KTCT bản remake Câu 2 Khái niệm, thuộc tính hàng hóa, tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa, lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa Hàng hóa Khái niệm Hàng hóa là s.
Trang 1KTCT bản remake
Câu 2: Khái niệm, thuộc tính hàng hóa, tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa, lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa: Hàng hóa:
Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào
đó của con người thông qua trao đổi, mua bán Hàng hóa là một phạm trù lịch sử Sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa khi nhằm đưa ra trao đổi, mua bán trên thị trường Hàng hóa có thể sử dụng cho nhu cầu cá nhân hoặc sản xuất,
có thể tồn tại ở dạng vật thể và phi vật thể
Thuộc tính hàng hóa:
– Giá trị sử dụng: là công dụng vật phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, có thể là nhu cầu vật chất hoặc tinh thần, hoặc cũng có thể là nhu cầu cá nhân hoặc sản xuất Giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa đó quy định, do đó giá trị sử dụng hàng hóa là 1 phạm trù vĩnh viễn nền sản xuất, khoa học công nghệ càng phát triển giúp con người phát hiện ra nhiều và phong phú giá trị sử dụng cảu các hàng hóa khác nhau
– Giá trị: là lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy Giá trị hàng hóa biểu hiên mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hóa và là phạm trù có tính lịch sử Chỉ khi có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì mới có phạm trù giá trị hàng hóa Giá trị trao đổi
là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị; giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi
Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính:
– Mặt thống nhất: cả 2 thuộc tính đều tồn tại đồng thời trong hàng hóa, nếu thiếu 1 trong 2 thì vật phẩm không thể gọi là hàng hóa
– Mặt mâu thuẫn: người bán chỉ quan tâm đến giá trị hàng hóa, nếu có quan tâm đến giá trị sử dụng thì chỉ để nâng cao giá trị; còn người mua chỉ quan tâm đến giá trị sử dụng nhưng phải trả giá trị cho người bán Quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng diễn ra ở thời gian và không gian khác nhau Thực hiện giá trị xảy ra trước và ở trên thị trường, còn thực hiện giá trị sử dụng xảy ra sau và ở trong tiêu dùng
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
Trang 2Mặt cụ thể: Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của
những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích, đối tượng, công cụ, phương pháp và kết quả riêng Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa Lao động cụ thể khác nhau về chất tạo ra sản phẫm khác nhau
về chất và tạo nên giá trị sử dụng riêng Trong xã hội có vô số hàng hóa với những giá trị sử dụng khác nhau do lao động cụ thể đa dạng,
Mặt trừu tượng: Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa không kể đến
hình thức cụ thể của nó; là sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa về cơ bắp, thần kinh, trí óc Lao động trừu tượng là lao động đồng chất của người sản suất hàng hóa và tạo ra giá trị hàng hóa Lao động trừu tượng là cơ
sở để so sánh, trao đồi các giá trị sử dụng khác nhau
Lượng giá trị:
Khái niệm: Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa là lượng thời gian hao phí lao
động xã hội cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó Xét về mặt cấu thành, lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa được sản xuất ra gồm: hao phí lao động quá khứ (vật tư, nguyên liệu sử dụng để sản xuất hàng hóa)+ hao phí lao động mới kết tinh thêm
Nhân tố ảnh hưởng:
1 Năng suất lao động: năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng lượng
sp trên 1 đơn vị thời gian hay thời gian để sản xuất 1 sp Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất chủ yếu như: trình độ của người lao động, trình độ tiên tiến và mức đọ trang bị kĩ thuật, khoa học, công nghệ trong quá trình sản xuất; trình độ quản lí; cường độ lao động và yếu tố tự nhiên (chỗ cường độ lao động nếu còn thời gian làm bài thì nói thêm 1 tí nha, tự đọc sách đê)
2 Tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động:
Lao động giản đơn: lao động ko đòi hỏi quá trình đào tạo 1 cách hệ thống, chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ cũng có thể thap tác được
Lao động phức tạp: những hoạt động lao động yêu cầu phải trảo qua một quá trình đào tạo về kĩ năng, nghiệp vụ của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Với tính chất đó nên trong 1 đơn vị thời gian, 1 hoạt động lao động phức tạ sẽ tạo
ra nhiều lượng giá trị hơn so với lao động giản đơn Đây là cơ sở lý luận quan trọng để nhà quản trị và người lao động tính toán, xác định mức thù lao phù hợp
Trang 3với tính chất của hoạt động lao động trong quá trình tham gia các hoạt động kinh tế
xã hội
Câu 3: Quy luật giá trị ( nội dung và tác động):
*Quy luật giá trị:
Vị trí của quy luật: Có rất nhiều quy luật KT khách quan điều tiết nền KT
thị trường, trong đó quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản nhất của sản xuất và trao đổi hàng hóa, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có
sự hoạt động, tồn tại của quy luật giá trị
Yêu cầu của quy luật giá trị:
Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết
- Trong sản xuất: lượng giá trị của một hàng hóa cá biệt phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết
- Trong trao đổi, phải tiến hành theo nguyên tắc vật ngang giá, lấy giá trị xã hội làm cơ sở, không dựa trên giá trị cá biệt
Quy luật giá trị hoạt động và phát huy tác dụng thông qua sự vận động của giá cả xung quanh giá trị dưới sự tác động của quan hệ cung-cầu
Do đó những người sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tuân theo mệnh lệnh của giá cả thị trường
Tác động của quy luật giá trị:
Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
- Trong sản xuất, thông qua sự biến động của giá cả, người sản xuất
sẽ biết được tình hình cung-cầu về hàng hóa đó trên thị trường => quyết định phương án sản xuất Nếu giá cả hàng hóa bằng giá trị thì việc sản xuất là phù hợp với yêu cầu của xã hội; hàng hóa này nên được tiếp tục sản xuất Nếu giá cả hàng hóa cao hơn giá trị, sản xuất cần mở rộng để cung ứng hàng hóa đó nhiều hơn vì nó đang khan hiếm trên thị trường Nếu giá cả hàng hóa thấp hơn giá trị, cung về hàng hóa này đang thừa so với nhu cầu xã hội; cần phải thu hẹp sản xuất
- Trong lưu thông, quy luật giá trị điều tiết hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giả cả cao, từ nơi cung lớn hơn cầu đến nơi cung nhỏ hơn cầu Thông qua mệnh lệnh của giá cả thị trường, hàng hóa
ở nơi có giá cả thấp được thu hút, chảy đến nơi có giá cả cao hơn,
Trang 4góp phần làm cho cung cầu hàng hóa giữa các vùng cân bằng, phân phối lại thu nhập giữa các vùng miền, điều chỉnh sức mua của thị trường (nếu giá cao thì mua ít, giá thấp thì mua nhiều)
Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng
năng suất lao động: Trên thị trường, hàng hóa được trao đổi theo giá
trị xã hội
- Trong sản xuất: Để đứng vũng trong cạnh tranh và tránh không bị phá sản, người sản xuất phải luôn tìm cách làm cho giá trị cá biệt hàng hóa của mình nhỏ hơn hoặc bằng giá trị xã hội Muốn vậy, phải cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, đổi mới phương pháp quản lý, thực hiện tiết kiệm…
- Trong lưu thông, để bán được nhiều hàng hóa, người sản xuất phải không ngừng tăng chất lượng phục vụ, quảng cáo, tổ chức tốt khau bán hàng… làm cho quá trình lưu thông được hiệu quả cao hơn, nhanh chóng, thuận tiện với chi phí thấp nhất
Thứ ba, phân hóa những người sản xuất thành những người giàu,
người nghèo một cách tự nhiên:
- Trong quá trình cạnh tranh, những người sản xuất nhạy bén với thị trường, trình độ năng lực giỏi, sản xuất với hao phí cá biệt thấp hơn mức hao phí chúng của xã hội sẽ trở nên giàu có
- Ngược lại, những người do hạn chế về vốn, kinh nghiệm sản xuất thấp kém, trình độ công nghệ lạc hậu… thì giá trị cá biệt sẽ cao hơn giá trị xã hội và dễ lâm vào tình trạng thua lỗ, dẫn đến phá sản, thậm chí phải đi làm thuê
Tóm lại, quy luật giá trị vừa có tác dụng đào thải cái lạc hậu, lỗi thời, kích thích sự tiến bộ, làm cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ; vừa có tác dụng lựa chọn, đánh giá người sản xuất, bảo đảm sự bình đẳng đối với người sản xuất;vừa có cả tác động tiêu cực lẫn tích cực Các tác động đó diễn ra một cách khách quan trên thị trường nên cần có sự điều tiết của nhà nước để hạn chế tiêu cực, thúc đẩy tác động tích cực
Câu 4: Hàng hóa sức lao động ( khái niệm sức lao động và hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động)
Hàng hóa sức lao động:
Trang 5 Khái niệm: “Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ năng lực về thể
chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó”
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
- Một là: người lao động phải được tự do về thân thể , làm chủ được SLĐ của mình
- Hai là: người lao động phải bị tước hết tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt, để sống anh ta phải bán sức lao động của mình tức là đi làm thuê
để kiếm sống…
Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động:
- Mỗi khi sức lao động trở thành hàng hóa, cũng giống như các hàng hóa thông thường khác nó cũng mang đầy đủ hai thuộc tính Giá Trị và Giá Trị Sử Dụng
- Giá trị của hàng hóa sức lao động cũng do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất hàng hóa sức lao động quyết định
Cấu thành lượng giá trị hàng hóa sức lao động bao gồm:
- Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết ( Vật chất, tinh thần) để tái sản xuất sức lao động
- Chi phí đào tạo người lao động
- Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất, tinh thần) để nuôi con cái người lao động
Giá trị sử dụng của HHSLĐ:
- Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng là để thỏa mãn nhu cầu của người mua
- Khác với hàng hóa thông thường, khi sử dụng hàng hóa sức lao động, người mua hàng hóa sức lao động muốn thỏa mãn nhu cầu có được giá trị lớn hơn, giá trị tăng thêm
Hàng hóa sức lao động là một thứ hàng hóa đặc biệt bởi vì:
- Nó mang yếu tố tinh thần và lịch sử
+ Yếu tố tinh thần có nghĩa là: Người lao động ngoài những nhu cầu vật chất cần phải thỏa mãn nhu cầu tinh thần, văn hóa + Yếu tố lịch sử: Nghĩa là, những nhu cầu vật chất và tinh thần
của người lao động phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử mỗi nước
Trang 6từng thời kì, ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiện địa lý, khí hậu mỗi nước
- Quá trình sử dụng hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường Quá trình tiêu dụng hàng hóa thông thường cả giá trị lẫn sử
dụng sẽ tiêu biến theo thời gian Còn hàng hóa sức lao động, quá
trình sử dụng nó, giá trị không những được bảo tổn mà còn tao ra được một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó, tức là tạo ra
giá trị tăng thêm
Câu 7: Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởng:
Lợi nhuận:
Để làm rõ bản chất lợi nhuận, C.Mác bắt đầu phân tích làm rõ chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là phần giá trị cảu hàng hóa, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa ấy
Đó là chi phí nhà tư bản bỏ ra để sản xuất hàng hóa Ký hiệu là k
Về mặt lượng, k=c+v (c:tư bản bất biến, v:tư bản khả biến)
Khi xuất hiện phạm trù chi phí sản xuất thì giá trị hàng hóa G=c+(v+m) sẽ biểu hiện thành G=k+m
Vai trò của chi phí sản xuất: bù đắp tư bản về giá trị và hiện vật, đảm bảo điều kiện cho tái sản xuất trong kinh tế thị trường, là căn cứ quan trọng cho cạnh tranh về giá
cả bán hàng giữa các nhà tư bản
Bản chất lợi nhuận: trong thực tế, giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất có một khoảng chênh lệch, nên sau khi bán hàng hóa nhà tư bản không chỉ bù đắp đủ chi phí đã ứng ra mà còn thu được số chênh lệch đúng bằng giá trị thặng dư, số chênh lệch này được C.Mác gọi là lợi nhuận, ký hiệu là p
Khi đó, giá trị hàng hóa được viết là G=k+p Suy ra p=G-k
Từ cách tính toán trên thực tế như vậy, người ta chỉ quan tâm tới khoảng chênh lệch giữa giá trị hàng hóa bán được với chi phí bỏ ra mà không quan tâm đến nguồn gốc khoảng chênh lệch đó là do giá trị thặng dư chuyển hóa thành Thậm
Trang 7chí, với nhà tư bản, lợi nhuận còn được quan niệm đó là do tư bản ứng trước sinh ra
C.Mác khái quát: giá trị thặng dư, được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước, mang hình thái chuyển hóa là lợi nhuận Có nghĩa là lợi nhuận chỉ là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị trường Lợi nhuân chính là mục tiêu, động cơ, động lực của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Tỷ suất lợi nhuận: là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản
ứng trước, ký hiệu là p’
p '
= p
c +v x 100 %
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức doanh lợi đầu tư tư bản
Tỷ suất lợi nhuận thường được tính hàng năm, từ đây hình thành khái niệm tỷ suất lợi nhuận hàng năm So với lợi nhuận thì tỷ suất lợi nhuận phản ánh đày đủ hơn mức độ hiệu quả kinh doanh Chính vì vậy, tỷ suất lợi nhuận với tư cách là số đo tương đối của lợi nhuận, đã trở thành động cơ quan trọng nhất của hoạt động cạnh tranh tư bản chủ nghĩa
Nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận:
1 Tỷ suất giá trị thặng dư: sự gia tăng tỷ suất giá trị thặng dư trực tiếp làm tăng tỷ suất lợi nhuận
2 Cấu tạo tư hữu tư bản: tác động tới chi phí sản xuất, do đó tác động tới lợi nhuận
và tỷ suất lợi nhuận
3 Tốc độ chu chuyển của tư bản: tốc độ chu chuyển càng lớn thì tỷ lệ thặng dư hằng năm tăng, do đó tỷ suất lợi nhuận tăng
4 Tiết kiệm tư bản bất biến (c): trong điều kiện tư bản khả biến không đổi, nếu giá trị thặng dư giữ nguyên thì tiết kiệm tư bản bất biến làm tăng tỷ suất lợi nhuận
Câu 8: Lý luận của Lê Nin về độc quyền trong nền kinh tế thị trường ( đặc điểm, phân tích đặc điểm tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền trong chủ nghĩa tư bản)
Đặc điểm: 5 đặc điểm
Trang 81 Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền
2 Tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối sâu sắc nền kinh tế
3 Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến
4 Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tập đoàn tư bản độc quyền
5 Sự phân chia thế giới về địa lý giữa các cường quốc tư bản
Phân tích đặc điểm tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền trong chủ nghĩa tư bản.
Đây là 1 trong 5 đặc điểm cơ bản của độc quyền trong CNTB
Đặc điểm:
- Dưới CNTB tích tụ và tập trung sản xuất cao, biểu hiện số lượng các xí nghiệp lớn chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng nắm giữ các lĩnh vực sản xuất chủ yếu của nền kinh tế, nắm số lượng công nhân lớn và sản xuất phần lớn tổng sản phẩm xã hội
- Sự tích tụ và tập trung sản xuất đến mức cao như vậy đã trực tiếp dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền Vì một mặt, do số lượng các doanh nghiệp lớn ít có thể dễ dàng thỏa thuận với nhau; mặt khác, các doanh nghiệp có quy mô lớn, kỹ thuật cao nên cạnh tranh sẽ rất gay gắt, quyết liệt, khó đánh bại nhau, do đó đã dẫn đến khuynh hướng thỏa hiệp với nhau để nắm lấy địa vị độc quyền
- Khi mới bắt đầu quá trình độc quyền hóa, các tổ chức độc quyền hình thành liên kết ngang, nghĩa là chỉ liên kết với những doanh nghiệp trong cùng một ngành, nhưng về sau theo mối liên kết dây chuyền, các tổ chức độc quyền đã phát triển theo liên kết dọc, mở rộng ra nhiều ngành khác nhau
Các hình thức độc quyền cơ bản là: Cácten, Xanhdica, Tơrớt,
Côngxoócxiom, Cônggơlômêrát
Các ten: là hình thức tổ chức độc quyền giữa các nhà tư bản ký hiệp
nghị thỏa thuận với nhau về giá cả, quy mô sản lượng, thị trường tiêu
Trang 9thụ, kỳ hạn thanh toán… Các nhà tư bản tham gia Cácten vẫn độc lập
về sản xuất và thương nghiệp Họ chỉ cam kết làm đúng hiệp nghị, nếu làm sai sẽ bị phạt Vì vậy, cácten là liên minh độc quyền không vũng chắc Trong nhiều trường hợp các thành viên ở vào vị trí bất lợi thường rút khỏi cácten, làm cho cácten thường tan rã trước kỳ hạn
Xanhđica: là hình thức tổ chức độc quyền cao hơn, ổn định hơn
cácten Các hình thức xí nghiệp tham gia vẫn giữ độc lập về sản xuất, chỉ mất độc lập về lưu thông: mọi việc mua-bán do một ban quản trị chúng của Xanhđica đảm nhận Mục đích là thống nhất đầu mối mua
và bán để mua nguyên liệu rẻ, bán hàng với giá đắt nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao
Tờrớt: Là hình thức độc quyền cao hơn Cácten và xanhđica, nhằm
thống nhất cả việc sản xuất và tiêu thụ, tài vụ đều do một ban quản trị quản lý Các nhà tư bản tham gia trở thành những cổ đông thu lợi nhuận theo số lượng cổ phần
Côngxoócxiom: là hình thức tổ chức độc quyền có trình độ và quy
mô lớn hơn các tổ chức độc quyền trên Tham gia vào Côngxoócxiom không chỉ có nhà tư bản lớn mà còn có Cácten, xanhđica, tờ rớt thuộc các ngành khác nhau nhưng liên quan với nhau về kinh tế, kỹ thuật Vói kiểu liên kết dọc như thế, một Côngxoócxiom có thể có hàng trăm
xí nghiệp liên kết trên cơ sở hoàn toàn phụ thuộc về tài chinh vào một nhóm tư bản kếch sù
Hiện nay, đặc điểm tập trung sản xuất và các tổ chức đọc quyền có những biểu hiện mới, đó là sự xuất hiện các công ty độc quyền xuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ
Do sự phát triển của LLSX, của khoa học và công nghệ nên đã diễn ra quá trình hình thành những sự liên kết giữa các độc quyền theo cả hai chiều: chiều dọc, và chiều ngang, ở cả trong và ngoài nước Từ đó, những hình thức tổ chức độc quyền mới đã ra đời Đó là Concern ( consơn) Và
Conglomerate (Công gơ lô ê rết)
Câu 9: Khái niệm và tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN
Khái niệm: là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường đồng thời góp
phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân
Trang 10chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
Nền kinh tế trị trường định hướng XHCN trước hết là một kiểu kinh tế thị trường tức là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường
Nền kinh tế trị trường định hướng XHCN hướng tới các giá trị cốt lõi của xã hội mới, bao gồm “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, chính là những giá trị của xã hội tương lai mà loài người tiếp tục xây dụng
để đạt được một cách đầy đủ trên hiện thực xã hội
Nền kinh tế trị trường định hướng XHCN có sự điều tiết của Nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền do lịch sử khách quan quy định
Nền kinh tế trị trường định hướng XHCN vừa phải bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung, vừa có những đặc trưng riêng của Việt Nam Đây là kiểu mô hình kinh tế thị trường phù hợp với đặc trưng lịch sử, trình độ phát triển, hoàn cảnh chính trị xã hội của Việt Nam Muốn thành công phải do nhân dân nỗ lực xây dựng mới có thể đạt được
Tính tất yếu khách quan
Đảng ta khẳng định phát triển kinh tế trị trường định hướng XHCN là đường lối chiến lược nhất quán, là mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Tính tất yếu đó xuất phát từ những lí do cơ bản sau:
Một là, phát triển kinh tế trị trường định hướng XHCN là phù hợp với tính quy
luật phát triển khách quan
Nền kinh tế trị trường là nền KT hàng hóa phát triển ở trình độ cao Sự phát triển của nền KT hàng hóa theo các quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường Ở Việt Nam, các điều kiện cho sự hình thành và phát triển kinh tế hàng hóa luôn tồn tại
Sự hình thành kinh tế thị trường ở Việt Nam là khách quan
Do những mâu thuẫn trong lòng xã hội tư bản, nền kinh tế thị trường TBCN đang
có xu hướng tự phủ định, tự tiến hóa tạo ra điều kiện cần và đủ cho 1 cuộc CM xã hội, CMXHCN Muốn phát triển thì không chỉ dừng lại ở nền kinh tế thị trường TBCN, do đó mô hình kinh tế trị trường định hướng XHCN của VN là hoàn toàn phù hợp với thời đại và tình hình phát triển đất nước
Hai là, do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thú đẩy phát triển