1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SỔ TAY 100 CÂU HỎI ĐÁP – TÌNH HUỐNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT MỚI (DÀNH CHO DOANH NGHIỆP) I 20 CÂU HỎI ĐÁP CHỦ ĐỀ LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI; LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ;

63 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 411,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội thì người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, baogồm: - Người làm việc theo hợp

Trang 1

SỔ TAY 100 CÂU HỎI ĐÁP – TÌNH HUỐNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT MỚI

(DÀNH CHO DOANH NGHIỆP)

I 20 CÂU HỎI ĐÁP CHỦ ĐỀ LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI; LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ; NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2014/NĐ-CP NGÀY 15/11/2014/NĐ-

CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ

Câu 1 Vào dịp nghỉ hè rảnh rỗi, do khéo tay nên em A - 17 tuổi đã xin phép gia đình xin vào làm việc tại Xí nghiệp thuê thùa, may mặc của bà L gần nhà để kiếm tiền dành cho năm học mới Mẹ của A đã đại diện cho em ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với bà L và được bà thông tin, yêu cầu A phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc Gia đình A muốn hỏi xem A có phải là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không? Bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những chế độ nào?

Trả lời

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội thì người lao động

là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, baogồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồnglao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một côngviệc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng laođộng được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luậtcủa người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồnglao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một côngviệc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng laođộng được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luậtcủa người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhândân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học đượchưởng sinh hoạt phí;

- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người laođộng Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Trang 2

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởngtiền lương;

- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

Như vậy, theo quy định nêu trên, A thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xãhội bắt buộc

Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc cócác chế độ sau đây:

và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội hay không? Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội?

Như vậy, Bà C vừa có thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì sẽ được hưởng chế độ hưu trí

và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội Thời gian đóng bảohiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thờigian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội

Câu 3 Để tổ chức các hoạt động nghỉ hè cho công nhân, người lao động trong công ty, Lãnh đạo công ty X quyết định trích 10% Quỹ bảo hiểm xã hội của công ty để tổ chức các hoạt động du lịch, thăm quan cho người lao động trong công ty Song trong công ty lại có nhiều ý kiến cho rằng, việc sử dụng Quỹ bảo hiểm như thế là vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật bảo hiểm xã hội? Xin hỏi các hành vi bị nghiêm cấm được quy định trong Luật bao gồm những hành vi nào?

Trả lời

Trang 3

Việc sử dụng một phần tiền trong Quỹ bảo hiểm xã hội của công ty X để tổchức các hoạt động du lịch, thăm quan cho người lao động trong công ty đã viphạm các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Bảo hiểm xã hội Theo quy định tạiĐiều 17 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

- Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

- Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

- Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểmthất nghiệp

- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp không đúng phápluật

- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp,chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động

- Truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảohiểm thất nghiệp

- Báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin, số liệu không chính xác về bảohiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Câu 4 Qua báo đài, Ông T được biết khi về hưu có thể nhận lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng Ông rất phấn khởi Song bà H - là vợ của ông lại cho rằng, người về hưu phải đến trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch

vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền Xin hỏi ý kiến của ai đúng? Ai sai? Trong trường hợp ông T có công việc bận, liệu ông có thể ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội thay mình được hay không?

Trả lời

Ý kiến của ông T về việc nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội thôngqua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng là hoàn toàn đúng.Không những thế, ông có thể ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấpbảo hiểm xã hội thay mình là hoàn toàn phù hợp với các quy định tại Điều 18 củaLuật Bảo hiểm xã hội về quyền của người lao động, bao gồm:

- Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của LuậtBảo hiểm xã hội

- Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội

- Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo mộttrong các hình thức chi trả sau:

+ Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quanbảo hiểm xã hội ủy quyền;

+ Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;

+ Thông qua người sử dụng lao động

- Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:

Trang 4

+ Đang hưởng lương hưu;

+ Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhậnnuôi con nuôi;

+ Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;+ Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danhmục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành

- Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếuthuộc trường hợp sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định vàđang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoanếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội

- Uỷ quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội

- Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóngbảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận vềviệc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảohiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội

- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của phápluật

Câu 5 Do hiếm muộn, lấy nhau gần 05 năm mới có con, nên gia đình chị

L rất yêu chiều con Đứa con gái 02 tuổi lại có thể trạng ốm yếu, thường xuyên lên cơn hen, bị ốm đau liên miên, nên chị L đã nghe lời chồng xin nghỉ việc một thời gian để chăm con Mặc dù trước đó, chị đã có công việc ổn định, là công chức của Ủy ban nhân dân xã và có thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội Chị muốn hỏi xem chị có đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội hay không?

Trả lời

Theo quy định của Điều 24 Luật bảo hiểm xã hội, đối tượng ápdụng chế độ ốm đau là người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng thamgia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: người làm việc theo hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao độngtheo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đếndưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao độngvới người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của phápluật về lao động; người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 thángđến dưới 03 tháng; cán bộ, công chức, viên chức; công nhân quốc phòng, côngnhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu…

Như vậy, chị L là công chức của Ủy ban nhân dân xã thuộc đối tượng ápdụng chế độ ốm đau nếu chị có đủ các điều kiện hưởng chế độ ốm đau được Điều

25 Luật bảo hiểm xã hội, cụ thể:

- Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và cóxác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Ytế

Trang 5

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do sayrượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quyđịnh thì không được hưởng chế độ ốm đau.

- Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

Câu 6 Mặc dù đã hết giờ làm việc, song do yêu cầu của chủ thầu xây dựng thi công công trình X muốn đẩy nhanh tiến bộ xây dựng tòa nhà, nên anh L đã thực hiện việc sơn sửa nốt các bức tường còn đang dang dở khi trời

đã tối Anh L đã bị ngã từ trên dàn giáo xuống đất, được đưa đi bệnh viện cấp cứu, chữa trị và xác nhận bị suy giảm khả năng lao động 21% Do hoàn gia đình khó khăn, nên anh L mong muốn được nhận trợ cấp lao động hàng tháng, liệu có được không? Trường hợp của anh L có được coi là tai nạn lao động hay không, khi thời gian anh bị tai nạn là hết giờ làm việc?

Trả lời

Mặc dù thời điểm anh L bị tai nạn lao động là ngoài giờ làm việc, song anhvẫn đủ các điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định tại Điều 43 LuậtBảo hiểm xã hội:

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiệnsau đây:

- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theoyêu cầu của người sử dụng lao động;

+ Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thờigian và tuyến đường hợp lý

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định nêu trên Tuy nhiên, mức suy giảm khả năng lao động của anh chỉ là 21% nên anhkhông đủ điều kiện để hưởng trợ cấp hằng tháng Theo quy định tại Điều 47 LuậtBảo hiểm xã hội về trợ cấp hằng tháng như sau:

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì đượchưởng trợ cấp hằng tháng

- Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

+ Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ

sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

+ Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn đượchưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ mộtnăm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xãhội được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kềtrước khi nghỉ việc để điều trị

Câu 7 Do hiếm muộn, nên khi nghe thông tin có đứa bé sơ sinh mới được vài ngày tuổi bị bỏ rơi trước cửa nhà bà tổ trưởng tổ dân phố, chị K đã

Trang 6

có mong muốn được xin đứa bé về nuôi Chị muốn hỏi xem nếu chị nhận đứa

bé đó làm con nuôi, chị có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản hay không?

+ Lao động nữ mang thai;

+ Lao động nữ sinh con;

+ Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

+ Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệtsản;

+ Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con

- Người lao động thuộc các trường hợp (Lao động nữ sinh con; Lao động nữmang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; Người lao động nhận nuôi con nuôidưới 06 tháng tuổi) phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thờigian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

- Người lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên

mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh,chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lêntrong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

- Người lao động đủ điều kiện quy định nêu trên mà chấm dứt hợp đồng laođộng, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận connuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định của LuậtBảo hiểm xã hội (về thời gian hưởng chế độ khi sinh con; thời gian hưởng chế độkhi nhận nuôi con nuôi; trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi vàcác mức hưởng chế độ thai sản)

Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên, nếu chị K nhận nuôi đứa trẻ bị

bỏ rơi làm con nuôi, chị hoàn toàn đủ các điều kiện hưởng chế độ thai sản

Câu 8 Ông K vốn là người lao động làm ở xí nghiệp than M đã có thời gian hơn 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò Thời gian gần đây, cứ thời tiết thay đổi, là ông K đau nhức người, lên cơn hơn hen suyễn Được người quen tư vấn, theo quy định của pháp luật nếu người lao động từ

đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò như trường hợp của ông thì có đủ điều kiện hưởng lương hưu Ông muốn biết rõ hơn pháp luật quy định các điều kiện nào được hưởng lương hưu?

Trả lời

Theo quy định tại Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội về điều kiệnhưởng lương hưu thì người lao động theo quy định của Luật, trừ người sử dụng lao

Trang 7

động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hộikhác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ ViệtNam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và

cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, khi nghỉ việc có

đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc mộttrong các trường hợp sau đây:

- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

- Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ

15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệtnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ

số 0,7 trở lên;

- Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảohiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than tronghầm lò;

- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

- Người lao động theo quy định là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quânđội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹthuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quânnhân; hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dânphục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởngsinh hoạt phí nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởnglương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhândân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

+ Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ

15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệtnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ

số 0,7 trở lên;

+ Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

- Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã,phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đếndưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu

- Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một sốtrường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng nêu trên

Như vậy, căn cứ vào quy định pháp luật nêu trên, ông thuộc đối tượng từ đủ

50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó

có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò nên đủ điều kiện hưởng

Trang 8

lương hưu.

Câu 9 Sau khi về hưu, chồng chết đã lâu nên bà K sống một mình được một thời gian thì con gái bà đang sống tại Pháp đã bàn bạc với bà mong muốn đưa bà ra nước ngoài để định cư, đoàn tụ cùng gia đình con cái Bà K có mong muốn được hưởng lương hưu theo chế độ giải quyết hưởng trợ cấp một lần có được không? Mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời

Theo quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội về việc thực hiện chế độbảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hộihằng tháng ra nước ngoài để định cư cụ thể như sau:

- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nướcngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần

- Mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu được tính theothời gian đã đóng bảo hiểm xã hội trong đó mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội trướcnăm 2014 được tính bằng 1,5 tháng lương hưu đang hưởng, mỗi năm đóng bảohiểm xã hội từ năm 2014 trở đi được tính bằng 02 tháng lương hưu đang hưởng;sau đó mỗi tháng đã hưởng lương hưu thì mức trợ cấp một lần trừ 0,5 tháng lươnghưu Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng

- Mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hộihằng tháng bằng 03 tháng trợ cấp đang hưởng

Câu 10 Là một người dân tham gia tích cực đóng bảo hiểm xã hội và thường xuyên vận động gia đình, người thân tham gia đóng bảo hiểm xã hội, nên khi qua báo đài, biết được các thông tin về việc Quỹ Bảo hiểm xã hội có thể được dùng để đầu tư Bà D rất băn khoăn muốn được biết về các hình thức đầu tư Quỹ Bảo hiểm xã hội được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời

Theo quy định tại các điều 91, 92 Luật Bảo hiểm xã hội về nguyên tắc và cáchình thức đầu tư của Quỹ Bảo hiểm xã hội như sau:

- Nguyên tắc đầu tư: Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội phải bảo đảm

an toàn, hiệu quả và thu hồi được vốn đầu tư

- Các hình thức đầu tư, bao gồm:

+ Mua trái phiếu Chính phủ

+ Gửi tiền, mua trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi tại các ngân hàngthương mại có chất lượng hoạt động tốt theo xếp loại tín nhiệm của Ngân hàngNhà nước Việt Nam

+ Cho ngân sách nhà nước vay

Câu 11 Do yêu cầu phải thuyên chuyển công việc theo sự điều động của

cơ quan, nên anh L đã tìm mua nhà và dọn đến ở địa điểm gần cơ quan mới Trong quá trình chuyển nhà, anh L đã bị mất một số giấy tờ quan trọng trong

đó có sổ bảo hiểm xã hội Anh L muốn biết việc làm hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm

Trang 9

trong trường hợp bị mất gồm những giấy tờ gì? Đồng thời, anh L có mong muốn được điều chỉnh thông tin về nơi làm việc, chỗ ở, cư trú trong Sổ bảo hiểm xã hội mới để thuận tiện cho sử dụng sau này… Xin hỏi pháp luật quy định về việc điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội như thế nào?

Trả lời

Theo quy định tại Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội về hồ sơ đăng ký tham gia

và cấp sổ bảo hiểm xã hội:

- Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu bao gồm:

+ Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theodanh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;

+ Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động

- Hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm:+ Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động;

+ Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng

Chính phủ quy định thủ tục, hồ sơ tham gia, cấp sổ bảo hiểm xã hội đối vớiđối tượng là hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công annhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo họcđược hưởng sinh hoạt phí

Việc điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều

98 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

- Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với cơ quan bảohiểm xã hội khi có thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội

- Hồ sơ điều chỉnh thông tin cá nhân của người lao động tham gia bảo hiểm

xã hội bao gồm:

+ Tờ khai điều chỉnh thông tin cá nhân;

+ Sổ bảo hiểm xã hội;

+ Bản sao giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việcđiều chỉnh thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật

Câu 12 Qua theo dõi báo chí và truyền hình, tôi nghe nói hiện nay có tồn tại mô hình cả hộ gia đình cùng tham gia bảo hiểm y tế? Điều đó có đúng không? Trong trường hợp cả hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế thì mức đóng bảo hiểm y tế được xác định như thế nào? Các gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả bao gồm những khoản nào?

Trang 10

(sau đây gọi chung là tiền lương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mứclương cơ sở.

- Gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả là những dịch vụ y tếthiết yếu để chăm sóc sức khỏe, phù hợp với khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm ytế

Câu 13 Bác H và T đều là cán bộ xã đã nghỉ việc được gần một năm nay Trong khi đó, bác H đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thì phải tự mình đóng bảo hiểm y tế, còn bác T đang hưởng trợ cấp hằng tháng

từ ngân sách nhà nước thì việc đóng bảo hiểm y tế lại do ngân sách nhà nước đóng Xin hỏi, điều này có đúng các quy định của pháp luật hay không?

Trả lời

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Bảo hiểm y tế về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì đối tượng tham giabảo hiểm y tế có thể thuộc các nhóm sau đây:

- Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản

lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọichung là người lao động);

+ Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy địnhcủa pháp luật

- Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:

+ Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

+ Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dàingày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;

+ Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xãhội hằng tháng;

+ Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

+ Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tạingũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuậtđang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹquan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơyếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chínhsách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

+ Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từngân sách nhà nước;

+ Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằngtháng từ ngân sách nhà nước;

+ Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

Trang 11

+ Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

+ Trẻ em dưới 6 tuổi;

+ Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;

+ Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tạivùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo,huyện đảo;

+ Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặcchồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

+ Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng là thânnhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con củaliệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

+ Thân nhân của các đối tượng là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹquan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ

sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân,học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công annhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên

cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ởcác trường quân đội, công an;

+ Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

+ Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngânsách của Nhà nước Việt Nam

- Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:

+ Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

+ Học sinh, sinh viên

- Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộgia đình, trừ đối tượng quy định tại các quy định nêu trên

- Chính phủ quy định các đối tượng khác ngoài các đối tượng thuộc nhóm dongân sách nhà nước đóng; nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng vànhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình; quy định việc cấp thẻ bảo hiểm y tếđối với đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý và đối tượng khác theoquy định của pháp luật; quy định lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế, phạm vi quyềnlợi, mức hưởng bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, quản lý, sửdụng phần kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, giám định bảohiểm y tế, thanh toán, quyết toán bảo hiểm y tế đối với các đối tượng là sỹ quan,quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹquan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác tronglực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục

vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương nhưđối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ,chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an

Trang 12

Như vậy, trường hợp bác H đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng thángthì phải tự mình đóng bảo hiểm y tế, còn bác T đang hưởng trợ cấp hằng tháng từngân sách nhà nước thì việc đóng bảo hiểm y tế lại do ngân sách nhà nước đóng làhoàn toàn đúng với các quy định pháp luật nêu trên.

Câu 14 Hai đứa con tôi đều là học sinh đang độ tuổi đến trường, trong đó

có cháu gái đầu tiên đang là du học sinh đang học tại Pháp được cấp học bổng

từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam nên tôi rất quan tâm đến việc đóng bảo hiểm y tế cho con, cũng như trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế Tôi muốn hỏi xem Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm gì trong việc quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế?

Trả lời

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtBảo hiểm y tế thì trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý nhànước về bảo hiểm y tế như sau:

- Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc xác định, quản lý đối tượng do

Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý bao gồm người nước ngoài đang học tập tại ViệtNam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam và học sinh, sinhviên

- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệmtham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng nêu trên do Bộ Giáo dục và Đào tạoquản lý

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, các bộ, ngành liên quan hướng dẫn thành lập,kiện toàn hệ thống y tế trường học để chăm sóc sức khỏe ban đầu đối với trẻ em,học sinh, sinh viên

Câu 15 Do gần đây bị ốm đau liên miên nên chị T đã có ý định xin nghỉ làm vài ngày để đi khám bệnh ở bệnh viện tuyến trên Song khi tìm hồ sơ giấy

tờ, thì chị T phát hiện bị mất thẻ bảo hiểm y tế Chị muốn hỏi việc cấp lại thẻ bảo hiểm y tế được pháp luật quy định như thế nào? Trong thời gian chờ cấp lại thẻ, nếu chị khám bệnh có được hưởng quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế hay không?

Trả lời

Theo quy định tại Điều 18, Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, việc cấp lại thẻbảo hiểm y tế được quy định như sau:

- Thẻ bảo hiểm y tế được cấp lại trong trường hợp bị mất

- Người bị mất thẻ bảo hiểm y tế phải có đơn đề nghị cấp lại thẻ

- Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lạithẻ, tổ chức bảo hiểm y tế phải cấp lại thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế Trongthời gian chờ cấp lại thẻ, người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người thamgia bảo hiểm y tế

- Người được cấp lại thẻ bảo hiểm y tế phải nộp phí Bộ trưởng Bộ Tài chínhquy định mức phí cấp lại thẻ bảo hiểm y tế

Trang 13

Như vậy, trong thời gian chờ cấp lại thẻ, chị T vẫn được hưởng quyền lợicủa người tham gia bảo hiểm y tế.

Câu 16 Con gái tôi mới có 05 tuổi đã có biểu hiện của các bệnh khúc xạ

về mắt như xem ti vi phải ngồi rất gần, không thể nhìn rõ ràng các vật ở xa… Ngoài ra, cháu còn bị lác mắt Là giáo viên nên dịp nghỉ hè này, tôi có ý định đưa cháu lên Viện mắt ở Trung ương để điều trị lác, cận thị Do hoàn cảnh gia đình còn khó khăn, nên tôi rất hi vọng cháu có bảo hiểm y tế chi trả Tuy nhiên, nhà bác họ tôi có anh học sinh lớn lớp 7 vừa điều trị bệnh này phải tự chi trả các khoản lệ phí này Tôi muốn hỏi pháp luật quy định về nội dung này như thế nào? Các trường hợp nào không được hưởng bảo hiểm y tế?

- Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị

- Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hútthai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý củathai nhi hay của sản phụ

- Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ

- Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt

- Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kínhmắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh vàphục hồi chức năng

- Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng đối với bệnh nghề nghiệp, tainạn lao động, thảm họa

- Khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tự tử, tự gây thương tích

- Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiệnkhác

- Khám bệnh, chữa bệnh tổn thương về thể chất, tinh thần do hành vi viphạm pháp luật của người đó gây ra

- Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần

- Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học

Theo các quy định này, việc điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt thuộccác trường các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế

Tuy nhiên, hiện nay theo Khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Bảo hiểm y tế năm 2014 thì đã bổ sung rõ hơn quy định này là: “Điều trịlác, cận thị và tật khúc xạ của mắt, trừ trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi”

Như vây, con chị mới có 4 tuổi nên được bảo hiểm y tế chi trả

Trang 14

Câu 17 Anh T làm việc ở xí nghiệp giao thông vận tải được trả lương hằng tháng qua hình thức nhận trực tiếp và tham gia bảo hiểm y tế, nên hằng tháng, chủ xí nghiệp đóng bảo hiểm y tế cho anh và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của anh để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế Trong khi đó, vợ anh T là chị H lao động trong doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp, chế biến các nông phẩm không trả lương theo tháng Do vậy, nên chị H quan tâm muốn hỏi xem phương thức đóng bảo hiểm y tế được pháp luật quy định như thế nào, đối với người lao động không được trả lương hàng tháng như trường hợp của chị?

y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế

Câu 18 Gần nhà tôi, có Phòng khám đa khoa X mới khai trương có thông báo rằng: Bệnh nhân khám, chữa bệnh tại Phòng khám đa khoa này có thể được bảo hiểm y tế thanh toán theo các quy định chung của pháp luật Ông xã tôi thăc mắc có ý kiến cho rằng phòng khám đa khoa thường do tư nhân mở chỉ quảng cáo cho hay để thu hút đông người đến khám, chữa bệnh, chứ khám chữa bệnh ở đây không thể được bảo hiểm y tế thanh toán Tôi muốn được hỏi rõ hơn về việc liệu phòng khám đa khoa có thể được coi là cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hay không?

Trả lời

Theo quy định tại Điều 24 Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 và Khoản 17 Điều

1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014 thì cơ sở

khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là cơ sở y tế theo quy định của Luật khámbệnh, chữa bệnh có ký kết hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh với tổ chức bảo hiểm

y tế

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế bao gồm:

- Trạm y tế xã và tương đương, nhà hộ sinh;

- Phòng khám đa khoa, chuyên khoa;

- Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa

Như vậy, nếu phòng khám đa khoa gần nhà chị có ký kết hợp đồng khámbệnh, chữa bệnh với tổ chức bảo hiểm y tế thì đúng như thông báo, đây là một cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

Câu 19 Mặc dù từ lâu đã nghe nói đến nhiều lợi ích của việc tham gia bảo hiểm y tế, nhưng do hoàn cảnh khó khăn nên bà M không có điều kiện xin tham gia chế độ bảo hiểm nay Đầu năm nay, do trong người hay mệt mỏi, đau nhức, nên bà mong muốn được tham gia và được cấp thẻ bảo hiểm y tế để

Trang 15

giảm các gánh nặng chi trả cho việc khám bệnh, chữa bệnh Bà M muốn hỏi xem hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế gồm những giấy tờ gì? Pháp luật quy định về thời hạn bao nhiêu ngày sau khi bà nộp đủ hồ sơ xin cấp thẻ bảo hiểm y tế sẽ nhận được thẻ để đi khám bệnh?

Trả lời

Theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật bảo hiểm y tế năm 2014, thì hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế, bao gồm:

- Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đối với

người tham gia bảo hiểm y tế lần đầu;

Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của đối tượng theo quy định do người sửdụng lao động lập

Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng theo quy định là nhóm

do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng; nhóm do ngân sách nhà nước đóng; nhóm đượcngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng và Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ giađình do Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo hộ gia đình, trừ đối tượng nhất định

Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Giáo dục vàĐào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý theo quy do các cơ sởgiáo dục và đào tạo, cơ sở dạy nghề lập

Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Quốc phòng,

Bộ Công an quản lý quy định do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an lập

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định nêutrên, tổ chức bảo hiểm y tế phải chuyển thẻ bảo hiểm y tế cho cơ quan, tổ chứcquản lý đối tượng hoặc cho người tham gia bảo hiểm y tế

Câu 20 Đọc báo chí, Bà K được biết Quỹ bảo hiểm y tế hiện nay đang quá tải, nên rất lo lắng bảo hiểm y tế sẽ không đủ để trả lương hưu cho vợ chồng bà Tuy nhiên, chồng bà cho rằng bà lo xa, vì hiện tại còn có Quỹ dự phòng để bổ sung nguồn kinh phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Bà K muốn được biết pháp luật quy định về việc quản lý và sử dụng quỹ dự phòng như thế nào?

Trả lời

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảohiểm y tế về quản lý và sử dụng quỹ dự phòng thì:

- Quỹ dự phòng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý được sử dụng để bổsung nguồn kinh phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho tỉnh, thành phốtrong trường hợp số tiền thu bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh theoquy định (90% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh) nhỏhơn số chi khám bệnh, chữa bệnh trong năm Sau khi có biên bản kiểm tra quyếttoán năm, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Namthẩm định để bổ sung toàn bộ phần kinh phí chênh lệch này từ nguồn quỹ dựphòng

Trang 16

- Trường hợp quỹ dự phòng không đủ để bổ sung kinh phí khám bệnh, chữabệnh cho các tỉnh, thành phố theo quy định nêu trên, Bảo hiểm xã hội Việt Nambáo cáo Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam phương án giải quyết trướckhi báo cáo Bộ Y tế, Bộ Tài chính.

Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Chính phủ các biện phápgiải quyết để bảo đảm đủ và kịp thời nguồn kinh phí cho khám bệnh, chữa bệnhbảo hiểm y tế theo quy định

II 25 CÂU HỎI ĐÁP – TÌNH HUỐNG CHỦ ĐỀ LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2014 VÀ LUẬT QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP NĂM 2014

Câu 1: Luật doanh nghiệp 2014 quy định như thế nào về quyền của doanh nghiệp?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp có cácquyền sau đây:

- Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm

- Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọnngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành,nghề kinh doanh

- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn

- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh

- Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh vàkhả năng cạnh tranh

- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

- Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật

- Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

- Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

- Quyền khác theo quy định của luật có liên quan

Câu 2: Hiện tại tôi và 2 người bạn nữa đang có nhu cầu thành lập Công

ty cổ phần Tuy nhiên chúng tôi muốn có 2 người cùng là đại diện theo pháp luật của công ty Hỏi pháp luật hiện hành có cho phép 2 người làm đại diện theo pháp luật không?

Trả lời:

Khoản 2 Điều 13 của Luật doanh nghiệp 2014 quy định: “Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa

vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.”

Như vậy, theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, trường hợp của bạn hoàntoàn có thể thành lập công ty cổ phần với 2 người đại diện theo pháp luật Đồng

Trang 17

thời, Điều lệ công ty sẽ quy định cụ thể về số lượng, chức danh quản lý, quyền,nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật Đây cũng là một quy định mới củaLuật doanh nghiệp 2014 nhằm đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp.

Câu 3: Những tổ chức, cá nhân nào có quyền thành lập, góp vốn, mua

cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp?

Trả lời:

Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về quyền thành lập, góp vốn, mua cổphần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp,cụ thể:

Về quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp:

Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theoquy định của Luật này, trừ các trường hợp sau đây:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thànhlập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức,viên chức;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòngtrong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyênnghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ nhữngngười được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nướctại doanh nghiệp;

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ nhữngngười được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nướctại doanh nghiệp khác;

- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mấtnăng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định

xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang

bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định,liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theoquy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lậpdoanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

Về quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty

cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luậtnày, trừ trường hợp sau đây:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốnvào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

- Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của phápluật về cán bộ, công chức

Trang 18

Câu 4: Anh A và anh B (đều là người Việt Nam) cùng góp vốn để thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Hỏi anh A và anh B cần chuẩn bị hồ

sơ như thế nào để thành lập doanh nghiệp trên?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Luật doanh nghiệp 2014 thì thành phần hồ sơđăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên anh A và anh B cần chuẩn bịgồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ công ty

- Danh sách thành viên

- Bản sao các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân,

Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

Câu 5: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có những nội dung gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 24 Luật doanh nghiệp 2014 thì Giấy đề nghị đăng ký doanhnghiệp có các nội dung sau:

- Tên doanh nghiệp

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có)

- Ngành, nghề kinh doanh

- Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

- Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chàobán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần

- Thông tin đăng ký thuế

- Số lượng lao động

- Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấychứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủdoanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh

- Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấychứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của ngườiđại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn vàcông ty cổ phần

Câu 6: Điều lệ công ty gồm những nội dung gì? Cần chú ý điều gì khi đăng ký và khi sửa đổi, bổ sung Điều lệ doanh nghiệp?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật doanh nghiệp 2014, Điều lệ công ty baogồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quátrình hoạt động Điều lệ có các nội dung như sau:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đạidiện (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

Trang 19

c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối vớicông ty cổ phần;

d) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợpdanh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công tytrách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; phần vốn góp

và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công

ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đôngsáng lập;

đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công tyhợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

e) Cơ cấu tổ chức quản lý;

g) Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần;

h) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nộibộ;

i) Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản

lý và Kiểm soát viên;

k) Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn gópđối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;

l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;

m) Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;n) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty

Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp phải có họ, tên và chữ ký của những người sau:

a) Các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

b) Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sởhữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo

ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên trở lên;

d) Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đạidiện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần

Điều lệ khi sửa đổi, bổ sung phải có họ, tên và chữ ký của những người sau:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh;

b) Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diệntheo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên trở lên và công ty cổ phần

Câu 7: Tôi đang là thành viên của Công ty X thuộc loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên Hiện tại tôi có tài sản là quyền sử dụng đất đối với mảnh đất đang là địa điểm tập kết hàng của Công ty (từ trước đến nay là

Trang 20

công ty thuê của tôi) Giờ tôi muốn góp vốn bằng tài sản này vào cho công ty thì cần làm những gì?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 36 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về chuyển quyền sở hữu tài

sản góp vốn như sau: Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh

và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

+ Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ; + Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

+ Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại

tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty […]”

Như vậy, trong trường hợp của bạn, nếu muốn góp vốn vào công ty bằng tài sản làquyền sử dụng đất, bạn cần thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho công

ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền Cụ thể ở đây là Văn phòng đăng ký đất đaithuộc Phòng Tài nguyên và môi trường tại nơi có thửa đất

Câu 8: Anh X, chị Y, anh Z, anh T cùng góp vốn dự định thành lập Công ty A là công ty cổ phần Trong đó, anh X, anh Z, anh T đều góp vốn bằng tiền Việt Nam Chị Y góp vốn bằng ngôi nhà và quyền sử dụng đất nơi

dự kiến làm trụ sở chính của doanh nghiệp.Vậy việc định giá ngôi nhà và quyền sử dụng đất là tài sản góp vốn của chị Y được thực hiện như thế nào? Trả lời:

Điều 37 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về định giá tài sản góp vốn như sau:

“1 Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

2 Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá

Trang 21

thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố

ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3 Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận.

Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.”

Như vậy, với tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp là ngôi nhà và quyền sửdụng đất của chị Y, việc định giá có thể được thực hiện bởi tất cả các cổ đông theonguyên tắc nhất trí Trong trường hợp không thống nhất được thì các cổ đôngnhờ/thuê một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá (Công ty có chức năngthẩm định giá…) Trong trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giáthì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các cổ đông sáng lập chấp thuận

Trường hợp ngôi nhà và quyền sử dụng đất của chị Y được định giá cao hơn so vớigiá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì anh X, chị Y, anh Z, anh T cùng liên đớigóp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sảngóp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối vớithiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế

Câu 9: Như thế nào là tên trùng và tên gây nhầm lẫn?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 42 Luật doanh nghiệp 2014 thì tên trùng, tên gây nhầmlẫn được quy định như sau:

Tên trùng: là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết

hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký

Tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:

- Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như têndoanh nghiệp đã đăng ký;

Trang 22

- Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanhnghiệp đã đăng ký;

- Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tênbằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanhnghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trongbảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanhnghiệp đó;

- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanhnghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;

- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanhnghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặctrước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanhnghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”,

“miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự

Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và g trên đây không áp dụng đốivới trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký

Câu 10: Tôi đang là chủ sở hữu của công ty TNHH 1 thành viên X, vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng Hiện nay tôi muốn huy động thêm số vốn là 500.000.000 đồng từ em trai tôi để tăng vốn điều lệ thì cần làm thủ tục gì? Trả lời:

Việc tăng vốn điều lệ của Công ty TNHH 1 thành viên được quy định tại Điều

87 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

“[…]

2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ

sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.

3 Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo một trong hai loại hình sau đây: a) Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên và công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;

b) Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 196 của Luật này”

Như vậy trong trường hợp của bạn, bạn đang muốn tăng vốn điều lệ bằng cáchhuy động thêm vốn của em trai bạn Do số lượng thành viên sau khi thay đổi là 2nên bạn cần thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình Công ty TNHH 1 thành viên Xsang công ty TNHH hai thành viên trở lên Đồng thời, phải thông báo thay đổi nộidung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việcthay đổi vốn điều lệ

Trang 23

Câu 11:Quyền của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần được quy định như thế nào?

Trả lời:

Quyền của cổ đông phổ thông được quy định cụ thể tại Điều 114 Luật doanhnghiệp 2014, cụ thể như sau:

- Đối với Cổ đông phổ thông:

+ Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyềnbiểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thứckhác do pháp luật, Điều lệ công ty quy định Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếubiểu quyết;

+ Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

+ Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông củatừng cổ đông trong công ty;

+ Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quyđịnh tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này;

+ Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyềnbiểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

+ Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đạihội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

+ Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tươngứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty;

- Đối với cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền sau đây:

+ Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

+ Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báocáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam vàcác báo cáo của Ban kiểm soát;

+ Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tạikhoản 3 Điều này;

+ Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý,điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết Yêu cầu phải bằng văn bản;phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấychứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với

cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc

số đăng ký doanh nghiệp đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểmđăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ

sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;+ Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

- Đối với cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

Trang 24

+ Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ củangười quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;

+ Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 06 tháng mà Hội đồng quản trịmới chưa được bầu thay thế;

+ Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty

Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản và phải

có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhândân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân;tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với

cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông,tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần củacông ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông Kèm theo yêucầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quảntrị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền

- Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

+ Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị

và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biếttrước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;

+ Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đônghoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này được quyền đề cử một hoặc một

số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồngquản trị và Ban kiểm soát Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổđông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định củaĐại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểmsoát và các cổ đông khác đề cử

- Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Câu 12: Tôi là cổ đông sáng lập của Công ty cổ phần K (được thành lập từ tháng 12/2014) Hiện nay tôi muốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho chị

X (chị X không phải là cổ đông sáng lập) Vậy tôi có được quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho chị X không? Tại sao?

Trả lời:

Khoản 3 Điều 119 Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

“[…]3 Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.[…]”

Trang 25

Như vậy trong trường hợp của bạn,chị X không phải là cổ đông sáng lập củaCông ty cổ phần K, đồng thời công ty mới thành lập năm 2014 nên đang trong thờihạn 3 năm sau khi thành lập Do đó, bạn chỉ được chuyển nhượng cho chị X khiđược sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông Trong trường hợp Đại hội đồng cổ đôngchấp thuận, bạn được phép chuyển nhượng cổ phần của mình cho chị X.

Câu 13: Đề nghị cho biết Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông? Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 135 Luật doanh nghiệp 2014, Đại hội đồng cổđông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất củacông ty cổ phần Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Thông qua định hướng phát triển của công ty;

- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chàobán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổnggiá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệcông ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;

- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

- Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệthại cho công ty và cổ đông công ty;

- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

Câu 14: Việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư và sảnxuất kinh doanh tại doanh nghiệp 2014, việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nướctại doanh nghiệp được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tạidoanh nghiệp

- Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triểnngành

- Đầu tư vốn nhà nước để hình thành và duy trì doanh nghiệp ở những khâu, côngđoạn then chốt trong một số ngành, lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác khôngtham gia hoặc thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, duy trì tỷ lệ cổphần, vốn góp theo quy định tại Điều 10 và Điều 16 của Luật này

- Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếpvào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điềuhành của người quản lý doanh nghiệp

Trang 26

- Quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp phải thông qua người đại diện chủ

sở hữu trực tiếp hoặc người đại diện phần vốn nhà nước; bảo đảm doanh nghiệpsản xuất, kinh doanh theo cơ chế thị trường, bình, đẳng, hợp tác và cạnh tranh theopháp luật

- Cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diệnphần vốn nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanhnghiệp, bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và gia tăng giá trị vốn nhà nước đầu tư vàodoanh nghiệp; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước

Trả lời:

Điều 13 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư và sản xuất kinh doanh tạidoanh nghiệp 2014 quy định về phạm vi đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanhnghiệp đang hoạt động như sau:

“1 Việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc phạm

vi quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này và thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2 Trường hợp được đầu tư bổ sung vốn điều lệ:

a) Doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả nhưng vốn điều lệ không bảo đảm thực hiện ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh nhưng vốn điều lệ không bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao.”

Như vậy trong trường hợp này, doanh nghiệp X là doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh, thuộc trường hợp quy định tạiđiểm b khoản 1 Điều 10 Luật này Đồng thời, doanh nghiệp đang gặp khó khăn vềvốn điều lệ do số vốn hiện tại không đủ để thực hiện nhiệm vụ được giao Bởi vậy,doanh nghiệp X thuộc diện được đầu tư bổ sung vốn điều lệ

Câu 16: Việc huy động vốn điều lệ của Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được quy định như thế nào?

Trả lời:

Trang 27

Theo quy định tại Điều 23 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư và sản xuấtkinh doanh tại doanh nghiệp 2014, việc huy động vốn của doanh nghiệp do Nhànước nắm giữ 100% vốn điều lệ được quy định như sau:

- Doanh nghiệp được quyền vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính; vaycủa tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp, của người lao động; phát hành trái phiếudoanh nghiệp và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật

- Nguyên tắc huy động vốn:

+ Căn cứ chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất, kinhdoanh hằng năm của doanh nghiệp;

+ Phương án huy động vốn phải bảo đảm khả năng thanh toán nợ;

+ Người phê duyệt phương án huy động vốn phải chịu trách nhiệm giám sát, kiểmtra bảo đảm vốn huy động được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả;

+ Việc huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước phải thực hiện thông qua hợpđồng vay vốn với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; trường hợp vayvốn từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thì thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về tín dụng đầu tư phát triển và quy định khác của pháp luật cóliên quan;

+ Việc huy động vốn của tổ chức, cá nhân nước ngoài, vay hoặc phát hành tráiphiếu được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý

nợ công và quy định khác của pháp luật có liên quan;

+ Việc huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp thực hiệntheo quy định của pháp luật

- Thẩm quyền huy động vốn:

+ Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định phương án huy động vốnđối với từng dự án có mức huy động không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trênbáo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểmgần nhất với thời điểm huy động vốn nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm Btheo quy định của Luật đầu tư công

Việc huy động vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm tổng số nợ phải trảbao gồm các khoản bảo lãnh đối với công ty con quy định tại khoản 4 Điều nàykhông quá ba lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài chínhquý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thờiđiểm huy động vốn

Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phân cấp cho Tổng giám đốc hoặcGiám đốc quyết định phương án huy động vốn theo quy định tại điều lệ hoặc quychế tài chính của doanh nghiệp;

+ Trường hợp huy động vốn trên mức quy định tại điểm a khoản này, huy độngvốn của tổ chức, cá nhân nước ngoài, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công tybáo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt

- Doanh nghiệp được quyền bảo lãnh cho công ty con vay vốn tại tổ chức tín dụngtheo nguyên tắc sau đây:

Trang 28

+ Tổng giá trị các khoản bảo lãnh vay vốn đối với một công ty con do doanhnghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ không quá giá trị vốn chủ sở hữu của công tycon theo báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm gần nhất tại thời điểmbảo lãnh;

+ Tổng giá trị các khoản bảo lãnh vay vốn đối với công ty con do doanh nghiệpnắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được vượt quá giá trị vốn góp thực tế củadoanh nghiệp tại thời điểm bảo lãnh

- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn huy động không đúng mục đích, huy độngvốn vượt mức quy định nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định hoặc báo cáo cơ quan nhànước có thẩm quyền xử lý trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịchcông ty theo quy định của pháp luật

Câu 17: Công ty TNHH một thành viên Y là doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% tổng số vốn Điều lệ Hiện tại, trong số tài sản cố định của Công

ty Y có 01 tòa nhà 6 tầng chưa có nhu cầu sử dụng đến Hỏi công ty Y có được cho thuê tài sản này không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 25 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư và sản xuấtkinh doanh tại doanh nghiệp 2014, việc quản lý và sử dụng tài sản cố định đượcquy định như sau:

“1 Doanh nghiệp xây dựng, ban hành, thực hiện quy chế quản lý, sử dụng tài sản

Câu 18: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện việc quản lý nợ phải thu như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 26 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư và sản xuấtkinh doanh tại doanh nghiệp 2014, việc quản lý nợ phải thu đối với doanh nghiệp

do Nhà nước nắm giữ 100% Vốn điều lệ được thực hiện như sau:

- Xây dựng, ban hành, thực hiện quy chế quản lý nợ phải thu Quy chế quản lý nợphải thu phải quy định trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồinợ;

- Theo dõi nợ phải thu theo từng đối tượng nợ;

Trang 29

- Thường xuyên phân loại nợ, đôn đốc thu hồi nợ.

Doanh nghiệp được quyền bán nợ phải thu quá hạn, nợ phải thu khó đòi, nợ phảithu không có khả năng thu hồi Doanh nghiệp chỉ được bán nợ cho tổ chức kinh tế

có chức năng kinh doanh mua bán nợ, không được bán trực tiếp cho đối tượng nợ.Giá bán do các bên thỏa thuận và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

Trường hợp quản lý nợ dẫn đến thất thoát vốn chủ sở hữu hoặc bán nợ dẫn đếndoanh nghiệp bị thua lỗ, mất vốn, mất khả năng thanh toán, giải thể, phá sản, Hộiđồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người có liên quan phải bồi thường thiệthại và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật

và điều lệ của doanh nghiệp

Câu 19: Doanh nghiệp X là Công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước Doanh nghiệp X dự định đầu tư góp vốn tại Công ty cổ phần Y Ông A

là người được Doanh nghiệp X ủy quyền làm Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty cổ phần Y Hỏi ông A cần đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn gì?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 46 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vàsản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp 2014, tiêu chuẩn của người đại diện phầnvốn của doanh nghiệp được quy định như sau:

- Công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, có đủ năng lực hành vi dân sự, đủ sức khỏe đểhoàn thành nhiệm vụ được giao;

- Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật;

- Có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác phù hợp vớiyêu cầu của vị trí, chức danh được cử làm người đại diện;

- Không trong thời gian cấm đảm nhiệm chức vụ, xem xét xử lý kỷ luật, điều tra,truy tố, xét xử, chấp hành hình phạt tù, thi hành quyết định kỷ luật;

- Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi,anh ruột, chị ruột, em một, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch và thànhviên Hội đồng thành viên, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch công

ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc PhóGiám đốc, Kế toán trưởng của doanh nghiệp;

- Tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quy định kháccủa pháp luật có liên quan (Đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 18 Luậtdoanh nghiệp 2014)

Như vậy, trong trường hợp ông A đáp ứng được các điều kiện nêu trên, doanhnghiệp X có thể ủy quyền cho ông A làm người đại diện phần vốn góp của doanhnghiệp tại công ty cổ phần Y

Câu 20: Việc cử người đại diện phần vốn góp của Nhà nước, phần vốn góp của doanh nghiệp?

Trả lời:

Trang 30

Việc cử người đại diện phần vốn góp của Nhà nước, phần vốn góp của doanhnghiệp được quy định tại Điều 47 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vàsản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp 2014, cụ thể như sau:

- Căn cứ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 của Luật này, cơ quan đại diện chủ sởhữu, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ lựa chọn, cử người đạidiện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp Việc cử ngườiđại diện phải thực hiện bằng văn bản, trong đó quy định quyền, trách nhiệm củangười đại diện

- Thời hạn cử người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn củadoanh nghiệp được xác định không quá nhiệm kỳ của Hội đồng thành viên, Hộiđồng quản trị

- Người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệpchuyên trách tham gia làm người đại diện tại một doanh nghiệp

- Người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách có thể tham gia làm ngườiđại diện phần vốn nhà nước tại không quá ba doanh nghiệp, số lượng người đạidiện không chuyên trách tại một doanh nghiệp không quá 30% số lượng thành viênHội đồng thành viên, Hội đồng quản trị

Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp không chuyên trách có thể tham gialàm người đại diện tại một hoặc một số doanh nghiệp theo quy định tại điều lệ củadoanh nghiệp

Câu 21: Công ty TNHH 1 Thành viên X là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Doanh nghiệp X cử ông B là người đại diện phần vốn góp doanh nghiệp trong Công ty TNHH hai thành viên K Hỏi, với cương

vị là người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp trong công ty K, ông B có quyền và trách nhiệm như thế nào?

Trả lời:

Quyền và trách nhiệm của người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp do Nhànước nắm giữ 100% vốn điều lệ được quy định tại Điều 49 Luật quản lý, sử dụngvốn nhà nước đầu tư và sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 Trong trườnghợp này, ông B có quyền và trách nhiệm như sau:

- Báo cáo, xin ý kiến doanh nghiệp đã cử người đại diện trước khi tham gia ý kiến,biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng quản trị,Hội đồng thành viên về các vấn đề sau đây:

+ Ngành, nghề kinh doanh, mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược, kế hoạch đầu tư pháttriển, kế hoạch sản xuất, kinh doanh;

+ Ban hành điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ; tăng hoặc giảm vốn điều lệ; bầu, miễnnhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm đối với thành viên Hội đồng quảntrị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặcPhó Giám đốc;

+ Phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hằng năm của doanh nghiệp;

+ Tổ chức lại, giải thể, phá sản;

Trang 31

+ Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị,Hội đồng thành viên.

- Báo cáo kịp thời về việc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên trở lên hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoànthành nhiệm vụ được giao và những trường hợp sai phạm khác

- Định kỳ hằng quý, hằng năm và đột xuất theo yêu cầu của doanh nghiệp, ngườiđại diện phần vốn của doanh nghiệp tổng hợp, báo cáo tình hình sản xuất, kinhdoanh, tình hình tài chính và kiến nghị giải pháp

- Không được tiếp tục làm người đại diện khi thực hiện không đúng quyền, tráchnhiệm được giao hoặc không còn đáp ứng tiêu chuẩn của người đại diện

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm gây tổn thất vốn của doanhnghiệp

- Thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp,điều lệ doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan

Câu 22: Nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanhnghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật quản lý, sử dụng vốn nhànước đầu tư và sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp 2014, cụ thể như sau:

- Việc ban hành chính sách, pháp luật về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

- Việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo mục tiêu, nguyên tắc, phạm viquy định tại Luật này

- Việc xác định vốn đầu tư, cân đối kế hoạch nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đểđầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

- Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của việc đầu tư vốn nhà nước vào doanhnghiệp

- Việc quyết định chủ trương đầu tư, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư vốn nhànước vào doanh nghiệp

- Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong đầu tưvốn nhà nước vào doanh nghiệp

Câu 23: Công ty X là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% số vốn điều lệ Vậy doanh nghiệp X có được sử dụng vốn, tài sản, quyền sử dụng đất của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp không?

Trả lời:

Điều 28 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư và sản xuất kinh doanh tạidoanh nghiệp 2014 quy định về việc đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp do nhànước nắm giữ 100% tổng số vốn điều lệ như sau:

“1 Việc sử dụng vốn, tài sản, quyền sử dụng đất của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp phải tuân thủ theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan;

Ngày đăng: 26/11/2021, 02:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w