YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này HS đạt những yêu cầu sau: - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa; biết nghỉ ngơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể
Trang 1Môn học: Tiếng việt – Lớp 3A1
Tên bài dạy: Bài 17: NGƯỠNG CỬA; Số tiết: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Từ ngày 11/01/2022 đến ngày 12/01/2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này HS đạt những yêu cầu sau:
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa; biết nghỉ ngơi ở chỗ ngắt nhịp
thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi” trong bài thơ) qua giọng đọc
- Nhận biết những kỉ niệm của bạn nhỏ gắn bó với ngưởng cửa, với những người
thân yêu từ thuở ấu thơ đến lúc khôn lớn Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh.
- Viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Đồ đạc trong nhà theo hình thức nghe –
viết; biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái mỗi câu thơ ( Viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2); Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu/ươu, en/eng
- Lắng nghe đọc bài và trả lời các câu hỏi, tham gia đọc trong nhóm, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK Tương tác với bạn trong các hoạt động nhóm Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình Biết chia sẻ với người thân
về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, máy chiếu, video minh họa về Ngưỡng cửa, bài hát Ngôi nhà thân yêu
- HS: SGK, thẻ A-B-C-D
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1 Mở đầu (5’)
- Bài hát Ngôi nhà thân yêu
+ Lời bài hát nhắc đến những gì?
+ Tình cảm của bạn nhỏ khi nhắc đến ngôi
nhà như thế nào?
- GV giới thiệu tranh chủ điểm 3
- Gv giới thiệu chủ điểm: Mái nhà yêu
thương
- GV giới thiệu tranh bài học
+ Em bé được bà dắt và bước qua đâu?
- Gv đưa ra video minh họa cho ngưỡng
cửa và giới thiệu bài mới
- Hs nghe bài hát và vận động theo nhạc
- Hs trả lời
- Hs quan sát và nêu nội dung tranh
- Hs quan sát và nêu nội dung tranh + HS trả lời câu hỏi
+ HS xem video và lắng nghe
2 Hình thành kiến thức
a Đọc văn bản (35’)
- GV đọc mẫu: nhấn giọng ở những từ ngữ - Hs lắng nghe
Trang 2giàu sức gợi tả, gợi cảm
- GV HD đọc
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ
- Gv hướng dẫn cách ngắt nghỉ ở các dòng
thơ:
- GV nhận xét các nhóm
- HS lắng nghe cách đọc
- Hs đọc nối tiếp, lắng nghe và
luyện đọc từ khó: nơi, đến , lớp, đèn, khuya…
- HS lắng nghe Nơi ấy/ đã đưa tôi
Buổi đầu tiên/ đến lớp Nay/con đường xa tắp
- Hs đọc các dòng thơ
- 4 hs đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa
từ khó: đi men, xa tắp, vầng
Hs đọc bài trong nhóm 2
- Hs đọc báo cáo
TIẾT 2
b Trả lời câu hỏi (15’)
+ “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì?
+ “Nơi ấy” đã chứng kiến những điều gì
trong cuộc sống của bạn nhỏ?
+ Theo em hình ảnh”con đường xa tắp”
muốn nói đến điều gì? Chọn câu trả lời
hoặc nêu ý kiến khác của em
a Hành trình học tập còn dài lâu
b Nhiều điều mới mẻ chờ đón em ở
phía trước
c Đường đến tương lai còn xa
+ GV: Ngưỡng cửa là điểm kết nối từ trong
nhà ra cuộc sống bên ngoài Ngưỡng cửa
chứng kiến sự trưởng thành của bạn nhỏ
theo năm tháng Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ
khôn lớn và trưởng thành hơn trong cuộc
sống.
+ Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới
những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận điều gì về
- HS đọc câu hỏi 1
- Hs đọc thầm khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi
+ “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ ngưỡng cửa
- HS đọc câu hỏi 2
- Hs đọc thầm khổ thơ 1, 2, 3 và trả lời câu hỏi
+ chứng kiến tuổi thơ ấu được bà,
mẹ dắt tay tập đi; chứng kiến bạn nhỏ cùng bạn bè vui chơi, chứng biến buổi đầu tiên bạn nhỏ đến lớp,
-HS đọc câu hỏi 3
- Hs đọc thầm khổ thơ 3, thảo luận cặp đôi và chọn đáp án đúng bằng cách giơ thẻ
- Hs lắng nghe
+ Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới những người thân yêu xung
Trang 3những người đó?
- GV nhận xét, tuyên dương
c Học thuộc lòng (5’)
- GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ
đầu
- GV và HS nhận xét, tuyên dương
quanh mình, những kỉ niệm của tuổi thơ, giúp bạn nhỏ thêm yêu quý những người thân…
- Cá nhân tự học thuộc 3 khổ thơ
- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp
3 Luyện tập: Nói và nghe (15’)
a Dựa vào tranh, nói nôi dung câu
chuyện.
- GV đưa ra tranh minh họa
- Gv nhận xét, tuyên dương
b Nghe kể chuyện
- GV gọi hs đọc yêu cầu trước lớp
- GV kể chuyện “ sự tích nhà sàn” lần 1
- GV kể chuyện “sự tích nhà sàn” lần 2
c Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo
tranh
- GV hướng dẫn HS kể chuyện
- Gv động viên và khen ngợi
-Hs quan sát và nêu nội dung của từng tranh
- Hs đọc yêu cầu
- HS lắng nghe giáo viên kể chuyện
- Hs kể từng đoạn trong nhóm 4 theo 4 bức tranh của câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
4 Vận dụng (5’)
+ Thoát khỏi cảnh sống trong hang đá, hốc
cây, Người Mường đã có cuộc sống như thế
nào?
Gv: Chúng ta phải biết yêu thương ngôi
nhà của mình, biết chăm chút để ngôi nhà
luôn sạch đẹp
- Gv nhắc hs về nhà học thuộc lòng bài thơ
và đọc thơ, kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Người Mường đã có ngôi nhà an toàn, ấm áp
- Hs lắng nghe
TIẾT 3
1 Mở đầu: 5p
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
+ Xem tranh đoán tên đồ vật có trong tranh
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
2 Hình thành kiến thức
* Nghe – Viết
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ Đồ đạc
trong nhà
- GV đọc toàn bài thơ
- Mời HS đọc lại bài viết
+ Bài thơ nhắc đến những đồ dùng nào?
Những đồ dùng đó có tác dụng gì
* Làm việc cá nhân
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc toàn bài - HS lắng nghe + Đồ dùng: cái bàn, quạt nan, đồng
hồ, đèn,
Trang 4+ Bài thơ này có mấy dòng thơ, được viết
theo thể thơ gì
+ Nêu cách trình bày bài thơ lục bát
+ Khi nào em cần viết hoa hoa
+ Cho HS viết một số từ dễ nhầm lẫm:
- Cho Hs quan sát bài viết mẫu
- Nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi
- Cho HS đổi vở soát bài cho nhau
- GV chữa một số bài, nhận xét, động viên
khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến
bộ
*Làm bài tập 2a
- GV mời HS nêu yêu cầu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau
quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động có tiếng chứa iêu/ ươu
- Gv nhắc thêm: Ngoài các bức tranh các
em có thể tìm thêm nhiêu từ ngữ khác nhau
ở ô cửa có dấu chấm hỏi
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Bài thơ có 8 dòng thơ, viết theo thể thơ 6-8 /(lục bát)
+ Dòng 6 chữ viết lui vào 2 ô li, dòng 8 chữ lui vào 1 ô li
+ Viết hoa chữ cái đầu tên bài và các chữ đầu dòng thơ
- Viết bảng con: trò chuyện, rừng xanh, quạt nan, thiết tha, trời khuya
- HS nghe viết bài vào vở
- HS nghe, soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau, đánh dấu lỗi
và sửa lỗi xuống dưới bài viết
* Làm việc nhóm 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS lắng nghe
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu
- Đại diện báo cáo kết quả
- Các nhóm nhận xét
- Kết quả: hươu cao cổ, chim khướu, thả diều, đà điểu, cây liễu, cái miếu
- 1HS đọc lại các từ
3 Vận dụng: 5p
- Cho HS hát bài Gia đình nhỏ, hạnh phúc
to
- Hướng dẫn HS về kể lại câu chuyện “Sự
tích nhà sàn” cho người thân cùng nghe
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy
- HS hát theo nhạc
- Kể chuyện “Sự tích nhà sàn” cho người thân nghe và trao đổi với người thân về những nhân vật em
yêu thích
IV Điều chỉnh sau tiết dạy
Trang 5Môn học: Tiếng việt – Lớp 3A1
Tên bài dạy: Bài 18: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT; Số tiết: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Từ ngày 11/01/2022 đến ngày 12/01/2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản truyện Món quà đặc biệt Hiểu nội dung câu chuyện: Tình cảm yêu thương của những người thân trong gia đình là rất quý giá
- Viết đúng chữ viết hoa G,H cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa G,H
- Tìm, nêu được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ Nhận biết được câu khiến ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong các tình huống khác nhau
- Quan sát đồ vật và viết đoạn văn khoảng 3-4 câu tả đồ vật theo gợi ý
- Phát triển cho HS vốn từ, năng lực ngôn ngữ, tích cực tham gia các hoạt động học tập cùng bạn bè
- Giáo dục tình HS yêu thương, sự kính trọng với người thân trong gia đình Cảm nhận được tình yêu thương, sự quan tâm của các thành viên trong gia đình, biết thể hiện tình cảm của mình với người thân, yêu quý, có ý thức giữ gìn đồ vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: SGK, Bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu, chữ mẫu, bảng phụ
2 Học sinh: SGK, vở tập viết, thẻ a,b,c,d, tấm thiệp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1 Mở đầu: 5p
- GV cho HS hát bài hát “Cả nhà
thương nhau”
Em đã làm những việc gì để thể hiện
tình cảm yêu thương đối với bố mẹ?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS hát tập thể
- HS lắng nghe
2 Hình thành kiến thức
a)Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS chia đoạn
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn (lần 1)
- Luyện đọc từ khó: hì hụi, nắn nót,
băn khoăn…
- Luyện đọc lời hội thoại của 2 chị em:
- Hs lắng nghe
- HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến Qùa “bí mật” tặng bố đã xong
+ Đoạn 2: Bố đang ngồi…không ngon nữa
+ Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc + Có khi chỉ viết điều tốt thôi Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị!
+ Ừ Em thấy viết thế có ít quá không?
Trang 6- GV gọi HS đọc nối tiếp (lần 2)
+ GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ :hì
hụi, đăm chiêu, rơm rớm
- Luyện đọc trong nhóm: GV tổ chức
cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV nhận xét, đánh giá
+ A, bố rất đẹp trai nữa ạ
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc giải nghĩa từ
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- HS thi đọc, nhận xét
- 1-2 HS đọc toàn bài
TIẾT 2
b) Trả lời câu hỏi.
* Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Hai chị em đã viết gì trong
tấm thiệp tặng bố?
- Nhận xét, chốt nội dung đoạn 1
* Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+ Câu 2: Từ nào dưới đây thể hiện
cảm xúc của bố khi nhận quà của hai
chị em?
a.băn khoăn b đăm chiêu
c hồi hộp d ngạc nhiên
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi câu 3
câu 4
+ Câu 3: Vì sao bố rất vui khi nhận
quà mà người chị lại rơm rớm nước
mắt?
+ Câu 4: Bố đã làm gì để hai chị em
cảm thấy rất vui?
- GV chốt nội dung câu hỏi 3,4
+ Câu 5: Em thích nhất chi tiết nào
trong câu chuyện trên? Vì sao?
- GV nhận xét tuyên dương các ý kiến
hay
- GV chốt: Tình cảm yêu thương của
những người thân trong gia đình là
rất quý giá.
c) Luyện đọc lại.
- Gv cho HS luyện đọc
+ Trong bài tập đọc em thích đoạn nào
nhất? Vì sao?
- 1 HS đọc to đoạn 1, lớp đọc thầm
- 1 HS đọc câu hỏi trong SGK + Tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói dối,nấu ăn không ngon, yêu mẹ
- 1 HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS chọn đáp án bằng hình thức giơ thẻ a,b,c,d
+ Đáp án d ngạc nhiên
- 1 HS đọc câu hỏi trong SGK
- Thảo luận nhóm 3 + Câu 3: Hai chị em muốn xóa dòng
Bố nấu ăn không ngon, nhưng lại quên xóa
+ Câu 4: Bố đã cảm ơn hai chị em vì món quà với bố là đặc biệt Bố rất yêu hai chị em
- HS trả lời
-HS tự suy nghĩ trả lời
- HS lắng nghe
-3-5 HS luyện đọc -Nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt -HS trả lời
Trang 7
Yêu cầu HS đọc đoạn mình thích?
- GV nhận xét
- Đọc đoạn mình thích
- Nhận xét
3 Thực hành, luyện tập
a) Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách
viết chữ hoa G, H
- GV viết mẫu lên bảng
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở
nháp)
- Nhận xét, sửa sai
- GV cho HS viết vào vở
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên
dương
b) Viết ứng dụng
* Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng
- GV giới thiệu: Hà Giang là một tỉnh
miền núi nằm ở cực bắc của Tổ quốc
Nơi đây có nhiều địa điểm du lịch nổi
tiếng như Cao nguyên Đồng Văn, cột
cờ Lũng Cú
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào
vở
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
* Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là
hai câu thơ nói về vẻ đẹp của Hà
Giang, một tỉnh miền nói phía Bắc với
những đỉnh núi sương mù bao phủ,
sông cháy quanh co, hoa gạo nở đỏ
bên bờ sông
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong
câu thơ: K,H,G Lưu ý cách trình bày
câu thơ, viết đúng chính tả: sương,
giăng, trắng
- GV cho HS viết vào vở
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau
trong bàn
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên
dương
- HS quan sát video
- HS quan sát và nhận xét độ cao, điểm đặt bút và điểm kết thúc khi viết chữ G,H
- HS viết bảng con
- HS viết vào vở chữ hoa G,H
- HS đọc tên riêng: Hà Giang
- HS lắng nghe
- HS viết tên riêng Hà Giang vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu:
Kìa Hà Giang đó sương giăng trắng Hoa gạo bừng lên, sông hiện ra
- HS viết câu thơ vào vở
- HS nhận xét chéo nhau
4 Vận dụng: 5p
- Gọi HS đọc lại bài
- Viết lời yêu thương vào tấm thiệp
dành cho người thân yêu của mình?
- Nhận xét, tuyên dương
- 1 HS đọc
- HS viết
- HS lắng nghe
Trang 8TIẾT 3
1 Mở đầu: 3p
- GV cho HS hát và vận động theo
nhạc bài “ Ba ngọn nến”
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS hát
- HS lắng nghe
2 Thực hành, luyện tập: 30p
* Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có
trong đoạn thơ dưới đây:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chốt đáp án
+ Trong bài thơ mẹ là người như thế
nào?
- GV giải nghĩa: đảm đang, tần tảo
+ Ngoài ra còn những từ ngữ nào chỉ
về đặc điểm?
- GV nhận xét, chốt
*Bài 2: Ghép mỗi câu sau với kiểu
câu thích hợp
- Gọi HS đọc YC
- Yêu cầu HS nhắc lại công dụng của
câu kể, câu cảm, câu khiến
- Yêu cầu HS làm bài nhóm 4
- GV nhận xét,chốt
*Bài 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu
khiến
+ Trong các câu ở bài tập 2 thì câu
nào là câu khiến?
+ Cuối câu có dấu gì?
+ Từ “đi” trong câu có tác dụng gì?
- GV nhận xét, chốt: trong câu có từ
đi, cuối câu có dấu chấm than, câu
dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong
muốn
- HS đọc yêu cầu của bài -HS đọc thầm đoạn thơ -2 HS đọc trước lớp
- HS làm bài cá nhân
- HS trả lời + Các từ chỉ đặc điểm:dịu dàng, đảm đang, tần tảo, vụng về
- HS nhận xét + Mẹ là người dịu dàng, đảm đang
-HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm khác: hiền, dữ, thông minh,
-HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu
- Các nhóm báo cáo:
+ Câu khiến :Chị xóa dòng “ Nấu ăn không ngon” đi chị!
+ Câu cảm: A, bố rất đẹp trai nữa ạ! + Câu kể :Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp
- HS nhận xét, đặt câu hỏi
+ Câu khiến :Chị xóa dòng “ Nấu ăn không ngon” đi chị!
+ Trong câu có dấu chấm than + Nhấn mạnh mong muốn của người nói
- HS nhận xét
3 Vận dụng: 7p
Trang 9* Bài 4: Sử dụng các từ hãy, đứng,
chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu
khiến trong mỗi tình huống dưới
đây:
- Gọi HS đọc YC
- Gọi HS đọc tình huống a
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu:
M: Chị hướng dẫn em làm bưu thiếp
đi!
+ Tác dụng của câu khiến này là gì?
+ Dấu hiệu nào cho em biết đây là câu
khiến?
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn
đặt câu hỏi các tình huống b,c,d
- GV nhận xét
+ Câu khiến dùng để làm gì?
+ Câu khiến thường có các từ nào?
+ Cuối câu thường có dấu gì?
- GV chốt, nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài tập 4
a, nhờ người thân hướng dẫn làm bưu thiếp
+ Em muốn nhờ chị hướng dẫn làm bưu thiếp
+ Trong câu có từ “ đi” và dấu chấm than cuối câu
- HS thảo luận trong nhóm bàn, đặt câu
- Nhận xét
+ Câu khiến dùng để nâu yêu cầu, đề nghị, mong muốn
+ Có các từ “ hãy, đừng, đi , nào ” + Dấu chấm than
TIẾT 4
1 Mở đầu: 5p
- GV tổ chức cho HS thi nối tiếp:
+ Kể tên các đồ vật xung quanh em?
- GV giới thiệu bài
- HS thi nối tiếp theo yêu cầu của GV
- HS kể
- HS nhắc lại tên bài
2 Thực hành, luyện tập; 30p
a, Quan sát một đồ vật trong tranh,
ghi lại những điều quan sát được về
đạc điểm của đồ vật
- GV giới thiệu tranh trong SGK, yêu
cầu HS quan sát:
+ Nêu tên các đồ vật?
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4, trả lời
câu hỏi:
+ đồ vật đó có màu gì?
+ đặc điểm về hình dáng, kích thước?
+ Tác dụng của đồ vật đó?
- GV nhận xét
b, Quan sát một đồ vật có trong nhà
hoặc ở lớp Viết 3-4 câu tả đồ vật đó.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn
- HS quan sát, nêu tên đồ vật:
+ xe đạp, đồng hồ, cặp sách, con lật đật, đèn học
- HS trao đổi theo nhóm:
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trình bày kết quả thảo luận nhóm
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS viết yêu cầu
- HS trả lời và ghi nhớ
Trang 10theo gợi ý trong SGK.
+ Em chọn tả đồ vật nào?
+ Nó có đặc điểm gì? ( về hình dáng,
màu sắc, kích thước…)
+ Em có suy nghĩ gì về lợi ích của đồ
vật đó?
- Em hãy nêu lại cách trình bày đoạn
văn ?
- Yêu cầu HS viết vào VBT
- GV quan sát
c, Chia sẻ đọan văn của em với bạn,
chỉnh sửa và bổ sung ý hay
- Yêu cầu HS trao đổi về các lỗi sai
của bạn trước lớp
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bài
viết hay
- HS viết đoạn văn theo gợi ý
- 5, 6 HS đọc bài
- Chia sẻ ý kiến
- HS lắng nghe tích cực
3 Vận dụng: 5p
+ Em cần làm gì để giữ gìn các đồ
vật?
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài sau
- HS trả lời
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh sau tiết dạy