thẩm quyền chia sẻ

Các QGTV và EU Ďều có quyền lập pháp và thông qua các văn bản pháp lý ràng buộc Tuy nhiên, các QGTV chỉ thực hiện thẩm quyền của mình khi EU không thực hiện hoặc Ďã quyết Ďịnh về không thực hiện thẩm quyền của chính mình Những lĩnh vực thuộc thẩm quyền chia sẻ giữa EU và các QGTV Ďược quy Ďịnh tại Điều 4 TFEU bao gồm:

(a) thị trường nội Ďịa;

(b) chính sách xã hội, Ďối với các khía cạnh Ďược xác Ďịnh trong Hiệp ước này; (c) sự gắn kết về kinh tế, xã hội và lãnh thổ;

(d) nông nghiệp và ngư nghiệp, ngoại trừ việc bảo tồn các nguyên sinh vật biển; (e) môi trường;

(f) bảo vệ người tiêu dùng;

(g) vận chuyển;

(h) mạng lưới xuyên Châu Âu;

(i) năng lượng;

(j) lĩnh vực tự do, an ninh và công lý;

(k) các mối quan tâm chung về an toàn trong các vấn Ďề sức khỏe cộng Ďồng, Ďối với các khía cạnh Ďược xác Ďịnh trong Ďiều này

Ngoài ra, trong các lĩnh vực nghiên cứu, phát triển công nghệ và vũ trụ, Liên

minh sẽ có thẩm quyền thực hiện các hoạt Ďộng, Ďặc biệt là xác Ďịnh và thực hiện các chương trình; tuy nhiên, việc thực hiện thẩm quyền Ďó sẽ không dẫn Ďến việc các QGTV bị ngăn cản việc thực thi thẩm quyền của họ; trong các lĩnh vực hợp tác phát triển và viện trợ nhân Ďạo, Liên minh có thẩm quyền thực hiện các hoạt Ďộng và thực hiện một chính sách chung, tuy nhiên, việc thực hiện thẩm quyền Ďó sẽ không dẫn Ďến

việc các QGTV bị ngăn cản việc thực thi thẩm quyền của họ

(3) Thẩm quyền hỗ trợ

Trang 37

Trong khuôn khổ thẩm quyền hỗ trợ, EU chỉ có thể hỗ trợ, phối hợp hoặc bổ sung cho hành Ďộng của các QGTV Các văn bản pháp lý ràng buộc của EU không Ďược yêu cầu các QGTV hài hoà hoá trong pháp luật của nước mình

Theo quy Ďịnh tại Điều 6 TFEU, Liên minh sẽ có thẩm quyền thực hiện các hành Ďộng hỗ trợ, phối hợp hoặc bổ sung cho các hoạt Ďộng của các QGTV trong các lĩnh vực sau:

(a) Bảo vệ và cải thiện sức khỏe con người;

Nguyên tắc bổ trợ nhằm mục Ďích xác Ďịnh mức Ďộ can thiệp phù hợp nhất trong các lĩnh vực năng lực Ďược chia sẻ giữa EU và các QGTV, từ Ďó, xác Ďịnh những hành Ďộng nào Ďược thực hiện ở từng cấp Ďộ, Liên minh, quốc gia hoặc Ďịa phương

Các thể chế của Liên minh sẽ áp dụng nguyên tắc bổ trợ như nội dung Ďược quy Ďịnh trong Nghị Ďịnh thư về việc áp dụng các nguyên tắc phân quyền và tương xứng (Nghị Ďịnh thư) Nghị viện của các QGTV Ďảm bảo tuân thủ nguyên tắc phân quyền theo thủ tục quy Ďịnh trong Nghị Ďịnh thư Ďó (Điều 5.3 của TEU) Quy Ďịnh này ngụ ý rằng bổ trợ Ďược giới hạn trong các trường hợp thẩm quyền của EU bổ sung cho thẩm quyền của các QGTV Nghị Ďịnh thư quy Ďịnh của Uỷ ban nghĩa vụ tiến hành tham vấn sâu rộng về các vấn liên quan Ďến Ďịa phương và khu vực trước khi soạn thảo bất

kỳ luật nào, bao gồm trong dự thảo luật giải thích về việc tuân thủ các nguyên tắc bổ trợ và tương xứng cũng như cung cấp các tài liệu kèm theo, xác Ďịnh cơ sở về các tác Ďộng tài chính và pháp lý của việc thông qua Ďạo luật của Liên minh, và thừa nhận sự cần thiết của việc áp dụng ở cấp Ďộ EU; trao cho nghị viện quốc gia của các nước thành viên quyền kiểm soát dự thảo luật của EU theo nguyên tắc phân quyền và gửi cho cơ quan chịu trách nhiệm soạn thảo luật những ý kiến thúc Ďẩy của họ; cung cấp cho các QGTV và các quốc gia quyền nộp Ďơn kiện lên Tòa án Công lý Châu Âu liên quan Ďến việc vi phạm nguyên tắc phân quyền

Trang 38

Trong vụ Case T-168/01 Glaxo Smith Kline Services v Commission, Chính phủ Vương quốc Anh đã đưa ra yêu cầu bãi bỏ Chỉ thị 93/104 của Hội đồng liên quan đến một số khía cạnh của việc tổ chức thời gian làm việc Chính phủ Vương quốc Anh cho rằng Chỉ thị được thông qua vi phạm các nguyên tắc bổ trợ và tương xứng do Hội đồng không chứng minh được rằng mục tiêu của Chỉ thị có thể đạt được ở cấp Cộng đồng tốt hơn ở cấp độ quốc gia ECJ cho rằng nguyên tắc bổ trợ có thể được nguyên đơn viện dẫn, mặc dù trong trường hợp này, nguyên tắc này được viện dẫn để hỗ trợ cho yêu cầu chứ không phải là cơ

sở để tự động hủy bỏ Chỉ thị Lập luận của Vương quốc Anh rằng mục tiêu của Chỉ thị sẽ đạt được tốt hơn ở cấp quốc gia hơn là ở cấp Cộng đồng liên quan đến nguyên tắc bổ trợ ECJ đã xem xét liệu biện pháp được một QGTV thông qua có đạt được mục tiêu mong muốn của Cộng đồng hay không, kết luận rằng điều này sẽ không xảy ra và hành động ở cấp Cộng đồng là cần thiết vì mục tiêu nâng cao mức độ sức khỏe và an toàn mà Chỉ thị hướng tới để đạt được

“giả định về hành động trên toàn cộng đồng” Công tố viên Léger nhấn mạnh rằng nguyên tắc bổ trợ trả lời câu hỏi ở cấp nào, Cộng đồng hay quốc gia, việc thông qua một biện pháp lập pháp là phù hợp hơn

- Nguyên tắc tương xứng

Nguyên tắc tương xứng Ďược quy Ďịnh tại Điều 5 TEU với nội dung ―Theo nguyên tắc tương xứng, nội dung và hình thức hành động của Liên minh không được vượt quá những gì cần thiết để đạt được các mục tiêu của Hiệp ước”

Nguyên tắc tương xứng quy Ďịnh việc thực thi quyền lực của Liên minh Châu

Âu Theo nguyên tắc này, hành Ďộng của EU phải Ďược giới hạn ở những gì cần thiết

Ďể Ďạt Ďược các mục tiêu của các Hiệp ước

Nguyên tắc tương xứng và nguyên tắc bổ trợ là những nguyên tắc mang tính hệ quả của nguyên tắc trao quyền nhằm xác Ďịnh sự phân chia thẩm quyền giữa EU và các QGTV, xác Ďịnh mức Ďộ mà EU có thể thực hiện các thẩm quyền mà các Hiệp ước

Ďã trao cho EU Hai nguyên tắc này Ďược Ủy ban châu Âu áp dụng Ďể Ďịnh hướng cho

các sáng kiến của mình và Ďánh giá nhu cầu về luật pháp châu Âu Uỷ ban thực hiện các cuộc tham vấn trên phạm vi rộng và bất cứ khi nào cần thiết, chuẩn bị trước các tài liệu tham khảo (Sách xanh) trước khi Ďề xuất các dự thảo luật Trong bản ghi nhớ giải thích Ďi kèm với các Ďề xuất của mình, Ủy ban bao gồm một ―lý giải sự bổ trợ‖ tóm tắt các mục tiêu của biện pháp Ďược Ďề xuất, tính hiệu quả của biện pháp Ďó và tại sao nó lại cần thiết Hội Ďồng xác minh rằng Ďề xuất của Ủy ban là phù hợp với các quy Ďịnh của Điều 5 của TEU (Điều 5 của TEC), trên cơ sở phần mở Ďầu và bản ghi nhớ giải thích của Ďề xuất

ECJ Ďã nhất quán cho rằng việc lựa chọn cơ sở pháp lý của một biện/quy Ďịnh Ďược thông qua ở cấp Ďộ EU phải dựa trên các yếu tố khách quan, có thể chấp nhận

Trang 39

Ďược khi xem xét dưới góc Ďộ tư pháp, Ďặc biệt là mục Ďích và nội dung của biện pháp (Case C-295/90) Trong vụ C-310/04 Spanish v Coucil, ECJ cho rằng nguyên tắc tương xứng Ďã bị Hội Ďồng vi phạm khi thông qua quy Ďịnh gây tranh cãi sửa Ďổi chương trình hỗ trợ cho bông vì:―Hội Ďồng Ďã không thể chứng minh cho Toà thấy rằng khi áp dụng chương trình hỗ trợ bông mới Ďược thiết lập theo quy Ďịnh Ďó, Hội Ďồng Ďã thực sự thực hiện các quyết Ďịnh của mình, bao gồm việc xem xét tất cả các yếu tố và hoàn cảnh liên quan của vụ việc, bao gồm tất cả các chi phí lao Ďộng liên quan Ďến bông sự phát triển và khả năng tồn tại của các doanh nghiệp, Ďiều cần thiết

phải tính Ďến Ďể Ďánh giá lợi nhuận của cây trồng Ďó‖

Trong vụ T-168/01 Glaxo Smith Kline Services v Commission kể trên, lập luận

của Vương quốc Anh rằng Hội Ďồng không thể áp dụng các biện pháp chung chung và bắt buộc như các biện pháp hình thành nên Chỉ thị phải Ďược xem xét trên cơ sở nguyên tắc tương xứng ECJ Ďã kiểm tra xem liệu các biện pháp ít khắc nghiệt hơn, ít hạn chế hơn Ďược Cộng Ďồng áp dụng có Ďạt Ďược các mục tiêu theo Ďuổi hay không, nghĩa là, Toà Ďã xác minh ―liệu các phương tiện mà Chỉ thị sử dụng có phù hợp với mục Ďích Ďạt Ďược mục tiêu mong muốn hay không và liệu chúng có làm Ďược mà không vượt quá những gì cần thiết Ďể Ďạt Ďược nó ‖ hay không? Trên cơ sở những Ďiều trên, ECJ cho rằng các biện pháp Ďược Chỉ thị thông qua là cần thiết và thích hợp vì chúng góp phần trực tiếp vào việc Ďạt Ďược mục tiêu Ďề ra trong Chỉ thị và không vượt quá những gì cần thiết Ďể Ďạt Ďược mục tiêu Ďó

3 Thành viên của Liên minh châu Âu

3.1 Gia nhập Liên minh châu Âu

a.Tiêu chuẩn gia nhập

Tiêu chuẩn gia nhập EU Ďược xác Ďịnh tại cuộc họp của Hội nghị thượng Ďỉnh Hội Ďồng châu Âu tháng 6 năm 1993 và Ďược ghi nhận tại Điều 49 TEU Theo Ďó, ba yêu cầu cơ bản mà một quốc gia phải thoả mãn nếu muốn gia nhập EU bao gồm:

- Yêu cầu chính trị - một quốc gia ứng cử viên phải là một quốc gia theo quy Ďịnh của luật quốc tế và phải có các thể chế ổn Ďịnh Ďảm bảo dân chủ, pháp quyền, nhân quyền và bảo vệ các dân tộc thiểu số sống trên lãnh thổ của mình;

+ Yêu cầu kinh tế - một quốc gia ứng cử viên phải có nền kinh tế thị trường Ďang hoạt Ďộng và có khả năng Ďối phó với áp lực cạnh tranh và các lực lượng thị trường trong EU;

+ Yêu cầu pháp lý - một quốc gia ứng cử viên phải có khả năng thực hiện các nghĩa vụ của thành viên EU, bao gồm việc chấp nhận các mục tiêu của liên minh chính trị, kinh tế và tiền tệ Điều này Ďòi hỏi sự chấp nhận của toàn bộ các cơ quan trong Luật EU , Ďược biết như là acquis communautaire

Trang 40

Ngoài ra, mặc dù không Ďược Hội nghị thượng Ďỉnh Copenhagen Ďề cập rõ ràng, nhưng có một yêu cầu thực chất thứ tư Ďể Ďược gia nhập EU Đó là về mặt Ďịa lý, một quốc gia ứng cử viên phải là một quốc gia châu Âu

(1) Yêu cầu về chính trị

Yêu cầu về chính trị Ďược ghi nhận tại Điều 6 (1) TEU với nội dung: “Liên minh được thành lập dựa trên các nguyên tắc tự do, dân chủ, tôn trọng nhân quyền và các quyền tự do cơ bản, và pháp quyền, các nguyên tắc chung cho các QGTV.”

Mô hình chính phủ tự do-dân chủ của một quốc gia ứng cử viên Ďảm bảo tôn trọng các quyền dân sự, chính trị, kinh tế và xã hội của công dân là yếu tố quan trọng

Ďể trở thành thành viên của EU29 Hơn nữa, Điều 6 (2) TEU quy Ďịnh rằng EU tôn trọng các quyền cơ bản của con người Ďược Ďảm bảo bởi Công ước châu Âu về bảo vệ quyền con người và các quyền tự do cơ bản (ECHR) 1950 và vì chúng ―là kết quả của các truyền thống hiến pháp chung cho các QGTV, như các nguyên tắc chung của luật

Cộng Ďồng‖ Do Ďó, chỉ các quốc gia dân chủ tôn trọng quyền con người mới có thể

gia nhập EU Nói cách khác, tất cả các QGTV của EU, các quốc gia ứng cử viên và các quốc gia ứng cử viên tiềm năng phải thành viên của ECHR

Các Ďiều kiện này Ďã Ďược áp dụng trước khi chúng Ďược quy Ďịnh tại Điều 6 TEU Một ví dụ Ďiển hình là Hy Lạp Từ năm 1961, Hy Lạp Ďã giữ mỗi liên kết với Cộng Ďồng châu Âu nhằm mục tiêu trở thành QGTV trong tương lai gần Tuy nhiên, cuộc Ďảo chính quân sự do Đại tá G Papadopoulos lãnh Ďạo, và những quy tắc của một chính quyền quân sự tàn nhẫn và tàn bạo (1967–1974) Ďã ngăn cản Hy Lạp trong việc trở thành thành viên và quan hệ với EC chấm dứt Với việc khôi phục nền dân chủ, quan hệ giữa Hy Lạp và Cộng Ďồng châu Âu Ďã Ďược nối lại Năm 1981, Konstantinos Karamanlis Ďã Ďược bầu một cách dân chủ Ďể trở thành tổng thống Hy Lạp, khởi Ďầu cho việc hoàn thành mục tiêu trở thành thành viên Cộng Ďồng châu Âu của nước này

(2) Yêu cầu về kinh tế

Yêu cầu về kinh tế không Ďược nêu trong Điều 49 TEU cũng như trong bất kỳ Ďiều khoản nào khác của Hiệp ước mà xuất phát từ bản chất kinh tế của EU Một quốc gia ứng cử viên phải có nền kinh tế thị trường Ďang vận hành và một nền kinh tế cạnh tranh, cũng như một khuôn khổ pháp lý và hành chính Ďầy Ďủ trong khu vực công và

tư nhân Như Ủy ban Ďã nêu trong Báo cáo của mình về ―Châu Âu và thách thức khi

mở rộng‖: “Một quốc gia nộp đơn nếu không có những đặc điểm đó thì không thể hội nhập một cách hiệu quả; trên thực tế, tư cách thành viên sẽ có nhiều khả năng gây hại

29 S Frowein, ―The European Community and the Requirement of a Republican Form of Government‖, (1984)

82 Michigan Law Review, pp 1311

Ngày đăng: 13/10/2022, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Carlo Altomonte - Maria Nava, Kinh tế và chính sách của EU mở rộng, Nxb. Chính trị Quốc gia, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và chính sách của EU mở rộng
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
3. Nguyễn Thuỳ Dương, Luật Cạnh tranh của Liên minh châu Âu - Những vấn đề pháp lý và thực tiễn, Khoá luận tốt nghiệp, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Cạnh tranh của Liên minh châu Âu - Những vấn đề pháp lý và thực tiễn
4. Đặng Minh Đức, Đinh Ngọc Thắng (2020) (chủ biên), Chủ quyền quốc gia trong quá trình hội nhập của Liên minh châu Âu, Nxb. Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ quyền quốc gia trong quá trình hội nhập của Liên minh châu Âu
Nhà XB: Nxb. Khoa học xã hội
5. Damian Chalmers, Gareth Davies, Giorgio Monti (second edition), European Union Law - Cases and materials, Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Union Law - Cases and materials
6. Phạm Hồng Hạnh, Đồng euro và tác động của nó đến nền kinh tế của các quốc gia thành viên, Khoá luận tốt nghiệp, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng euro và tác động của nó đến nền kinh tế của các quốc gia thành viên
7. Nguyễn Hữu Huyên (2004), Luật cạnh tranh của Pháp và Liên minh châu Âu, Nxb. Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật cạnh tranh của Pháp và Liên minh châu Âu
Tác giả: Nguyễn Hữu Huyên
Nhà XB: Nxb. Tư pháp
Năm: 2004
8. Học viện Quan hệ quốc tế (1995), Liên minh châu Âu, Nxb. Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên minh châu Âu
Tác giả: Học viện Quan hệ quốc tế
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 1995
9. Jean - Marc Favret, Những vấn đề cơ bản về Liên minh châu Âu và Pháp luật cộng đồng châu Âu, NXb. Văn hoá - thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về Liên minh châu Âu và Pháp luật cộng đồng châu Âu
1. Chính sách và thực tiễn - Pháp luật cạnh tranh của Cộng hòa Pháp - Politique et Pratiqe du droit de la concurrence en France, Tập 1: Thiết lập các Ďiều kiện cần thiết cho cạnh tranh, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005 Khác
10. Mutrap - Dự án hỗ trợ thương mại Ďa biên liên minh châu Âu - Việt Nam, Hành vi hạn chế cạnh tranh - một số vụ việc Ďiển hình của châu Âu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w