1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU hỏi ôn tập Kinh tế chính trị

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 29,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI ÔN TẬP THI HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊ NIN (ĐHNN – HK I năm học 2021 2022) PHẦN I 1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin 1 1 Đối tượng nghiên cứu của k.kinh tế chính trị Mác – Lênin1.1. Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin Kế thừa những thành tựu khoa học của kinh tế chính trị cổ điển Anh, dựa trên quan điểm duy vật lịch sử, C.Mác và Ph.Ăngghen xác định: Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là các mối quan hệ của sản xuất và trao đổi trong phương thức sản xuất mà các quan hệ đó hình thành và phát triển. Về cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu, C.Mác và Ph.Ăng ghen cho rằng, kinh tế chính trị có thể được hiểu theo nghĩa hẹp hoặc theo nghĩa rộng. + Theo nghĩa hẹp, kinh tế chính trị nghiên cứu quan hệ sản xuất và trao đổi trong một phương thức sản xuất nhất định. Ví dụ, trong CNTB C.Mác cho rằng, đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là các quan hệ sản xuất và trao đổi của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và mục đích cuối cùng là tìm ra quy luật vận động kinh tế của xã hội hiện đại (xã hội tư bản chủ nghĩa). + Theo nghĩa rộng, kinh tế chính trị là khoa học về những quy luật chi phối sự sản xuất vật chất và sự trao đổi những tư liệu sinh hoạt vật chất trong xã hội loài người…kinh tế chính trị, về thực chất là một môn khoa học có tính lịch sử… nó nghiên cứu trước hết là những quy luật đặc thù của từng giai đoạn phát triển của sản xuất và của trao đổi, và chỉ sau khi nghiên cứu như thế xong xuôi rồi nó mới có thể xác định ra một vài quy luật hoàn toàn có tính chất chung, thích dụng, nói chung cho sản xuất và trao đổi. Như vậy, khái quát lại: Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin là các quan hệ của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lương sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của một phương thức sản xuất nhất định.

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP THI HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊ NIN

(ĐHNN – HK I năm học 2021-2022)PHẦN I:

1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin

1.1 Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin

- Kế thừa những thành tựu khoa học của kinh tế chính trị cổ điển Anh, dựa trênquan điểm duy vật lịch sử, C.Mác và Ph.Ăngghen xác định: Đối tượng nghiên cứucủa kinh tế chính trị là các mối quan hệ của sản xuất và trao đổi trong phương thứcsản xuất mà các quan hệ đó hình thành và phát triển

- Về cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu, C.Mác và Ph.Ăng ghen cho rằng, kinh tếchính trị có thể được hiểu theo nghĩa hẹp hoặc theo nghĩa rộng + Theo nghĩa hẹp, kinh tế chính trị nghiên cứu quan hệ sản xuất và trao đổi trongmột phương thức sản xuất nhất định Ví dụ, trong CNTB C.Mác cho rằng, đốitượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là các quan hệ sản xuất và trao đổi củaphương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và mục đích cuối cùng là tìm ra quy luậtvận động kinh tế của xã hội hiện đại (xã hội tư bản chủ nghĩa)

+ Theo nghĩa rộng, kinh tế chính trị là khoa học về những quy luật chi phối sự sảnxuất vật chất và sự trao đổi những tư liệu sinh hoạt vật chất trong xã hội loàingười…kinh tế chính trị, về thực chất là một môn khoa học có tính lịch sử… nónghiên cứu trước hết là những quy luật đặc thù của từng giai đoạn phát triển củasản xuất và của trao đổi, và chỉ sau khi nghiên cứu như thế xong xuôi rồi nó mới cóthể xác định ra một vài quy luật hoàn toàn có tính chất chung, thích dụng, nóichung cho sản xuất và trao đổi

- Như vậy, khái quát lại: Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin làcác quan hệ của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệbiện chứng với trình độ phát triển của lực lương sản xuất và kiến trúc thượng tầngtương ứng của một phương thức sản xuất nhất định

Trang 2

Lưu ý: Khi xem xét đối tượng nghiên cứu nêu trên, kinh tế chính trị Mác-Lêninkhông xem nhẹ các quan hệ kinh tế trong một khâu và giữa các khâu của quá trìnhtái sản xuất xã hội

- Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là nhằm phát hiện ra cácquy luật kinh tế chi phối các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và traođổi Từ đó giúp các chủ thể trong xã hội vận dụng các quy luật ấy thúc đẩy pháttriển KT- XH…

- Quy luật kinh tế: Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, kháchquan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế

+ Quy luật kinh tế có các tính khách quan; và sự tác động, phát huy vai trò của nóđối với sản xuất và trao đổi phải thông qua hoạt động của con người

+ Nghiên cứu và vận dụng quy luật kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, nếu nhậnthức và vận dung đúng nó sẽ phát huy sự sáng tạo của con người, thúc đẩy sự giàu

có và văn minh xã hội, ngược lại sẽ phải chịu những tổn thất khó lường

+ Cần phân biệt đúng đắn giữa quy luật kinh tế và chính sách kinh tế Quy luậtkinh tế tồn tại khách quan, là cơ sở của chính sách kinh tế Chính sách kinh tế làsản phẩm chủ quan của con người, nó có thể phù hợp hoặc không phù hợp với quyluật kinh tế…

1.2 Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin

- Phương pháp biện chứng duy vật: Đây là phương pháp cơ bản của chủ nghĩa Mác

Lênin được sử dụng đối với nhiều môn khoa học Trong kinh tế chính trị Mác Lênin, phương pháp này đòi hỏi:

-+ Khi xem xét các hiện tượng và quá trình kinh tế phải đặt trong các mối liên hệtác động qua lại lẫn nhau, thường xuyên vận động và phát triển không ngừng (0,20điểm)

+ Quá trình phát triển là quá trình tích lũy những biến đổi về lượng dẫn đến nhữngbiến đổi về chất

Trang 3

+ Nguồn gốc của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.Các hiện tượng và quá trình phát triển kinh tế luôn gắn với điều kiện và hoàn cảnhlịch sử cụ thể.

- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Đây là phương pháp quan trọng được sửdụng phổ biến trong kinh tế chính trị Mác - Lênin

+ Thực chất của phương pháp này là gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, những hiệntượng tạm thời xảy ra trong các hiện tượng và quá trình nghiên cứu để tách ranhững cái tất yếu, điển hình, ổn định, bền vững của đối tượng nghiên cứu

+ Trên cơ sở đó, nắm bắt được bản chất, xây dựng được các phạm trù và phát hiệnđược tính quy luật và quy luật chi phối sự vận động của đối tượng nghiên cứu Tuynhiên, khi sử dụng phương pháp này, cần phải biết xác định giới hạn của sự trừutượng hóa Giới hạn này phụ thuộc vào đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp logic kết hợp với lịch sử:

+ Nghiên cứu, tiếp cận bản chất, các xu hướng và quy luật kinh tế gắn với tiếntrình hình thành, phát triển các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi

+ Việc áp dụng phương pháp này cho phép rút ra những kết quả nghiên cứu mangtính logic từ trong tiến trình lịch sử của quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi

- Một số phương pháp khác: Kinh tế chính trị Mác - Lênin còn sử dụng các phươngpháp khác như phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê, toán học, mô hìnhhóa…

2 Khái niệm là hàng hóa Hai thuộc tính của hàng hóa

2.1 Khái niệm hàng hóa

- Theo C.Mác: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầunào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

- Sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa khi nhằm đưa ra trao đổi,mua bán trên thị trường Sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn một nhu cầu nào

đó của con người nhưng không được đem ra trao đổi hoặc không nhằm mục đíchsản xuất để trao đổi thì không phải hàng hóa

Trang 4

- Hàng hóa có thể sử dụng cho nhu cầu cá nhân hoặc nhu cầu sản xuất.

- Hàng hóa có thể tồn tại ở dạng vật thể hoặc ở dạng phi vật thể

2.2 Hai thuộc tính của hàng hóa

- Mỗi một hàng hóa dù khác nhau về hình thái tồn tại, đều có hai thuộc tính là giátrị sử dụng và giá trị

- Giá trị sử dụng

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của vật phẩm, có thể thỏa mãn mộtnhu cầu nào đó của con người Nhu cầu đó có thể là nhu cầu vật chất hoặc nhu cầutinh thần; cũng có thể là nhu cầu cho tiêu dùng cá nhân, hoặc nhu cầu cho tiêudùng cho sản xuất

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa do thuộc tính tự nhiên của yếu tố tham gia cấuthành nên hàng hóa đó quy định Nền sản xuất càng phát triển, khoa học, côngnghệ càng tiên tiến, càng giúp con người phát hiện ra nhiều và phong phú các giátrị sử dụng của hàng hóa khác nhau

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu của ngườimua Nên người sản xuất tất yếu phải quan tâm giá trị sử dụng của hàng hóa domình sản xuất ra đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người mua Gía trị sử dụngcủa hàng hóa do thuộc tính tự nhiên quy định nên là một phạm trù vĩnh viễn

- Giá trị

+ Muốn hiểu giá trị phải đi từ giá trị trao đổi Gía trị trao đổi là mối quan hệ tỷ lệ

về lượng những giá trị sử dụng khác nhau Giá trị của hàng hóa là lao động xã hộicủa người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy

+ Sở dĩ các hàng hóa trao đổi được với nhau, vì giữa chúng có một điểm chung:chúng đều là kết quả của sự hao phí sức lao động Tức là hàng hóa có giá trị Khi làhàng hóa, dù khác nhau về giá trị sử dụng, chúng đều là kết quả của sự hao phí sứclao động của người sản xuất ra hàng hóa ấy, nên hàng hóa có giá trị

+ Lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa mang tính xã hội, phản ánh quan hệgiữa người bán với người mua, hàm ý trong quan hệ xã hội Như vậy: Giá trị của

Trang 5

hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa đã hao phí để sản xuất rahàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy

+ Bản chất của giá trị là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hànghóa Gía trị hàng hóa biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất,trao đổi hàng hóa và là phạm trù có tính lịch sử Khi nào có sản xuất và trao đổihàng hóa, khi đó có phạm trù giá trị hàng hóa

+ Gía trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị; giá trị là nội dung,

là cơ sở của giá trị trao đổi

- Hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị cùng tồn tại đồng thời trong một hànghoá Nếu thiếu một trong hai thuộc tính ấy thì vật phẩm không phải là hàng hóa

3 Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa.

3.1 Lượng giá trị của hàng hóa

- Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng lượng lao động hao phí để sản xuấthàng hóa đó

- Lượng lao động hao phí ấy được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

- Thời gian lao động xã hội cần thiết: Là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị

sử dụng nào đó trong điều kiện bình thường của xã hội, với một trình độ trang thiết

bị trung bình, trình độ thành thạo trung bình và cường độ lao động trung bình

- Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa là lượng thời gian hao phí lao động xã hộicần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó

- Thời gian lao động xã hội cần thiết là một đại lượng không cố định vì:

+ Nó phụ thuộc vào trình độ phát triển của các quốc gia, của từng thời kỳ

+ Nên người SX thường phải tích cực đổi mới, sáng tạo nhằm giảm thời gian laođộng cá

biệt xuống mức thấp hơn mức hao phí trung bình cần thiết để có ưu thế trong cạnhtranh

Trang 6

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa

- Năng suất lao động:

+ Khái niệm năng suất lao động: NSLĐ là sức sản xuất của lao động hay là nănglực sản xuất của người lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ratrong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn

+ NSLĐ chịu ảnh hưởng của các yếu tố: Trình độ khéo léo (thành thạo) trung bìnhcủa người công nhân; mức độ phát triển KH - CN và ứng dụng nó; trình độ tổ chứcquản lý; quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất và các điều kiện tự nhiên

ra tăng lên tương ứng, còn lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm thì không đổi.Tăng CĐLĐ, xét về thực chất cũng giống như kéo dài thời gian lao động

+ CĐLĐ chịu ảnh hưởng của các yếu tố: sức khỏe, thể chất, tâm lý, tinh thần… củangười lao động

Tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động:

Trang 7

+ Lao động giản đơn: là lao động không đòi hỏi phải trải qua quá trình đào tạocũng có thể thực hiện được

+ Lao động phức tạp: là lao động đòi hỏi phải trải qua quá trình đào tạo, huấnluyện mới có thể tiến hành được

+ Lao động phức tạp ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa: Trong cùng một đơn vịthời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn C.Mác gọilao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân lên

4 Nội dung và tác động của quy luật giá trị

4.1 Nội dung yêu cầu của quy luật giá trị

- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hóa Ở đâu cósản xuất hàng hóa thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động

- Quy luật giá trị yêu cầu những người sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên

cơ sở giá trị hay dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết

+ Trong sản xuất: Hao phí lao động cá biệt < Hao phí lao động xã hội cần thiết.Giá trị cá biệt hàng hóa < Giá trị xã hội của hàng hóa

+ Trong trao đổi: Thực hiện theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị xã hội làm cơ sở,không dựa trên giá giá trị cá biệt

- Cơ chế vận động của quy luật giá trị: Quy luật giá trị hoạt động và phát huy tácdụng thông qua sự vận động của giá cả Trong khi đó, giá cả chịu sự ảnh hưởngcủa 3 nhân tố: Giá trị hàng hóa; Quan hệ cung – cầu; Sức mua của tiền, vì vậy làmcho giá cả lên xuống xoay quanh giá trị của hàng hóa

4.2 Tác động của quy luật giá trị

- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:

+ Điều tiết sản xuất: Nếu cung = cầu, giá cả hàng hóa = giá trị thì việc sản xuất phùhợp với yêu cầu xã hội, hàng hóa vẫn được tiếp tục sản xuất Nếu cung < cầu, giá

cả > giá trị thì việc sản xuất cần được mở rộng Nếu cung > cầu, giá cả hàng hóa <giá trị thì phải thu hẹp sản xuất

Trang 8

+ Điều tiết lưu thông: Quy luật giá trị điều tiết hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đếnnơi có giá cả cao, từ nơi cung lớn hơn cầu đến nơi cung nhỏ hơn cầu

- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, pháttriển lực lượng sản xuất của xã hội:

+ Trên thị trường, hàng hóa được trao đổi theo giá trị xã hội nên người sản xuất cógiá trị cá biệt < giá trị xã hội thì sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn; người sản xuất

có giá trị cá biệt > giá trị xã hội sẽ thua lỗ Vì vậy, người sản xuất phải tìm mọicách làm cho giá trị cá biệt nhỏ hơn giá trị xã hội

+ Muốn giảm giá trị cá biệt phải cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, thựchành tiết kiệm…Lúc đầu một vài người, vài ngành làm dần dần nhiều người, nhiềungành…Kết quả làm tăng NSLĐ và phát triển LLSX của xã hội

- Phân hóa những người sản xuất thành người giàu, người nghèo một cách tựnhiên:

+ Những người sản xuất nhạy bén với thị trường, trình độ, năng lực tốt sản xuấtvới hao phí lao động cá biệt < hao phí lao động chung của xã hội sẽ có lợi nhuận

và trở nên giàu có

+ Những người sản xuất do hạn chế về vốn, kinh nghiệm sản xuất thấp kém, trình

độ lạc hậu… sản xuất với hao phí lao động cá biệt > hao phí lao động chung của xãhội sẽ không bù đắp được chi phí, phá sản và trở thành người nghèo

+ Sự phân hóa này là hoàn toàn khách quan phụ thuộc vào khả năng của từngngười

4.3 Ý nghĩa tác động của quy luật giá trị

Trang 9

+ Phân hóa xã hội thành giàu nghèo, tạo sự bất bình đẳng trong xã hội.

+ Đòi hỏi sự cần thiết phải có sự điều tiết của nhà nước để hạn chế tiêu cực, thúcđẩy yếu tố tích cực

5 Khái niệm sức lao động là gì Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

5.1 Khái niệm sức lao động

- Khái niệm: Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thểchất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống và đượcngười đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó

Như vậy, không phải sức lao động nào cũng là hàng hóa Sức lao động trở thànhhàng hóa phải có những điều kiện nhất định Điều kiện để sức lao động trở thànhhàng hóa là:

+ Điều kiện 1: Người lao động được tự do về thân thể

+ Điều kiện 2: Người lao động không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kếthợp với sức lao động của mình tạo ra hàng hóa để bán, họ buộc phải bán sức laođộng

5.2 Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

- Giá trị sử dụng

Trang 10

+ Cũng giống như các hàng hóa khác, hàng hóa sức lao động cũng có công dụng

đó là thỏa mãn nhu cầu của người mua

+ Khác với các hàng hóa khác, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động chỉ đượcthể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động, tức là quá trình lao động củangười công nhân

+ Hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt, nó mang yếu tố tinh thần và yếu tốlịch sử Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính năng đặc biệt khác hànghóa thông thường là khi sử dụng nó, không những giá trị của nó được bảo tồn màcòn tạo ra một lượng giá trị lớn hơn bản thân nó

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là chìa khóa chỉ rõ nguồn gốc của giátrị lớn hơn do đâu mà có

6 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa

Để sản xuất được nhiều giá trị thặng dư cần có các phương pháp nhất định, C Mác

đã chỉ ra nhà tư bản sử dụng hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư: sản xuấtgiá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối

6.1 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

- Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao độngvượt quá thời gian lao động tất yếu trong khi năng suất lao động, giá trị sức laođộng và thời gian lao động tất yếu không thay đổi

- Ví dụ: Ngày lao động là 8 giờ, thời gian lao động tất yếu là 4 giờ, thời gian laođộng thặng dư là 4 giờ, tỷ suất giá trị thặng dư là 100% Nếu kéo dài ngày laođộng thêm 2 giờ nữa với mọi điều kiện không thay đổi thì thời gian lao động thặng

dư tăng từ 4 giờ lên 6 giờ và tỷ suất giá trị thặng dư tăng từ 100% lên 150% Khim’ tăng từ 100% lên 150% thì M sẽ tăng (V không đổi)

- Trong nền kinh tế thị trường, để có nhiều giá trị thặng dư, người mua hàng hóasức lao động luôn tìm mọi cách để kéo dài ngày lao động hoặc tăng cường độ laođộng

Trang 11

- Ngày lao động bị giới hạn bởi ngày tự nhiên (24 giờ) và giới hạn về mặt sinh lýcủa người lao động (thời gian ăn, ngủ, nghỉ ngơi, giải trí…) nên không thể kéo dàibằng ngày tự nhiên và không thể tăng cường độ lao động vô hạn vượt quá sức chịuđựng của người lao động

- Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đốithường được áp dụng trong giai đoạn đầu khi CNTB mới phát triển

6.2 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

- Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian laođộng tất yếu, do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi ngày lao độngkhông thay đổi, thậm chí rút ngắn

- Ví dụ: Ngày lao động là 8 giờ, thời gian lao động tất yếu là 4 giờ, thời gian laođộng thặng dư là 4 giờ, tỷ suất giá trị thặng dư là 100% Nếu giá trị sức lao độnggiảm khiến thời gian lao động tất yếu rút xuống còn 2 giờ thì thời gian lao độngthặng dư sẽ là 6 giờ và tỷ suất giá trị thặng dư sẽ tăng từ 100% lên 300% Khi m’tăng từ 100% lên 300% thì M sẽ tăng (V không đổi)

- Để hạ thấp giá trị sức lao động thì phải giảm giá trị các tư liệu sinh hoạt và dịch

vụ cần thiết để tái sản xuất sức lao động, do đó phải tăng NSLĐ trong các ngànhsản xuất ra tư liệu sinh hoạt và các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất để chế tạo tưliệu sinh hoạt đó

- Việc cải tiến kỹ thuật, tăng NSLĐ, giảm giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội sẽthu được giá trị thặng dư vượt trội hơn so với những người sản xuất khác, đó là giátrị thặng dư siêu ngạch

+ Giá trị thặng dư siêu gạch là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất laođộng cá biệt, làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó.+ Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tươngđối, bởi vì giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối có điểm giống

và khác nhau sau đây:

Điểm giống nhau: Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động

Trang 12

Điểm khác nhau: Giá trị thặng dư tương đối dựa vào tăng năng suất lao động laođộng xã hội; còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa vào tăng năng suất lao động cábiệt Giá trị thặng dư tương đối có được là nhờ hạ thấp giá trị xã hội; còn giá trịthặng dư siêu ngạch có được là nhờ hạ thấp giá trị cá biệt so với giá trị xã hội Giátrị thặng dư tương đối do toàn bộ giai cấp các nhà tư bản thu được; còn giá trịthặng dư siêu ngạch chỉ do một số các nhà tư bản có kỹ thuật tiên tiến thu được.+ Xét trong từng xí nghiệp giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tạm thời,nhưng xét trên

phạm vi toàn xã hội tư bản thì giá trị thặng dư siêu gạch thường xuyên tồn tại + Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy các nhà tư bản rasức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động Trong nền kinh tế thị trường tư bảnchủ nghĩa, sản xuất giá trị thặng dư tương đối thường được áp dụng trong giai đoạnsau khi CNTB đã phát triển

7 Tích lũy tư bản Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản.

Bản chất của tích lũy tư bản

- Khái niệm tích lũy tư bản: Tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư

- Bản chất của tích lũy tư bản là quá trình tái sản xuất mở rộng TBCN thông quaviệc biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để tiếp tục mở rộng sảnxuất kinh doanh thông qua mua thêm hàng hóa sức lao động, mở mang nhà xưởng,mua thêm nguyên vật liệu, trang bị thêm máy móc thiết bị

- Nguồn gốc duy nhất của tư bản tích lũy là giá trị thặng dư

7.2 Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy

- Thứ nhất, nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư

+ Tỷ suất giá trị thặng dư (m‘) tăng sẽ tạo tiền đề để tăng quy mô giá trị thặng dư

Từ đó mà tạo điều kiện để tăng quy mô tích lũy tư bản

Trang 13

+ Để nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư, ngoài sử dụng các phương pháp sản xuất giátrị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối, nhà tư bản còn có thể

sử dụng các biện pháp cắt xén tiền công, tăng ca kíp…

- Thứ hai, nâng cao năng suất lao động

NSLĐ tăng lên thì giá cả tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng giảm Sự giảm nàydẫn đến lượng giá trị thặng dư nhất định dành cho tích lũy cũng có thể chuyển hóathành một khối lượng tư liệu sản xuất và sức lao động phụ thêm nhiều hơn trước

- Thứ ba, sử dụng hiệu quả máy móc

+ Sử dụng hiệu quả máy móc chính là sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bảntiêu dùng Tư bản sử dụng là khối lượng giá trị những tư liệu lao động mà toàn bộquy mô hiện vật của chúng đều hoạt động trong quá trình sản xuất sản phẩm Tưbản tiêu dùng là phần giá trị những tư liệu lao động ấy được chuyển vào sản phẩmtheo từng chu kì sản xuất dưới dạng khấu hao

+ Trong quá trình sản xuất, tư liệu lao động (máy móc, thiết bị) tham gia toàn bộvào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của giảm dần bị khấu hao từng phần Hệ quả,mặc dù đã mất dần giá trị nhưng tính năng hoạt động của máy móc vẫn nguyênnhư cũ và được xem như là sự phục vụ không công Máy móc càng hiện đại thì sựchênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng càng lớn, do đó sự phục vụkhông công càng lớn, tư bản lợi dụng được những thành tựu của lao động quá khứcàng nhiều, nhờ vậy quy mô tích lũy tư bản càng lớn

- Thứ tư, đại lượng tư bản ứng trước

+ Khối lượng tư bản đầu tư tăng làm cho khối lượng giá trị thặng dư tăng tạo tiền

đề cho tăng quy mô tích lũy (trong điều kiện trình độ bóc lột không thay đổi) + Đại lượng của tư bản ứng trước, nhất là bộ phận tư bản khả biến càng lớn thìkhối lượng giá trị thặng dư thu được càng lớn, càng tạo điều kiện tăng thêm quy

mô của tích lũy tư bản

PHẦN II:

Trang 14

8 Tích tụ tư bản và tập trung tư bản Sự giống nhau và khác nhau giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này.

8.1 Khái niệm tích tụ tư bản và tập trung tư bản

- Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóagiá trị thặng dư trong một xí nghiệp nào đó, nó là kết quả trực tiếp của tích lũy tưbản

Ví dụ: Tư bản A: Năm 1 quy mô 100.000$ => Năm 2 quy mô 150.000$ =>Năm 3 quy mô 200.000$

- Tập trung tư bản là sự tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất các tưbản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một tư bản cá biệt khác lớn hơn

Ví dụ: Tư bản A 100.000$ + Tư bản B 100.000$ + Tư bản C 100.000$ = Tư bản D300.000$

8.2 Sự giống và khác nhau giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản

Ngày đăng: 25/08/2022, 12:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w