Dạng toán khi giải quy về 100 và Phơng pháp giải dựa vào các đại lợng có giới hạn để tìm giới hạn của một đại lợng khác.. a/ Nguyên tắc áp dụng: Dựa vào các đại lợng có giới hạn, chẳng h
Trang 1Dạng toán khi giải quy về 100 và Phơng pháp giải dựa vào các đại lợng có giới hạn để tìm giới hạn của một đại lợng
khác.
a/ Nguyên tắc áp dụng:
Dựa vào các đại lợng có giới hạn, chẳng hạn:
KLPTTB (M ), hoá trị trung bình, số nguyên tử trung bình, Hiệu suất: 0(%) < H < 100(%)
Số mol chất tham gia: 0 < n (mol) < Số mol chất ban đầu,
Để suy ra quan hệ với đại lợng cần tìm Bằng cách:
- Tìm sự thay đổi ở giá trị min và max của 1 đại lợng nào
đó để dẫn đến giới hạn cần tìm
- Giả sử thành phần hỗn hợp (X,Y) chỉ chứa X hay Y để suy
ra giá trị min và max của đại lợng cần tìm
Bài 1:
Hỗn hợp gồm CaCO3 lẫn Al2O3 và Fe2O3 trong đó Al2O3 chiếm 10,2%, Fe2O3 chiếm 9,8% Nung hỗn hợp này ở nhiệt độ cao thu đợc chất rắn có lợng bằng 67% lợng hỗn hợp ban đầu Tính % lợng chất rắn tạo ra.
Giải:
- Gọi khối lợng hỗn hợp ban đầu là 100 g thì:
2 3
2 3
3
Al O
Fe O
CaCO
- PTHH xảy ra khi nung hỗn hợp:
CaCO3
o
t
CaO + CO2
- Theo bài ra, lợng chất rắn thu đợc sau khi nung chỉ bằng 67% lợng hỗn hợp ban đầu Nh vậy độ giảm khối lợng là do
CO2 sinh ra bay đi
- Vậy mCO2 100 67 33g
2
CO
33
44
- Theo PTHH: nCaCO3 nCO2 0,75molmCaCO3 0,75.100 75g
- Nh vậy còn 5 gam CaCO3 không bị phân huỷ Do đó chất rắn tạo ra gồm: CaCO3 d, Al2O3, Fe2O3 và CaO
Trang 22 3
2 3
10,2
%Al O 100% 15,22%
67 9,8
%Fe O 100% 14,62%
67
3
5
%CaCO 100% 7,4%
67
%CaO 62,6%
Bài 2:
Cho m gam hỗn hợp Na và Fe tác dụng hết với axit HCl Dung dịch thu đợc cho tác dụng với Ba(OH)2 d rồi lọc lấy kết tủa tách
ra, nung trong không khí đến lợng không đổi thu đợc chất rắn nặng m gam Tính % lợng mỗi kim loại ban đầu.
Giải:
- PTHH xảy ra khi cho m gam hỗn hợp Na và Fe tác dụng với HCl:
2Na + 2HCl 2NaCl + H2 (1)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2)
- PTHH xảy ra khi cho dung dịch thu đợc tác dụng với Ba(OH)2 d:
FeCl2 + Ba(OH)2 Fe(OH)2 + BaCl2 (3)
- PTHH xảy ra khi nung kết tủa trong không khí:
4Fe(OH)2 + O2
o
t
2Fe2O3 + 4H2O (4)
- Gọi m = mFe + mNa = 100 gam
mFe O2 3 100gam nFe O2 3 100 0,625mol
160
- Theo PTHH (4): nFe(OH )2 2.nFe O2 3 2.0,625 1,25mol
- Theo PTHH (3): nFeCl2 nFe(OH )2 1,25mol
- Theo PTHH (2):
2
n n 1,25mol m 1,25.56 70gam
% Na = 30%
Trang 3Bài 3:
Hỗn hợp gồm NaCl, KCl (hỗn hợp A) tan trong nớc thành dung dịch Thêm AgNO3 d vào dung dịch này thấy tách ra một lợng kết tủa bằng 229.6% so với A Tìm % mỗi chất trong A.
Giải:
- PTHH xảy ra: NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3 (1)
KCl + AgNO3 AgCl + KNO3 (2)
- Gọi mA = 100g mAgCl 229,6gam
- Gọi nNaCl = x Số mol AgCl sinh ra ở phản ứng (1) là: x
Số mol AgCl sinh ra ở phản ứng (2) là: 1,6 -x
KCl
n 1,6 x
- Ta có: MNaCl.nNaCl + MKCl.nKCl = 100
58,5x + 74,5(1,6 – x) = 100
- Giải PT: x = 1,2
- Vậy: nNaCl = 1,2 mol mNaCl 1,2.58,5 70,2gam
%NaCl 70,2%
%K Cl 100% 70,2% 29,8%
Bài 4:
Hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe2O3 Nếu hoà tan a gam hỗn hợp bằng HCl d thì lợng H2 thoát ra bằng 1% lợng hỗn hợp đem thí nghiệm Nếu khử a gam hỗn hợp bằng H2 nóng, d thì thu đợc 1 lợng nớc bằng 21,15% lợng hỗn hợp đem thí nghiệm Xác định
% mỗi chất trong hỗn hợp.
Giải:
- PTHH xảy ra khi hoà a vào HCl d:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (1) FeO + 2HCl FeCl2 + H2O (2)
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O (3)
- PTHH xảy ra khi khử a bằng H2:
Trang 4Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O (5)
- Giọi a = mFemFeO mFe O2 3 100gam
1
2
21,15
18
- Theo PTHH (1):
2
n n 0,5molm 0,5.56 28gam
2 3
FeO Fe O
- Giọi nFeO x nH O2 sinh ra ở phản ứng (4) là: x
2
H O
n
sinh ra ở phản ứng (5) là: 1,175 - x
- Theo PTHH (5): nFe O2 3 1(1,175 x)
3
- Ta có PT: 72x + 1
3(1,175 - x).160 = 72
- Giải PT: x = 0,497
2 3
Fe O
m 0,497.72 35,8gam
- Vậy:
2 3
%Fe 28%
%FeO 35,8%
%Fe O 36,2%
Bài 5: Nhiệt phân hoàn toàn 20 g hỗn hợp MgCO3, CaCO3 ,
BaCO3 thu đợc khí B Cho khí B hấp thụ hết vào nớc vôi trong thu đợc 10 gam kết tủa và dung dịch C Đun nóng dung dịch C tới phản ứng hoàn toàn thấy tạo thành thêm 6 gam kết tủa Hỏi
% khối lợng của MgCO3 nằm trong khoảng nào?
Hớng dẫn: Các PTHH:
MgCO3 t0 MgO + CO2(k) (1)
(B)
CaCO3 t0 Ca0 + CO2(k) (2)
(B)
BaCO3 t0 BaO + CO2;k) (3)
(B)
CO2(k) + Ca(OH)2(dd) CaCO3(r) + H2O(l) (4)
(B)
Trang 52CO2(k) + Ca(OH)2(dd) Ca(HCO3)2(dd) (5)
(B) (C)
Ca(HCO3)2 t0 CaCO3(r) + CO2(k) + H2O(l) (6)
(C)
Theo phơng trình phản ứng (4) và (6) ta có:
nCaCO3 = 0,1 + 0,06 = 0,16 (mol) => n CO2 = 0,1 + 0,06 x 2
= 0,22 (mol)
theo phơng trình phản ứng (1) , (2) , (3), (4 ), (5) ta có:
Tổng số mol muối: n muối = n CO2 = 0,22 (mol)
Gọi x, y, z lần lợt là số mol của muối: MgCO3, CaCO3, BaCO3 có trong 100 gam hỗn hợp và tổng số mol của các muối sẽ là: x + y + z = 1,1 mol
Vì ban đầu là 20 gam hỗn hợp ta quy về 100 gam hỗn hợp nên
Ta có: 84x + 100y + 197z = 100 => 100y + 197z = 100 – 84x
Và x + y + z = 1,1 => y + z = 1,1 – x
<=> 100 < 100 197 100 84
1,1
< 197 => 52,5 < 84x < 86,75
Vậy % lợng MgCO3 nằm trong khoảng từ 52,6% đến 86,75 %
Bài 6 : Một loại đá chứa MgCO3, CaCO3 và Al2O3 Lợng Al2O3 bằng 1/8 tổng khối lợng hai muối cacbonat Nung đá ở nhiệt độ cao tới phân huỷ hoàn toàn hai muối cacbonat thu đợc chất rắn A
có khối lợng bằng 60% khối lợng đá trớc khi nung
a) Tính % khối lợng mỗi chất trong đá trớc khi nung
b) Muốn hoà tan hoàn toàn 2g chất rắn A cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,5M ?
Bài giải:
a) Các phản ứng phân hủy muối cacbonat
MgCO3 t0 MgO + CO2 ↑ (1)
CaCO3 t0 CaO + CO2 ↑ (2)
Al2O3 t0 Không đổi (3)
gọi a, b, c lần lợt là số gam của MgCO3, CaCO3, Al2O3 trong 100g đá (a, b, c cũng chính là thành phần %) ta có hệ sau:
a + b + c = 100
c =
8
a b
a.40 + b.56 + c = 60
Trang 6Giải hệ ta đợc: a = 10,6; b = 78,3; c = 11,1 (vừa là số gam từng chất vừa là tỉ lệ %)
a) Các phản ứng với HCl (3 PTHH)
Tổng số mol HCl = 2.nMgO + 2.nCaO + 6.nAl2O3 = 0,2226 mol
Vậy để hòa tan 2g A cần 0, 2226.25, 4 = 0,0824 mol
Gọi V là số lít HCl tối thiểu cần dùng
V.0,5 = 0,0824 => V = 0,1648 lit = 164,8 ml
Bài 7: Hoà tan 11,2g CaO vào nớc ta đợc dd A
Hoà tan 28,1g hỗn hợp MgCO3 và BaCO3 có thành phần thay
đổi trong đó chứa a% MgCO3 bằng dd HCl và cho tất cả khí thoát ra hấp thụ hết vào dd A thì thu đợc kết tủa D
Hỏi: a có giá trị bao nhiêu thì lợng kết tủa D nhiều nhất và
ít nhất?
Các phản ứng xảy ra:
MgCO3 + 2 HCl MgCl2 + CO2 + H2O (1) BaCO3 + 2 HCl BaCl2 + CO2 + H2O (2)
Khi sục CO2 vào dd A có thể xảy ra các phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (3)
2 CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (4)
Để lợng kết tủa CaCO3 thu đợc là lớn nhất thì chỉ xảy ra phản ứng (3)
Khi đó: nCO2 = nCa(OH)2 = 0,2mol
Theo đề bài khối lợng MgCO3 có trong 28,1 g hỗn hợp là:
mMgCO3 =
100
81 ,
= 0,281a nMgCO3 =
84
281 ,
nBaCO3 =
197
281 , 0 1 ,
Theo (1) và (2) nCO2 = nMgCO3 + nBaCO3
Ta có phơng trình:
197
281 , 0 1 , 28 84
281 ,
Giải ta đợc: a = 29,89 % Vậy khi a = 29,89 % thì lợng kết tủa lớn nhất Khi a = 0 % thì nghĩa là hỗn hợp chỉ toàn muối BaCO3
Khi đó nCO2 =
197
1 , 28
= 0,143 mol
Ta có: nCO2 < nCa(OH)2
Theo (3): nCaCO3 = nCO2 = 0,143 mol
Trang 7m CaCO3 = 0,143 100 = 14,3g
Khi a = 100% nghĩa là hỗn hợp chỉ toàn muối MgCO3
khi đó:
nCO2 =
84
1 , 28
= 0,334 > nCa(OH)2 = 0,2 mol
Theo (3): nCaCO3 = nCa(OH)2 = 0,2 mol
Vì CO2 d nên CaCO3 tiếp tục phản ứng:
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 (5) Theo (5): nCaCO3 = nCO2 d = 0,334 - 0,2 = 0,134 nCaCO3 còn lại: 0,2 - 0,134 = 0,066
mCaCO3 = 0,066 100 = 6,6 < 14,3g
Vậy khi a = 100% thì lợng kết tủa thu đợc bé nhất