❑ Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng dễ dàng và nhanh hơn ❑ Sợ lộ thông tin cá nhân ❑ Không tin tưởng đơn vị bán hàng ❑ Hàng hóa, dịch vụ trên các sàn thương mại điện tử không phong phú ❑
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Hà Nội - Năm 2022
Trang 2ĐỀ BÀI TIỂU LUẬN
Môn học: Thiết kế luận văn
(Dành cho học viên lớp cao học QLKT1, KTCT1, KTQT1 2022)
*Đề bài nhóm:
Câu 1 Nhóm Anh/chị xây dựng và hoàn thiện 01 bảng hỏi về một chủ đề mà nhóm của anh/chị lựa chọn Yêu cầu bảng hỏi không quá 40 câu hỏi.
*Đề bài cá nhân:
Câu 2 Anh/chị viết/hoàn thiện 01 bài luận về một chủ đề mà anh/chị quan tâm.
Yêu cầu không quá 2000 chữ
Câu 3 Anh/chị hãy trình bày tóm tắt về “Quy định đối với luận văn thạc sĩ”.
Yêu cầu độ dài không quá 3 trang
Câu 4 Anh/chị xây dựng và hoàn thiện 01 đề cương sơ bộ luận văn thạc sĩ Chủ
đề anh/chị chủ động lựa chọn Yêu cầu độ dài không quá 8 trang
Bài làm
Câu 1:
BẢNG HỎI
Xin chào anh/chị
Hiện nay, chúng tôi đang làm nghiên cứu về “Những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của các sàn thương mại điện tử
ở Việt Nam hiện nay” Rất mong anh/chị dành chút thời gian để trả lời bảng khảo
sát này Khảo sát này chỉ nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học
Chân thành cảm ơn!
A Mức độ mua sắm qua sàn thương mại điện tử
Câu 1: Địa điểm mua sắm yêu thích của anh/chị là?
❑ Tại các cửa hàng/trung tâm thương mại truyền thống
❑ Qua các trang mạng xã hội như Facebook, Instagram, Tiktok
❑ Qua các sàn thương mại điện tử
Trang 3Câu 2: Anh/chị có từng mua sắm trực tuyến qua các sàn thương mại điện
tử không?
❑ Không
Câu 3: Nếu không, anh/chị vui lòng cho biết lý do?
❑ Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng dễ dàng và nhanh hơn
❑ Sợ lộ thông tin cá nhân
❑ Không tin tưởng đơn vị bán hàng
❑ Hàng hóa, dịch vụ trên các sàn thương mại điện tử không phong phú
❑ Khó kiểm định chất lượng hàng hóa
❑ Chất lượng dịch vụ giao hàng chưa tốt
❑ Không có thẻ tín dụng hoặc các loại ví điện tử thanh toán trực tuyến
❑ Cách thức đặt hàng qua các sàn thương mại điện tử quá rắc rối
❑ Không có nhu cầu mua bán trực tuyến
Câu 4: Nếu có, lý do gì khiến anh/chị chọn mua hàng trên các trang thương mại điện tử thay vì các cửa hàng truyền thống?
❑ Các mặt hàng đa dạng, phong phú
❑ Giá cả hấp dẫn và có nhiều ưu đãi
❑ Thuận tiện trong giao dịch
❑ Lý do khác
Câu 5: Tần suất sử dụng mua sắm trực tuyến qua các sàn thương mại điện
tử của anh/chị là như thế nào?
Trang 4❑ Ít khi sử dụng
Trang 5❑ Vé máy bay, vé xem phim, đặt chỗ khách sạn
❑ Thanh toán hóa đơn
Trang 6❑ Dưới 500 nghìn
Trang 7B Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng dịch vụ của sàn thương mại điện tử
Dưới đây là các ý kiến đánh giá chất lượng dịch vụ của các sàn thương mại điện
tử Anh/chị vui lòng đánh X vào ý kiến mà Anh/chị cho là đúng nhất:
Câu 10: Điều mà anh/chị quan tâm nhất khi mua sắm tại các sàn thương mại điện tử là?
❑ Độ tiện dụng của giao diện sàn thương mại điện tử
❑ Chất lượng sản phẩm
❑ Chính sách mua, bán hàng
❑ Phương thức thanh toán
❑ Các chương trình giảm giá
❑ Phương thức vận chuyển và thời gian giao hàng
❑ Chính sách sau bán hàng
B.1 Tính dễ sử dụng
Trang 8Câu 11: Anh/chị mất bao lâu để làm quen với việc mua sắm trên sàn
thương mại điện tử mình thường xuyên sử dụng nhất?
❑ Ngay lập tức
❑ Sau một vài trải nghiệm mua sắm
❑ Đã mất rất nhiều thời gian
Câu 12: Anh/chị thấy giao diện người dùng của sàn thương mại điện tử mình sử dụng rõ ràng, dễ hiểu
❑ Hoàn toàn không đồng ý
❑ Không đồng ý
❑ Bình thường
❑ Đồng ý
❑ Hoàn toàn đồng ý
Câu 13: Hình ảnh trên trang web thương mại điện tử được thiết kế sinh động
❑ Hoàn toàn không đồng ý
Trang 9❑ Không đồng ý
Trang 11❑ Bình thường
Trang 12B.3 Chương trình khuyến mại
Câu 18: Sàn thương mại điện tử anh/chị đang sử dụng có nhiều chương trình giảm giá, khuyến mại
❑ Hoàn toàn không đồng ý
Trang 13❑ Đồng ý
Trang 14B.5 Bảo mật thông tin
Câu 22: Sàn thương mại điện tử không chia sẻ thông tin cá nhân của anh/chị cho các đối tượng khác
❑ Hoàn toàn không đồng ý
❑ Không đồng ý
❑ Bình thường
Trang 15❑ Đồng ý
Trang 16❑ Hoàn toàn đồng ý
Câu 23: Sàn thương mại điện tử bảo vệ các thông tin mua sắm của anh/chị
❑ Hoàn toàn không đồng ý
B.6 Chính sách của sàn thương mại điện tử
Câu 25: Sàn thương mại điện tử anh/chị đang sử dụng có các chính sách bảo vệ quyền lợi cho người mua
❑ Hoàn toàn không đồng ý
❑ Không đồng ý
❑ Bình thường
❑ Đồng ý
❑ Hoàn toàn đồng ý
Trang 17Câu 26: Sàn thương mại điện tử có chính sách hoàn trả rõ ràng, minh bạch
Trang 18❑ Hoàn toàn không đồng ý
Trang 19❑ Hoàn toàn không đồng ý
Trang 21❑ Bình thường
Trang 22❑ Đồng ý
❑ Hoàn toàn đồng ý
Câu 33: Nhân viên của sàn thương mại điện tử lịch sự, thân thiện
❑ Hoàn toàn không đồng ý
❑ Không đồng ý
❑ Bình thường
❑ Đồng ý
❑ Hoàn toàn đồng ý
B.8 Khả năng sử dụng trong tương lai
Câu 34: Anh/chị sẽ tiếp tục sử dụng sàn thương mại điện tử trong thời gian tới
❑ Hoàn toàn không đồng ý
Trang 23❑ Hoàn toàn đồng ý
Trang 24C Thông tin cá nhân
Câu 36: Anh/chị đang sống ở vùng nào?
Câu 39: Nghề nghiệp của anh/chị là?
❑ Học sinh, sinh viên
❑ Nhân viên văn phòng
Trang 25❑ 10 đến dưới 20 triệu
Trang 26Trung Quốc là một nước lớn, có dân số đứng đầu thế giới với hơn 1,4 tỷngười, diện tích đất tự nhiên gần 9,6 triệu Km2; quy mô nền kinh tế và tiêu thụhàng hóa đứng thứ hai trên thế giới Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt7%/năm trong nhiều năm, tăng trưởng GDP nông nghiệp bình quân kể từ năm
1978 đến 2018 đạt bình quân 4,49%/năm là mức cao kỷ lục trên thế giới Giaiđoạn 1990-2018, tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong GDP giảm từ 29,6%xuống 7,2%, công nghiệp giảm nhẹ từ 41,6% xuống 40,7%; dịch vụ tăng từ31,3% lên 52,2%[27]; tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ 59,7% xuống 26,7%,
tỷ lệ dân cư nông thôn giảm từ 74% xuống 41%[28] Tuy nhiên, nông nghiệpvẫn có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia cho1,4 tỷ dân, tạo việc làm cho 300 triệu nông dân, góp phần ổn định kinh tế - xãhội Cùng với quá trình phát triển đó, thu nhập bình quân đầu người đã tăng từ
780 USD, năm 1990 lên 9.800 USD vào năm 2018; tỷ lệ nghèo ở nông thôngiảm từ 53,5% xuống 3,1% Với quy mô dân số lớn, tăng trưởng kinh tế, thunhập bình quân đầu người tăng nhanh nhu cầu lương thực, thực phẩm lớn là thịtrường nhập khẩu nông sản tiềm năng của Việt Nam
Việt Nam – Trung Quốc là hai nước láng giềng có quan hệ truyền thốnglâu đời, " núi liền núi, sông liền sông"; có đường biên đất liền dài 1350 km với
17 cửa khẩu trên đất liền dọc theo tuyến biên giới chung tại 07 tỉnh: Cao Bằng,Lạng Sơn, Quáng Ninh, Hà Giang, Điện Biên, Lai Châu và Lào Cai Mỗi cửa khẩutrung bình hàng năm có hơn 10 triệu người qua lại giao thương Đường biên trênbiển Vịnh Bắc bộ và vùng biển Đông rộng lớn, có nhiều tiềm năng mở rộng quan
hệ hợp tác, giao thương trên biển cả về kinh tế, quốc phòng, an ninh Việc
Trang 27không ngừng tăng cường quan hệ giữa hai Đảng, hai nước thúc đẩy hợp tác thựcchất, hiệu quả, toàn diện trong bối cảnh toàn cầu hóa đang có nhiều cơ hội và tháchthức đan xen, vừa xuất phát từ lợi ích của mỗi nước và là nhu cầu chung của hainước Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc có tiềm năng to lớn, cóvai trò quan trọng trong tăng cường quan hệ hợp tác giữa hai nước Thương mạichung giữa hai nước trong những năm qua tăng cả về số lượng và giá trị kim ngạchxuất nhập khẩu, thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt nam Sản phẩmnhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc là rau quả, nguyên liệu đầu vào phục vụ sảnxuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vât, thức ăn chăn nuôi… chưa sản xuất được
ở trong nước.
Trước năm 2018, hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc chủ yếu
là qua con đường tiểu ngạch, thương mại biên giới mang tính tự phát, thiếu sự
ổn định, chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro, khó kiểm soát Đối tượng nhập khẩunông sản của Việt Nam vào thị trường Trung Quốc phần lớn thông qua thươnglái Trung Quốc Hàng nông sản của Việt Nam chưa xâm nhập sâu được vàotrong thị trường nội địa Trung Quốc, chưa kết nối với các Tập đoàn lớn, cáckênh phân phối hiện đại, mạng lưới bán hàng điện tử, trực tuyến, siêu thị lớncủa Trung Quốc Nông lâm thủy sản Việt Nam chưa đáp ứng tốt các yêu cầunhư truy suất nguồn gốc, quy cách đóng gói, bao bì, khâu quảng bá, nhãn mác,thương hiệu, bao bì, đóng gói để phù hợp với từng phân khúc thị trường; côngtác nghiên cứu thị trường, am hiểu tập quán và các hình thức giao dịch còn hạnchế Từ năm 2018 đến nay, Trung Quốc đã kiểm soát chặt chẽ công tác quản lýxuất nhập khẩu theo chính ngạch, siết chặt thương mại “tiểu ngạch” với ViệtNam; đặt ra nhiều yêu cầu cao hơn về bảo đảm chất lượng, kiểm nghiệm, kiểmdịch và truy xuất nguồn gốc sản phẩm nhập khẩu từ Việt Nam
Trung Quốc đã ban hành nhiều chính sách hiện đại hóa nông nghiệp, chấnhưng nông thôn, trong đó có cả việc tái cơ cấu các cơ quan quản lý và siết chặtcông tác thực thi pháp luật nhằm tăng cường quản lý, giám sát chất lượng, kiểmnghiệm kiểm dịch và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu; siếtchặt công tác quản lý đối với hoạt động thương mại biên giới, đặc biệt là nhập khẩutheo hình thức trao đổi hàng hóa cư dân biên giới Xu thế gia tăng về kiểm soátchất lượng hàng nông sản, truy xuất nguồn gốc, hàng rào tiêu chuẩn, kỹ thuật làthách thức hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời để đáp ứng yêucầu của thị trường Trung Quốc Một số địa phương, doanh nghiệp của Việt Namvẫn giữ phương thức kinh doanh manh mún, nhỏ lẻ, chưa thay đổi tư duy
Trang 28tiếp cận thị trường Trung Quốc, thích nghi với xuất khẩu hàng hóa chính ngạch,nâng cao chất lượng, vị thế, sức cạnh tranh, xây dựng thương hiệu nông sản.
Quy mô dân số lớn, thu nhập/người ngày càng tăng, trung bình mỗi ngàyTrung Quốc tiêu thụ khoảng 2 triệu tấn thực phẩm đã tạo ra sức sản xuất, tiêudùng trong nước và tiềm năng phát triển thương mại nông sản giữa các nước,cũng như Việt Nam với Trung Quốc rất lớn
Hoạt động thương mại nông sản Quảng Ninh – Trung Quốc
Nằm ở phía đông bắc của Tổ quốc, Quảng Ninh là địa phương duy nhất trong cảnước vừa có đường biên giới trên bộ (118,8 km) và trên biển (gần 191 km) vớinước Trung Quốc, là một trong những cửa ngõ hợp tác, giao lưu kinh tế, thươngmại giữa hai khu vực phát triển năng động Đông Nam Á và Đông Bắc Á; kếtnối với các nước thông qua cửa khẩu biên giới, cảng biển, cảng hàng không.Thương mại của Quảng Ninh trong giai đoạn 2016-2020 phát triển tích cực, hìnhthành tương đối đồng bộ hệ thống các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại hiệnđại; hoạt động xuất nhập khẩu tại khu vực biên giới chuyển dần từ tiểu ngạchsang chính ngạch; bước đầu hình thành thương mại điện tử Dịch vụ vận tải,cảng biển và hậu cần cảng biển có bước phát triển mới; ưu tiên quy hoạch quỹđất phát triển dịch vụ logistic Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng và giatăng năng lực các loại hình dịch vụ vận tải gồm cả đường bộ, đường thủy, đườnghàng không, cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa Tổng mứcbán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 5 năm đạt 435.781 tỷ đồng bìnhquân tăng 14,4%/năm
Tổng kim ngạch xuất khẩu bình quân tăng 8,4%/năm; khối lượng vận chuyểnhàng hóa tăng 14,3%/năm, vận tải hành khách tăng 7,5%/năm, doanh thu vậntải, bốc xếp tăng trung bình 14,1%/năm Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóaqua các cửa khẩu, cảng biển trên địa bàn Quảng Ninh năm 2020 ước đạt 8.742triệu USD tăng 2,79% so với cùng kỳ 2019 (8.504 triệu USD) Trong đó: trị giáhàng hóa xuất khẩu ước đạt 3.103 triệu USD giảm 5,7% so với cùng năm 2019;Trị giá hàng hóa nhập khẩu ước đạt 3.103 triệu USD giảm 5,7% so với cùngnăm 2019; trị giá hàng hóa nhâp khẩu ước đạt 5.640 triệu USD tăng 8,2% so vớicùng năm 2019
Hiện nay, danh mục mặt hàng nông sản được xuất khẩu qua cặp chợ biên giớiViệt – Trung tại tỉnh Quảng; 70 loại hàng hóa là thực vật, trong đó có 9 loại hoaquả tươi (gồm: chôm chôm, thanh long, dưa hấu, vải, nhãn, xoài, mít, chuối…),sản lượng xuất khẩu đối với mặt hàng nông sản như sau:
- Đối với mặt hàng nông sản: sản lượng xuất khẩu năm 2017 đạt 1.045.453 tấngiá trị 3209 triệu USD; năm 2018 đạt 1.233.240 tấn giá trị giá 393,9 triệu USD;
Trang 29sản lượng xuất khẩu năm 2019 đạt 792.852 tấn trị giá 388,8 triệu USD; năm 2020ước đạt 284.700 tấn trị giá 227,5 triệu USD Mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếubao gồm: (i) Tinh bột sắn: năm 2019 xuất khẩu đạt 761 nghìn tấn (trị giá 334,8triệu USD), năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh, xuất khẩu tinh bột sẵn ước đạt
267 nghìn tấn (trị giá 118,5 triệu USD) Mặt hàng tinh bột sắn chủ yếu được doanhnghiệp phía nam (Tây Ninh, Phú Yên…) sản xuất và xuất khẩu sang thị trươngTrung Quốc, doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh chủ yếu làm thương mại
(ii) Hạt dẻ, hạt điều, trái cây đã qua chế biến đóng gói…: năm 2019 xuất khẩumặt hàng này đạt trị giá 6,3 triệu USD, năm 2020 ước đạt 92,1 triệu USD (iii)Mặt hàng trái cây tươi 2019 xuất khẩu đạt hơn 28 nghìn tấn (trị giá 31,8 triêuUSD), năm 2020 ước đạt 16,5 nghìn tấn (trị giá 15,3 triệu USD).Hiện nay, tỉnhQuảng Ninh đang triển khai các giải pháp để xuất khẩu một số sản phẩm nông sảnchủ lực của tỉnh như : trà hoa vàng, khoai lang Móng Cái, miến dong, chè,…
- Tình hình sản phẩm, cơ sở đủ điều kiện xuất khẩu vào Trung Quốc: Đến nay,danh sách hàng hóa và đơn vị của Việt Nam đủ điều kiện xuất khẩu vào TrungQuốc tỉnh Quảng Ninh có 14 vùng trồng cây ăn quả, 03 cơ sở đóng gói quả tưới(tăn 100% so với năm 2019); các sản phẩm có lợi thế của Quảng Ninh được cậpnhật thuộc danh mục 48 loài (chi) thủy sản được xuất khẩu chính ngạch vào TrungQuốc), tuy nhiên, sản phẩm sửa ướp muối vẫn chưa được bổ sung vào danh mục.Trong năm 2020, lũy kế đến tháng 12 có 154 cơ sở được cấp mã cơ sở nuôi trồng thủy sản
Tài liệu tham khảo
1 Tổng Cục Thống kê (2013), Niên giám thống kê 2010, 2011 đến 2020, Nxb Thống kê.
2 Tổng cục Hải quan, xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2020
3 thang-d293586.html xuất khẩu nông sản 2020 Việt Nam – Trung Quốc
https://nongnghiep.vn/xuat-khau-nong-san-sang-trung-quoc-vuot-nam-2020-chi-sau-5-Câu 3:
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI LUẬN VĂN THẠC SĨ
Luận văn phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xoá, cóđánh
số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị
1 Yêu cầu về hình thức chung
- Luận văn được sử dụng chữ Times New Roman cỡ 13 hoặc 14 của hệ soạn thảo Winword
Trang 30hoặc tương đương; mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo
từ phần mở đầu cho đến kết luận
- Tên các chương số đánh theo hệ số Ả Rập
- Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là
lề trái của
trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này
- Không có Header and Footer
- Không yêu cầu có phụ lục
- Luận văn được in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210x297 mm)
2 Cách thức trình bày
- Trang bìa chính (theo phụ lục đính kèm)
- Trang bìa phụ (theo phụ lục đính kèm)
- Lời cam đoan: không đánh trang
- Lời cảm ơn: không đánh trang
- Tóm tắt (không đánh trang): Giới thiệu ngắn gọn các nội dung chính của luận văn
- Mục lục (không đánh trang): trình bày đến tiểu mục 3 chữ số
24
- Danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục hình… : Bắt đầu đánh trang
theo hệ La Mã, chữ thường (i, ii, iii )
- Không lạm dụng việc viết tắt trong luận văn Chỉ viết tắt cụm từ hoặc thuật ngữ được sử
dụng nhiều lần trong luận văn Không viết tắt những cụm từ dài, những
mệnh đề; không
viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong luận văn
- Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên cơ quan, tổ chức, thì được viết tắt sau lần viết
thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn
- Nếu luận văn có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các từ viết tắt (xếp theo thứ
tự ABC) ở phần đầu luận văn
- Viết tắt các thuật ngữ và cụm từ nước ngoài phải theo quy định quốc tế
- Danh mục hình (bao gồm biểu đồ, sơ đồ):
+ Liệt kê danh sách tất cả các hình với số trang tương ứng;
+ Danh sách có một tựa đề ngắn cho mỗi hình nhưng không chú thích toàn bộ các nội