nhiệm vụ- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.. Bước
Trang 1Ngày soạn: 02/9/2022Ngày dạy: /9/2022
Bài 1 TÔI VÀ CÁC BẠN MỤC TIÊU BÀI HỌC
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Truyện và truyện đồng thoại
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêungạo
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2.Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, nănglực hợp tác
a Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kểchuyện ngôi thứ nhất
- Năng lực nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường
đời đầu tiên;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ýnghĩa truyện;
Trang 2- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện cócùng chủ đề.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
3 Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chanhoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án; - KHBD, SGK, SGV, SBT; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;Tranh ảnh vềnhà văn, hình ảnh; Máy tính, máy chiếu, bảng phụ; Dự án giới thiệu về tác giả, tácphẩm (tranh vẽ,video, Iforgraphic, ppt ).; Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinhhoạt động trên lớp; Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình Dẫn dắt vào bài mới
b Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề/ Tổ chức hoạt động trải
nghiệm
c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS, câu trả lời của HS…
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Cách 1: Hãy chia sẻ với bạn về lỗi lầm
mà em từng gây ra cho người khác?
(có thể xem video truyện cổ tích: Sự tích
cây vú sữa hoặc Cậu bé Tích Chu)
- GV quan sát, lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân
Trang 3- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
học sâu sắc trong cuộc sống của mình
Tiết học hôm nay:"Bài học đường đời
đầu tiên" trích trong tác phẩm Dế Mèn
phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài là sẽ
giúp các em chiêm nghiệm điều này
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
NV1:Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
-Em hãy kể tên một số truyện em đã đọc, chọn
một chuyện yêu thích và chia sẻ kinh nghiệm khi
đọc tác phẩm này, em chú ý đến những yếu tố
nào?
- Ai là người kể chuyện trong tác phẩm? Người
kể chuyện xuất hiện ở ngôi thứ mấy?
- Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện, em sẽ
dựa vào những sự kiện nào?
- Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu một vài
chi tiết giúp em hiểu được đặc điểm của nhân
vật đó?
- Thế nào là truyện đồng thoại? Đối tượng của
truyện đồng thoại là ai?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
I TRI THỨC NGỮ VĂN
1 Truyện và truyện đồng thoại
-Truyện:+ là loại tác phẩm vănhọc kể lại một câu chuyện,
+ có cốt truyện, nhân vật, khônggian, thời gian, hoàn cảnh diễn racác sự việc
-Truyện đồng thoại:+ là truyệnviết cho trẻ em,
+nhân vật thường là loài vật hoặc
đồ vật được nhân cách hoá Các
nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc
đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.
2 Cốt truyện
Trang 4nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
(*) Từ phiếu học tập, Gv hướng học sinh đến
- Truyện đồng thoại viết cho thiếu nhi, các tác
giả thường sử dụng “tiếng chim, lời thú” hồn
nhiên, ngộ nghĩnh để nói chuyện con người nên
rất phù hợp với tâm lí trẻ em Đa phần trẻ em
đều rất thích đọc truyện đồng thoại.
- Truyện đồng thoại rất gần gũi với truyện cổ
tích, truyện ngụ ngôn và có giá trị giáo dục sâu
sắc.
- Trong truyện đồng thoại, sự kết hợp giữa hiện
thực và tưởng tượng ngôn ngữ và hình ảnh sinh
động…tạo nên sức hấp dẫn kì diệu đối với trẻ
em
+ Đặc điểm nhân vật
+ Người kể chuyện, lời nhân vật
NV 2: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chú thích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV hướng dẫn cách đọc văn bản: Đọc to, rõ
ràng, giọng đầy kiêu hãnh khi miêu tả về vẻ đẹp
của Dế Mèn Đoạn trêu chị Cốc đọc với giọng
hách dịch, khi kể về cái chết của dế Choăt đọc
với giọng buồn, hối hận.
-Hoặc:Đọc phân vai:
-Vị trí:Cốt truyện là yếu tố quantrọng cùa truyện kể,
+ Đặc điểm: Gồm các sự kiệnchinh được sắp xếp theo một trật
tự nhất định: có mở đầu, diễnbiến và kết thúc
3 Nhân vật
-Là đối tượng có hình dáng, cửchỉ, hành động, ngôn ngữ, cảmxúc, suy nghĩ, được nhà vănkhắc hoạ trong tác phẩm
-Nhân vật thường là con ngườinhưng cũng có thể là thần tiên,
ma quỷ, con vật, đồ vật,
4 Người kể chuyện
-Mục đích: Người kể chuyện lànhân vật do nhà văn tạo ra để kểlại câu chuyện:
+Thuật lại mọi hoạt động củanhân vật
+Miêu tả bối cảnh không gian,thời gian của các sự việc, hoạtđộng ấy
-Lời nhân vật là lời nói trực tiếpcùa nhân vật (đối thoại, độcthoại),
->có thể được trình bày táchriêng hoặc xen lẫn với lời người
kể chuyện
I Đọc,Tìm hiểu chung
1 Đọc,tóm tắt( theo ngôi thứ 1); chú thích.
a.Đọc,tóm tắt( theo ngôi thứ 1)
- HS biết cách đọc thầm, biết
Trang 5học sinh sẽ giải nghĩa từ khóa đó (có ppt kèm)
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Đại diện các nhóm
(3 nhóm) lên báo cáo dự án về tác giả, tác
phẩm?
+ Đoạn trích có phải là truyện đồng thoại
không? Vì sao?Nhân vật chính trong VB là ai?
Ai là người kể truyện?
+ Phương thức biểu đạt của VB là gì?
+ Văn bản được kể bằng lời của người kể
chuyện ngôi thứ mấy?
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
cách đọc to, trôi chảy, phù hợp
b.Chú thích
- Mẫm; Hủn hoẳn; Tợn;Xốc
nổi;-Cà khịa; Trịch thượng
2 Tác giả-Tô Hoài -Cuộc đời: +Tên khai sinh: Nguyễn sen (1920-2014)
+Quê quán: Hà Nội
-Sự nghiệpsáng tác:
+Viết văn từ trước 1945 +Nhà văn lớn sáng tác nhiều thểloại (truyện ngắn truyện dài, hồi
kí, tự truyện)+Có vốn sống phong phú, nănglực quan sát, miêu tả tinh tế; lốivăn giàu hình ảnh, nhịp điệu,ngôn ngữ chân thực, gần gũi vớiđời sống
3 Tác phẩm a.Đoạn trích:Dế Mèn phiêu lưu
kí (1941)là tác phẩm nổi tiếng
nhất của Tô Hoài, được dịch ra
40 thứ tiếng;:thuộc chương 1 của
truyện
b Thể loại, Người kể chuyện,ngôi kể, phương thức biểu đạt, bố cục
-Thể loại: Truyên đồng thoại
Trang 6Bước 3: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức bằng
Infographic
-GV bổ sung: Bút danh Tô Hoài: Để kỉ niệm và
ghi nhớ về quê hương của ông: sông Tô Lịch và
huyện Hoài Đức
- Sáng tác thiên về diễn tả những sự thật đời
thường: “Viết văn là một quá trình đấu tranh để
nói ra sự thật Đã là sự thật thì không tầm
thường, cho dù phải đập vỡ những thần tượng
trong lòng người đọc”.
- Có vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú về
phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau.
- Lối trần thuật rất hóm hỉnh, sinh động nhờ
vốn từ vựng giàu có, phần lớn là bình dân và
thông tục nhưng nhờ sử dụng đắc địa nên đầy
ma lực và mang sức mạnh lay chuyển tâm tư.
- Người kể chuyện: Dế Mèn
- Ngôi kể: Thứ nhất
-Phương thức biểu đạt: tự sự,miêu tả và biểu cảm
- Phần 2: Đoạn còn lại: Diễn
biến câu chuyện về bài họcđường đời đầu tiên của Dế Mèn
II Nhân vật Dế Mèn
a Mục tiêu:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêungạo
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chanhoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt
b Nội dung: Gv tổ chức các hoạt động thảo luận nhóm 4-6, nhóm đôi, làm việc cá
nhân kết hợp các kĩ thuật khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, phiếu học tập để hướng dẫnhọc sinh khám phá văn bản
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói, PHT, sơ đồ tư duy
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Bức chân dung tự họa của Dế
Mèn(Tìm hiểu về ngoại hình, hành
động, tính cách của Dế Mèn)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
II Khám phá văn bản.
1.Nhân vật dế Mèn a.Bức chân dung tự họa của Dế Mèn.
- Ngoại hình Dế Mèn: Đôi càng mẫm
bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài,
Trang 7+ GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu
học tập số 1 (Hồ sơ dạy học) để tìm
hiểu về ngoại hình, hành động, tính
cách, mối quan hệ của Dế Mèn
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật của
tác giả khi miêu tả nhân vật Dế Mèn?
- Em thích hoặc không thích điều gì
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
-GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiều
đặc điểm đáng khen và đáng trách như
tự tin, biết chăm sóc bản thân, có ý thức
ăn uống điều độ cho cơ thể khoẻ mạnh,
cường tráng, cường tráng, trẻ trung,
yêu đời nhưng cũng rất kiêu căng, tự
phụ, hống hách, hung hăng, hiếu thắng
hay bắt nạt kẻ yếu.
- Vì Dế Mèn mới lớn, sống trong một
thế giới nhỏ bé, quanh quẩn gồm những
người hiền lành nên đã lầm tưởng sự
ngông cuồng là tài ba
NV2: Tìm hiểu về lời nói, thái độ của
Dế Mèn đối với dế choắt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu
học tập số 2 (Hồ sơ dạy học)
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả
răng đen nhánh, râu dài uốn cong, hùng
dũng.-> Vẻ đẹp cường tráng, tự tin, yêu đời.
- Hành động:
+ Đạp phanh phách + Nhai ngoàm ngoạm, + Trịnh trọng đưa hai chân lên vuốt râu.
+ Đi đứng oai vệ -> Mạnh mẽ, tự tin, thể hiện
- Quan hệ của Dế mèn với bà con trong xóm:
+ Cà khịa, to tiếng với tất cả mọi người + Quát chị Cào Cào
+ Ghẹo anh Gọng Vó
- Tâm trạng của Dế Mèn: hãnh hiện, tự
hào cho là mình đẹp, cường tráng và giỏi.
=> Qua những chi tiết trên cho thấy
Dế Mèn là một chàng thanh niên trẻ trung, yêu đời, tự tin nhưng vì tự tin quá mức về vẻ bề ngoài và sức mạnh của mình dẫn đến kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu.
+ Từ ngữ chính xác, sắc cạnh với nhiềuđộng từ (đạp, nhai )
+ Giọng văn sôi nổi
tráng, khỏe mạnh, tự tin tin nhưng cũngrất kiêu ngạo, hung hăng, hiếu thắng,hay bắt nạt kẻ yếu
b Lời nói, thái độ của Dế Mèn đối với
dế Choắt
Trang 8của Dế Mèn về ngoại hình chính mình
và ngoại hình Dế Choắt? Em rút ra cho
bản thân mình được bài học gì?(*)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
- Qua lời nói, thái độ của DM với DC,
ta thấy DM là người ích kỉ, hẹp hòi ; Vô
tình, thờ ơ, không rung động, lạnh lùng
trước hoàn cảnh khốn khó của đồng
loại
-(*) Khi miêu tả về bản thân, DM dùng
những từ ngữ tốt đẹp để nâng tầm của
bản thân, tự khen ngợi chính mình.
Nhưng khi miêu tả Dế Choắt thì Dế
Mèn lại chỉ nhìn thấy khuyết điểm Đây
là cách đánh giá cảm tính, không khách
quan Bản thân chúng ta khi đánh giá
về mình thì phải biết khiêm tốn, tránh
phô trương Đặc biệt đừng nên chỉ biết
nhìn vào khuyết điểm, hạn chế của
người khác mà nên ghi nhận những mặt
tốt của họ Cũng không nên vì tâng bốc
bản thân mà hạ thấp người khác, vì mỗi
người có giá trị riêng, thế mạnh riêng
NV3: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến
cái hết của DC.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv phát PHT số 3 để hướng dẫn học
sinh tìm hiểu về cái chết của Dế Choắt,
- Cách xưng hô: Xưng- ta, gọi “chú
mày”
-Đặt tên: Dế Choắt-> Coi thường, trịch thượng
- Miêu tả ngoại hình Dế Choắt: Ốm yếu,xấu xí, hôi
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt
mũi ngẩn ngơ.
+ Hôi như cú mèo.
- Lời nhận xét về hang ở của Dế hoắt:cẩu thả, tuềnh toàng
- Lời từ chối: phũ phàng "đào tổ nông
thì cho chết"
=> Ích kỉ, hẹp hòi, ngạo mạn, lạnh lùngtrước hoàn cảnh khốn khó của đồng loại
Trang 9học sinh làm việc cá nhân
- Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của
+ Gv tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm bằng kĩ thuật khăn trải bàn:
Chứng kiến cái chết của Dế Choắt, Dế
- HS trình bày sản phẩm thảo luận; nhận
xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
(*) - Dù thái độ của Dế Mèn là coi
thường, hống hách, trịch thượng với
mình nhưng Dế Choắt vẫn luôn tôn
trọng, thậm chí có phần kính nể người
hàng xóm này " Anh đã nghĩ thương em
như thế này thì hay là anh đào giúp em
một cái ngách sang bên nhà anh, phòng
khi tắt lửa tối đèn đứa nào đến bắt nạt
thì em chạy sang " Ngay cả lúc sắp
chết vì trò nghịch dại và thói ích kỉ,
ngạo mạn của Dế Mèn nhưng DC đã
không trách móc, oán hận mà còn ân
b Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của DC.
- Nguyên nhân: DM trêu chị Cốc, chịCốc nổi nóng và mổ chết DC để trútgiận
- Thái độ của DC trước khi chết: Khônghề trách móc mà còn ân cần khuyên nhủ
DM: Ở đời mà có thói hung hăng bậy
bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ và mình.
-> Dế Choắt là người tuy ốm yếu, nhỏ
bé nhưng lại hiền lành, lương thiện; biết tôn trọng người khác, bao dung, nhân
+ Hối lỗi "Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra
nông nỗi này Tôi biết làm thế nào bây giờ"
Trang 10cần khuyên nhủ Hình ảnh thương tâm
và sự bao dung, độ lượng của DC đã
khiến DM phải nhìn lại chính mình.
NV4: Tìm hiểu về bài học đường đời
đầu tiên
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- HS thảo luận để hoàn thiện PHT
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
Ở đây có sự biến đổi tâm lý : từ thái
độ kiêu ngạo, hống hách sang ăn năn, hối hận
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vậtsinh động, hợp lí
3 Bài học đường đời đầu tiên
- Hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đemthân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dạicủa mình thôi…
- Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạsớm muộn cũng mang vạ vào mìnhđấy
- Nếu đã trót không suy tính, lỡ xảy ra những việc dại dột, dù về sau có hối cũng không thể làm lại được
-Bài học về cách ứng xử, sống khiêm tốn, tôn trọng người khác
-Bài học về tình thân ái, chan hòa
NV5: Tổng kết
* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ: thảo
luận nhóm bàn để trả lời câu hỏi:
+Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và sức
cuốn hút của tác phẩm? Nội dung, ý
nghĩa của văn bản?
+ Em học tập được gì từ nghệ thuật
miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài trong
văn bản này?
* GV hỏi thêm: Những dấu hiệu nào
giúp em nhận biết Bài học đường đời
đầu tiên là truyện đồng thoại?
* Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3 Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
* Bước 4 Chuẩn kiến thức.
III.Tổng kết 1.Nghệ thuật
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèngần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài vật chính xác, sinh động
Trang 11- Văn bản mang đặc điểm truyện đồng
thoại:
+ Nhân vật là các loài vật đã được nhân
hoá: trong văn bản Bài học đường đời
đầu tiên có các nhân vật là Dế Mèn, Dế
Choắt, Chị Cốc, chị Cào Cào
+ Thể hiện đặc điểm sinh hoạt của loài
vật:
+ Ngoại hình của Dế Mèn được miêu tả
bằng những chi tiết đặc trưng cho loài
dế: râu, đôi càng, đôi cánh, đầu, cái răng
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng PHT số 5,6 làm bài tập để ghi lại những điều biết được qua
văn bản, những điều còn băn khoăn
c Sản phẩm học tập: Kết quả của PHT của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm theo
cường tráng:
Đôi càng mẫmbóng,vuốt cứng,nhọn hoắt, cánhdài, râu dài uốncong,hùng
Ốm yếu, xấu xí gầy gò
và dài lêu nghêu như
gã nghiện, đôi càng bèbè
Trang 12Cảm nhận của em về nhân vật
PHT số 6 Những điều em nhận biết và làm
được
Những điều em còn băn
khoăn
2.2 Viết kết nối với đọc
a Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn.
c Sản phẩm học tập: Đoạn văn.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu
Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 dòng)
kể lại một sự việc trong đoạn trích
“Bài học đường đời đầu tiên’’
bằng lời của một nhân vật do em tự
- HS viết đúng hình thức và dung lượng
- Phù hợp với sự việc và nhân vật được lựachọn, thể hiện đúng cách nhìn và giọng kể củangười kể chuyện, đảm bảo tính chính xác củacác chi tiết, sự kiện
- Gợi ý:
Một hôm, nhìn thấy chị Cốc bỗng ta nghĩ ramột trò nghịch dại và rủ Choắt chơi cùng.Nhưng khi nghe nhắc đến tên chị Cốc thì Choắtlại hoảng sợ xin thôi, đã thế còn khuyên tôiđừng trêu vào, phải biết sợ Nghe thật tức cáitai.Tôi nào đâu biết sợ ai Tức giận, tôi quay lạicất tiếng trêu chị Cốc, chứng minh cho Choắtthấy sự dũng cảm của mình Nhưng chị Cốckhông phải hiền lành Nghe tiếng trêu, chị tatrợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp đánhnhau Lúc đó tôi cảm thấy sợ hãi nên vội chuitọt vào hang, lên giường nằm khểnh Lúc bấygiờ, tôi không hề nghĩ đến anh bạn Dế Choắt tộinghiệp và cũng không thể tưởng tượng được
Trang 13kiến thức chuyện sắp xảy ra Đến hôm nay nghĩ lại, tôi
vẫn còn thấy rùng mình
2.3 Thực hành tiếng việt: Tiết 4
1 Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức
a Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.
b Nội dung: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm từ đơn, ghép bằng
phương pháp thảo luận nhóm+ PHT
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời+ PHT của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1 : Tìm hiểu khái niệm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở cột
phải với các từ ở cột trái để miêu tả Dế Mèn
- Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
I. Hình thành kiến thức 1.Từ đơn và từ phức a.Ví dụ:- Dự kiến sản phẩm:
-Vuốt – nhọn hoắt
-Cánh – hủn hoẳn-Người – rung rinh, bóng mỡ-Răng – đen nhánh, ngoàm ngoạp
b Kết luận.
- Từ đơn do một tiếng tạo thành,còn từ phức do hai hay nhiềutiếng tạo thành
- Từ phức:
+ Từ ghép là những từ phức đượctạo ra bằng cách ghép các tiếng
Trang 14- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
có nghĩa với nhau
+ Từ láy là những từ phức đượctạo ra nhờ phép láy âm
2 Tìm hiểu về nghĩa của từ
a Mục tiêu: Nắm được các nghĩa của từ ngữ, nghĩa của một số thành ngữ thông
dụng
b Nội dung: Hiểu và phân biệt được nghĩa của “nghèo” & “nghèo sức”, “mưa
dầm sùi sụt” & “điệu hát mưa dần sùi sụt” Từ đó thấy được sáng tạo trong việc sửdụng từ
- Đặt câu với từ cho sẵn
-GV lưu ý học sinh nắm được nghĩa của từ cần phải lưu ý những điều gì
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời+ hình thức cặp đôi chia sẻ.
d Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
*Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS thảo luận theo hình
thức cặp đôi chia sẻ.
- Thông thường, nghĩa của từ nghèo
được hiểu là gì, em hãy lấy ví dụ
minh họa?
-Trong VB Bài học đường đời đầu
tiên có dùng từ nghèo sức Dựa vào
VB, em hiểu nghèo trong nghèo sức
là gì
-Vậy khi muốn tìm nghĩa của từ ngữ,
cần lưu ý điều gì? (dựa vào đâu để
giải thích nghĩa)
* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ và trao đổi, trình
bày
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận
xét
* Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả
lời miệng, trình bày kết quả HS khác
Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà của mình thế này là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức quá.
(Bài học đường đời đầu tiên – Tô Hoài)
- Nghèo: ở tình trạng không có hoặc có rất ít
những gì thuộc về yêu cầu tối thiểu của đời
sống vật chất (như: Nhà nó rất nghèo, Đất
nước còn nghèo).
- Nghèo sức: khả năng hoạt động, làm việc
hạn chế, sức khỏe kém hơn những ngườibình thường
Trang 15a Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.
b Nội dung: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm và tác dụng của biện pháp
tu từ so sánh phương pháp thảo luận nhóm+ PHT
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời+ trả lời cá nhân.
d Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- Câu văn trên đã sử dụng phép tu từ
so sánh
- Hãy chỉ ra các hình ảnh đã được
người viết so sánh ?
- Dựa trên cơ sở nào mà tác giả lại so
sánh hai hình ảnh ấy với nhau?
- So sánh hai cách diễn đạt sau, em
thấy cách nào hay hơn? Vì sao?
Cách 1: Cái chàng Dế Choắt, người
gầy gò và cao lêu nghêu
Cách 2: Cái chàng Dế Choắt, người
gầy gò và cao lêu nghêu như một gã
nghiện thuốc phiện.
- Em hãy rút ra khái niệm của phép
tu từ so sánh?
* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả
lời miệng, trình bày kết quả
* Bước 4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Biện pháp tu từ a.Ví dụ:
Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và cao lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện
-Phép tu từ so sánh: Hình dáng của Dế
Choắt với một gã nghiện thuốc phiện
-Phép so sánh này dựa trên điểm tương đồng(giống nhau) về ngoại hình gầy gò, yếu đuối,yếu sức
-Tác dụng: Làm cho hình ảnh Dế Choắt hiệnlên cụ thể, sinh động với dáng vẻ yếu đuối,thiếu sức sống; đồng thời thấy được cái nhìncoi thường, lạnh lùng của Dế Mèn về DếChoắt
b Kết luận:
- So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng nàyvới sự vật hiện tượng khác dựa trên nhữngđiểm tương đồng để làm tăng sức gợi hìnhgợi cảm cho sự diện đạt
3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Gv tổ chức cho hs thảo luận nhóm,
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Bài tập 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phát PHT, học sinh làm việc theo
nhóm đôi
II.Luyện tập Bài tập 1 SGK trang 20
Trang 16+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
cặp( đổi cặp đôi ) tìm các từ láy mô
phỏng âm thanh trong VB Bài học
đường đời đầu tiên, ví dụ như véo von,
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS tìm và phân tích các từ
láy trong các câu văn;
Bóng
mỡ, ưa nhìn,
Hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung rinh
Bài tập 2 SGK trang 20
Một số từ láy mô phỏng âm thanh: phanhphách, phành phạch, ngoàm ngoạp, văngvẳng
Bài: 3 SGK trang 20: Các từ láy:
-Phanh phách: âm thanh phát ra do mộtvật sắc tác động liên tiếp vào một vậtkhác
-Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục, nhanh-Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu
Trang 17- HS suy nghĩ
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Hãy giải nghĩa của từ mưa trong các
câu: Mưa dầm sùi sụt, Điệu hát mưa
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc lại các chú thích có
thành ngữ tắt lửa tối đèn, ăn sổi ở thì,
hôi như cú mèo để hiểu nghĩa Sau đó
đặt câu với mỗi thành ngữ
* Bước 2 HS trao đổi thảo luận, thực
- Tác dụng của các từ láy: phanh phách,
ngoàm ngoạp, dún dẩy trong các câu văn
được cho là: giúp cho nhân vật Dế Mènđược hiện lên cụ thể, sinh động, nhấnmạnh vẻ đẹp cường tráng, mạnh mẽ, đầysức sống của tuổi trẻ ở Dế Mèn Qua đó,
Dế Mèn bộc lộ niềm tự hào về chínhmình
Bài 4 SGK trang 20 Hãy giải nghĩa của
từ mưa
- Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích, kéo
dài không dứt
- Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hát
nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê lương.
-Bài 5 SGK trang 20: Đặt câu với các thành ngữ
-Anh em ta là hàng xóm láng giềng tắt lửa tối đèn có nhau.
-Việc gì anh ta làm cũng tạm bợ, không
chắc chắn, ăn sổi ở thì quá.
- Cậu ta đi mưa về hôi như cú mèo ấy.
Bài 6 SGK trang 20: Câu văn dùng
Trang 18nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
NV6:
* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ: GV
yêu cầu HD tìm câu văn dùng phép so
sánh và tác dụng của so sánh trong VB
Bài học đường đời đầu tiên:
* Bước 2 HS trao đổi thảo luận thực
hiện nhiệm vụ
* Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời miệng, trình bày kết quả
* Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
phép so sánh và tác dụng của so sánh:
- Hai cái răng đen nhánh của tôi lúc nào
cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy đang làm việc.
- Tác dụng: So sánh hai cái răng của DếMèn khi nhai thức ăn với hai lưỡi liềmmáy đang làm việc để nhận mạnh Dế Mènđang tuổi ăn, tuổi lớn, đầy sức sống
-Mỏ Cốc như cái rùi sắt, chọc xuyên cả
đất.
- Tác dụng: So sánh mỏ của chị Cốc vớicái rùi sắt cho thấy sự tức giận, sức mạnhđáng sợ của chị Cốc khi mổ Dế Choắt
4.Hoạt động 4: VẬN DỤNG
(Có thể hướng dẫn để HS làm ở nhà)
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về nhân vật Dế Mèn có từ ghép và từ láy
c Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS
d Tổ chức thực hiện:
NV1 : Khái quát lý thuyết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-Gv: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ
của em về nhân vật Dế Mèn trong VB Bài học
đường đời đầu tiên Chỉ ra từ ghép, từ láy có
sử dụng trong đoạn văn.
- GV gọi HS lắng nghe nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- HS viết được đoạn thể hiện suynghĩ của mình về nhân vật Dế Mèn,chỉ ra các từ láy, từ ghép có trongđoạn văn,
Trang 19- GV khích lệ, động viên, nhận xét
-Tiết 5-6 : VĂN BẢN 2: NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN
(Trích Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri)
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nếu cậu muốn có một người
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện cócùng chủ đề
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: Tổ chức cuộc thi "Tinh thần đồng đội", chia lớp thành 4 nhóm, các
Trang 20nhóm sẽ trả lời câu hỏi: Kể tên các tác phẩm viết về con cáo Hãy dùng 3 tính từthể hiện cảm nhận của em về con cáo Các nhóm làm ra giấy A0 sau đó treo lênbảng
c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Cách 1: Tổ chức cuộc thi "Nhìn tranh đoán tác phẩm" Điểm chung của các bứctranh này là gì? Trong quan niệm của chúng ta, cáo là một loài động vật như thếnào?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Cách 2: Tổ chức cuộc thi "Tinh thần đồng
đội", chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm sẽ trả
lời câu hỏi: Kể tên các tác phẩm viết về con
cáo Hãy dùng 3 tính từ thể hiện cảm nhận của
em về con cáo Các nhóm làm ra giấy A0 sau
đó
Cách 3: - Hãy ghi lại một số từ miêu tả cảm
xúc của em khi nghĩ về một người bạn thân
Điều gì khiến các em trở thành đôi bạn thân?
- Em và người bạn thân ấy đã làm quen với
nhau như thế nào?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vô bài:
- Con cáo có lẽ là một trong những loài vật
xuất hiện nhiều nhất trong các tác phẩm văn
học Trong quan niệm của chúng ta, cáo là
loài động vật tinh ranh, gian xảo, máu lạnh vì
thế chẳng mấy ai có thiện cảm với loài động
vật này Liệu có phải lúc nào con cáo cũng
xấu xa như thế hay không? Chúng ta sẽ tìm
* Cách 2: Các tác phẩm
- Cáo và gà
- Cáo và quạ
- Cáo và thỏ
- Con cáo và chùm nho
- Con cáo và bầy ong
- Cáo và cừu
* Cách 3
- Chia sẻ cảm xúc, trải nghiệm cánhân: vui vẻ, thoải mái, hạnhphúc…
- HS kể lại ngắn gọn hoàn cảnhlàm quen với bạn thân của mình
Trang 21hiểu tiết học hôm nay để đưa ra câu trả lời.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1.Đọc hiểu văn bản
a Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản; Nắm được những thông tin về tác giả, tác
phẩm
b Nội dung: Gv tổ hướng dẫn, gợi mở, tổ chức thảo luận nhóm theo hình thức cặp
đôi để hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời và PHT của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu
chú thích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc (Yêu cầu học
sinh đọc trước khi đến lớp)
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn
đầu, sau đó cho Hs đọc theo hình thức
đọc theo "vai": người kể chuyện, nhân vật
cáo, nhân vật hoàng tử bé
+ GV hướng dẫn HS về chiến lược đọc
theo dõi và dự đoán (các hộp chỉ dẫn)
-GV HDhs tìm hiểu từ khó SGK
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Để tìm hiểu về tác giả, GV hướng dẫn
- Hiểu được chiến lược đọc và vận dụnghộp chỉ dẫn trong văn bản để theo dõi và
dự đoán các chi tiết, nội dung quantrọng
Trang 22- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
-Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, hãy cho
biết Hoàng tử bé thuộc loại truyện gì?
Giới thiệu khái quát về tác phẩm? (nhân
vật chính, người kể chuyện, không gian
bối cảnh câu chuyện?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
+ Tên Hoàng tử bé đã được dùng để đặt
cho một thiên thể: hành tinh 2578
+Hoàng tử bé được bình chọn là tác
phẩm văn học hay nhất thế kỉ XX của
Pháp, được dịch ra hơn 250 thứ tiếng,
đã được phát hành hơn 200 triệu bản
trên toàn thế giới và vẫn tiếp tục phát
hành hơn 2 triệu bản mỗi năm, được
chuyển thể thành truyện tranh, phim.
+ Đến nay, đã có 8 bản dịch tác phẩm
Hoàng tử bé ra Tiếng Việt Nhan đề VB
do người biên soạn sách đặt.
NV3: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn trích
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
-VB Nếu cậu muốn có một người bạn
nằm ở vị trí nào trong tác phẩm? VB kể
lại sự việc chính gì?
VB có thuộc thể loại truyện đồng thoại
không? Dựa vào đâu để em khẳng định
tác phẩm là truyện đồng thoại?
+ Trong văn bản có những nhân vật
chính nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
+Xác định phương thức biểu đạt chính
của VB và chủ đề văn bản
- Tên: Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri;
- Năm sinh – năm mất: 1900 – 1944;
- Nhà văn lớn của Pháp;
- Các sáng tác lấy đề tài, cảm hứng từnhững chuyến bay và cuộc sống củangười phi công;
- Đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu cảmhứng lãng mạn
và có cơ hội gặp hoàng tử bé.
- Cốt truyện: Hoàng tử bé từ hành tinh
khác đã phiêu lưu nhiều hành tinh khác nhau, phát hiện nhiều điều thú vị, và nếm trải cả những thất vọng, đau khổ Cuối cùng cậu quyết định quay trở lại hành tinh của mình với bông hồng duy nhất.
c.Đoạn trích Nếu cậu muốn có một
người bạn
-Vị trí: chương XXI của tác phẩm
Đoạn trích kể về cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa hoàng tử bé và con cáo trên Trái Đất Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho cả hai món quà quý giá.
- Thể loại: truyện đồng thoại;
- Nhân vật chính: hoàng tử bé và concáo;
Trang 23* Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3 Nhận xét sản phẩm, bổ
sung.
* Bước 4 Chuẩn kiến thức.
- GV nhận xét về từng nội dung, bổ
sung thêm thông tin cho đầy đủ Ghi
bảng
- Ngôi kể: ngôi thứ ba-PTBĐ: Tự sự
- HS nhận biết được những yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồngthoại: nhân vật, ngôn ngữ đối thoại sinh động; giàu chất tưởng tượng
b Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Nhân vật hoàng tử bé
* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
Tìm hiểu nhân vật hoàng tử bé: GV
yêu cầu HS hoạt động nhóm, hoàn
thành phiếu học tập số 2,3 (Phần Tài
liệu dạy học)
-GV chiếu phiếu học tập, gọi 1 HS
đọc, HS theo dõi, suy nghĩ.
-GV Chia lớp thành 4 nhóm Thời
gian thảo luận 8 phút Yêu cầu thảo
thảo luận nhóm và ghi kết quả thảo
luận ra phiếu
-Bằng sự chuẩn bị ở nhà, theo dõi
chú thích 2,3 trang 22 SGK, em hãy
cho biết
- Trước khi gặp cáo, hoàng tử bé đến
từ đâu và gặp cáo trong hoàn cảnh
nào?Em có nhận xét gì về trạng thái
và cảm xúc của hoàng tử bé trước
Xuống Trái Đất để tìm con người, bạn bè
“Mình đi tìm con người Mình đi tìm bạn bè”
+ Tâm trạng : Khi vừa đặt chân xuống
Trái Đất đã phải đối diện với nỗi thất vọng,
đau khổ khi nhận ra bông hồng của cậu
không phải là duy nhất.
- Khi gặp cáo:
+ Thái độ ban đầu của hoàng tử bé khi gặp
cáo: hoàng tử đáp lại lời chào của cáo,
“Bạn là ai?”, “Bạn dễ thương quá!”
+ Hoàng tử bé :cư xử với cáo lịch sự, thân thiện khác với loài người trên Trái Đất coi
cáo là con vật xấu tính, ranh mãnh, gian xảo Cái nhìn của Hoàng tử bé ngây thơ,
hồn nhiên, trong sáng luôn tin cậy và hướng
Trang 24+Nhận xét về thái độ ban đầu của
hoàng tử bé khi gặp cáo? (Thể hện
qua lời thoại/ chi tiết nào)
+ Trong suốt cuộc đối thoại với cáo,
hoàng tử bé thể hiện cậu là người
như thế nào?(Chỉ ra lời thoại/ chi tiết
)
+ Theo em tại sao hoàng tử bé đồng
ý cảm hóa cáo? (lời thoại/ chi tiết)
+ Khi gặp lại vườn hồng, thái độ của
hoàng tử bé đã thay đổi ra sao? Em
có nhận xét gì về sự thay đổi này?
(lời thoại/ chi tiết)
- Khi chia tay con cáo, hoàng tử bé
đã động viên cáo, lặp lại lời cáo?
Nhận xét về thái độ và lời nói của
hoàng tử bé khi chia tay cáo?
* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ , trả lời
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận
xét
* Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả
lời miệng, trình bày kết quả HS khác
nghe nhận xét, đánh giá
* Bước 4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
NV2: Nhân vật con cáo
* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- Từ cảm hóa xuất hiện bao nhiêu
lần trong đoạn trích? Qua lời giải
nghĩa của cáo, em hiểu cảm hóa là
gì?
-Điều gì ở hoàng tử bé khiến con cáo
tha thiết mong được kết bạn với cậu?
Nếu được hoàng tử bé cảm hóa,
cuộc sống của cáo sẽ thay đổi như
thế nào? Qua đó, em cảm nhận như
thế nào về ý nghĩa của tình bạn?
tới cái phần đẹp đẽ, tốt lành, không bị giới
hạn bởi định kiến, hoài nghi -
+ Hoàng tử bé đồng ý cảm hóa cáo: vìhoàng tử bé nhận ra ý nghĩa của tình bạn
mà cáo giảng giải qua từ Cảm hóa: là kết
bạn, tạo dựng mối quan hệ gần gũi, gắn kết tình cảm, biết quan tâm gắn bó với nhau.
Hoàng tử bé đã trân trọng, lắng nghe,
không định kiến, hoài nghi
+ Khi gặp lại vườn hồng, thái độ của hoàng
tử bé đã thay đổi: Từ đau khổ, thất vọng
hoàng tử bé tự tin, vui vẻ nhận ra ý nghĩa
của bông hoa hồng duy nhất của mình: sựvun đắp, tưới tắm Hay nói cách khác ýnghĩa của tình bạn
- Khi chia tay con cáo, hoàng tử bé đã
động viên cáo, lặp lại lời cáo: “ Điều cốt lõi
vô hình trong mắt trần”, “ Chính thời gian
mà mình bỏ ra cho bông hồng của mình ”,
“Mình sẽ có trách nhiệm với bông hồng của
mình” Hoàng tử bé hiểu được “bí mật”
của tình bạn, tình yêu, vượt qua được nỗihoang mang, đau khổ thất vọng, tìm đượchạnh phúc khi dành thời gian và trái tim cho
ai đó Hiểu biết về bản thân, về cuộc sống,trách nhiệm với những gì mình gắn bó, yêuthương
b Nhân vật con cáo
- Trước khi gặp hoàng tử bé: Cuộc sống
của cáo cô đơn, buồn bã Cáo đang bị săn
đuổi, sự hãi, trốn con người
- Khi gặp hoàng tử bé:
+ Lúc đầu: không dám lại gần vì nhận ra mình chưa được cảm hóa
+ Giải thích cho hoàng tử bé về cảm hóa:
(từ cảm hóa xuất hiện 15 lần trong VB, gắn
với nhiều chi tiết, sự kiện quan trọng)
-> “Cảm hoá” chính là kết bạn, là tạo dựng mối liên hệ gần gũi, gắn kết tình cảm để biết quan tâm, gắn kết và cần đến nhau
* Cảm hóa là chuyển hóa cái hoang dã và
Trang 25* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ , trả lời
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận
xét
* Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả
lời miệng, trình bày kết quả HS khác
chi tiết: về tiếng bước chân và cánh
đồng lúa mì của cáo
* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc đoạn: “Nhưng
rồi nó quay lại với ý nghĩ lúc
nãy Và mình sẽ thấy thích tiếng gió
trên cánh đồng lúa mì”
GV yêu cầu HS thảo luận phiếu số
Thời gian: 5 phút – Mỗi bàn 1 nhóm
nhỏ
+ Cảm nhận khác nhau của cáo về
tiếng bước chân và cánh đồng lúa mì
ở hai thời điểm trước và sau khi
được hoàng tử bé cảm hóa?
* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ , trả lời ra phiếu
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận
xét
* Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả
lời miệng, trình bày kết quả HS khác
chia tay cáo và hoàng tử bé
+ Khi chia tay hoàng tử bé cáo đã có
tâm rạng ntn?
+Cáo đã chia sẻ với hoàng tử bé
xa lạ, pha tạp, bất thiện thành cái gần gũi, tốt đẹp, trong sạch, thiện lành và có thể chung sống thân thiện làm bạn Là làm cho gần gũi hơn tức là kết nối tình cảm, dành thời gian hiểu nhau, kiên nhẫn làm thân với nhau Khi chưa cảm hóa, hoàng tử bé và cáo là xa lạ, chẳng cần gì đến nhau, khi
được cáo cảm hóa thì “tụi mình cần đến nhau”, và mỗi người sẽ “trở thành duy nhất trên đời”
=> Qua đó thấy nhân vật cáo khao khát
được đón nhận, thấu hiểu; được sống vớiphần tốt lành , đẹp đẽ, được thay đổi, hoànthiện bản thân
- Chi tiết: Cảm nhận khác nhau của cáo về
tiếng bước chân và cánh đồng lúa mì sau
khi được cảm hóa:ở hai thời điểm trước và
sau khi được hoàng tử bé cảm hóa cho thấy nhờ có tình bạn của hoàng tử bé, cáo sẽ
không cô đơn, buồn tẻ, sợ hãi.Tiếng bước
chân vang lên như tiếng nhạc gọi cáo ra cửa hang, cánh đồng lúa mì hóa thân thương ấm áp như màu vàng óng của mái
tóc hoàng tử bé
- Khi chia tay hoàng tử bé, con cáo bộc lộ
cảm xúc: “Mình sẽ khóc mất” Cáo khẳng định những thứ mình “được”: “Mình được chứ - Con cáo nói - Bởi vì nó còn màu của
Trang 26nhiều bài học ý nghĩa về tình bạn.
Em thấy bài học nào gần gũi và có ý
nghĩa với em nhất?
* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ , trả lời : HS kết
nối từ bài học đến trải nghiệm của
bản thân:
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận
xét
* Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả
lời miệng, trình bày kết quả HS khác
nghe nhận xét, đánh giá
-HS có thể nói về nỗi nhớ về một
người bạn thân ở xa khiến em có cảm
giác gần gũi, ấm áp, vui vui
*Bước 4 Đánh giá kết quả
GV khẳng định ý nghĩa của tình bạn.
Không có sự gắn bó, yêu thương thì
mọi người, mọi vật trong thế giới
này sẽ hóa thành nhạt nhẽo, vô
nghĩa, “ai cũng giống ai”
NV5: HD rút ra bài học
* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
-Việc tác giả để hoàng tử bé lặp lại
câu nói của cáo cho dễ nhớ có dụ ý
gì? (đó là phép tu từ nào em đã học)
Em cảm nhận gì về câu nói: “Điều
cốt lõi vô hình trong mắt trần”
Cáo đã chia sẻ nhiều bài học ý
nghĩa về tình bạn Theo em đó là
những bài học nào?
* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ , trả lời
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận
xét
* Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả
lời miệng, trình bày kết quả HS khác
nghe nhận xét, đánh giá
* Bước 4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
lúa mì” Cáo thể hiện tâm trạng buồn , lưu
luyến khi sắp phải xa người bạn của mình
=>Có tình bạn thế giới xung quanh cáo trở
nên rực rỡ, tỏa sáng, ấm áp, rộng mở, đáng yêu
=>Cáo hiểu biết, giàu tình cảm, chân thành,
khao khát được gần gũi, yêu thương và luôn
hoàn thiện bản thân
2 Bài học gợi ra từ cuộc gặp gỡ
- Câu nói chứa đựng “bí mật” mà cáo dànhcho hoàng tử bé: sử dụng hình ảnh ẩn dụ vàmang ý nghĩa triết lí:
+ Con người cần phải biết nhìn nhận, đánhgiá mọi thứ bằng tình yêu, và sự tin tưởng,thấu hiểu
+ Khi chỉ nhìn bằng con tim, con người
mới nhận ra, trân trọng giữ gìn những điềuđẹp đẽ quý giá
+ Bí mật của tình yêu là sự kết nối giữa con
người với con người, con người với vạn vật
- Bài học về cách kết bạn: cần thân thiện,
kiên nhẫn, giành thời gian để “cảm hóa”nhau
- Bài học về ý nghĩa của tình bạn: mang
đến niềm vui, hạnh phúc; khiến cuộc sốngtrở nên phong phú, đẹp đẽ hơn
- Bài học về cách nhìn nhận, đánh giá, trách nhiệm đối với bạn bè: “thấy rõ với
trái tim”, biết quan tâm, lắng nghe, thấu