1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA ngữ văn 6 KNTT

53 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GA Ngữ Văn 6 KNTT
Tác giả Nguyễn Thị Lệ
Trường học Trường THSC Quảng Phú
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 726 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhiệm vụ- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.. Bước

Trang 1

Ngày soạn: 02/9/2022Ngày dạy: /9/2022

Bài 1 TÔI VÀ CÁC BẠN MỤC TIÊU BÀI HỌC

(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Truyện và truyện đồng thoại

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêungạo

- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

2.Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, nănglực hợp tác

a Năng lực riêng biệt:

- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kểchuyện ngôi thứ nhất

- Năng lực nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường

đời đầu tiên;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ýnghĩa truyện;

Trang 2

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện cócùng chủ đề.

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;

3 Phẩm chất

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chanhoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án; - KHBD, SGK, SGV, SBT; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;Tranh ảnh vềnhà văn, hình ảnh; Máy tính, máy chiếu, bảng phụ; Dự án giới thiệu về tác giả, tácphẩm (tranh vẽ,video, Iforgraphic, ppt ).; Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinhhoạt động trên lớp; Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi

hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình Dẫn dắt vào bài mới

b Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề/ Tổ chức hoạt động trải

nghiệm

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS, câu trả lời của HS…

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ

Cách 1: Hãy chia sẻ với bạn về lỗi lầm

mà em từng gây ra cho người khác?

(có thể xem video truyện cổ tích: Sự tích

cây vú sữa hoặc Cậu bé Tích Chu)

- GV quan sát, lắng nghe, gợi mở

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- Gv tổ chức hoạt động

- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân

Trang 3

- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

học sâu sắc trong cuộc sống của mình

Tiết học hôm nay:"Bài học đường đời

đầu tiên" trích trong tác phẩm Dế Mèn

phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài là sẽ

giúp các em chiêm nghiệm điều này

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

NV1:Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

-Em hãy kể tên một số truyện em đã đọc, chọn

một chuyện yêu thích và chia sẻ kinh nghiệm khi

đọc tác phẩm này, em chú ý đến những yếu tố

nào?

- Ai là người kể chuyện trong tác phẩm? Người

kể chuyện xuất hiện ở ngôi thứ mấy?

- Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện, em sẽ

dựa vào những sự kiện nào?

- Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu một vài

chi tiết giúp em hiểu được đặc điểm của nhân

vật đó?

- Thế nào là truyện đồng thoại? Đối tượng của

truyện đồng thoại là ai?

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

I TRI THỨC NGỮ VĂN

1 Truyện và truyện đồng thoại

-Truyện:+ là loại tác phẩm vănhọc kể lại một câu chuyện,

+ có cốt truyện, nhân vật, khônggian, thời gian, hoàn cảnh diễn racác sự việc

-Truyện đồng thoại:+ là truyệnviết cho trẻ em,

+nhân vật thường là loài vật hoặc

đồ vật được nhân cách hoá Các

nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc

đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.

2 Cốt truyện

Trang 4

nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

(*) Từ phiếu học tập, Gv hướng học sinh đến

- Truyện đồng thoại viết cho thiếu nhi, các tác

giả thường sử dụng “tiếng chim, lời thú” hồn

nhiên, ngộ nghĩnh để nói chuyện con người nên

rất phù hợp với tâm lí trẻ em Đa phần trẻ em

đều rất thích đọc truyện đồng thoại.

- Truyện đồng thoại rất gần gũi với truyện cổ

tích, truyện ngụ ngôn và có giá trị giáo dục sâu

sắc.

- Trong truyện đồng thoại, sự kết hợp giữa hiện

thực và tưởng tượng ngôn ngữ và hình ảnh sinh

động…tạo nên sức hấp dẫn kì diệu đối với trẻ

em

+ Đặc điểm nhân vật

+ Người kể chuyện, lời nhân vật

NV 2: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chú thích

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-GV hướng dẫn cách đọc văn bản: Đọc to, rõ

ràng, giọng đầy kiêu hãnh khi miêu tả về vẻ đẹp

của Dế Mèn Đoạn trêu chị Cốc đọc với giọng

hách dịch, khi kể về cái chết của dế Choăt đọc

với giọng buồn, hối hận.

-Hoặc:Đọc phân vai:

-Vị trí:Cốt truyện là yếu tố quantrọng cùa truyện kể,

+ Đặc điểm: Gồm các sự kiệnchinh được sắp xếp theo một trật

tự nhất định: có mở đầu, diễnbiến và kết thúc

3 Nhân vật

-Là đối tượng có hình dáng, cửchỉ, hành động, ngôn ngữ, cảmxúc, suy nghĩ, được nhà vănkhắc hoạ trong tác phẩm

-Nhân vật thường là con ngườinhưng cũng có thể là thần tiên,

ma quỷ, con vật, đồ vật,

4 Người kể chuyện

-Mục đích: Người kể chuyện lànhân vật do nhà văn tạo ra để kểlại câu chuyện:

+Thuật lại mọi hoạt động củanhân vật

+Miêu tả bối cảnh không gian,thời gian của các sự việc, hoạtđộng ấy

-Lời nhân vật là lời nói trực tiếpcùa nhân vật (đối thoại, độcthoại),

->có thể được trình bày táchriêng hoặc xen lẫn với lời người

kể chuyện

I Đọc,Tìm hiểu chung

1 Đọc,tóm tắt( theo ngôi thứ 1); chú thích.

a.Đọc,tóm tắt( theo ngôi thứ 1)

- HS biết cách đọc thầm, biết

Trang 5

học sinh sẽ giải nghĩa từ khóa đó (có ppt kèm)

- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Đại diện các nhóm

(3 nhóm) lên báo cáo dự án về tác giả, tác

phẩm?

+ Đoạn trích có phải là truyện đồng thoại

không? Vì sao?Nhân vật chính trong VB là ai?

Ai là người kể truyện?

+ Phương thức biểu đạt của VB là gì?

+ Văn bản được kể bằng lời của người kể

chuyện ngôi thứ mấy?

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

cách đọc to, trôi chảy, phù hợp

b.Chú thích

- Mẫm; Hủn hoẳn; Tợn;Xốc

nổi;-Cà khịa; Trịch thượng

2 Tác giả-Tô Hoài -Cuộc đời: +Tên khai sinh: Nguyễn sen (1920-2014)

+Quê quán: Hà Nội

-Sự nghiệpsáng tác:

+Viết văn từ trước 1945 +Nhà văn lớn sáng tác nhiều thểloại (truyện ngắn truyện dài, hồi

kí, tự truyện)+Có vốn sống phong phú, nănglực quan sát, miêu tả tinh tế; lốivăn giàu hình ảnh, nhịp điệu,ngôn ngữ chân thực, gần gũi vớiđời sống

3 Tác phẩm a.Đoạn trích:Dế Mèn phiêu lưu

kí (1941)là tác phẩm nổi tiếng

nhất của Tô Hoài, được dịch ra

40 thứ tiếng;:thuộc chương 1 của

truyện

b Thể loại, Người kể chuyện,ngôi kể, phương thức biểu đạt, bố cục

-Thể loại: Truyên đồng thoại

Trang 6

Bước 3: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức bằng

Infographic

-GV bổ sung: Bút danh Tô Hoài: Để kỉ niệm và

ghi nhớ về quê hương của ông: sông Tô Lịch và

huyện Hoài Đức

- Sáng tác thiên về diễn tả những sự thật đời

thường: “Viết văn là một quá trình đấu tranh để

nói ra sự thật Đã là sự thật thì không tầm

thường, cho dù phải đập vỡ những thần tượng

trong lòng người đọc”.

- Có vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú về

phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau.

- Lối trần thuật rất hóm hỉnh, sinh động nhờ

vốn từ vựng giàu có, phần lớn là bình dân và

thông tục nhưng nhờ sử dụng đắc địa nên đầy

ma lực và mang sức mạnh lay chuyển tâm tư.

- Người kể chuyện: Dế Mèn

- Ngôi kể: Thứ nhất

-Phương thức biểu đạt: tự sự,miêu tả và biểu cảm

- Phần 2: Đoạn còn lại: Diễn

biến câu chuyện về bài họcđường đời đầu tiên của Dế Mèn

II Nhân vật Dế Mèn

a Mục tiêu:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêungạo

- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chanhoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt

b Nội dung: Gv tổ chức các hoạt động thảo luận nhóm 4-6, nhóm đôi, làm việc cá

nhân kết hợp các kĩ thuật khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, phiếu học tập để hướng dẫnhọc sinh khám phá văn bản

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói, PHT, sơ đồ tư duy

d Tổ chức thực hiện:

NV1: Bức chân dung tự họa của Dế

Mèn(Tìm hiểu về ngoại hình, hành

động, tính cách của Dế Mèn)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ:

II Khám phá văn bản.

1.Nhân vật dế Mèn a.Bức chân dung tự họa của Dế Mèn.

- Ngoại hình Dế Mèn: Đôi càng mẫm

bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài,

Trang 7

+ GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu

học tập số 1 (Hồ sơ dạy học) để tìm

hiểu về ngoại hình, hành động, tính

cách, mối quan hệ của Dế Mèn

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật của

tác giả khi miêu tả nhân vật Dế Mèn?

- Em thích hoặc không thích điều gì

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

-GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiều

đặc điểm đáng khen và đáng trách như

tự tin, biết chăm sóc bản thân, có ý thức

ăn uống điều độ cho cơ thể khoẻ mạnh,

cường tráng, cường tráng, trẻ trung,

yêu đời nhưng cũng rất kiêu căng, tự

phụ, hống hách, hung hăng, hiếu thắng

hay bắt nạt kẻ yếu.

- Vì Dế Mèn mới lớn, sống trong một

thế giới nhỏ bé, quanh quẩn gồm những

người hiền lành nên đã lầm tưởng sự

ngông cuồng là tài ba

NV2: Tìm hiểu về lời nói, thái độ của

Dế Mèn đối với dế choắt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

+ GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu

học tập số 2 (Hồ sơ dạy học)

+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả

răng đen nhánh, râu dài uốn cong, hùng

dũng.-> Vẻ đẹp cường tráng, tự tin, yêu đời.

- Hành động:

+ Đạp phanh phách + Nhai ngoàm ngoạm, + Trịnh trọng đưa hai chân lên vuốt râu.

+ Đi đứng oai vệ -> Mạnh mẽ, tự tin, thể hiện

- Quan hệ của Dế mèn với bà con trong xóm:

+ Cà khịa, to tiếng với tất cả mọi người + Quát chị Cào Cào

+ Ghẹo anh Gọng Vó

- Tâm trạng của Dế Mèn: hãnh hiện, tự

hào cho là mình đẹp, cường tráng và giỏi.

=> Qua những chi tiết trên cho thấy

Dế Mèn là một chàng thanh niên trẻ trung, yêu đời, tự tin nhưng vì tự tin quá mức về vẻ bề ngoài và sức mạnh của mình dẫn đến kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu.

+ Từ ngữ chính xác, sắc cạnh với nhiềuđộng từ (đạp, nhai )

+ Giọng văn sôi nổi

tráng, khỏe mạnh, tự tin tin nhưng cũngrất kiêu ngạo, hung hăng, hiếu thắng,hay bắt nạt kẻ yếu

b Lời nói, thái độ của Dế Mèn đối với

dế Choắt

Trang 8

của Dế Mèn về ngoại hình chính mình

và ngoại hình Dế Choắt? Em rút ra cho

bản thân mình được bài học gì?(*)

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

- Qua lời nói, thái độ của DM với DC,

ta thấy DM là người ích kỉ, hẹp hòi ; Vô

tình, thờ ơ, không rung động, lạnh lùng

trước hoàn cảnh khốn khó của đồng

loại

-(*) Khi miêu tả về bản thân, DM dùng

những từ ngữ tốt đẹp để nâng tầm của

bản thân, tự khen ngợi chính mình.

Nhưng khi miêu tả Dế Choắt thì Dế

Mèn lại chỉ nhìn thấy khuyết điểm Đây

là cách đánh giá cảm tính, không khách

quan Bản thân chúng ta khi đánh giá

về mình thì phải biết khiêm tốn, tránh

phô trương Đặc biệt đừng nên chỉ biết

nhìn vào khuyết điểm, hạn chế của

người khác mà nên ghi nhận những mặt

tốt của họ Cũng không nên vì tâng bốc

bản thân mà hạ thấp người khác, vì mỗi

người có giá trị riêng, thế mạnh riêng

NV3: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến

cái hết của DC.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ

+ Gv phát PHT số 3 để hướng dẫn học

sinh tìm hiểu về cái chết của Dế Choắt,

- Cách xưng hô: Xưng- ta, gọi “chú

mày”

-Đặt tên: Dế Choắt-> Coi thường, trịch thượng

- Miêu tả ngoại hình Dế Choắt: Ốm yếu,xấu xí, hôi

+ Như gã nghiện thuốc phiện.

+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt

mũi ngẩn ngơ.

+ Hôi như cú mèo.

- Lời nhận xét về hang ở của Dế hoắt:cẩu thả, tuềnh toàng

- Lời từ chối: phũ phàng "đào tổ nông

thì cho chết"

=> Ích kỉ, hẹp hòi, ngạo mạn, lạnh lùngtrước hoàn cảnh khốn khó của đồng loại

Trang 9

học sinh làm việc cá nhân

- Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của

+ Gv tổ chức cho học sinh thảo luận

nhóm bằng kĩ thuật khăn trải bàn:

Chứng kiến cái chết của Dế Choắt, Dế

- HS trình bày sản phẩm thảo luận; nhận

xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức

(*) - Dù thái độ của Dế Mèn là coi

thường, hống hách, trịch thượng với

mình nhưng Dế Choắt vẫn luôn tôn

trọng, thậm chí có phần kính nể người

hàng xóm này " Anh đã nghĩ thương em

như thế này thì hay là anh đào giúp em

một cái ngách sang bên nhà anh, phòng

khi tắt lửa tối đèn đứa nào đến bắt nạt

thì em chạy sang " Ngay cả lúc sắp

chết vì trò nghịch dại và thói ích kỉ,

ngạo mạn của Dế Mèn nhưng DC đã

không trách móc, oán hận mà còn ân

b Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của DC.

- Nguyên nhân: DM trêu chị Cốc, chịCốc nổi nóng và mổ chết DC để trútgiận

- Thái độ của DC trước khi chết: Khônghề trách móc mà còn ân cần khuyên nhủ

DM: Ở đời mà có thói hung hăng bậy

bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ và mình.

-> Dế Choắt là người tuy ốm yếu, nhỏ

bé nhưng lại hiền lành, lương thiện; biết tôn trọng người khác, bao dung, nhân

+ Hối lỗi "Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra

nông nỗi này Tôi biết làm thế nào bây giờ"

Trang 10

cần khuyên nhủ Hình ảnh thương tâm

và sự bao dung, độ lượng của DC đã

khiến DM phải nhìn lại chính mình.

NV4: Tìm hiểu về bài học đường đời

đầu tiên

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

- HS thảo luận để hoàn thiện PHT

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

 Ở đây có sự biến đổi tâm lý : từ thái

độ kiêu ngạo, hống hách sang ăn năn, hối hận

Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vậtsinh động, hợp lí

3 Bài học đường đời đầu tiên

- Hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đemthân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dạicủa mình thôi…

- Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạsớm muộn cũng mang vạ vào mìnhđấy

- Nếu đã trót không suy tính, lỡ xảy ra những việc dại dột, dù về sau có hối cũng không thể làm lại được

-Bài học về cách ứng xử, sống khiêm tốn, tôn trọng người khác

-Bài học về tình thân ái, chan hòa

NV5: Tổng kết

* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ: thảo

luận nhóm bàn để trả lời câu hỏi:

+Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và sức

cuốn hút của tác phẩm? Nội dung, ý

nghĩa của văn bản?

+ Em học tập được gì từ nghệ thuật

miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài trong

văn bản này?

* GV hỏi thêm: Những dấu hiệu nào

giúp em nhận biết Bài học đường đời

đầu tiên là truyện đồng thoại?

* Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ.

*Bước 3 Nhận xét sản phẩm, bổ sung.

* Bước 4 Chuẩn kiến thức.

III.Tổng kết 1.Nghệ thuật

- Kể chuyện kết hợp với miêu tả

- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèngần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài vật chính xác, sinh động

Trang 11

- Văn bản mang đặc điểm truyện đồng

thoại:

+ Nhân vật là các loài vật đã được nhân

hoá: trong văn bản Bài học đường đời

đầu tiên có các nhân vật là Dế Mèn, Dế

Choắt, Chị Cốc, chị Cào Cào

+ Thể hiện đặc điểm sinh hoạt của loài

vật:

+ Ngoại hình của Dế Mèn được miêu tả

bằng những chi tiết đặc trưng cho loài

dế: râu, đôi càng, đôi cánh, đầu, cái răng

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng PHT số 5,6 làm bài tập để ghi lại những điều biết được qua

văn bản, những điều còn băn khoăn

c Sản phẩm học tập: Kết quả của PHT của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm theo

cường tráng:

Đôi càng mẫmbóng,vuốt cứng,nhọn hoắt, cánhdài, râu dài uốncong,hùng

Ốm yếu, xấu xí gầy gò

và dài lêu nghêu như

gã nghiện, đôi càng bèbè

Trang 12

Cảm nhận của em về nhân vật

PHT số 6 Những điều em nhận biết và làm

được

Những điều em còn băn

khoăn

2.2 Viết kết nối với đọc

a Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn.

c Sản phẩm học tập: Đoạn văn.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu

Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 dòng)

kể lại một sự việc trong đoạn trích

“Bài học đường đời đầu tiên’’

bằng lời của một nhân vật do em tự

- HS viết đúng hình thức và dung lượng

- Phù hợp với sự việc và nhân vật được lựachọn, thể hiện đúng cách nhìn và giọng kể củangười kể chuyện, đảm bảo tính chính xác củacác chi tiết, sự kiện

- Gợi ý:

Một hôm, nhìn thấy chị Cốc bỗng ta nghĩ ramột trò nghịch dại và rủ Choắt chơi cùng.Nhưng khi nghe nhắc đến tên chị Cốc thì Choắtlại hoảng sợ xin thôi, đã thế còn khuyên tôiđừng trêu vào, phải biết sợ Nghe thật tức cáitai.Tôi nào đâu biết sợ ai Tức giận, tôi quay lạicất tiếng trêu chị Cốc, chứng minh cho Choắtthấy sự dũng cảm của mình Nhưng chị Cốckhông phải hiền lành Nghe tiếng trêu, chị tatrợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp đánhnhau Lúc đó tôi cảm thấy sợ hãi nên vội chuitọt vào hang, lên giường nằm khểnh Lúc bấygiờ, tôi không hề nghĩ đến anh bạn Dế Choắt tộinghiệp và cũng không thể tưởng tượng được

Trang 13

kiến thức chuyện sắp xảy ra Đến hôm nay nghĩ lại, tôi

vẫn còn thấy rùng mình

2.3 Thực hành tiếng việt: Tiết 4

1 Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức

a Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.

b Nội dung: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm từ đơn, ghép bằng

phương pháp thảo luận nhóm+ PHT

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời+ PHT của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV1 : Tìm hiểu khái niệm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn

Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở cột

phải với các từ ở cột trái để miêu tả Dế Mèn

- Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

I. Hình thành kiến thức 1.Từ đơn và từ phức a.Ví dụ:- Dự kiến sản phẩm:

-Vuốt – nhọn hoắt

-Cánh – hủn hoẳn-Người – rung rinh, bóng mỡ-Răng – đen nhánh, ngoàm ngoạp

b Kết luận.

- Từ đơn do một tiếng tạo thành,còn từ phức do hai hay nhiềutiếng tạo thành

- Từ phức:

+ Từ ghép là những từ phức đượctạo ra bằng cách ghép các tiếng

Trang 14

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

có nghĩa với nhau

+ Từ láy là những từ phức đượctạo ra nhờ phép láy âm

2 Tìm hiểu về nghĩa của từ

a Mục tiêu: Nắm được các nghĩa của từ ngữ, nghĩa của một số thành ngữ thông

dụng

b Nội dung: Hiểu và phân biệt được nghĩa của “nghèo” & “nghèo sức”, “mưa

dầm sùi sụt” & “điệu hát mưa dần sùi sụt” Từ đó thấy được sáng tạo trong việc sửdụng từ

- Đặt câu với từ cho sẵn

-GV lưu ý học sinh nắm được nghĩa của từ cần phải lưu ý những điều gì

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời+ hình thức cặp đôi chia sẻ.

d Tổ chức thực hiện:

HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm

*Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

GV cho HS thảo luận theo hình

thức cặp đôi chia sẻ.

- Thông thường, nghĩa của từ nghèo

được hiểu là gì, em hãy lấy ví dụ

minh họa?

-Trong VB Bài học đường đời đầu

tiên có dùng từ nghèo sức Dựa vào

VB, em hiểu nghèo trong nghèo sức

là gì

-Vậy khi muốn tìm nghĩa của từ ngữ,

cần lưu ý điều gì? (dựa vào đâu để

giải thích nghĩa)

* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: suy nghĩ và trao đổi, trình

bày

- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận

xét

* Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả

lời miệng, trình bày kết quả HS khác

Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà của mình thế này là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức quá.

(Bài học đường đời đầu tiên – Tô Hoài)

- Nghèo: ở tình trạng không có hoặc có rất ít

những gì thuộc về yêu cầu tối thiểu của đời

sống vật chất (như: Nhà nó rất nghèo, Đất

nước còn nghèo).

- Nghèo sức: khả năng hoạt động, làm việc

hạn chế, sức khỏe kém hơn những ngườibình thường

Trang 15

a Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.

b Nội dung: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm và tác dụng của biện pháp

tu từ so sánh phương pháp thảo luận nhóm+ PHT

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời+ trả lời cá nhân.

d Tổ chức thực hiện

HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm

LÀM VIỆC CÁ NHÂN

* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

- Câu văn trên đã sử dụng phép tu từ

so sánh

- Hãy chỉ ra các hình ảnh đã được

người viết so sánh ?

- Dựa trên cơ sở nào mà tác giả lại so

sánh hai hình ảnh ấy với nhau?

- So sánh hai cách diễn đạt sau, em

thấy cách nào hay hơn? Vì sao?

Cách 1: Cái chàng Dế Choắt, người

gầy gò và cao lêu nghêu

Cách 2: Cái chàng Dế Choắt, người

gầy gò và cao lêu nghêu như một gã

nghiện thuốc phiện.

- Em hãy rút ra khái niệm của phép

tu từ so sánh?

* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

* Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả

lời miệng, trình bày kết quả

* Bước 4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh

giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Biện pháp tu từ a.Ví dụ:

Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và cao lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện

-Phép tu từ so sánh: Hình dáng của Dế

Choắt với một gã nghiện thuốc phiện

-Phép so sánh này dựa trên điểm tương đồng(giống nhau) về ngoại hình gầy gò, yếu đuối,yếu sức

-Tác dụng: Làm cho hình ảnh Dế Choắt hiệnlên cụ thể, sinh động với dáng vẻ yếu đuối,thiếu sức sống; đồng thời thấy được cái nhìncoi thường, lạnh lùng của Dế Mèn về DếChoắt

b Kết luận:

- So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng nàyvới sự vật hiện tượng khác dựa trên nhữngđiểm tương đồng để làm tăng sức gợi hìnhgợi cảm cho sự diện đạt

3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Gv tổ chức cho hs thảo luận nhóm,

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV1: Bài tập 1

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV phát PHT, học sinh làm việc theo

nhóm đôi

II.Luyện tập Bài tập 1 SGK trang 20

Trang 16

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận theo

cặp( đổi cặp đôi ) tìm các từ láy mô

phỏng âm thanh trong VB Bài học

đường đời đầu tiên, ví dụ như véo von,

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS tìm và phân tích các từ

láy trong các câu văn;

Bóng

mỡ, ưa nhìn,

Hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung rinh

Bài tập 2 SGK trang 20

Một số từ láy mô phỏng âm thanh: phanhphách, phành phạch, ngoàm ngoạp, văngvẳng

Bài: 3 SGK trang 20: Các từ láy:

-Phanh phách: âm thanh phát ra do mộtvật sắc tác động liên tiếp vào một vậtkhác

-Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục, nhanh-Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu

Trang 17

- HS suy nghĩ

- GV quan sát, hỗ trợ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hãy giải nghĩa của từ mưa trong các

câu: Mưa dầm sùi sụt, Điệu hát mưa

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS đọc lại các chú thích có

thành ngữ tắt lửa tối đèn, ăn sổi ở thì,

hôi như cú mèo để hiểu nghĩa Sau đó

đặt câu với mỗi thành ngữ

* Bước 2 HS trao đổi thảo luận, thực

- Tác dụng của các từ láy: phanh phách,

ngoàm ngoạp, dún dẩy trong các câu văn

được cho là: giúp cho nhân vật Dế Mènđược hiện lên cụ thể, sinh động, nhấnmạnh vẻ đẹp cường tráng, mạnh mẽ, đầysức sống của tuổi trẻ ở Dế Mèn Qua đó,

Dế Mèn bộc lộ niềm tự hào về chínhmình

Bài 4 SGK trang 20 Hãy giải nghĩa của

từ mưa

- Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích, kéo

dài không dứt

- Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hát

nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê lương.

-Bài 5 SGK trang 20: Đặt câu với các thành ngữ

-Anh em ta là hàng xóm láng giềng tắt lửa tối đèn có nhau.

-Việc gì anh ta làm cũng tạm bợ, không

chắc chắn, ăn sổi ở thì quá.

- Cậu ta đi mưa về hôi như cú mèo ấy.

Bài 6 SGK trang 20: Câu văn dùng

Trang 18

nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

NV6:

* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ: GV

yêu cầu HD tìm câu văn dùng phép so

sánh và tác dụng của so sánh trong VB

Bài học đường đời đầu tiên:

* Bước 2 HS trao đổi thảo luận thực

hiện nhiệm vụ

* Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- HS trả lời miệng, trình bày kết quả

* Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

phép so sánh và tác dụng của so sánh:

- Hai cái răng đen nhánh của tôi lúc nào

cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy đang làm việc.

- Tác dụng: So sánh hai cái răng của DếMèn khi nhai thức ăn với hai lưỡi liềmmáy đang làm việc để nhận mạnh Dế Mènđang tuổi ăn, tuổi lớn, đầy sức sống

-Mỏ Cốc như cái rùi sắt, chọc xuyên cả

đất.

- Tác dụng: So sánh mỏ của chị Cốc vớicái rùi sắt cho thấy sự tức giận, sức mạnhđáng sợ của chị Cốc khi mổ Dế Choắt

4.Hoạt động 4: VẬN DỤNG

(Có thể hướng dẫn để HS làm ở nhà)

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về nhân vật Dế Mèn có từ ghép và từ láy

c Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS

d Tổ chức thực hiện:

NV1 : Khái quát lý thuyết

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-Gv: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ

của em về nhân vật Dế Mèn trong VB Bài học

đường đời đầu tiên Chỉ ra từ ghép, từ láy có

sử dụng trong đoạn văn.

- GV gọi HS lắng nghe nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

- HS viết được đoạn thể hiện suynghĩ của mình về nhân vật Dế Mèn,chỉ ra các từ láy, từ ghép có trongđoạn văn,

Trang 19

- GV khích lệ, động viên, nhận xét

-Tiết 5-6 : VĂN BẢN 2: NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN

(Trích Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri)

b Năng lực riêng biệt:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nếu cậu muốn có một người

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện cócùng chủ đề

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;

- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: Tổ chức cuộc thi "Tinh thần đồng đội", chia lớp thành 4 nhóm, các

Trang 20

nhóm sẽ trả lời câu hỏi: Kể tên các tác phẩm viết về con cáo Hãy dùng 3 tính từthể hiện cảm nhận của em về con cáo Các nhóm làm ra giấy A0 sau đó treo lênbảng

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Cách 1: Tổ chức cuộc thi "Nhìn tranh đoán tác phẩm" Điểm chung của các bứctranh này là gì? Trong quan niệm của chúng ta, cáo là một loài động vật như thếnào?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ

Cách 2: Tổ chức cuộc thi "Tinh thần đồng

đội", chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm sẽ trả

lời câu hỏi: Kể tên các tác phẩm viết về con

cáo Hãy dùng 3 tính từ thể hiện cảm nhận của

em về con cáo Các nhóm làm ra giấy A0 sau

đó

Cách 3: - Hãy ghi lại một số từ miêu tả cảm

xúc của em khi nghĩ về một người bạn thân

Điều gì khiến các em trở thành đôi bạn thân?

- Em và người bạn thân ấy đã làm quen với

nhau như thế nào?

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vô bài:

- Con cáo có lẽ là một trong những loài vật

xuất hiện nhiều nhất trong các tác phẩm văn

học Trong quan niệm của chúng ta, cáo là

loài động vật tinh ranh, gian xảo, máu lạnh vì

thế chẳng mấy ai có thiện cảm với loài động

vật này Liệu có phải lúc nào con cáo cũng

xấu xa như thế hay không? Chúng ta sẽ tìm

* Cách 2: Các tác phẩm

- Cáo và gà

- Cáo và quạ

- Cáo và thỏ

- Con cáo và chùm nho

- Con cáo và bầy ong

- Cáo và cừu

* Cách 3

- Chia sẻ cảm xúc, trải nghiệm cánhân: vui vẻ, thoải mái, hạnhphúc…

- HS kể lại ngắn gọn hoàn cảnhlàm quen với bạn thân của mình

Trang 21

hiểu tiết học hôm nay để đưa ra câu trả lời.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1.Đọc hiểu văn bản

a Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản; Nắm được những thông tin về tác giả, tác

phẩm

b Nội dung: Gv tổ hướng dẫn, gợi mở, tổ chức thảo luận nhóm theo hình thức cặp

đôi để hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời và PHT của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV1: Hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu

chú thích

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn cách đọc (Yêu cầu học

sinh đọc trước khi đến lớp)

+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn

đầu, sau đó cho Hs đọc theo hình thức

đọc theo "vai": người kể chuyện, nhân vật

cáo, nhân vật hoàng tử bé

+ GV hướng dẫn HS về chiến lược đọc

theo dõi và dự đoán (các hộp chỉ dẫn)

-GV HDhs tìm hiểu từ khó SGK

- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Để tìm hiểu về tác giả, GV hướng dẫn

- Hiểu được chiến lược đọc và vận dụnghộp chỉ dẫn trong văn bản để theo dõi và

dự đoán các chi tiết, nội dung quantrọng

Trang 22

- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ

-Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, hãy cho

biết Hoàng tử bé thuộc loại truyện gì?

Giới thiệu khái quát về tác phẩm? (nhân

vật chính, người kể chuyện, không gian

bối cảnh câu chuyện?

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

+ Tên Hoàng tử bé đã được dùng để đặt

cho một thiên thể: hành tinh 2578

+Hoàng tử bé được bình chọn là tác

phẩm văn học hay nhất thế kỉ XX của

Pháp, được dịch ra hơn 250 thứ tiếng,

đã được phát hành hơn 200 triệu bản

trên toàn thế giới và vẫn tiếp tục phát

hành hơn 2 triệu bản mỗi năm, được

chuyển thể thành truyện tranh, phim.

+ Đến nay, đã có 8 bản dịch tác phẩm

Hoàng tử bé ra Tiếng Việt Nhan đề VB

do người biên soạn sách đặt.

NV3: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn trích

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

-VB Nếu cậu muốn có một người bạn

nằm ở vị trí nào trong tác phẩm? VB kể

lại sự việc chính gì?

VB có thuộc thể loại truyện đồng thoại

không? Dựa vào đâu để em khẳng định

tác phẩm là truyện đồng thoại?

+ Trong văn bản có những nhân vật

chính nào? Kể theo ngôi thứ mấy?

+Xác định phương thức biểu đạt chính

của VB và chủ đề văn bản

- Tên: Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri;

- Năm sinh – năm mất: 1900 – 1944;

- Nhà văn lớn của Pháp;

- Các sáng tác lấy đề tài, cảm hứng từnhững chuyến bay và cuộc sống củangười phi công;

- Đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu cảmhứng lãng mạn

và có cơ hội gặp hoàng tử bé.

- Cốt truyện: Hoàng tử bé từ hành tinh

khác đã phiêu lưu nhiều hành tinh khác nhau, phát hiện nhiều điều thú vị, và nếm trải cả những thất vọng, đau khổ Cuối cùng cậu quyết định quay trở lại hành tinh của mình với bông hồng duy nhất.

c.Đoạn trích Nếu cậu muốn có một

người bạn

-Vị trí: chương XXI của tác phẩm

Đoạn trích kể về cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa hoàng tử bé và con cáo trên Trái Đất Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho cả hai món quà quý giá.

- Thể loại: truyện đồng thoại;

- Nhân vật chính: hoàng tử bé và concáo;

Trang 23

* Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ.

* Bước 3 Nhận xét sản phẩm, bổ

sung.

* Bước 4 Chuẩn kiến thức.

- GV nhận xét về từng nội dung, bổ

sung thêm thông tin cho đầy đủ Ghi

bảng

- Ngôi kể: ngôi thứ ba-PTBĐ: Tự sự

- HS nhận biết được những yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồngthoại: nhân vật, ngôn ngữ đối thoại sinh động; giàu chất tưởng tượng

b Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV1: Nhân vật hoàng tử bé

* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

Tìm hiểu nhân vật hoàng tử bé: GV

yêu cầu HS hoạt động nhóm, hoàn

thành phiếu học tập số 2,3 (Phần Tài

liệu dạy học)

-GV chiếu phiếu học tập, gọi 1 HS

đọc, HS theo dõi, suy nghĩ.

-GV Chia lớp thành 4 nhóm Thời

gian thảo luận 8 phút Yêu cầu thảo

thảo luận nhóm và ghi kết quả thảo

luận ra phiếu

-Bằng sự chuẩn bị ở nhà, theo dõi

chú thích 2,3 trang 22 SGK, em hãy

cho biết

- Trước khi gặp cáo, hoàng tử bé đến

từ đâu và gặp cáo trong hoàn cảnh

nào?Em có nhận xét gì về trạng thái

và cảm xúc của hoàng tử bé trước

Xuống Trái Đất để tìm con người, bạn bè

“Mình đi tìm con người Mình đi tìm bạn bè”

+ Tâm trạng : Khi vừa đặt chân xuống

Trái Đất đã phải đối diện với nỗi thất vọng,

đau khổ khi nhận ra bông hồng của cậu

không phải là duy nhất.

- Khi gặp cáo:

+ Thái độ ban đầu của hoàng tử bé khi gặp

cáo: hoàng tử đáp lại lời chào của cáo,

“Bạn là ai?”, “Bạn dễ thương quá!”

+ Hoàng tử bé :cư xử với cáo lịch sự, thân thiện khác với loài người trên Trái Đất coi

cáo là con vật xấu tính, ranh mãnh, gian xảo Cái nhìn của Hoàng tử bé ngây thơ,

hồn nhiên, trong sáng luôn tin cậy và hướng

Trang 24

+Nhận xét về thái độ ban đầu của

hoàng tử bé khi gặp cáo? (Thể hện

qua lời thoại/ chi tiết nào)

+ Trong suốt cuộc đối thoại với cáo,

hoàng tử bé thể hiện cậu là người

như thế nào?(Chỉ ra lời thoại/ chi tiết

)

+ Theo em tại sao hoàng tử bé đồng

ý cảm hóa cáo? (lời thoại/ chi tiết)

+ Khi gặp lại vườn hồng, thái độ của

hoàng tử bé đã thay đổi ra sao? Em

có nhận xét gì về sự thay đổi này?

(lời thoại/ chi tiết)

- Khi chia tay con cáo, hoàng tử bé

đã động viên cáo, lặp lại lời cáo?

Nhận xét về thái độ và lời nói của

hoàng tử bé khi chia tay cáo?

* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: suy nghĩ , trả lời

- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận

xét

* Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả

lời miệng, trình bày kết quả HS khác

nghe nhận xét, đánh giá

* Bước 4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh

giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

NV2: Nhân vật con cáo

* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

- Từ cảm hóa xuất hiện bao nhiêu

lần trong đoạn trích? Qua lời giải

nghĩa của cáo, em hiểu cảm hóa là

gì?

-Điều gì ở hoàng tử bé khiến con cáo

tha thiết mong được kết bạn với cậu?

Nếu được hoàng tử bé cảm hóa,

cuộc sống của cáo sẽ thay đổi như

thế nào? Qua đó, em cảm nhận như

thế nào về ý nghĩa của tình bạn?

tới cái phần đẹp đẽ, tốt lành, không bị giới

hạn bởi định kiến, hoài nghi -

+ Hoàng tử bé đồng ý cảm hóa cáo: vìhoàng tử bé nhận ra ý nghĩa của tình bạn

mà cáo giảng giải qua từ Cảm hóa: là kết

bạn, tạo dựng mối quan hệ gần gũi, gắn kết tình cảm, biết quan tâm gắn bó với nhau.

Hoàng tử bé đã trân trọng, lắng nghe,

không định kiến, hoài nghi

+ Khi gặp lại vườn hồng, thái độ của hoàng

tử bé đã thay đổi: Từ đau khổ, thất vọng

hoàng tử bé tự tin, vui vẻ nhận ra ý nghĩa

của bông hoa hồng duy nhất của mình: sựvun đắp, tưới tắm Hay nói cách khác ýnghĩa của tình bạn

- Khi chia tay con cáo, hoàng tử bé đã

động viên cáo, lặp lại lời cáo: “ Điều cốt lõi

vô hình trong mắt trần”, “ Chính thời gian

mà mình bỏ ra cho bông hồng của mình ”,

“Mình sẽ có trách nhiệm với bông hồng của

mình” Hoàng tử bé hiểu được “bí mật”

của tình bạn, tình yêu, vượt qua được nỗihoang mang, đau khổ thất vọng, tìm đượchạnh phúc khi dành thời gian và trái tim cho

ai đó Hiểu biết về bản thân, về cuộc sống,trách nhiệm với những gì mình gắn bó, yêuthương

b Nhân vật con cáo

- Trước khi gặp hoàng tử bé: Cuộc sống

của cáo cô đơn, buồn bã Cáo đang bị săn

đuổi, sự hãi, trốn con người

- Khi gặp hoàng tử bé:

+ Lúc đầu: không dám lại gần vì nhận ra mình chưa được cảm hóa

+ Giải thích cho hoàng tử bé về cảm hóa:

(từ cảm hóa xuất hiện 15 lần trong VB, gắn

với nhiều chi tiết, sự kiện quan trọng)

-> “Cảm hoá” chính là kết bạn, là tạo dựng mối liên hệ gần gũi, gắn kết tình cảm để biết quan tâm, gắn kết và cần đến nhau

* Cảm hóa là chuyển hóa cái hoang dã và

Trang 25

* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: suy nghĩ , trả lời

- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận

xét

* Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả

lời miệng, trình bày kết quả HS khác

chi tiết: về tiếng bước chân và cánh

đồng lúa mì của cáo

* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS đọc đoạn: “Nhưng

rồi nó quay lại với ý nghĩ lúc

nãy Và mình sẽ thấy thích tiếng gió

trên cánh đồng lúa mì”

GV yêu cầu HS thảo luận phiếu số

Thời gian: 5 phút – Mỗi bàn 1 nhóm

nhỏ

+ Cảm nhận khác nhau của cáo về

tiếng bước chân và cánh đồng lúa mì

ở hai thời điểm trước và sau khi

được hoàng tử bé cảm hóa?

* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: suy nghĩ , trả lời ra phiếu

- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận

xét

* Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả

lời miệng, trình bày kết quả HS khác

chia tay cáo và hoàng tử bé

+ Khi chia tay hoàng tử bé cáo đã có

tâm rạng ntn?

+Cáo đã chia sẻ với hoàng tử bé

xa lạ, pha tạp, bất thiện thành cái gần gũi, tốt đẹp, trong sạch, thiện lành và có thể chung sống thân thiện làm bạn Là làm cho gần gũi hơn tức là kết nối tình cảm, dành thời gian hiểu nhau, kiên nhẫn làm thân với nhau Khi chưa cảm hóa, hoàng tử bé và cáo là xa lạ, chẳng cần gì đến nhau, khi

được cáo cảm hóa thì “tụi mình cần đến nhau”, và mỗi người sẽ “trở thành duy nhất trên đời”

=> Qua đó thấy nhân vật cáo khao khát

được đón nhận, thấu hiểu; được sống vớiphần tốt lành , đẹp đẽ, được thay đổi, hoànthiện bản thân

- Chi tiết: Cảm nhận khác nhau của cáo về

tiếng bước chân và cánh đồng lúa mì sau

khi được cảm hóa:ở hai thời điểm trước và

sau khi được hoàng tử bé cảm hóa cho thấy nhờ có tình bạn của hoàng tử bé, cáo sẽ

không cô đơn, buồn tẻ, sợ hãi.Tiếng bước

chân vang lên như tiếng nhạc gọi cáo ra cửa hang, cánh đồng lúa mì hóa thân thương ấm áp như màu vàng óng của mái

tóc hoàng tử bé

- Khi chia tay hoàng tử bé, con cáo bộc lộ

cảm xúc: “Mình sẽ khóc mất” Cáo khẳng định những thứ mình “được”: “Mình được chứ - Con cáo nói - Bởi vì nó còn màu của

Trang 26

nhiều bài học ý nghĩa về tình bạn.

Em thấy bài học nào gần gũi và có ý

nghĩa với em nhất?

* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: suy nghĩ , trả lời : HS kết

nối từ bài học đến trải nghiệm của

bản thân:

- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận

xét

* Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả

lời miệng, trình bày kết quả HS khác

nghe nhận xét, đánh giá

-HS có thể nói về nỗi nhớ về một

người bạn thân ở xa khiến em có cảm

giác gần gũi, ấm áp, vui vui

*Bước 4 Đánh giá kết quả

GV khẳng định ý nghĩa của tình bạn.

Không có sự gắn bó, yêu thương thì

mọi người, mọi vật trong thế giới

này sẽ hóa thành nhạt nhẽo, vô

nghĩa, “ai cũng giống ai”

NV5: HD rút ra bài học

* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

-Việc tác giả để hoàng tử bé lặp lại

câu nói của cáo cho dễ nhớ có dụ ý

gì? (đó là phép tu từ nào em đã học)

Em cảm nhận gì về câu nói: “Điều

cốt lõi vô hình trong mắt trần”

Cáo đã chia sẻ nhiều bài học ý

nghĩa về tình bạn Theo em đó là

những bài học nào?

* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: suy nghĩ , trả lời

- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận

xét

* Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả

lời miệng, trình bày kết quả HS khác

nghe nhận xét, đánh giá

* Bước 4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh

giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

lúa mì” Cáo thể hiện tâm trạng buồn , lưu

luyến khi sắp phải xa người bạn của mình

=>Có tình bạn thế giới xung quanh cáo trở

nên rực rỡ, tỏa sáng, ấm áp, rộng mở, đáng yêu

=>Cáo hiểu biết, giàu tình cảm, chân thành,

khao khát được gần gũi, yêu thương và luôn

hoàn thiện bản thân

2 Bài học gợi ra từ cuộc gặp gỡ

- Câu nói chứa đựng “bí mật” mà cáo dànhcho hoàng tử bé: sử dụng hình ảnh ẩn dụ vàmang ý nghĩa triết lí:

+ Con người cần phải biết nhìn nhận, đánhgiá mọi thứ bằng tình yêu, và sự tin tưởng,thấu hiểu

+ Khi chỉ nhìn bằng con tim, con người

mới nhận ra, trân trọng giữ gìn những điềuđẹp đẽ quý giá

+ Bí mật của tình yêu là sự kết nối giữa con

người với con người, con người với vạn vật

- Bài học về cách kết bạn: cần thân thiện,

kiên nhẫn, giành thời gian để “cảm hóa”nhau

- Bài học về ý nghĩa của tình bạn: mang

đến niềm vui, hạnh phúc; khiến cuộc sốngtrở nên phong phú, đẹp đẽ hơn

- Bài học về cách nhìn nhận, đánh giá, trách nhiệm đối với bạn bè: “thấy rõ với

trái tim”, biết quan tâm, lắng nghe, thấu

Ngày đăng: 12/10/2022, 19:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Ngoại hình của Dế Mèn được miêu tả bằng những chi tiết đặc trưng cho loài dế: râu, đôi càng, đôi cánh, đầu, cái răng đen. - GA ngữ văn 6 KNTT
go ại hình của Dế Mèn được miêu tả bằng những chi tiết đặc trưng cho loài dế: râu, đôi càng, đôi cánh, đầu, cái răng đen (Trang 11)
-HS viết đúng hình thức và dung lượng - GA ngữ văn 6 KNTT
vi ết đúng hình thức và dung lượng (Trang 12)
-Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt câu hỏi: - GA ngữ văn 6 KNTT
v yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt câu hỏi: (Trang 13)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1.Đọc hiểu văn bản - GA ngữ văn 6 KNTT
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1.Đọc hiểu văn bản (Trang 21)
I. Hình thành kiến thức  1. Nghĩa của từ - GA ngữ văn 6 KNTT
Hình th ành kiến thức 1. Nghĩa của từ (Trang 28)
Một số từ có mơ hình cấu tạo như từ cảm hoá: tha hoá, nhân cách hố, đồng - GA ngữ văn 6 KNTT
t số từ có mơ hình cấu tạo như từ cảm hoá: tha hoá, nhân cách hố, đồng (Trang 30)
Từ ngữ, hình ảnh - GA ngữ văn 6 KNTT
ng ữ, hình ảnh (Trang 37)
hình ảnh so sánh người bị bắt nạt với “thỏ non” thể hiện thái độ gần gũi, tôn - GA ngữ văn 6 KNTT
h ình ảnh so sánh người bị bắt nạt với “thỏ non” thể hiện thái độ gần gũi, tôn (Trang 38)
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - GA ngữ văn 6 KNTT
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 43)
- Nhận xét và đánh giá bài mẫu và bài làm của mình theo bảng tiêu chí - Nhận ra ưu nhược điểm trong bài làm và có ý thức sửa chữa - GA ngữ văn 6 KNTT
h ận xét và đánh giá bài mẫu và bài làm của mình theo bảng tiêu chí - Nhận ra ưu nhược điểm trong bài làm và có ý thức sửa chữa (Trang 46)
Hình thức Chưa viết theo bố cục ba phần - GA ngữ văn 6 KNTT
Hình th ức Chưa viết theo bố cục ba phần (Trang 47)
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú - GA ngữ văn 6 KNTT
Hình th ức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú (Trang 52)
- Hình thức hỏi – đáp; - GA ngữ văn 6 KNTT
Hình th ức hỏi – đáp; (Trang 53)
w