1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Pháp luật liên minh châu âu về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch bán hàng tận cửa kinh nghiệm cho việt nam

77 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH ĐINH TRƯƠNG ANH PHƯƠNG PHÁP LUẬT LIÊN MINH CHÂU ÂU VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG GIAO DỊCH BÁN HÀNG TẬN CỬA – KIN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

ĐINH TRƯƠNG ANH PHƯƠNG

PHÁP LUẬT LIÊN MINH CHÂU ÂU VỀ BẢO

VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG

GIAO DỊCH BÁN HÀNG TẬN CỬA – KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

ĐINH TRƯƠNG ANH PHƯƠNG

PHÁP LUẬT LIÊN MINH CHÂU ÂU VỀ BẢO

VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG

GIAO DỊCH BÁN HÀNG TẬN CỬA –

KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số: 60380107

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.PHAN HUY HỒNG

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015

Trang 3

ỜI CA ĐOAN

T ủ

C

ả ƣ ƣ

T ả

Trang 4

ỤC ỤC

Ở Đ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN PHÁP LUẬT I N INH CH VÀ VIỆT NAM VỀ GIAO DỊCH BÁN HÀNG TẬN CỬA 6

1.1 Các v ề chung về giao dịch bán hàng t n cử

châu Âu 6

1 1 1 ệm 6

1.1.2 C ợp loại trừ 23

1.2 S cần thi t ban hành Lu t bảo v ườ i với giao dịch bán hàng t n cửa 25

1.3 M i liên h giữa pháp lu t Liên minh châu Âu và pháp lu ước thành viên 26

1.4 Các v ề chung về giao dịch bán hàng t n cử

V N 27

1 4 1 ệ 27

1 4 2 ệ 29

1 4 3 ệ 31

1.5 ị ị V N ề

ử 33

1 5 1 S ệ 33

1 5 2 ợ ạ ừ

33

CHƯƠNG 2 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG GIAO DỊCH BÁN HÀNG TẬN CỬA THEO PH P ẬT I N MINH CHÂU ÂU VÀ VIỆT NAM 35

2 1 C ề ĩ ụ của các bên trong giao dị n cửa theo pháp lu t Liên minh châu Âu 35

2 1 1 n củ 35

2 1 2 ụ củ ơ 51

2 2 C ề ĩ ụ của các bên trong giao dị n cửa theo pháp lu t Vi t Nam 55

2 2 1 n củ i tiêu dùng 55

2 2 2 ụ của t ch c, cá nhân kinh doanh 62

Trang 5

2 3 ị ị V N ề ề ủ ƣờ

ĩ ụ ủ 65

2 3 1 S ạ ơ ơ

ợ 65 2.3.2 ụ ơ ơ ợ 65

T ẬN 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH ỤC NHỮNG T VI T T T

BLDS 2005 uật s 2005

CJEU Tòa á tư pháp Liê mi h ch u Âu (Court of Justice of the

European Union)

EU Liên minh châu Âu (European Union)

Luật VQLNT Luật o v quy i gười tiêu g 2010

Trang 7

Ở Đ

1 T ủ ề :

Th c trạng công tác b o v quy i gười tiêu dùng tại Vi t Nam cho thấy

r g các vụ vi phạm quy n l i gười tiêu g có xu hướ g gày cà g gia tă g c

v số ư ng và mức đ Hàng loạt các vụ vi phạm nghiêm trọng quy n và l i ích của gười tiêu g đư c phát hi hư vụ xă g pha aceto , vụ ước tươ g hiễm chất 3-MCPD, vụ gian lậ xă g ầu, kinh doanh mỡ đ ng vật không rõ nguồn gốc xuất xứ… Những vụ vi c ày đã g y thi t hại không chỉ v tài s n mà còn nh hưở g đến sức khỏe thậm chí là tính mạng của gười tiêu dùng1

Ngoài ra, h thống pháp luật iê qua đế o v quy i gười tiêu g còn nhi u thiếu sót, chồng chéo nên quy n l i của gười tiêu dùng không đư c b o đ m

Nh m mục đ ch g cao vi c o v quy n l i của gười tiêu dùng, Chính phủ đã a hà h Luật b o v quy i gười tiêu dùng2 (Luật VQLNTD) để thay thế cho Pháp l nh b o v quy n l i gười tiêu dùng3 Luật BVQLNTD đã ổ sung

m t số quy định mới nh m đ m b o vi c b o v gười tiêu g hư quy định v trách nhi m của bên thứ ba trong vi c cung cấp thông tin v hàng hóa, dịch vụ cho gười tiêu dùng4, v h p đồng giao kết với gười tiêu dùng5 hay v đi u ki n giao dịch chung6 ê cạ h vi c a hà h Luật VQLNT th Ch h phủ c g đã a

hà h Nghị định 99/2011/NĐ-CP7 h m mục đ ch gi i th ch và hướ g ẫ thi hà h các quy đị h tro g Luật VQLNTD

M t tro g các i u g mới tro g quy đị h v o v quy i NT à quy

đị h v h h thức bán hàng tận cửa8

M c hình thức á hà g tậ cửa đã xuất

hi và đư c quy định trong pháp luật của các quốc gia trê thế giới từ rất lâu

hư g hình thức ày lầ đầu tiên đư c quy đị h trong pháp luật v b o v gười tiêu dùng tại Vi t Nam Đối với hình thức bán hàng tận cửa th gười tiêu dùng luôn

i tiêu dùng, Hà N i, tr.1

lieu.aspx?ItemID=1797 , truy cập gày 25/10/2013

tiêu g

6

Đi u 18, Đi u 19 Luật b o v quy i gười tiêu dùng

đi u của Luật o v quy i gười tiêu g

Trang 8

ở vị trí bất l i hư v tâm lý, s thiếu hụt thông tin, hay không thể so sánh v thông tin giữa các hàng hóa và dịch vụ với hau,…

M c dù, pháp luật Vi t Nam đã đ t ra các quy định riêng i t cho h h thức

á hà g tậ cửa tại Đi u 19 Nghị định 99/2011/NĐ-CP hư g theo tác gi th

hữ g quy đị h ày vẫ chưa th c s rõ ràng và cụ thể M t số vấ đ iê qua

đế các quy đị h hư (i) có hay khô g vi c hoàn tr lại ti cho gười tiêu dùng nếu họ đơ phươ g chấm dứt h p đồng trong thời hạn luật cho phép và nếu đư c nhận lại ti n thì trong kho ng thời gian bao lâu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh ph i hoàn tr lại cho gười tiêu dùng (ii) v thời điểm bắt đầu tính thời hạn 03 (ba) ngày (iii) quy đị h gười tiêu dùng có quy đơ phươ g chấm dứt h p đồng trong thời hạn cho ph p đối với mọi giao ịch á hà g tậ cửa có ph h p với th c tế hay khô g,…

Các quy đị h v h h thức á hà g tậ cửa đã đư c Liên minh châu Âu9(European Union – EU) a hà h từ rất sớm tro g Chỉ thị 85/577/ C10 Ngoài ra các vấ đ iê qua đế vi c áp ụ g và gi i th ch hữ g quy đị h tro g Chỉ thị

c g đã đư c Tòa á tư pháp Liên minh châu Âu11

(Court of Justice of the European Union – CJEU) gi i th ch r rà g tro g các phá quyết của m h

Xuất phát từ các vấ đ trên, tác gi chọ đ tài: “Pháp lu t Liên minh

châu Âu về bảo v quyền l ười tiêu dùng trong giao dịch bán hàng t n cửa – Kinh nghi m cho Vi t Nam”

2 Tình hình nghiên c ề tài:

M t số công trình nghiên cứu tại Vi t Nam iê qua đế các gi i pháp, cơ chế b o v quy n l i gười tiêu dùng tại Vi t Nam gồm có:

Nguyễn Thị Thư (2008), Hoàn thiện pháp lu t v ơ ế bảo vệ quy n lợi

i tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay, Luậ vă thạc s Luật học, Đại học Luật Tp

với các h p đồ g đư c đàm phá ê goài cơ sở kinh doanh (Council Directive 85/577/EEC of 20 December 1985 to protect the consumer in respect of contracts negotiated away from business premises)

http://eur-lex.europa.eu/LexUriServ/LexUriServ.do?uri=CELEX:31985L0577:en:HTML , truy cập lần cuối ngày 27/10/2013

á Tư pháp châu Âu (European Court of Justice – ECJ)

Trang 9

ươ g Thúy iễm (2009), Pháp lu t v bảo vệ quy n của n i tiêu dùng, thực trạng và một số kiến ngh hoàn thiện pháp lu t, Luậ vă thạc s Luật học, Đại

học Luật Tp Hồ Ch Mi h

Các công trình trên khô g chỉ gi i quyết đư c hi u khía cạnh pháp lý liên qua đến vấ đ b o v quy n l i gười tiêu dùng mà cò đưa ra các gi i pháp

nh m hoàn thi n pháp luật v o v quy i gười tiêu g Tuy nhiên, theo tác

gi ghiê cứu th chưa có cô g tr h ào tập tru g ghiê cứu các quy đị h tro g pháp uật Vi t Nam iê qua đế vấ đ b o v gười tiêu dùng tro g các giao ịch bán hàng tận cửa

Đối với m t số công trình nghiên cứu ở ước goài có iê qua đến giao dịch bán hàng tận cửa:

M t số báo cáo do Phò g thươ g mại công b ng (Office of Fair Trading – OFT)12 của Liên hi p Vươ g quốc A h phát hà h hư: “Doorstep selling – A report

on the market study”; hay “Evaluating the impact of the 2004 OFT market study into doorstep selling” N i dung các báo cáo liên quan đến giao dịch bán hàng tận

cửa hư các cách thức gười tiêu dùng b o v m h trước các giao dịch này; các số

li u áo cáo thô g kê iê qua đến giao dịch bán hàng tận cửa; các khuyế cáo đối với gười tiêu dùng khi tham gia những giao dịch này

Báo cáo do Tổ chức H p tác và Pháp triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development – OECD) phát hành vào ăm 2007 hư

“T R OE D ’ DSTI/CP(2006)8/Final”13 M t phần trong n i dung báo cáo là tổng h p các quy định của các quốc gia thành viên OECD có iê qua đến các giao dịch bán hàng tận cửa

M t số bài viết học thuật khác hư: Norbert Reich (1993), Protection of ’ Economic Interests by the EC 14 ; hay Howells, Geraint (2006), The Rise

of European Consumer Law - Wither National Consumer Law?15 Những bài viết

ày đã phân tích tất c các Chỉ thị của EU có iê qua đến vi c b o v gười tiêu dùng

https://www.gov.uk/government/organisations/office-of-fair-trading , truy cập lần cuối ngày 30/10/2013

13 http://www.oecd.org/internet/consumer/38991787.pdf , truy cập lần cuối ngày 30/10/2013

14 http://sydney.edu.au/law/slr/slr28_1/Reich.pdf , truy cập lần cuối ngày 30/10/2013

15 http://sydney.edu.au/law/slr/slr28_1/Howells.pdf , truy cập lần cuối ngày 30/10/2013

Trang 10

N i dung của các công trình nghiên cứu ước ngoài chỉ nghiên cứu tổng quát tất c các quy định trong tất c các Chỉ thị iê qua đến vi c b o v gười tiêu dùng trong EU ho c chỉ là các khuyế cáo à h cho gười tiêu dùng Các công trình nghiên cứu ày đ u không nghiên cứu m t cách riêng lẽ quy định v giao dịch bán hàng tận cửa

V vậy, vi c a chọ đ tài “Pháp lu t Liên minh châu Âu về bảo v

quyền l ười tiêu dùng trong giao dịch bán hàng t n cửa – Kinh nghi m cho

Vi t Nam” của tác gi à khô g tr g p với các cô g tr h ghiê cứu đã đư c

cô g ố

3 Mụ u và nhi m vụ nghiên c ề tài

 Mục đ ch ghiê cứu đ tài à h m hoàn thi n pháp luật v b o v gười tiêu g đối với h h thức bán hàng tận cửa

 Từ mục đ ch ghiê cứu ày, đ tài sẽ đ ra những nhi m vụ nghiên cứu sau:

Nghiê cứu v các khái ni m: gười tiêu dùng; thươ g h ; tổ chức, cá nhân kinh doanh và bán hàng tận cửa trong pháp luật EU và pháp uật Vi t Nam

Đưa ra các lý do gi i th ch vì sao ph i b o v quy n l i gười tiêu dùng trong các giao dịch bán hàng tận cửa

Nghiê cứu v các trường h p loại trừ đối với h h thức á hà g tận cửa theo pháp luật EU

Nghiê cứu v các quy và gh a vụ của gười tiêu dùng; thươ g h và

tổ chức, cá nhân kinh doanh tro g các giao dịch bán hàng tận cửa theo pháp luật EU

gười tiêu dùng, sửa đổi của Chỉ thị của H i đồng số 93/13/EEC và Chỉ thị 1999/44/EC của Nghị vi n châu

Âu và của H i đồng và bãi bỏ Chỉ thị của H i đồng số 85/577/EEC và Chỉ thị số 97/7/EC của Nghị vi n châu

Âu và các vă n tham chiếu có liên quan với EEA (Directive 2011/83/EU of the European Parliament and

of the Council of 25 October 2011 on consumer rights, amending Council Directive 93/13/EEC and Directive

Trang 11

Trê cơ sở hữ g ất cập và hạ chế tro g các quy đị h v h h thức á

hà g tậ cửa, tác gi sẽ đưa ra các kiến nghị h m hoàn thi n thêm các quy đị h của pháp luật iê qua đến giao dịch bán hàng tận cửa tại Vi t Nam

th c hi n, quy đơ phươ g yêu cầu chấm dứt h p đồng

 Phạm vi nghiên cứu: à các quy đị h iê qua đến vi c b o v gười tiêu dùng trong giao dich bán hàng tận cửa của Vi t Nam và EU Ngoài ra, tác gi sẽ ghiê cứu các phá quyết của CJ U có iê qua đế vấ đ này

5 P ươ nghiên c u

Nh m gi i quyết hữ g mục đ ch ghiê cứu đã đ t ra tro g đ tài, các phươ g pháp ghiê cứu sẽ đư c sử ụ g tro g đ tài ao gồm: hữ g phươ g pháp ghiê cứu uy vật i chứ g của triết học Mác Lênin, các phươ g pháp ph t ch,

tổ g h p, phươ g pháp so sá h

1999/44/EC of the European Parliament and of the Council and repealing Council Directive 85/577/EEC and Directive 97/7/EC of the European Parliament and of the Council Text with EEA relevance)

http://eur-lex.europa.eu/legal-content/EN/TXT/?uri=CELEX:32011L0083, truy cập lần cuối ngày 27/10/2013

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN PHÁP LUẬT LIÊN MINH CHÂU ÂU VÀ VIỆT NA

VỀ GIAO DỊCH BÁN HÀNG TẬN CỬA

Để àm r hữ g i u g và các vấ đ pháp có iê qua đế h h thức

á hà g tậ cửa h m tạo các ti đ uậ cho vi c ghiê cứu hữ g i u g tiếp theo trong uậ vă , Chươ g ày tác gi sẽ tr h ày hữ g i u g ch h gồm: các vấ đ chu g v giao ịch á hà g tậ cửa tro g pháp uật Liên minh châu Âu và Vi t Nam; s cầ thiết a hà h quy đị h v giao ịch á hà g tậ cửa

và mối iê h giữa pháp uật EU và các quốc gia thà h viê

1.1 Các v ề chung về giao dịch bán hàng t n cửa trong châu Âu

1.1.1 hái niệm

1.1.1.1 ệ i tiêu dùng

Theo quy định tại Đi u 2 Chỉ thị 85/577/EECth “Người tiêu g (NTD) là

m t cá nhân th c hi n các giao dịch đư c quy định trong Chỉ thị mà mục đ ch của

vi c th c hi n các giao dịch ph i n m ngoài vi c kinh doanh ho c ngh nghi p của gười đó” N i u g khái i m ày có s tươ g đồ g với m t số khái i m đư c đ cập tro g các vă của U và quốc tế Theo quy định tại Đi u 1317

Cô g ước Brussels I18 và đã đư c thay thế g Đi u 1519 của Nghị đị h russe s I số 44/200120 th NT sẽ à m t cá h k kết h p đồ g m goài vi c ki h oa h

ho c gh ghi p của m h Theo quy định tại Đi u 521 Cô g ước Rome22 c g đưa

đ ch đó đư c xem hư à m ngoài vi c kinh doanh ho c ngh nghi p của cá h đó th cá h đó sẽ đư c xem à NT ”

dân s và thươ g mại (Brussels Convention of 27 September 1968 on jurisdiction and the enforcement of judgments in civil and commercial matters)

http://curia.europa.eu/common/recdoc/convention/en/c-textes/brux.htm , truy cập lần cuối ngày 21/05/2014

đ ch đó đư c xem hư à m ngoài vi c kinh doanh ho c ngh nghi p của cá h đó”

và thi hành các phán quyết v các vấ đ dân s và thươ g mại (Council Regulation (EC) No 44/2001of 22 December 2000 on jurisdiction and the recognition and enforcement of judgments in civil and commercial matters)

http://curia.europa.eu/common/recdoc/convention/en/c-textes/2001r0044.htm , truy cập lần cuối ngày 21/05/2014

m t cá h (NT ) cho m t mục đ ch mà mục đ ch đó đư c xem hư à m ngoài vi c kinh doanh ho c ngh nghi p”

Trang 13

ra m t khái ni m tươ g t v NT đó à m t cá h có giao kết h p đồ g m goài vi c ki h oa h ho c gh ghi p của cá h đó Như vậy, thô g qua khái

i m v NT tro g Chỉ thị c g hư à tro g các vă quốc tế th ta có thể hậ thấy r g m t chủ thể chỉ đư c xem à NT khi đáp ứ g đủ đi u ki cầ và đi u

ki đủ mà khái i m đã êu ra Đi u ki cầ à đi u ki v m t chủ thể, và đi u

ki đủ ch h à mục đ ch của vi c giao kết h p đồ g

Thứ nhất, đi u ki ắt u c của chủ thể của khái i m NT đó ph i à m t

cá h Khái i m NT đư c đ cập ầ đầu tiê vào ăm 1962 ởi Tổng thống

M John F Ke e y “Người tiêu g đư c đị h gh a ch h à tất c chú g ta”23 Năm 1985, Liên H p Quốc c g đưa ra m t Hướng dẫn v vi c b o v gười tiêu dùng24, theo đó m t NT sẽ có đầy đủ 8 quy hư tro g Hướng dẫ M c tro g

i u g của Hướ g ẫ khô g đ cập đế đối tư g ào à NT hư g chỉ có m t chủ thể có đư c đầy đủ các quy hư tro g Hướ g ẫ đó à cá h 25 Các quốc gia khác c g quy đị h tươ g t v vấ đ này như Hoa Kỳ26, Thái Lan, Canada27 Như vậy các khái i m v NT trước đ y và hi tại đ u thừa hậ cá h à chủ thể của khái i m v NT

Các quốc gia thà h viê của EU đ u thừa h r g cá h à chủ thể của

NT hư Quy tắc 181628 của Liê hi p Vươ g quốc A h ê cạ h đó, m t số quốc gia cò thừa hậ m t số đối tư g khác à chủ thể của NT hư pháp h ,

cô g đoà hay các tổ chức phi i huậ , hư quy định tại kho n 2 Đi u 1 của

22

Cô g ước số 80/934/ CC gày 19 thá g 06 ăm 1980 v luật áp dụ g đối với các gh a vụ theo h p đồng (Convention on the law applicable to contractual obligations on 19 June 1980 (80/934/EEC))

http://eur-lex.europa.eu/legal-content/EN/ALL/?uri=CELEX:41980A0934 , truy cập lần cuối ngày

http://unctad.org/en/docs/poditcclpm21.en.pdf , truy cập lần cuối ngày 30/05/2014

và v xây dựng khái niệ i tiêu dùng trong dự thảo lu t bảo vệ quy n lợ i tiêu dùng,

http://duthaoonline.quochoi.vn/DuThao/Lists/DT_TAILIEU/Attachments/510/Quan_niem_ve_Nguoi_tieu_d ung.22.10.doc , truy cập gày 25/05/2015

26

Đi u 429.0 Phầ 429 Chươ g I Quyể 16 pháp điể các quy phạm ập quy của iê a g (Tit e 16 Chapter I Sub Chapter D Part 429 Code of Federal Regulation (C.F.R))

http://www.ecfr.gov/cgi-bin/text-idx?c=ecfr&tpl=/ecfrbrowse/Title16/16cfr429_main_02.tpl , truy cập lần cuối ngày 08/06/2014

28

Quy tắc số 1816 ăm 2008 v o v gười tiêu g đối với vi c Hủy ỏ h p đồ g đư c k kết tại hà gười tiêu g ho c tại ơi àm vi c (Regu atio 2008 No.1816 Co sumer Protectio The Ca ce atio of Contracts made in a Consumer’s Home or P ace of Works)

http://www.legislation.gov.uk/uksi/2008/1816/made , truy cập lần cuối ngày 27/10/2013

Trang 14

Luật số 26/1984 v b o v nhữ g gười tiêu dùng và nhữ g gười sử dụng của Tây

a Nha th pháp h , cô g đoà c g có thể trở thành NTD29 Trong phá quyết

số 171/2002 của Tòa án tỉnh Tuerue ngày 31 thá g 10 ăm 2002 “C.S.I.-C.S.I.F” v

“G.T.A.P., S L.” th cô g đoà c g đư c xem là NTD30 Ngoài ra, i u g ng tóm tắt các c u tr lời trong cu c tọa đàm v Chỉ thị 85/577/EEC có đ cập đến vi c

m t số quốc gia và tổ chức b o v NT đã đ nghị vi c mở r ng khái ni m v NTD bao gồm c những th c thể pháp lý31 ho c nhữ g trường h p không thể xác định rõ

đư c mục đ ch của cá nhân trong giao dịch là mục đ ch tiêu g hay ki h oa h

V vậy, tro g các quốc gia thà h viê tồ tại hai xu hướ g: xu hướ g đầu tiê chỉ thừa hậ cá h à chủ thể uy hất của NT hư Liên hi p Vươ g quốc A h và

xu hướ g thứ hai thừa hậ các chủ thể khác hư thươ g h , cô g đoà hay tổ chức phi i huậ hư T y a Nha Đối với các quốc gia theo xu hướ g thứ hai

có thể xuất phát từ qua điểm o v bên yếu thế trong giao dịch32 V khi các chủ thể ày tham gia m t giao ịch với thươ g h th họ uô ị hạ chế v m t thô g

ti , kh ă g đàm phá h p đồ g,… hư m t cá h khi tham gia m t giao ịch với thươ g h 33

Tuy nhiên, tác gi khô g đồng ý với xu hướ g thứ hai v :

 Những chủ thể ày khi đư c thành lập đ u h m mục đ ch riê g của chính chủ thể đó V vậy, vi c k kết h p đồng của họ chỉ h m đáp ứng cho mục đ ch

a đầu khi thành lập ho c đ m o vi c duy trì, vậ hà h của ch nh b n thân chủ thể mà khô g h m mục đ ch tiêu g

 Vi c mở r ng khái ni m NTD sẽ khô g đ m b o đư c vi c tập trung nguồn l c để b o đ m đư c s b o v của pháp luật đối với đối tư ng NTD là cá

29

Hans Schulte-Nölke (2008), EC Consumer Law Compendium Comparative Analysis, tr.177

http://www.eu-consumer-law.org/study_en.cfm, truy cập lần cuối ngày 27/05/2014

30 http://www.eu-consumer-law.org/caselaw161.pdf , truy cập lần cuối ngày 30/05/2014

31

European Commission (2008), WORKING DOCUMENT OF THE COMMISSION Responses to the consultation on the Council Directive 85/577/EEC of 20 December 1985 to protect the consumer in respect

of contracts negotiated away from business premises Summary of responses, tr.2

http://ec.europa.eu/consumers/rights/docs/doorstepselling_responses.pdf , truy cập lần cuối ngày 13/11/2013

32 http://law.oxy.co/the-notion-of-consumer-in-the-ecj-case-law-and-in-directive-9313-911690/ , truy cập lần cuối ngày 24/04/2014

chào mời iê qua đế hoạt đ g ki h oa h của thươ g h , th của thươ g h c g sẽ rơi vào

t h trạ g giố g hư m t cá h h thườ g”

http://eur-lex.europa.eu/legal-content/EN/TXT/?uri=CELEX:61989CJ0361 , truy cập lần cuối ngày 25/04/2014

Trang 15

nhân34, o đ y à đối tư ng chiếm phần lớn và luôn ở vai trò yếu thế so với các chủ thể khác

 Ngoài ra, ếu xem hữ g chủ thể ày à chủ thể của khái i m v NT tro g giao ịch á hà g tậ cửa sẽ không phù h p với các đ c điểm của khái i m

v giao ịch bán hàng tận cửa v các đối tư ng này là những th c thể pháp lý do pháp luật tạo ra mà không ph i là m t th c thể tồn tại cụ thể hư m t cá h

V vậy, tác gi cho r g chủ thể của khái i m NT chỉ ê à cá h Thứ hai, đi u ki v mục đ ch của vi c th c hi n các giao dịch ph i n m ngoài vi c kinh doanh ho c ngh nghi p của gười đó Đ y à đi u ki n quan trọng

để phân bi t m t NT và thươ g h

Trong n i dung phá quyết Di Pinto35, CJEUđã a vào mục đ ch của vi c

ký kết h p đồ g để xác đị h các khách hàng của Patrice Di Pinto (Di Pinto) có ph i

là NTD hay không Di Pinto là m t thươ g h , đa g đi u hành m t công ty xuất

b n tạp ch định kỳ M t tro g các h v c kinh doanh của công ty là bán qu ng cáo, nên ông thườ g thuê m t số gười àm đại di n cho mình ( gười đại i ) đi tìm kiếm khách hà g Người đại di n thườ g tiếp xúc với khách hàng g vi c gọi

đi n trước cho họ và sau đó họ sẽ đế g p khách hà g ở nhà riêng ho c ơi àm vi c của khách hà g để ký kết h p đồ g qu g cáo h m qu g cáo cho vi c ki h oa h của khách hà g Đế ăm 1989, i Pi to đã ị Tòa á địa phươ g tuyê phạt m t

ăm t và phạt 15,000 FF với o ô g đã vi phạm Đi u 4 Luật số 72-1137 gày 22 thá g 12 ăm 1972 v vi c b o v gười tiêu g đối với các giao dịch chào mời

và bán hàng tận cửa của Pháp Theo Đi u 4 th i Pi to đã vi phạm hai n i dung: thứ nhất là khi th c hi n vi c bán hàng tận cửa, gười đại di đã khô g thô g áo đến với khách hàng r ng họ có quy n tuyên bố hủy ỏ h p đồ g tro g thời hạn y (07) ngày; thứ hai là khách hàng không ph i thanh toán cho h p đồng của mình nếu chưa hết thời hạn y (07) gày hư g hữ g gười đại di n lại yêu cầu họ thanh toán ngay lập tức Thá g 4 ăm 1989, ông đã kháng cáo phá quyết của Tòa á địa phươ g lên Tòa phúc thẩm Thá g 7 ăm 1989, Tòa phúc thẩm ra phá quyết cô g

hậ phá quyết của Tòa địa phươ g Ngay ập tức sau đó, ô g đã khá g cáo v

vi c thi hà h á với qua điểm r ng nhữ g gười ký kết h p đồng với ông

34

Nguyễ Vă Cươ g, t đ 25, tr.6

http://eur-lex.europa.eu/legal-content/EN/TXT/?uri=CELEX:61989CJ0361 , truy cập lần cuối ngày

25/04/2014

Trang 16

không thể ào đư c xem là NTD vì mục đ ch của họ đ u là nh m để qu ng cáo cho

vi c ki h oa h Để hiểu rõ n i dung của Chỉ thị 85/577/EEC, Tòa phúc thẩm đã

că cứ vào Đi u 177 của Hi p ước EEC36

để yêu cầu CJ U gi i thích thêm v khái

ni m NT tro g Chỉ thị 85/577/EEC CJ U đưa ra hậ đị h r g điểm mấu chốt

để chỉ ra r ng Di Pinto có vi phạm pháp luật hay khô g đó à vi c xác đị h mối quan h giữa giao dịch chào bán hàng tận cửa và hoạt đ ng kinh doanh của khách hàng Từ đó CJEU đã chỉ ra r g “Các hà h đ g của khách hà g đ u à h m chuẩ ị cho hoạt đ g ki h oa h, hư à k kết m t h p đồ g qu g cáo tro g

m t kỳ, hà h đ g ày đã đư c iê kết với hoạt đ g ki h oa h của thươ g

h ,…, họ đã thu xếp các vi c đư c th c hi chỉ để h m đáp ứ g các yêu cầu v thươ g mại hơ à các yêu cầu cho gia đ h ho c à cá h ”37

V vậy CJ U đã tr

ời r ng mục đ ch của nhữ g thươ g h khi k kết các h p đồng qu ng cáo là

h m mục đ ch ki h oa h ê hữ g khách hà g ày sẽ khô g đư c coi hư à

NT theo i u g Chỉ thị 85/577/EEC N i u g phá quyết của CJ U đã chỉ ra

r ng mục đ ch của vi c ký kết h p đồng là yếu tố quan trọ g để quyết đị h cá h

có ph i là NTD hay không

Theo i u g của Chỉ thị 85/577/EEC th mục đ ch của vi c giao kết h p

đồ g à ph i m goài mục đ ch ki h oa h ho c gh ghi p của cá h hư g

i u g của Chỉ thị đã khô g đ cập đế trườ g h p ếu tro g m t giao ịch mà vừa có mục đ ch ki h oa h và vừa có mục đ ch tiêu g th mục đ ch đó có đư c xem à đáp ứ g đư c đi u ki ày hay khô g Ngoài ra, i u g ng tóm tắt các câu tr lời trong cu c tọa đàm v Chỉ thị 85/577/ C có đ cập đến vi c m t số quốc gia và tổ chức b o v NT đã đ nghị vi c gi i th ch hữ g trường h p không thể xác đị h r đư c mục đ ch của cá nhân trong giao dịch là mục đ ch tiêu g hay kinh doanh38 Xuất phát từ vi c đó ê các quốc gia thà h viê đã có hai xu hướ g quy đị h để gi i quyết vấ đ ày39:

 Xu hướ g đầu tiên là chỉ thừa nhận khi mục đ ch của vi c mua bán chỉ

h m mục đ ch cá h hư Vươ g quốc ỉ40

Quy định này sẽ giúp vi c xét xử của

38

uropea Commisio (2008), t đ 31, tr.2

gười tiêu dùng (Law F 2010 – 1158 (C-2010/11166), 6 April 2010 Market Practices and Consumer Protection Act)

Trang 17

Tòa án ễ à g hơ v Tòa á khô g cần ph i xem x t đế trường h p vừa có mục

đ ch cá h và mục đ ch ki h oa h

 Xu hướng thứ hai à thừa hậ trong c g m t giao ịch vừa có mục đ ch kinh doanh vừa có mục đ ch tiêu g hư Phần Lan41 Quy đị h ày sẽ tạo thuậ

i cho NT hư g vi c x t xử của Tòa á sẽ khó khă

N i u g vụ vi c giữa ô g Gru er42 và Cô g ty ay Wa sẽ àm r hơ v

vấ đ ày Vụ vi c iê qua đế ô g Gru er, à m t ô g , có sở hữu m t trang trại gầ iê giới Đức g sử dụng kho ng m t chục phò g àm ơi ở cho

b th và gia đ h Ngoài ra tra g trại cò hơ 200 co heo và có những hầm chứa thức ă gia súc và m t phòng máy lớn Từ 10% đến 15% tổng số thức ă cần thiết cho trang trại c g đư c ưu trữ ở đó Các khu v c của trang trại sử dụng cho mục đ ch để ở à kho g hơ 60% tổng di n tích của trang trại Ông Gruber mong muốn thay thế ngói trong trang trại của mình, nên ô g đã iê h với công ty Bay

Wa (m t cô g ty vật i u x y g) thô g qua các tờ rơi qu g cáo của Cô g ty

g Gru er đã gọi đi n thoại cho m t nhân viên của ay Wa để hỏi các thô g ti

v các oại gói và giá c , hư g ông khô g đ cập đế vi c ô g à m t nông dân

Nh viê đưa ra m t lời chào hà g g đi n thoại hư g ô g Gru er muốn kiểm tra các oại gói trê tra g mạ g của Cô g ty Tro g chuyến viế g thăm của ông

đế cơ sở của ay Wa, ô g đã đư c h viê cu g cấp g áo giá Tro g suốt uổi g p m t, ô g Gru er ói với nhân viên Bay Wa r ng ông có m t trang trại và muố thay gói cho tra g trại của m h hư g ô g khô g cho iết r g mục đ ch của vi c thay gói đư c sử dụng chủ yếu cho kinh doanh hay cho mục đ ch cá h Ngày hôm sau, h p đồ g đã đư c k kết Sau đó, ông Gruber cho r ng gạch đư c giao bởi ay Wa đã có màu sắc khác với màu sắc tro g h p đồ g, ê ẫ đế mái

hà ph i át gạch ại Vì thế, ô g đã quyết định khởi ki Bay Wa trê cơ sở đi u kho v o hà h và yêu cầu bồi thường hữ g thi t hại phát si h

Năm 2000, Gru er đã khởi ki ay Wa tại Tòa á khu v c Styer Theo Tòa

á Styer, ếu tro g m t h p đồ g mà ao gồm hai mục đ ch à mục đ ch ki h oa h

https://webgate.ec.europa.eu/ucp/public/index.cfm?event=public.country.viewFile&lawID=91&languageID=

January 1978, Consumer Protection Act)

http://www.finlex.fi/en/laki/kaannokset/1978/en19780038 , truy cập lần cuối ngày 24/04/2014

http://curia.europa.eu/juris/liste.jsf?language=en&num=C-464/01, truy cập lần cuối ngày 11/06/2015

Trang 18

và mục đ ch tiêu g th mục đ ch ào tr i hơ sẽ đư c g để xác đị h mục đ ch của h p đồ g Đối với các Cô g ty tro g h v c ô g ghi p th vi c ph i t hai mục đ ch ày cà g khó, và ph a ay Wa c g khô g thể ph i t đư c mục đ ch

ào à ch h vào thời điểm k kết h p đồ g ê h p đồ g có thể đư c xem hư à

h p đồ g của NT 43 Sau đó ay Wa đã khá g cáo á ê Tòa á khu v c cấp trê ở Li z Theo Tòa á Linz để xác đị h Gru er có ph i à NTD hay khô g cầ

a vào hai că cứ à mục đ ch của vi c giao kết h p đồ g của Gru er ph i m goài mục đ ch ki h oa h và ay Wa vào thời điểm giao kết h p đồ g đã iết

ho c u c ph i iết v mục đ ch ày a trê hữ g g chứ g đã có, Tòa á Linz đưa ra hai că cứ: thứ hất à th c tế oa h ghi p của Gru er đa g hoạt đ g tro g h v c ô g ghi p ê ơi ki h oa h c g sẽ đồ g thời à ơi ở của ô g

và thứ hai à khi ô g đ ghị thay gói cho tra g trại của m h và ói r g ô g à

m t ô g th ay Wa có thể hiểu r g vi c thay gói à h m để phục vụ cho mục đ ch ki h oa h của m h V vậy, Tòa á Linz đã xác đị h h p đồ g mà Gruber giao kết khô g ph i à h p đồ g của NT 44 Gru er khô g đồ g với phá quyết của Tòa á Linz ê đã khá g cáo ê Tòa á tối cao V vậy, Tòa á tối cao

đã đ t ra cho CJ U v vi c gi i th ch trường h p m t h p đồ g có c hai mục đ ch

th h p đồ g đó có đư c xem à h p đồ g của NT hay khô g CJEU đã tuyê ố

h p đồ g của NT th mục đ ch giao kết h p đồ g ph i m goài và đ c lập với bất kỳ hoat đ g thươ g mại ho c hoạt đ ng chuyên nghi p ho c chỉ đáp ứ g m t mục đ ch uy hất à mục đ ch tiêu g cho cá h o đó, CJ U đã kết uậ

r g mục đ ch giao kết h p đồ g đư c k kết ph i m goài và đ c ập với hoạt

đ g thươ g mại của cá h , trừ vi c mục đ ch thươ g mại à gầ hư khô g đá g

kể, và th c tế là yếu tố tiêu g chiếm ưu thế45

Tro g i u g vụ vi c ày, ta có thể hậ thấy r g các Tòa á quốc gia đã đưa ra các cách gi i quyết khác hau khi h p đồ g vừa có mục đ ch ki h oa h và mục đ ch tiêu dùng Trong khi Tòa á Styer a vào mục đ ch ào vư t tr i hơ th

đó sẽ à mục đ ch của giao kết h p đồ g, thì Tòa á Linz đưa ra hai đi u ki để xác

đị h mục đ ch của h p đồ g: m t à mục đ ch giao kết h p đồ g ph i m goài mục đ ch ki h oa h, và hai à NTD đã thô g áo cho thươ g h iết r g mục

đ ch của vi c giao kết không n m ngoài mục đ ch ki h oa h vào thời điểm giao

Trang 19

kết h p đồ g ho c à thươ g h đã iết ho c u c ph i iết mục đ ch đó Như vậy c g m t vấ đ hư g lại có hai hướng gi i quyết vấ đ rất khác hau Đối với hướng gi i quyết của Tòa á Styer, theo tác gi thì chỉ có thể áp ụ g đư c đối với trườ g h p có s ph i t r rà g giữa hai mục đ ch hư trườ g h p vụ vi c à

i t ch sử ụ g chiếm đế 60% i t ch ô g trại Tuy hiê , tro g trường h p

m t cá h mua máy t h để sử ụ g th vi c xác đị h mục đ ch ào vư t tr i, mục

đ ch tiêu g hay mục đ ch ki h oa h, sẽ rất à khó khă Đối với hướng gi i quyết của Tòa á Linz th NT u c ph i thô g áo trước cho thươ g h iết v mục đ ch của m h ho c à thươ g h đã iết ho c u c ph i iết v mục đ ch

ày Khi đó, vi c xác định mục đ ch sẽ ph i phụ thu c hoà toà vào hậ thức của

NT và thươ g h vào thời điểm giao kết h p đồ g Tro g khi đó, CJEU lại cho

r ng “mục đ ch” ày ắt u c ph i m goài mục đ ch ki h oa h và thươ g mại Nếu hư tồ tại mục đ ch ki h oa h tro g giao ịch đó th mục đ ch ày ph i à khô g đá g kể so với mục đ ch cá h Tác gi khô g đồ g với qua điểm của CJEU v vi c khô g thừa hậ r g tro g c g m t giao ịch có đồ g thời c hai mục đ ch ki h oa h và mục đ ch cá h v th c tế có thể x y ra hữ g trườ g h p

ày ê qua điểm đó sẽ h hưở g đế quy i của NT Ngoài ra, CJ U c g

đã khô g gi i th ch r rà g v “khô g đá g kể” à hư thế ào ê sẽ rất khó khă cho Tòa á khi gi i quyết các vụ vi c tươ g t hư trườ g h p ày th Tòa á Styer cho r g mục đ ch tiêu g vư t tr i hơ mục đ ch ki h oa h; tro g khi CJ U th cho r g mục đ ch ki h oa h đá g kể so với mục đ ch tiêu g

Theo ý kiến của tác gi th vấ đ ày có thể đư c gi i quyết theo hướng à xem x t đế mục đ ch ào vư t tr i hơ th mục đ ch đó ch h à mục đ ch của vi c giao kết h p đồ g Tro g trườ g h p khô g thể xác đị h đư c mục đ ch ào vư t

tr i hơ th Tòa án cầ că cứ vào mục đ ch của cá h vào thời điểm giao kết h p

đồ g để có thể àm că cứ xác đị h mục đ ch của giao ịch à mục đ ch ki h oa h hay mục đ ch tiêu dùng

Ngoài hai đi u ki trê để xác đị h m t chủ thể à NTD tro g giao ịch á

hà g tậ cửa hay khô g cầ ph i đáp ứ g thêm đi u ki à các giao ịch đư c th c

hi n ph i là các giao dịch á hà g tậ cửa đư c êu trong Chỉ thị 85/577/EEC Theo đi u ki ày th NTD ph i à gười th c hi n giao dịch ê gười sử dụng

tr c tiếp s n phẩm ho c dịch vụ hư g khô g ph i à gười th c hi n giao dịch sẽ khô g đư c xem là NTD tro g giao ịch á hà g tậ cửa M c vậy, pháp uật của m t số quốc gia hư T y a Nha, Hy Lạp vẫ thừa nhận chủ thể thụ hưởng

Trang 20

cuối cùng là NTD46 Theo tác gi thì vi c không thừa nhận chủ thể thụ hưởng cuối cùng là NTD có phần không h p lý vì pháp luật b o v gười tiêu g à o v gười tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ, và gười thụ hưở g cuối c g mới có thể

đá h giá đư c v chất ư ng của hàng hóa và dịch vụ và quyết đị h có th c hi các quy đ c i t hay khô g Nếu pháp uật chỉ b o v gười th c hi n giao dịch mà không b o v gười thụ hưở g cuối c g th khi x y ra vấ đ , gười thụ hưở g sẽ

ph i th c hi vi c b o v quy của mình thô g qua gười giao kết h p đồ g

Đi u đó à m t s bất h p lý và g y thêm khó khă khô g đá g có cho NT

Như vậy, m t chủ thể sẽ là NTD trong giao ịch á hà g tậ cửa khi đáp

ứ g đầy đủ c a đi u ki n sau: thứ nhất v m t chủ thể th đó ph i là m t cá nhân; thứ hai v mục đ ch của giao dịch ph i n m ngoài mục đ ch ki h oa h ho c ngh nghi p của cá h đó và thứ ba là các giao dịch đư c th c hi ph i là giao dịch bán hàng tận cửa

Theo quy định tại Đi u 2 Chỉ thị 2011/83/EU thì NTD là bất kỳ gười nào,

n i dung h p đồ g đã đư c nêu ra trong Chỉ thị, có mục đ ch của vi c giao kết h p

đồ g không nh m mục đ ch ki h oa h, thươ g mại, ngành ngh thủ công ho c mang tính chất chuyên nghi p Theo khái ni m này thì Chỉ thị 2011/83/ U đã khô g hạ chế v số ư g chủ thể sẽ trở thà h NT tro g m t giao ịch á hà g

tậ cửa Nếu Chỉ thị 85/577/ C quy đị h r g chỉ “m t cá nhân” mới đư c xem à

NT th Chỉ thị 2011/83/ U đã khô g hạ chế số ư g ày Ngoài ra, i u g cơ

b n v khái ni m NTD không có s thay đổi giữa Chỉ thị 85/577/ C và Chỉ thị 2011/83/EU

1.1.1.2 ệ ơ

Theo quy định tại Đi u 2 của Chỉ thị 85/577/EEC thì m t thươ g h à

m t cá nhân ho c m t pháp nhân mà th c hi n giao dịch đư c đ cập trong Chỉ thị,

nh m mục đ ch ki h oa h ho c ngh nghi p của thươ g h , ho c có thể là gười đại di n ho c gười thay m t cho cá nhân ho c pháp nhân đó ( gười đại di n ho c gười thay m t) D a vào khái ni m này, ta có thể đưa ra hai đ c điểm quan trọng

để m t chủ thể đư c xem à thươ g h theo i dung của Chỉ thị 85/577/EEC hư sau:

Trang 21

Thứ nhất, xét v m t chủ thể th thươ g h ao gồm: cá nhân và pháp nhân Khi chủ thể là m t cá nhân th chủ thế có thể à cá nhân kinh doanh ho c gười đại di n ho c gười thay m t, hư g khi chủ thể là m t pháp nhân thì có thể tồn tại hai oại h h pháp h à pháp h tư và pháp h công Vì lẽ đó, các quốc gia thà h viê đã có hữ g cách quy định khác nhau v tư cách pháp lý của pháp nhân47 Thứ nhất, m t số quốc gia chỉ thừa nhận các pháp nhân tư Thứ hai,

m t số quốc gia thừa nhận c pháp nhân tư và pháp nhân công Nhữ g quy đị h khác hau giữa các quốc gia có thể xuất phát từ chất đ c i t của pháp nhân công vì nó là s dung hòa giữa b n chất tư và n chất công B n chất tư đư c thể

hi n ở vi c ki h oa h để đạt đư c l i nhuận B n chất công thể hi n ở vi c là nhữ g h v c mà các pháp h ày ki h oa h đ u nh m phục vụ l i ích công

c ng, phục vụ cho gười dân N i u g vụ vi c BKK Mobil Oil48 sẽ thể hi n rõ v qua điểm của CJ U tro g vấ đ ày N i dung vụ vi c iê qua đến BKK, là

m t qu b o hiểm y tế đư c thành lập hư m t pháp nhân công theo pháp luật ở Đức, đã đă g m t thông báo trê tra g thô g ti đi tử của m h: Nếu bạn chọn rời

bỏ BKK bây giờ, bạn sẽ ph i cam kết tiếp tục duy trì m t chươ g tr h mới [qu

b o hiểm y tế bắt bu c] của bạn trong vòng 18 tháng kể từ thời điểm rời bỏ Đi u

ày có gh a r ng bạn sẽ bỏ lỡ nhữ g ưu đãi hấp dẫn mà BKK sẽ th c hi n vào

ăm tới, và bạn có thể sẽ ph i tr nhi u hơ ếu số ti n dùng cho chươ g tr h mới

của bạ khô g đủ và o đó ó đòi hỏi bạn ph i có nhữ g đó g góp ổ sung Trong

thông báo, KK đã khô g ói r r g NT tro g trường h p ph i đó g thêm ph thì sẽ có quy đơ phươ g chấm dứt h p đồng theo pháp luật của Đức hay không.Vì vậy Wettbewerbszentrale49 đã thô g áo đến BKK v vi c ph i gỡ bỏ mẫu thông báo trên tra g thô g ti đi tử của BKK và ph i n p phạt m t kho n

ti n do hành vi vi phạm Chỉ thị v th c hà h các đi u ki n thươ g mại không công

b ng (UCP)50 BKK chỉ đồng ý gỡ bỏ thông tin trên tra g thô g ti đi tử mà khô g đồng ý n p phạt v theo KK các quy định trong UCP chỉ đư c áp dụ g đối với giao dịch giữa thươ g h và NT Tro g trường h p này thì BKK không ph i

Wettbewerbs eV [2013] ECR 00000

http://curia.europa.eu/juris/document/document.jsf?text=&docid=142606&pageIndex=0&doclang=EN&mod e=lst&dir=&occ=first&part=1&cid=136903#Footnote*, truy cập lần cuối ngày 30/04/2014

UCP)

Trang 22

à thươ g h ê sẽ không ph i chịu s đi u chỉnh của UCP Ch h v o đó, Tòa án Liê a g Đức đã tr h ê CJ U với câu hỏi r g KK có đư c xem là thươ g h hay khô g? CJ U gi i thích r ng n i dung tại Đi u 2 của UCP chỉ quy

đị h thươ g h ao gồm cá nhân ho c à pháp h … mà khô g h có s loại trừ các đối tư ng pháp nhân công ra khỏi khái ni m v thươ g h Ngoài ra, CJ U

c g khẳ g định r ng khái ni m v thươ g h đư c đ cập trong UCP ph i là bên đối lập với NTD, là m t bên không tham gia vào hoạt đ g thươ g mại51 Từ những lập luận trên, CJ U đã kết luận BKK là m t thươ g h theo khái i m v thươ g

h đã đư c đ cập trong UCP Vì khái ni m thươ g h tro g UCP và Chỉ thị 85/577/ C à tươ g đồng với nhau nên pháp h cô g c g à pháp h theo

n i dung Chỉ thị 85/577/EEC Vì vậy, pháp nhân công và pháp h tư đ u đư c xem là chủ thể của thươ g h theo khái i m v thươ g h đư c đ cập tro g Chỉ thị 85/577/EEC

Tác gi cho r ng vi c xem pháp nhân công là m t chủ thể của khái i m thươ g h tro g giao ịch bán hàng tận cửa à đi u phù h p M c dù mục đ ch

ki h oa h để sinh lời không ph i là mục đ ch ch h của pháp h cô g hư g mục đ ch ày vẫn tồn tại trong quá hình hoạt đ ng của chủ thể ày S tồn tại đó sẽ

có thể h hưở g đế i ch của NT hư tro g trườ g h p của vụ vi c KK Mobil Oil

Tuy nhiên vấ đ v gười đại di n và gười thay m t đã khô g đư c gi i

th ch trong n i dung của Chỉ thị 85/577/EEC Tro g i u g vụ vi c Crailsheimer Volksbank52 thì CJEU có đ cập đến vi c bên thứ ba là gười đại di thươ g h

ký kết h p đồng N i dung vụ vi c iê qua đến m t công ty bất đ ng s đã x y

d ng m t tòa khách sạ ở khu v c Stuttgart vào nhữ g ăm 1990 Khách sạ có mô

h h hư à m t că h – khách sạ Các că h đã đư c bán cho các khách hàng cá nhân, ao gồm c ê đi vay Vi c mua bán và vấ đ v tài ch h đã đư c thu xếp bởi m t công ty bán hàng (chịu s đi u hành của công ty bất đ ng s n) và Ng

hà g SL (Ng hà g) Vai trò của cô g ty á hà g hư à m t ê tru g gia đ c lập, đư c xem là bên môi giới đi đàm phá các vấ đ v mua á că h Phươ g pháp tiếp xúc khách hà g của ê tru g gia à hư hau Bên trung gian sẽ iê h

Bekämpfung unlauteren Wettbewerbs eV [2013] ECR 00000

http://curia.europa.eu/juris/showPdf.jsf?text=&docid=60667&pageIndex=0&doclang=EN&mode=lst&dir=& occ=first&part=1&cid=99451, truy cập lần cuối ngày 25/04/2014

Trang 23

với gười đi vay qua đi thoại để thu xếp cu c g p m t Sau đó, họ sẽ g p gười đi vay ở tại nhà của hữ g gười ày để trao đổi các thông tin v vi c mua nhà, tình hình tài chính và kh ă g tha h toá của gười đi vay M t vài tuần sau, thì bên trung gian sẽ hồi đáp ại bên vay v các h p đồ g vay đã đư c s chấp thuận của Ngân hàng Tòa hà đư c hoà thà h vào thá g 02 ăm 1993 Tuy hiê , ăm thá g sau, khách sạ àm ă thua ê đầu ăm 1994 cô g ty môi giới bị phá s n, tiếp đến là công ty bất đ ng s n bị phá s vào ăm 1995 V vậy, ê đi vay đã không thể tiếp tục tr các kho n vay cho Ngân hà g o đó, că cứ vào đi u kho n chấm dứt h p đồng vay, Ngân hà g đã khởi ki ê đi vay để yêu cầu họ tr ti n

và lãi suất Tòa địa phươ g ở erme đã chấp thuận yêu cầu của Ngân hàng thông qua phán quyết vào gày 04 thá g 12 ăm 2001 Như g sau đó các ê đi vay đã phúc thẩm phá quyết ày, và Tòa á x t xử phúc thẩm đã ra quyết định bác bỏ phán quyết của Tòa địa phươ g và yêu cầu của Ngân hàng với lý do r g đ y à trường h p bán hàng tận cửa Ng hà g khô g đồng ý với phán quyết của Tòa á

x t xử phúc thẩm nên đã kháng cáo ra Tòa tối cao Tòa tối cao đã ra quyết định hủy

b n án và giao lại cho Tòa á x t xử phúc thẩm xét xử lại vụ á Ch h v o đó, Tòa á x t xử phúc thẩm ở erme đã quyết định trình lên CJEU c u hỏi v vi c

t h huố g hi tại có phù h p với quy định tại kho 1 Đi u 1 của Chỉ thị 85/577/EEC v quy n của NTD hay không, cụ thể là v quy n hủy bỏ h p, đã đư c nêu tại kho 1 Đi u 1 có thêm đi u ki v trách hi m của thươ g h , trong trường h p à thươ g h iết ho c không biết v vi c bên thứ a đã k h p đồng theo hình thức bán hà g tận cửa V câu hỏi ày th CJ U đã gi i thích r g “ i dung của Chỉ thị ph i đư c gi i thích r ng khi m t bên thứ a à đại di n ho c thay

m t thươ g h ca thi p vào quá tr h đàm phá và k kết h p đồng, vi c áp dụng n i dung của Chỉ thị khô g đ t ra thêm đi u ki à ê thươ g h đã iết

ho c ph i đư c thông báo r ng h p đồ g đã đư c ký kết theo trường h p bán hàng tận cửa”53 Như vậy, theo n i u g đư c gi i th ch th CJ U đã khẳ g định r ng bên thứ ba với vai trò là gười đại di n ho c thay m t cho pháp h khi th c hi n giao dịch bán hàng tận cửa đ u đư c xem à thươ g h theo đị h gh a tại Đi u 2 Chỉ thị 85/577/EEC

Tác gi đồng ý với cách gi i thích của CJ U Vấ đ v vi c ký kết h p đồng của ê đi vay và ê tru g gia đư c diễ ra hư à m t giao dịch bán hàng

I-09273

Trang 24

tận cửa ê tru g gia đã đến tr c tiếp nhà của ê đi vay để trình bày v vi c mua nhà; v vi c thanh toán ti n c g hư à k h p đồ g NTD luôn ở vị tr yếu thế v

m t thông tin so với thươ g h tro g các giao dịch mua hàng hóa, ê họ không

có kh ă g iết và c g khô g cần ph i biết vi c thươ g h có iết hay không

h p đồ g đã đư c ký kết theo hình thức bán hàng tận cửa Vì người đại di n là gười nhân danh pháp h ký kết h p đồng nên vi c này sẽ khô g àm thay đổi chủ thể th c s trong h p đồng là pháp h và khách hàng Vì vậy, pháp h đó

ph i đ m b o r ng khách hàng mua nhà ph i có đầy đủ quy n của m t NTD trong trường h p bán hàng tận cửa

Thứ hai, mục đ ch của giao dịch ph i nh m mục đ ch kinh doanh ho c ngh nghi p Đ y à đ c điểm quan trọ g để phân bi t giữa NT và thươ g h Đ c điểm này còn khẳ g định r ng yếu tố sinh l i không ph i là yếu tố quan trọ g để xác định m t chủ thể có thể đư c xem à thươ g h hay khô g Đi u đó có gh a

r ng bất kỳ m t chủ thể th c hi n m t hoạt đ ng kinh doanh ho c ngh nghi p của

m h thì hữ g hoạt đ g đó đ u có mục đ ch ki h oa h ho c gh ghi p mà không cần phân bi t r ng hoạt đ g đó có đem ại i huậ cho chủ thể hay không Quy đị h này nh m b o v l i ích cao nhất của NTD V khi NTD th c hi n m t giao kết h p đồng với thươ g h , họ không thể iết biết v vi c thươ g h k kết h p đồng với mình có đạt đư c l i nhuận hay không

Ngoài hai đi u ki trê để m t chủ thể trở thà h thươ g h tro g giao dịch bán hàng tận cửa th thươ g h đó cần ph i đáp ứ g them đi u ki n v hình thức giao dịch Hình thức giao dịch mà thươ g h th c hi n ph i là giao dịch bán hàng tận cửa đư c nêu trong Chỉ thị 85/577/EEC

Vì vậy, m t chủ thể sẽ à thươ g h tro g các giao ịch bán hàng tận cửa theo quy định Chỉ thị 85/577/ C khi đáp ứ g đủ a đi u ki n: v m t chủ thể thì

đó có thể à cá h ki h oa h, gười đại di n ho c gười gười thay m t ho c pháp h cô g và pháp h tư; thứ hai v mục đ ch của giao dịch ph i là nh m mục đ ch kinh doanh ho c ngh nghi p và thứ ba là các giao dịch của thươ g h

ph i là giao dịch bán hàng tận cửa

Theo quy định tại Đi u 2 Chỉ thị 2011/83/ U th thươ g h gh a à ất kỳ

cá nhân ho c pháp nhân, cho dù là thu c sở hữu tư h hay sở hữu công, th c hi n các giao dịch đã đư c nêu ra, bao gồm c gười đại di n ho c thay m t cho thươ g nhân này nh m mục đ ch thươ g mại, ngành ngh thủ công ho c mang tính chất chuyên nghi p Theo khái ni m trên thì Chỉ thị 2011/83/ U đã khẳ g định r ng

Trang 25

pháp nhân công và pháp h tư đ u xem là chủ thể của thươ g h Ngoài ra, khái ni m tro g Chỉ thị 2011/83/ U đã khô g hạ chế v số ư g chủ thể sẽ trở thà h thươ g h tro g m t giao ịch á hà g tậ cửa Nếu hư Chỉ thị 85/577/ C quy đị h r g chỉ “m t cá h ho c m t pháp h ” mới đư c xem à thươ g h th Chỉ thị 2011/83/ U đã khô g hạ chế số ư g ày

1.1.1.3 ệ án hàng t n c a

Khái ni m: Theo quy định tại kho 1 Đi u 1 Chỉ thị 85/577/EEC thì m t

h p đồng bán hàng tận cửa là h p đồ g giữa thươ g h và NT đư c ký kết thu c m t trong hai trườ g h p sau:

Thứ hất, trong m t chuyế đi đư c tổ chức bởi thươ g h ở ngoài trụ sở kinh doanh của thươ g h đó; ho c

Thứ hai, thươ g h có thể đến nhà của NTD ho c m t ơi ào khác của NTD ho c đế ơi àm vi c của NTD và vi c viế g thăm khô g iễn ra theo yêu cầu của NTD

Theo quy định thì h p đồng ph i đư c ký kết bên ngoài trụ sở kinh doanh của thươ g h Theo khái i m th yếu tố v địa điểm ký kết h p đồng là yếu tố quan trọ g để quyết định m t h p đồng có ph i là h p đồng bán hàng tận cửa hay khô g Quy đị h ày có phầ ất cập v khi vi c đàm phá h p đồ g đư c diễ ra theo m t tro g các trường h p đã đị h hư g địa điểm ký kết h p đồng lại ở ơi

đă g k ki h oa h th giao ịch th h p đồ g c g khô g đư c xem à giao ịch

á hà g tậ cửa54

S ất h p của quy đị h ẫ đế vi c quy đị h ày đã khô g

ph á h đú g chất của giao ịch á hà g tậ cửa và vi c k kết h p đồ g chất của á hà g tận cửa sẽ làm cho NTD luôn ở trạng thái bị đ ng trong quá trình mua hàng hóa, dịch vụ Từ đó ẫ đế vi c NT uô ở trạng thái bị đ g đối với các giao ịch á hà g tậ cửa ê họ sẽ ị mất đi quy n t do l a chọn hàng hóa, dịch vụ mà m h mo g muố Tro g khi đó, vi c ký kết h p đồ g giữa NT

và thươ g h chỉ là hình thức h m xác hận lại ý chí của khách hà g vào thời điểm mà thươ g h tiếp xúc với NT Thêm vào đó, v công ngh gày cà g phát triể hi đại nên vi c ký kết h p đồng có thể iễ ra m t cách ễ à g ở ất

kỳ ơi ào và ất kỳ úc ào Vì vậy, theo ý kiến của tác gi th địa điểm ký kết h p đồng không nê đư c xem à đi u ki n bắt bu c để quyết định m t h p đồng có

Trang 26

ph i à h p bán hàng tận cửa hay không mà ph i a vào địa điểm thươ g h tác

đ g đế khách hà g

Ngoài ra, khi h p đồng bán hàng tận cửa đã hết hi u l c và khách hà g đồng

ý ký lại m t h p đồng mới thì h p đồng mới có đư c xem là h p đồng bán hàng tận cửa hay khô g? Đ y à m t vấ đ vẫ chưa đư c CJEU gi i thích Tuy nhiên, theo

ý kiến của tác gi thì h p đồng mới khô g đư c xem là h p đồng bán hàng tận cửa

vì h p đồ g ày đã khô g cò giố g chất của m t h p đồng bán hàng tận cửa Yếu tố bất ngờ trong hoạt đ ng bán hàng tận cửa đã khô g tồn tại v NT đã có thời gian sử dụng, nhìn nhậ , đá h giá v hàng hóa, dịch vụ

Khái i m v á hà g tậ cửa đã ph đị h hai địa điểm giao kết h p đồ g

Trong vụ vi c Travel Vac56, CJ U đã đ cập v vi c h p đồ g

đư c giao kết tro g trườ g h p ày Travel Vac là m t cô g ty có vă phò g ở

Va e cia đã á cho A te m Sa chis (khách hà g) m t că h với thời gian chi tr trong 19 tuầ đư c t h theo ăm ươ g ịch Theo h p đồng thì Công ty ph i cung cấp cho khách hàng m t số dịch vụ nhất đị h hư o qu n nhà, qu n lý và giám sát trong suốt thời gian chi tr , sử dụng các dịch vụ chu g à h riê g cho cư của

că h và thành viên của Resort Condominium International Tuy nhiên, khách

hà g đã khô g đến Ngân hà g để ký giấy xác nhận lại vi c th c hi n vi c mua că

h mà khách hà g đã đế vă phò g đại di n của Travel Vac ở Va e cia để thông báo r ng h p đồng mà khách hà g đã k trước đó đã vô hi u và những tài li u mà

m h đã k trước đó đã khô g cò hi u l c Sau đó Trave Vac đã khởi ki n ra Tòa

á để yêu cầu khách hàng ph i tr m t kho n phạt à 90,000 SP (tươ g đươ g 25% giá trị của h p đồ g) o đó, Tòa á quốc gia đã hờ CJEU gi i thích v vi c

h p đồ g ày có đư c xem à đã k kết theo trường h p đầu tiên của kho 1 Đi u

1 Chỉ thị 85/577/EEC hay khô g CJ U đã khẳ g đị h r ng h p đồ g đư c ký tro g trường h p ày đư c xem là h p đồ g đư c ký kết trong m t chuyế đi đư c

http://curia.europa.eu/juris/liste.jsf?language=en&jur=C,T,F&num=423/97&td=ALL , truy cập lần cuối ngày

25/04/2014

Trang 27

tổ chức bởi thươ g h M t số nguyên nhân đã đư c CJ U đưa ra: thứ nhất Trave Vac đã thô g áo cho khách hà g đế đú g m t địa điểm nhất định và vào

m t kho ng thời gian nhất đị h, đó à Travel Vac đã mời A te m Sa chis đến Denia

m t thành phố cách Va e cia, ơi khách hà g số g, hơ 100km và chuyế đi ày

do chính Travel Vac tổ chức Thứ hai, h p đồ g đã đư c ký ở Denia n m ngoài trụ

sở kinh doanh của Travel Vac và mục đ ch của chuyế đi à h m để giới thi u v

s n phẩm của ch h thươ g h ày Từ hai guyê h đó ê CJ U cho r g

vi c khách hà g ký kết h p đồng tại e ia đư c xem à trường h p h p đồ g đã

đư c ký kết trong suốt chuyế đi o thươ g h tổ chức

Qua đó ta thấy đư c khái ni m “chuyế đi” mà CJ U gi i th ch chỉ là m t chuyến tham quan do thươ g h tổ chức và mục đ ch của chuyế tham qua à để giới thi u v s n phẩm, ịch vụ mà thương nhân đa g ki h oa h Tuy hiê , theo cách gi i thích của CJEU thì phạm vi của chuyế đi sẽ hẹp hơ à theo i dung của Chỉ thị 85/577/EEC v theo Chỉ thị 85/577/EEC chỉ cần chủ thể tổ chức à thươ g nhân mà không cầ qua t m đến mục đ ch của vi c tổ chức Bên cạ h đó, trường

h p chuyế đi đư c tổ chức bởi m t bên thứ a th có đư c xem là bán hàng tận cửa hay không, thì vẫ chưa đư c gi i thích57 Theo ý kiến của tác gi thì chủ thể tổ chức không ph i là yếu tố quan trọng v ó sẽ khô g àm mất đi chất của h h thức á hà g tậ cửa V khi khách hàng tham gia các chuyế đi o thươ g h tổ chức th họ không biết đư c r ng mình sẽ đư c giới thi u các s n phẩm kinh doanh của thươ g h nên khi khách hà g đư c giới thi u v s n phẩm thì lúc này yếu tố bất ngờ đã xuất hi n và làm hạn chế đi quy n t do l a chọn của NTD

 Trường h p thứ hai là h p đồng ph i đư c giao kết trong khi s viếng thăm của thươ g h đã khô g đư c NTD biết trước và vi c viế g thăm iễ ra tại

ơi àm vi c ho c ơi ở ho c bất kỳ ơi ào khác của NT Theo quy định này thì ngoài vi c ph i diễn ra ở nhữ g ơi hất đị h hư ở nhà của NTD thì còn ph i có yếu tố bất ngờ đó à s khô g áo trước Vi c bán hàng tận cửa có thể đư c diễn ra theo hai hình thức à đó à á hà g tận cửa đư c thô g áo trước (bán hàng thông

áo trước) và bán hành tận cửa khô g đư c thô g áo trước (bán hàng không báo trước) Khái ni m v hai hình thức ày đã khô g đư c quy đị h tro g Chỉ thị

Trang 28

85/577/EEC V vậy tác gi đã a vào quy đị h tro g Quy tắc 198758 của Anh để

ẫ ra khái i m v h h thức khô g áo trước Theo Quy tắc 1987 th đị h gh a

v m t s á hà g khô g áo trước là m t s g p gỡ đư c th c hi n bởi m t thươ g h , cho gười này có ph i à gười tr c tiếp cung cấp hàng hóa ho c dịch vụ hay không, mà không theo yêu cầu của NTD và ngay c trường h p là s

g p gỡ đư c tiế hà h gay sau khi gười thươ g h đã gọi cho NT mà thươ g

h đã gụ ý r ng ho c thể hi n r ng sẽ đến g p NTD, trừ trường h p theo yêu cầu

rõ ràng của NTD59 Từ khái ni m trên ta có thể hiểu s thô g áo trước có gh a à NTD mong muốn vi c h viê á hà g đến g p tr c tiếp mình thông qua m t lời

đ nghị từ ph a h viê ho c từ ch h khách hàng M c dù hình thức bán hàng tận cửa có thể ao gồm c hai hình thức hư g Chỉ thị 85/577/EEC chỉ thừa nhận h h thức khô g áo trước mới đư c xem là giao ịch bán hàng tận cửa Theo m t báo cáo do OFTcông bố vào ăm 2007 đã chỉ ra r g NT thường có thái đ không hài lòng và muốn hủy bỏ giao dịch đối với trường h p bán hàng tận cửa thông báo trước “Trong m t cu c kh o sát đư c tiế hà h vào ăm 2007 th có 6,800 ời phàn

à iê qua đến s khô g áo trước và 32,000 lời phà à iê qua đến s báo trước”60

Qua đó, ta thấy đư c r ng NTD g p ph i nhi u vấ đ hơ đối với hoạt

đ ng bán hàng tận cửa đư c áo trước V vậy, quy đị h tro g Chỉ thị chỉ thừa hậ

m t h h thức không áo trước à khô g ph h p với t h h h th c tế hi tại

Theo i u g Chỉ thị th khô g ph i tất c mọi oại hà g hóa và ịch vụ khi

đư c cu g cấp cho NT đ u đư c xem à giao ịch á hà g tậ cửa mà chỉ có những hàng hóa, dịch vụ không n m trong phạm vi các loại hàng hóa, dịch vụ không chịu s đi u chỉnh của Chỉ thị 85/577/EEC thì mới đư c coi là vi c cung cấp các hàng hóa và dịch vụ là bán hàng tận cửa

Khái ni m v h p đồng bán hàng tận cửa đư c đ cập trong Chỉ thị 2011/83/ U đã mở r ng v khái ni m này, cụ thể tại kho 8 Đi u 2 của Chỉ thị

doanh) (Consumer Protection (Cancellation of Contracts Concluded away from Business Premises) Regulation 1987) có hi u l c vào gày 01.07.1988 và hết hi u c vào ăm 2008

http://www.legislation.gov.uk/uksi/1987/2117/contents/made , truy cập lần cuối ngày 27/10/2013

http://webarchive.nationalarchives.gov.uk/20140402142426/http:/www.oft.gov.uk/shared_oft/reports/oft_res ponse_to_consultations/oft968.pdf , truy cập lần cuối 28/06/2014

Trang 29

Theo n i dung thì bất kỳ m t h p đồng giữa thươ g h và NT thu c 1 trong 4 trường h p sau sẽ đư c xem là bán hàng tận cửa:

H p đồ g đư c ký kết khi có s hi n di n vật lý của thươ g h và NT ở

ơi mà khô g ph i là trụ sở kinh doanh của thươ g h ; ho c

H p đồ g đư c ký kết d a trên lời đ nghị của NT và đư c ký khi có s

hi n di n vật lý của thươ g h và NT ở ơi mà khô g ph i là trụ sở kinh doanh của thươ g h ; ho c

H p đồ g đư c ký ở trụ sở kinh doanh của thươ g hân ho c b ng bất kỳ

m t phươ g ti n thông tin liên lạc từ xa ào sau khi NT đã chỉ định m t ơi không ph i là trụ sở kinh doanh của thươ g h và có s hi n di n vật lý cùng lúc của c thươ g h và NT ; ho c

H p đồ g đư c ký kết trong m t chuyế đi đư c tổ chức bởi thươ g h

nh m mục đ ch ho c có s h hưở g đến vi c qu ng cáo và bán hàng ho c dịch vụ của NTD

Như vậy, n i dung theo khái ni m v bán hàng tận cửa trong Chỉ thị 2011/83/ U đã gi i quyết đư c những bất cập của Chỉ thị 85/577/EEC

Trang 30

áp ụ g giữa các quốc gia Vì vậy tác gi khô g đồng ý với quy định m t gưỡng tối thiểu hư quy định này

D a vào loại h p đồng thì h p đồ g có thể chia thà h các hóm sau:

 H p đồ g khô g h m mục đ ch tiêu g v hữ g h p đồ g ày khô g

h m mục đ ch tiêu g ê sẽ khô g thu c phạm vi đi u chỉ h của Chỉ thị H p

đồ g ày ao gồm: h p đồ g v xây d ng, h p đồng v thuê ho c mua bán bất

đ ng s n ho c các quy khác iê qua đối với bất đ ng s n, các loại h p đồng v cung cấp hàng hóa và thành lập công ty bất đ ng s n ho c các h p đồng sửa chữa bất đ ng s n H p đồng v b o hiểm và chứng khoán

 H p đồ g phục vụ cho cu c số g h g gày của NT v ếu áp ụ g các quy đị h để o v quy i NT đối với các h p đồ g sẽ g y h hưở g đế cu c

số g của NTD H p đồng v cung cấp th c phẩm, đồ uống ho c các loại hàng hóa khác g tro g tiêu g hà g gày tro g gia đ h và thườ g xuyê đư c gười giao hàng cung cấp

 H p đồng cung cấp hàng hóa ho c dịch vụ có đầy đủ 3 đi u ki n sau:

 H p đồ g đư c ký kết d a trên danh mục hàng hóa của thươ g h đã cung cấp cho NT và NT đã có cơ h i thích h p để đọc chú g tro g trường h p khô g có đại di n của thươ g h ;

 Có d định là sẽ có s tiếp tục mua bán giữa đại di n của thươ g h và NTD v giao dịch đó ho c bất kỳ giao dịch ào tro g tươ g ai

 C danh mục hàng hóa và h p đồ g đ u thô g áo r rà g đến NTD v quy n tr lại hà g hóa cho thươ g h tro g thời gia khô g t hơ 7 gày kể từ khi nhận ho c hủy bỏ h p đồng trong thời hạ đó mà khô g có ất kỳ ngh a vụ nào ngoại trừ gh a vụ ph i b o qu n h p lý hàng hóa

Khi h p đồ g đư c xem là thỏa mã các đi u ki n này sẽ loại trừ đi yếu tố bất ngờ, vố à đ c điểm riêng bi t của giao dịch bán hàng tận cửa gây h hưởng đến quy n t do l a chọn của NT o đó, đ y khô g thể đư c xem là giao dịch bán hàng tận cửa

Theo quy đị h tại kho 4 Đi u 3 Chỉ thị 2011/83/ U th đối với h p đồ g

mà có giá trị khô g vư t quá 50 UR th “Các quốc gia thà h viê đư c quy quyết đị h áp ụ g các quy đị h của Chỉ thị ho c khô g áp ụ g ho c đ cập tro g các đi u kho của pháp uật quốc gia đối với các h p đồ g á hà g tậ cửa… Các quốc gia thà h viê có thể xác đị h m t gưỡ g thấp hơ tro g pháp uật quốc

Trang 31

gia.” Quy đị h v gưỡ g giới hạ tro g Chỉ thị 2011/83/ U à m t đi u kho

mở Quy đị h cho ph p các quốc gia thà h viê đư c quy quy đị h gưỡ g ph

h p với quốc gia của m h ho c à khô g áp ụ g quy đị h ày

1.2 S cần thi t ban hành Lu t bảo v ườ i với giao dịch bán hàng t n cửa

Hoạt đ ng bán hàng tận cửa mang lại cho NTD những thuận l i trong vi c sử dụng hàng hóa và dịch vụ hư vi c NTD có thể mua hàng hóa ở nhà ho c ở ơi àm

vi c ho c m t ơi o NT c m thấy phù h p NT cò có thể có đư c s tư vấn chu đáo c g hư s gi i đáp thắc mắc v vi c sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhi u hơ

so với hình thức mua hàng truy n thống62 Đối với thươ g h th đ y à m t phươ g pháp tiếp thị mới Họ có thể tiếp cậ tr c tiếp với khách hà g để trình bày, giới thi u và bán s n phẩm cho khách hàng Ngoài ra phươ g pháp ày cò giúp thươ g h gi m các chi phí s xuất hư thuê mướ địa điểm để trư g ày s n phẩm Vì vậy, hình thức này ngày càng phát triển Theo m t áo cáo thường niên vào ăm 2011 – 2012 của SELDIA63

v vi c bán hàng tr c tiếp, chỉ bao gồm vi c bán hàng giữa cá nhân với cá nhân ho c giữa cá nhân với tập thể thì l i nhuận từ

vi c bán hàng tr c tiếp là 13,4 tỷ đô vào ăm 2011, tă g 16% so với ăm 201064

ê cạ h hữ g ưu điểm của phươ g thức á hà g ày th phươ g thức ày cò phát si h hi u vấ đ iê qua có thể h hưở g đế NT o đó, phươ g thức

á hà g tậ cửa cầ ph i có khu g pháp cầ thiết để đi u chỉ h các vấ đ phát sinh

Đối với các loại giao dịch khác nhau thì cầ có hữ g quy định pháp lý khác hau để đi u chỉnh do b n chất của từng loại giao dịch là khác hau Đối với giao dịch bán hàng tận cửa th gười tiêu dùng luôn ở trạng thái bị đ ng, họ bị thuyết phục để giao kết h p đồng với thươ g h 65 Do không có s chuẩn bị trước khi mua s n phẩm, ê khô g đ m b o quy n t do l a chọn và quy đư c cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin v hàng hóa và dịch vụ của gười tiêu dùng

http://www.oft.gov.uk/shared_oft/reports/consumer_protection/oft716.pdf , truy cập lần cuối ngày 28/10/2013

64

SELDIA, Annual report 2011 – 2012 Promoting the benefits of direct selling, tr.19

http://seldia.eu/images/pdf/SELDIA%20Annual%20Report%202011-2012.pdf , truy cập lần cuối ngày 15/08/2015

Trang 32

1.3 M i liên h giữa pháp lu t Liên minh châu Âu và pháp lu ước thành viên

Liên minh châu Âu (EU) chỉ a hà h Luật khi i u g của Luật đã đư c quy đị h trong Hi p ước Lisbon số C306 ngày 17/12/200766

EU đư c ban hành hai loại luật: Luật áp dụng tr c tiếp do Nghị vi ch u Âu thô g qua, đă g Cô g áo; Luật của EU cầ đư c các ước thành viên n i luật hoá, thời hạ thườ g à 2 ăm Quy đị h v thẩm quy a hà h Luật của EU xuất phát từ vi c EU là m t tổ chức

do các quốc gia thành viên lập thành, nên b n thân của EU không có bất kỳ m t quy n nào Quy n của EU chỉ do các quốc gia thành viên trao cho, nên quy n hạn của EU sẽ bị giới hạn trong m t số phạm vi nhất đị h khi đã đư c các quốc gia thà h viê đồng ý Vi c giới hạn này bao gồm giới hạn v thẩm quy n và m t số

h v c nhất đị h mà đã đư c các quốc gia chấp thuận

Tro g giai đoạn nhữ g ăm 1980 với s kế thừa tưởng từ EUv tạo ra m t luật chu g để b o v NT U đã cho iê tiếp ban hành các chỉ thị v b o v NTD Tuy hiê đ y à giai đoạ đầu của vấ đ v b o v NTD nên ở các quốc gia khác nhau thì vi c b o v NT c g sẽ khác hau o đó, các quốc gia cần thời gia để

n i luật hóa, để đi u chỉ h các quy định khác nhau tạo ra s thống nhất trong vi c

b o v NTD Từ đó ẫ đế vi c n i dung trong Chỉ thị 85/577/EEC chỉ áp dụng theo nguyên tắc tối thiểu hóa s phù h p Đi u đó có gh a à các quy định trong

n i dung Chỉ thị 85/577/EEC chỉ đó g vai trò à n t g, à că cứ để các quốc gia thành viên ban hành pháp luật riê g cho m h Đi u này thể hi n rõ nhất tại Đi u 8

“N i dung của Chỉ thị sẽ khô g gă c n các quốc gia thành viên trong vi c ban hành, duy trì các quy định phù h p nhất để b o v NTD d a trên những n i u g đã

đư c nêu ra trong Chỉ thị” V vậy m i quốc gia thà h viê đ u có thời gian là 24 tháng67 để đi u chỉnh n i dung pháp luật quốc gia mình cho phù h p với n i dung của Chỉ thị

Vi c th c hi n Luật của EU đ u do Chính phủ của các quốc gia thành viên

th c hi n Vi c này xuất phát từ yếu tố quy n l c của EU là do các quốc gia thành viên trao cho nên nó không thể can thi p tr c tiếp đến s t chủ của các quốc gia Bên cạ h đó à quy n t do quyết định của m i quốc gia, không m t cơ qua hay

Trang 33

quốc gia nào có thẩm quy n can thi p vào vi c áp dụng pháp luật của quốc gia Nếu

th c hi n sai có thể bị khởi ki n ra CJEU, và CJ U sẽ ra phán quyết v các trườ g

h p ày Đ y à guyê tắc xuất phát từ s đồng thuận của các quốc gia thành viên

Vì các quốc gia ày đã trao cho Nghị vi n quy n ban hành nhữ g vă n nhất định trong những phạm vi nhất đị h, ê khi các vă đư c ban hành, chứng tỏ r ng

đ y à vă chu g hư à m t hi p đị h đa phươ g giữa các quốc gia, thì các quốc gia có gh a vụ ph i chấp hà h các quy đị h đó V vậy vi c n i luật hóa, gi i

th ch các quy định này ph i là thống nhất không có s phân bi t giữa các quốc gia

o đó, khi có s gi i thích không thống nhất trong vi c áp dụng pháp luật quốc gia

và Chỉ thị 85/577/EEC th cơ qua có thẩm quy n ho c b n thân NTD có thể khởi

ki ra CJ U để nhờ s giúp đỡ Trong các vụ vi c hư i Pi to, KK Mo i

Oi ,… CJ U đã ra phá quyết nh m gi i thích n i u g đi u luật để b o đ m cho các quy đị h đư c gi i thích m t cách thống nhất

1.4 Các v ề chung về giao dịch bán hàng t n cử V N

1.4.1 ệ

Theo quy đị h tại kho 1 Đi u 3 Luật BVQLNTD th NT à “ gười mua,

sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đ ch tiêu g, si h hoạt của cá h , gia đ h,

tổ chức” N i u g khái i m v NT tro g Luật VQLNT à kế thừa từ Pháp

h o v quy i gười tiêu g Theo i dung Luật VQLNT th m t chủ thể đư c xem à NT cầ ph i đáp ứ g đủ hai đi u ki sau:

Đi u ki n v m t chủ thể, thứ nhất, chủ thể đó ph i à “ gười” “Người” theo khái ni m này không chỉ bao gồm cá nhân ho c hóm gười mà còn bao gồm c tổ chức hư pháp h Khái i m NT đư c đ cập tro g th o ầ 5 Luật BVQLNTD th NTD “ à các cá h , tổ chức”68 Sau đó, trong i u g áo cáo số 396/BC-UBTVQH12 của y a thườ g vụ Quốc h i th cụm từ “cá h , tổ chức” đã đư c thay g từ “ gười” để “trá h hầm ẫ vi c các tổ chức mua

V vậy, chủ thể

Trang 34

của khái i m NT tro g Luật VQLNT sẽ ao gồm cá h và tổ chức V chủ thể đư c đ cập ở đ y à chủ thể của khái i m NT tro g giao ịch á hà g

tậ cửa ê theo kiế của tác gi th chủ thể ày chỉ ê đư c hiểu à cá h

ho c m t hóm gười mà khô g ao gồm tổ chức Tổ chức khô g đư c xem à chủ thể của khái i m NT tro g giao ịch á hà g tậ cửa v tổ chức khô g thể đáp

ứ g đư c quy đị h tro g khái i m giao ịch á hà g tậ cửa Đối với giao dịch bán hàng tận cửa thì giao dịch ph i diễn ra ở nơi ở ho c ơi cư trú của NTD Trong trường h p, tổ chức à NT th ơi ở ho c ơi cư trú của tổ chức sẽ khó xác định

đư c Ngoài ra, chất của h h thức á hà g tậ cửa ch h à tác đ g t m gười mua để á đư c hà g, àm cho gười mua khô g thể đưa ra đư c quyết đị h

ch h xác V vậy, theo tác gi th chủ thể của khái i m NT tro g giao ịch á

hà g tậ cửa chỉ ê à co gười

Thứ hai, chủ thể đó ph i có hành vi mua ho c sử ụ g hà g hóa, ịch vụ Như vậy, chủ thể có thể à gười mua ho c à gười sử ụ g ho c à gười vừa mua vừa sử ụ g hà g hóa, ịch vụ Từ đó ta có thể thấy r g Luật VQLNT thừa

hậ gười không tr c tiếp th c hi hành vi mua và/ho c sử dụng hàng hóa, dịch

vụ c g đư c xem à NT Tuy hiê , v đ y à khái i m v NT tro g giao ịch

á hà g tậ cửa nên đối tư g tác đ g của giao ịch á hà g tậ cửa chỉ à hà g hóa mà khô g có ịch vụ V vậy, cá h tro g giao ịch á hà g tậ cửa chỉ cầ

à gười mua, sử ụ g hà g hóa

Như vậy, x t v m t chủ thể th quy đị h tro g Luật VQLNT có m t điểm khác hau qua trọ g so với quy đị h tro g Chỉ thị 85/577/ C Theo i

u g Luật VQLNT th chủ thể sẽ ao gồm cá h và tổ chức Tro g khi đó, i

u g Chỉ thị 85/577/ C chỉ thừa hậ m t chủ thể uy hất đó à co gười mà khô g có s thừa hậ pháp h Ngoài ra, hai quy đị h ày vẫ cò m t số điểm khác hau Tro g i u g của Chỉ thị chỉ thừa hậ cá h khi gười đó th c

hi giao ịch th i u g của Luật VQLNT cò quy đị h thêm cá h à gười sử ụ g hà g hóa c g đư c xem à NT Theo tác gi th vi c thừa hậ cá

h à gười sử ụ g hà g hóa à NT khô g chỉ góp thêm phầ o v quy i NTD mà cò h p V gười sử ụ g mới à gười tr c tiếp sử ụ g hà g hóa ê gười đó có thể đưa ra quyết đị h v vi c th c hi giao ịch hay khô g và có sử

ụ g các quy đ c i t của m h hay khô g ê cạ h s khác nhau đó th hai vă

ày cò thể hi s khác hau v số ư g chủ thể đư c xem à NT Quy đị h

Trang 35

tro g Chỉ thị 85/577/ C chỉ thừa hậ chủ thể à “m t cá h ” th Luật VQLNT thừa hậ chủ thể đó à cá h ho c hóm gười Như v y, ếu m t giao ịch á hà g tậ cửa đư c th c hi giữa m t hóm gười và thươ g h th hóm gười sẽ khô g đư c xem à chủ thể của khái i m NT Quy đị h tro g Chỉ thị 85/577/ C sẽ g y ất i v ph a NT , v theo tác gi th số ư g chủ thể tham gia giao kết h p đồ g sẽ khô g h hưở g đế chất của giao ịch ê vi c quy đị h chỉ “m t cá h ” mới đư c xem à chủ thể của khái i m NT à khô g

ph h p

Đi u ki v mục đ ch của vi c mua, sử ụ g hà g hóa: “tiêu g, si h hoạt của cá h , gia đ h, tổ chức” Theo đi u ki ày th mục đ ch của chủ thể khi tham gia giao ịch, sử ụ g hà g hóa sẽ đó g vai trò qua trọ g để xem x t chủ thể

đó có ph i à NT hư tro g Luật VQLNT đã quy đị h hay không Đi u ki

ày khô g đ cập đế trườ g h p vi c mua hay sử ụ g của chủ thể vừa có mục

đ ch tiêu g, si h hoạt và vừa có mục đ ch ki h oa h

ê cạ h đó, cụm từ “tổ chức” đư c đ cập tro g đi u ki vẫ chưa có ất

kỳ m t vă ào gi i th ch cụ thể Tro g trườ g h p , tổ chức đư c hiểu à tổ chức có hoạt đ g ki h oa h th mục đ ch của giao ịch có thể sẽ gồm mục đ ch

ki h oa h và mục đ ch tiêu g Như vậy, khi m t tra h chấp x y ra iê qua

đế vi c ày th Tòa á sẽ u c ph i t gi i quyết hư tro g trườ g h p giữa ô g Gruber và Cô g ty Bay Wa 70

Theo tác gi th v cách thể hi đi u ki tro g Luật VQLNT và tro g Chỉ thị 85/577/ C à khác hau hư g v m t gh a th ại giố g hau Tro g

i u g Chỉ thị 85/577/ C th mục đ ch à khô g h m mục đ ch ki h oa h và trong Luật VQLNT th mục đ ch à tiêu g hay si h hoạt, mà c hai mục đ ch

ày đ u khô g ph i à mục đ ch ki h oa h

V vậy, NT tro g giao ịch á hà g tậ cửa có thể đư c hiểu à cá nhân

ho c hóm gười mua, sử dụng hàng hóa cho mục đ ch tiêu g, si h hoạt của cá

h , gia đ h, tổ chức

1 4 2 ệ

Theo quy đị h tại kho 2 Đi u 3 Luật VQLNT th tổ chức, cá h ki h

oa h à “tổ chức, cá nhân th c hi n m t, m t số ho c tất c các cô g đoạn của quá

Trang 36

tr h đầu tư, từ s n xuất đến tiêu thụ hàng hóa ho c cung ứng dịch vụ trên thị trường

nh m mục đ ch si h i” Khái i m ày tươ g đồ g với khái i m v tổ chức, cá

h ki h oa h đã đư c đ cập tro g Nghị đị h 55/2008/NĐ-CP71

Tuy nhiên, khái i m tro g Luật VQLNT có phầ cụ thể hơ so với Nghị đị h 55/2008/NĐ-CP ở điểm à i u g tro g Luật VQLNT đã ổ su g cụm từ

“m t, m t số ho c tất c ” Đi u đó có gh a r g khi tổ chức, cá h chỉ cầ tham gia vào t hất m t tro g các quá tr h từ đầu tư đế tiêu thụ hà g hóa đ u sẽ đư c xem à tổ chức, cá h ki h oa h

a vào khái i m trê th m t chủ thể đư c xem à tổ chức, cá h ki h

oa h theo quy đị h của Luật VQLNT khi có đầy đủ các đi u ki sau:

Thứ hất: đi u ki v m t chủ thể th đó ph i à tổ chức, cá h th c hi n

m t, m t số ho c tất c các cô g đoạn của quá tr h đầu tư, từ s n xuất đến tiêu thụ hàng hóa ho c cung ứng dịch vụ trên thị trường Theo Luật VQLNT th các chủ thể ày sẽ ao gồm: thươ g h đư c quy định trong Luật thươ g mại và cá nhân hoạt đ g thươ g mại đ c lập, thường xuyên, không ph i đă g k ki h oa h đư c quy đị h tro g Nghị đị h 39/2007/NĐ-CP72

Theo quy đị h tại kho 1 Đi u 6 Luật thươ g mại73 th thươ g h à tổ chức kinh tế đư c thành lập h p pháp; cá nhân hoạt đ g thươ g mại m t cách đ c lập, thường xuyên và không có đă g k ki h oa h Như vậy, tổ chức ki h tế sẽ ao gồm các chủ thể đư c thà h ập h p pháp hư à oa h ghi p đư c quy đị h tro g Luật oa h ghi p74 và h p tác xã đư c quy đị h tro g Luật H p tác xã75 Theo quy

đị h tại kho 1 Đi u 3 Nghị đị h 39/2007/NĐ-CP76 th cá nhân hoạt đ g thươ g mại đ c lập, thường xuyên, không ph i đă g k ki h oa h à “cá h t mình hàng ngày th c hi n m t, m t số ho c toàn b các hoạt đ g đư c pháp luật cho phép v mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt đ ng nh m mục đ ch si h

l i khác hư g khô g thu c đối tư ng ph i đă g k ki h oa h theo quy định của

o v quy i gười tiêu g

m t cách đ c ập, thườ g xuyê khô g ph i đă g k ki h oa h

số 37/2013/QH13 gày 20 thá g 6 ăm 2013 Luật oa h ghi p và đư c thay thể ởi Luật số 68/2014/QH13 gày 26 thá g 11 ăm 2014 Luật oa h ghi p

m t cách đ c ập, thườ g xuyê khô g ph i đă g k ki h oa h

Trang 37

pháp luật v đă g k ki h oa h và khô g gọi à "thươ g h " theo quy định của Luật Thươ g mại”

Thứ hai: đi u ki v mục đ ch à ph i h m mục đ ch si h i Như vậy,

“mục đ ch si h i” à yếu tố qua trọ g để xác đị h chủ thể đã đư c i t kê tro g Luật VQLNT có ph i à tổ chức, cá h ki h oa h hay khô g Tuy hiê , khái

i m v mục đ ch si h i đã khô g đư c đ cập đế tro g các vă pháp uật77

ê sẽ g p khó khă tro g vi c xác đị h chủ thể có đáp ứ g đư c đi u ki ày hay không Theo tác gi th mục đ ch si h i sẽ khô g gắ i với yếu tố i huậ V trong m t giao ịch giữa tổ chức, cá h ki h oa h và NT có thể khô g phát

si h i huậ tro g giao ịch hư g ếu mục đ ch của tổ chức, cá h ki h oa h khi th c hi giao ịch à luôn h m để ma g ại i huậ cho m h thì vẫ đư c xem là có yếu tố l i nhuận trong giao dịch

Tóm ại, m t chủ thể chỉ đư c xem à tổ chức, cá h ki h oa h theo quy

đị h Luật VQLNT khi chủ thể đó đã đáp ứ g đủ hai đi u ki v m t chủ thể và mục đ ch giao ịch hư đã ph t ch ở trê

Khái i m v tổ chức, cá h ki h oa h tro g Luật VQLNT và khái

i m v thươ g h tro g Chỉ thị 85/577/ C à tươ g đồ g với hau X t v m t chủ thể th c hai khái i m đ u thừa hậ các chủ thể à cá h và pháp h X t

đư c xem à giao ịch á hà g tậ cửa hay khô g V vậy yếu tố v địa điểm k kết h p đồ g sẽ khô g h hưở g đế yếu tố quyết đị h giao ịch đó có ph i à

h h thức á hà g tậ cửa hay khô g Quy đị h ày có phầ tiế hơ so với Chỉ thị 85/577/ C v Chỉ thị đ t ra yếu tố v địa điểm giao kết đó g vai trò quyết đị h

ơ ạ ạ T

http://www.toaan.gov.vn/portal/page/portal/tandtc/Baiviet?p_cateid=1751909&item_id=23535936&article_d etails=1 , truy cập lần cuối ngày 04/05/2015

Trang 38

giao ịch ào sẽ à giao ịch á hà g tậ cửa ê cạ h đó, quy đị h ày cò có điểm tiế à khô g đ t ra s ph i t giữa vi c tổ chức, cá h á hà g hóa cho NT à đã áo trước hay khô g áo trước

Khái i m tro g Nghị đị h 99/2011/NĐ-CP có m t số điểm khác i t so với Chỉ thị 85/577/ C Phạm vi của giao ịch á hà g tậ cửa tro g Nghị đị h 99/2011/NĐ-CP hẹp hơ so với phạm vi giao ịch á hà g tậ cửa đư c đ cập tro g Chỉ thị 85/577/ C N i u g tro g Chỉ thị khô g chỉ đ cập đế địa điểm à

ơi ở ho c à ơi àm vi c của NT mà cò để cập đế địa điểm à “ ất kỳ m t ơi

ào khác” Quy đị h ày sẽ giúp mở r g phạm vi NT đư c pháp uật o v v cách thức tác đ g khách hà g của h h thức á hà g ày đã àm hạ chế đi m t

số quy cơ của NT ê theo tác gi cầ ph i mở r g phạm vi đi u chỉ h của pháp uật đối với giao ịch á hà g tậ cửa

Thêm vào đó, quy đị h tro g Luật VQLNT và Nghị đị h

99/2011/NĐ-CP khô g đ cập đế các trườ g h p oại trừ của giao ịch á hà g tậ cửa Ưu điểm của quy đị h ày sẽ giúp mở r g phạm vi đi u chỉ h của pháp uật o v quy i NT hư g hạ chế à có thể h hưở g đế quy i tổ chức, cá h kinh doanh và NT Tro g trườ g h p các giao ịch h m mục đ ch phục vụ cu c

số g h g gày của NT , khi áp ụ g các quy đị h tại Đi u 19 của Nghị đị h 99/2011/NĐ-CP th sẽ h hưở g đế c tổ chức, cá h ki h oa h và NT Đối với tổ chức, cá h ki h oa h th họ sẽ khô g thu đư c guồ vố của m h o

họ khô g đư c quy yêu cầu NT “tha h toá ” tro g thời hạ “ a (03) gày àm

vi c kể từ gày giao kết h p đồ g” Đối với NT th họ có thể sẽ khô g hậ đư c

hà g hóa mà m h cầ gay ập tức mà ph i đ i hết thời hạ a gày v Luật VQLNT và Nghị đị h 99/2011/NĐ-CP khô g u c tổ chức, cá h ki h oa h

ph i th c hi h p đồ g với NT gay ập tức

V vậy, khái i m v á hà g tậ cửa tro g Nghị đị h 99/2011/NĐ-CP có

hữ g điểm tiế hơ so với Chỉ thị 85/577/ C ê cạ h đó, i u g v á

hà g tậ cửa vẫ cò tồ tại m t số hạ chế hất đị h

Ngày đăng: 21/02/2022, 21:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w