Các học thuyết thương mại quốc tế Thuyết trọng thương Thuyết lợi thế tuyệt đối Thuyết lợi thế so sánh Thuyết Heckscher – Ohlin Thuyết vòng đời của sản phẩm Lý thuyết thương mại mới Mô
Trang 1CHƯƠNG I
MÔI TRƯỜNG TOÀN
CẦU
Feb-
12-07
Trang 21
Trang 41 Các học thuyết thương
mại
quốc tế
Thuyết trọng thương
Thuyết lợi thế tuyệt đối
Thuyết lợi thế so sánh
Thuyết Heckscher – Ohlin
Thuyết vòng đời của sản phẩm
Lý thuyết thương mại mới
Mô hình viên kim cương Porter về lợi thế cạnh
tranh quốc gia
Feb-
Trang 53
Trang 6Thuyết trọng thương (TK – XVI)
Sự phồn thịnh của quốc gia = kho của cải (vàng, bạc, châu báu) thu được
Vì lợi ích quốc gia cần bảo
đảm thặng dư thương mại
– Hỗ trợ để xuất khẩu càng
nhiều càng tốt
– Hạn chế để nhập khẩu càng
ít càng tốt
Trang 7David Hume - 1752
A tăng xuất khẩu
B tăng nhập khẩu
Kết quả:
lạm phát, giá cả tăng
giá cả giảm
– Nước A giảm xuất khẩu do giá cao
– Nước B xuất khẩu nhiều hơn do giá thấp
Không nước nào có thể giữ được thặng
dư
mậu dịch trong dài hạn
Feb-
Trang 85
Trang 9Thuyết lợi thế tuyệt đối (1776)
Nên tập trung chuyên môn hóa sản xuất những sản phẩm có lợi thế tuyệt đối, trao đổi để có những sản
phẩm không có lợi thế tuyệt đối
“positive-sum game”
Hạn chế: Một quốc gia có lợi thế
tuyệt đối trong sản xuất mọi sản phẩm hoặc không có lợi thế
tuyệt đối nào sẽ được lợi gì khi
tham gia thương mại quốc tế?
Trang 10Thuyết lợi thế tuyệt đối (1776)
Lợi thế tuyệt đối: Khả năng của một quốc
gia sản xuất một loại sản phẩm nhiều hơn
quốc gia khác với lượng đầu vào như nhau
Giải thích xu hướng thương mại quốc tế
Trang 117
Trang 12Thuyết lợi thế so sánh
Trang 138
Trang 14Thuyết lợi thế so sánh (1817)
sản xuất một loại sản phẩm hiệu quả hơn
sản xuất một loại sản phẩm khác
Giải thích xu hướng thương mại quốc tế
động
trong nước
9
Trang 15Thuyết Heckscher – Ohlin
(1019 – 1933)
Nên chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu các
sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất quốc gia
tương đối dư thừa và nhập khẩu sản phẩm thâm
dụng yếu tố sản xuất quốc gia tương đối khan
hiếm
Giải thích xu hướng thương mại bằng
trong phân bố các yếu tố sản xuất
Trang 1610
Trang 17Thuyết vòng đời sản phẩm (1960s)
Trang 18Thuyết vòng đời sản phẩm
(1960s)
Cùng với mức độ tăng trưởng của sản
phẩm, cả địa điểm bán hàng và địa điểm sản xuất tối ưu đều thay đổi
Có tác động đến xu hướng và luồng hàng hóa xuất nhập khẩu
Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế làm giảm tính thuyết phục của học thuyết
Trang 19Thuyết thương mại mới
Xuất hiện vào thập nhiên 1970
Đề cập tới vấn đề lợi tức tăng dần theo mức độ chuyên môn hóa nhờ:
– Tính kinh tế nhờ quy mô (Economies of
scale)
– Hiệu ứng học hỏi (Learning effects)
13
Trang 20Ứng dụng thuyết thương mại mới
Thường áp dụng cho những ngành công nghiệp:
– Có chi phí cố định cao
– Nhu cầu toàn cầu chỉ đủ chỗ cho một vài đối thủ cạnh tranh
Những doanh nghiệp ra nhập thị trường sớm và đạt lợi tức tăng theo quy mô sẽ giành được “lợi thế của người đi tiên phong” (First-mover advantage)
– Tính kinh tế nhờ quy mô ngăn cản các doanh nghiệp
mới gia nhập ngành
– Vai trò hỗ trợ của chính phủ Cơ sở lý luận cho việc can thiệp của chính phủ và chính sách thương mại chiến lược
Trang 21Viên kim cương Porter và lợi
thế cạnh tranh quốc gia
Hình thành năm 1990
Trả lời câu hỏi vì sao một quốc gia lại thành công trong cạnh tranh quốc tế ở ngành công nghiệp này và thất bại ở
ngành công nghiệp khác
Trang 22Viên kim cương Porter Các yếu tố xác định lợi thế cạnh tranh quốc gia
Chiến lược, cơ cấu doanh nghiệp và mức độ cạnh tranh
Sự phân bố các
yếu tố sản xuất
Trang 23Viên kim cương Porter
Một quốc gia sẽ thành công ở
những
ngành có tồn tại 4 yếu tố trong viên
kim cương
thành công càng cao
Các yếu tố trong viên kim cương phụ
thuộc qua lại và củng cố lẫn nhau
Trang 24
17
Trang 25Sự phân bố các yếu tố sản xuất
Tình trạng các yếu tố sản xuất của quốc gia
Các yếu tố cơ bản: từ điều kiện tự nhiên
– Tài nguyên thiên nhiên
– Địa điểm
– Dân số…
Các yếu tố tiên tiến: từ đầu tư của
chính phủ, doanh nghiệp hay cá nhân
Trang 26Mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất cơ bản và tiên tiến
Các yếu tố cơ bản tạo lợi thế ban đầu
hỗ trợ của các yếu tố tiên tiến
Nếu không có các yếu tố cơ bản
phải đầu tư cho các yếu tố tiên tiến
Trang 27Nhu cầu tiêu dùng nội địa
Tính chất của nhu cầu tiêu dùng trong nước
đối với sản phẩm hay dịch vụ của ngành
công nghiệp
Nhu cầu góp phần tạo năng
lực
Người tiêu dùng tinh tế
động tới chất lượng và
khả năng sáng tạo
Trang 28Các ngành công nghiệp hỗ
trợ
và liên quan
Trong nước có hay không có các nhà cung ứng
và
các ngành công nghiệp có liên quan đủ sức
cạnh
tranh quốc tế
Tạo sự kết nhóm giữa các ngành
công nghiệp liên quan có năng
lực cạnh tranh quốc tế tạo
điều kiện chuyển giao kiến thức
c o
ù g i a
ù t r ị , m a n g
Trang 29lại lợi ích cho mọi
doanh nghiệp liên quan
21
Trang 30Đánh giá lý thuyết Porter
Nếu Porter đúng, một quốc gia sẽ:
– Xuất khẩu hàng thuộc các ngành công
nghiệp
có sự hiện diện của 4 yếu tố trong viên kim
cương
– Nhập khẩu hàng thuộc các
ngành công nghiệp thiếu
một số hoặc tất cả các yếu tố đó
Trang 31Các yếu tố xác định lợi thế cạnh tranh
quốc gia
Cơ hội
Chiến lược, cơ cấu doanh nghiệp và mức độ cạnh tranh
Hai yếu tố bên
ngoài ảnh
hưởng tới 4 yếu
tố trong viên
Nhu cầu tiêu dùng nội địa
Trang 32Ý nghĩa của các học thuyết thương
mại đối với kinh doanh quốc tế
Địa điểm sản xuất: Nên phân tán các hoạt động
sản xuất ra nhiều địa điểm, nơi có thể thực hiện
từng hoạt động một cách hiệu quả nhất
Doanh nghiệp tiên phong: Nên đầu tư tài chính
cho việc xây dựng lợi thế của doanh nghiệp tiên
phong hay doanh nghiệp gia nhập ngành sớm
Chính sách thương mại: Thúc đẩy tự do thương
mại thường mang lại lợi ích tốt nhất cho nước
chủ
nhà nhưng không phải luôn có lợi cho doanh
nghiệp Dù vậy, nhiều doanh nghiệp vẫn vận
độn
Trang 33g cho tự do thương mại
24
Trang 342 Các chính sách thương
mại quốc tế
Động cơ can thiệp nhà nước vào
hoạt
động thương mại
Các công cụ chính sách thương mại
Trang 35
25
Trang 36Bảo vệ các
ngành công nghiệp
PTM - MT Thương mại
Chính sách thương mại chiến
lược
26
Trang 37Các công cụ chính sách
thương mại
Đối tượng hưởng lợi?
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
Hạn ngạch
NK
Yêu cầu tỷ lệ nội địa hóa
Các biện pháp hành chính
Chính sách chống phá
giá
Trang 38Ý nghĩa với kinh doanh quốc tế
Rào cản thương mại và chiến lược kinh doanh
– Đặt cơ sở sản xuất tại nước có hàng rào thuế quan cao có lợi
hơn xuất khẩu tới nước đó
– Sản xuất tại chỗ để tránh quota nhập khẩu và VER
– Thực hiện nhiều công đoạn sản xuất tại một nước hơn mong
muốn khi có quy định tỷ lệ nội địa hóa hoặc nhằm giảm khả
năng bị áp đặt rào cản trong tương lai
– Rào cản thương mại nhắm tới một quốc gia cụ thể chuyển
cơ sở sản xuất sang nước đặt rào cản hoặc nước không chịu
tác động của rào cản
– Biện pháp chống bán phá giá:
Hạn chế khả năng mở rộng thị trường bằng chiến lược định giá thấp
Công cụ chiến lược để hạn chế cạnh tranh bằng giá thấp từ đối thủ
ngoại quốc
Cần suy nghĩ thấu đáo về hậu quả trước khi vận động
Trang 39chính phủ thay đổi chính sách thương mại
28