THIẾT KẾ SẢN PHẨM QUỐC TẾ Thiết kế sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng với các mục tiêu – Duy trì thị phần – Định vị thị phần cho tăng trưởng trong tương lai Những yếu tố
Trang 1CHƯƠNG 8 MARKETING QUỐC TẾ
PHẦN 4 ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ
8 Nội dung chương
II CHÍNH SÁCH MARKETING QUỐC TẾ
III THIẾT KẾ SẢN PHẨM QUỐC TẾ
IV CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ
V CHIẾN LƯỢC ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ
VI XÂY DỰNG KÊNH PHÂN PHỐI QUỐC TẾ
Trang 28 I ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
1.1
1.1 Nhu cầu cơ bản và tiềm năng
1.2 Các điều kiện về kinh tế và tài chính
1.3 Tác động của chính trị và luật pháp
1.4 Tác động của văn hóa xã hội
1.5 Môi trường cạnh tranh
1.6 Gạn lọc sau cùng
5
8 1.1 Nhu cầu cơ bản và tiềm năng 1.1
Tìm hiểu nhu cầu thị trường địa phương đối với hàng
hóa dịch vụ của công ty
Kiểm tra các số liệu về:
Sản lượng địa phương
Khối lượng hàng hóa nhập khẩu vào thị trường
Sự thay đổi dân số
Trang 38 1.2 Các điều kiện về kinh tế và tài chính
Có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
của các công ty
Xem xét sự hấp dẫn của thị trường
– Loại bỏ những thị trường có nhu cầu thấp
– Rút gọn danh sách những thị trường tiềm năng
Đo lường 3 khía cạnh quan trọng
– Quy mô thị trường: tổng dân số, GDP, tỉ trọng về dân số
và sức sản xuất đối với thế giới
– Sức mua thị trường: GDP/người (PPP),…
– Sự phát triển của thị trường: tốc độ tăng trưởng
8 1.3 Tác động của chính trị và luật pháp
Các hàng rào xuất nhập khẩu
Giới hạn sự hợp tác kinh doanh của các doanh
nghiệp nước sở tại
Những hạn chế về sản xuất hoặc giới hạn việc di
chuyển lợi nhuận
Sự ổn định của chính trị
Việc bảo vệ bằng sáng chế, thương hiệu và bản
quyền
Trang 48 1.4 Tác động của văn hóa xã hội
Xem xét những ảnh hưởng của văn hóa xã hội
đến việc sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng
Nghiên cứu, xem xét mức độ phù hợp của công
ty với nền văn hóa địa phương
9
8 1.5 Môi trường cạnh tranh
Môi trường cạnh tranh được xem xét khi cần cân nhắc
giữa các thị trường có mức độ hấp dẫn ngang nhau
– Vai trò kinh doanh đối với xã hội.
– Trình độ công nghệ hiện tại và khả năng hấp thu sự thay
đổi công nghệ.
– Mức độ cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh nội địa và quốc
tế.
– Bản chất cạnh tranh (giá cả, những hình thức khác)
– Mối quan hệ giữa các đối thủ cạnh tranh.
Có hai lựa chọn
– Không thâm nhập thị trường cạnh tranh gay gắt
– Thâm nhập vào thị trường cạnh tranh lành mạnh
Trang 58 1.6 Gạn lọc sau cùng
Trước khi đưa ra quyết định thâm nhập sau cùng,
có thể làm giàu thêm thông tin bằng cách
– Đi xem xét thực tế
– Trao đổi với viên chức thương vụ làm nhiệm vụ tại
địa phương
– Gặp gỡ quan chức địa phương
8 II CHÍNH SÁCH MARKETING QUỐC TẾ
2.1 Phân khúc thị trường quốc tế
2.2 Những yếu tố tạo thành sản phẩm
2.3 Các chính sách Marketing quốc tế
Trang 68 2.1 Phân khúc thị trường quốc tế
Phân khúc thị trường: xác định những nhóm khách hàng
có đặc tính nhu cầu và hành vi mua hàng khác nhau.
Phân khúc dựa trên:
– Giới hạn địa lý
– Cấu trúc dân số
– Yếu tố văn hóa – xã hội
– Yếu tố tâm lý
Lưu ý trong kinh doanh quốc tế:
– Mức độ khác nhau về cấu trúc thị trường giữa các quốc
gia
– Phân khúc vượt ra ngoài biên giới quốc gia
13
8 2.2 Những yếu tố tạo thành sản phẩm
Các yếu tố tạo thành sản phẩm
- Hướng dẫn sử dụng
- Uy tín nhà sản xuất
Accessories
After-sales service Warranty
Instructions for use Company’s image Physicalproduct
Trang 78 Mức độ nhạy cảm của sản phẩm
Sản phẩm
thời trang, vòng đời sản phẩm ngắn
Sản phẩm tiêu dùng cơ bản
8 2.3 Các chính sách Marketing quốc tế
Tiêu chuẩn hóa (Standardization)
– Giảm chi phí
– Dễ kiểm soát và phối hợp từ công ty mẹ
– Rút ngắn thời gian lập kế hoạch marketing
Thích nghi (Adaptation)
– Thay đổi một phần hoặc toàn bộ các hoạt động
Marketing trên thị trường quốc tế để phù hợp với
môi trường kinh doanh
Trang 88 III THIẾT KẾ SẢN PHẨM QUỐC TẾ
Thiết kế sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của
người tiêu dùng với các mục tiêu
– Duy trì thị phần
– Định vị thị phần cho tăng trưởng trong tương lai
Những yếu tố dẫn tới việc thích nghi sản phẩm
quốc tế
3.1 Khác biệt văn hóa
3.2 Trình độ phát triển kinh tế
3.3 Khác biệt về tiêu chuẩn kỹ thuật
17
8 3.1 Khác biệt văn hóa
Khác biệt văn hóa
– Cấu trúc xã hội,
– Ngôn ngữ
– Tôn giáo
– Giáo dục
– Truyền thống
Trang 98 3.1 Khác biệt văn hóa
Features England Italy Germany France Sweden
Shell* 34”&narrow Low&narrow 34”&wide 34”&narrow 34”&wide
Capacity 5 kilos 4 kilos 6 kilos 5 kilos 6 kilos Spin speed 700 rpm 400 rpm 850 rpm 600 rpm 800 rpm
Wash actionAgitator Tumble Tumble Agitator Tumble Styling Inconspicu- Brightly Indestruct- Elegant Strong
ous look colored ible look appearance look
*34-inch height is being adopted as standard work height in Europe
**Most British and Swedish homes have centrally heated hot water
*** Germans launder at temperatures higher than provided centrally
8 3.2 Trình độ phát triển kinh tế
Người tiêu dùng ở các nước thu nhập cao có xu
hướng quan tâm tới những chức năng tinh vi hơn
– Sẵn lòng trả giá cao khi sản phẩm đáp ứng nhu
cầu
Người tiêu dùng ở các nước thu nhập thấp có xu
hướng quan tâm hơn tới các chức năng cơ bản
– Giá cả đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng quyết
định mua hàng
Trang 108 3.3 Khác biệt về tiêu chuẩn kỹ thuật
Khác biệt về tiêu chuẩn kỹ thuật
– Tiêu chuẩn kỹ thuật do chính phủ áp đặt có thể
cản trở việc marketing và sản xuất sản phẩm
hàng loạt
– Tiêu chuẩn khác biệt của cơ sở hạ tầng giới hạn
việc tiêu chuẩn hóa sản phẩm toàn cầu
21
8 IV CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ
Truyền thông quốc tế diễn ra khi một công ty
sử dụng các thông điệp marketing để bán
sản phẩm ở nước ngoài
4.1 Chiến lược truyền thông cơ bản
4.2 Những yếu tố ảnh hưởng truyền thông quốc
tế
4.3 Những yếu tố ảnh hưởng việc lựa chọn
chiến lược truyền thông
4.4 Chiến lược truyền tải thông điệp
Trang 118 4.1 Chiến lược truyền thông cơ bản
Chiến lược truyền thông nhằm để xác định phương cách
truyền đạt những yếu tố cấu thành sản phẩm đến người
tiêu dùng
– Phương thức: Bán hàng cá nhân, khuyến mãi, quảng cáo,
quan hệ cộng đồng
2 chiến lược truyền thông cơ bản:
– Chiến lược đẩy (Push strategy): sử dụng bán hàng cá
nhân, đội ngũ bán hàng đông, và tương đối tốn kém
– Chiến lược kéo (Pull strategy): sử dụng các phương tiện
thông tin đại chúng
8 4.2 Những yếu tố ảnh hưởng truyền thông quốc tế
Rào cản văn hóa
– Nâng cao sự hiểu biết đa văn hóa
– Nên sử dụng những nguồn lực địa phương
Hiệu ứng nguồn gốc
– Xảy ra khi người tiêu dùng đánh giá thông điệp truyền
thông dựa vào vị trí hoặc hình ảnh của nhà sản xuất
hoặc nước sản xuất
Độ ồn
– Số lượng các thông điệp khác đang nỗ lực thu hút sự
chú ý của khách hàng
Trang 128 4.3 Những yếu tố ảnh hưởng việc
lựa chọn chiến lược truyền thông
Đặc tính sản phẩm và người tiêu dùng
– Sản phẩm công nghiệp, sản phẩm mới, sản
phẩm hàng tiêu dùng
– Mức độ hiểu biết của người tiêu dùng
Độ dài kênh phân phối
Khả năng tiếp cận các phương tiện truyền
thông
– Sự sẵn có và tính đa dạng của các loại phương
tiện truyền thông trên thị trường
25
8 4.3 Những yếu tố ảnh hưởng việc lựa chọn chiến lược truyền thông (tt)
Kéo – Pull
Hàng tiêu dùng
Phân khúc thị trường
lớn
Kênh phân phối dài
Khai thách lợi thế chi
phí thấp của các
phương tiện truyền
thông đại chúng
Đẩy – Push
Sản phẩm công nghiệp hoặc sản phẩm mới, phức tạp
Dễ truyền đạt hơn bằng bán hàng cánhân
Kênh phân phối ngắn
Trang 138 4.4 Chiến lược truyền đạt thông điệp
6 chiến lược truyền đạt thông điệp cơ bản:
1 Sản phẩm như cũ - Thông báo như cũ
Khi không có hay ít có sự khác biệt về nhu
cầu sản phẩm và giá trị sản phẩm tạo ra
cho người tiêu dùng
Vd: Ford Mondeo – U.K & Netherland
“Just like Fox “Spooky” Mulder, the handsome intelligent
Mondeo makes hearts beats faster.”
“He can sense danger ahead”
8 4.4 Chiến lược truyền đạt thông điệp (tt)
6 chiến lược truyền đạt thông điệp cơ bản:
2. Sản phẩm như cũ – Thông báo khác
Cùng một sản phẩm, nhưng khai thác khía
cạnh giá trị khác của sản phẩm đối với
người tiêu dùng.
Vd: Honda
USA: “You meet the nicest people on a Honda.”
Brazil: nhấn mạnh các tính năng kinh tế
Trang 148 4.4 Chiến lược truyền đạt thông điệp (tt)
6 chiến lược truyền đạt thông điệp cơ bản:
3. Điều chỉnh sản phẩm– Thông báo cũ
Khi sản phẩm vẫn giữ cùng chức năng
nhưng cần được thay đổi ở một mức độ nhất
định để thích nghi với điều kiện môi trường
khác.
29
8 4.4 Chiến lược truyền đạt thông điệp (tt)
6 chiến lược truyền đạt thông điệp cơ bản:
4. Điều chỉnh sản phẩm – Thông báo thay đổi
Khi sản phẩm cần có sự điều chỉnh ở một
mức độ nhất định và thông điệp cũng cần
thay đổi với điều kiện môi trường mới
Vd: bột cam hòa tan Tang
Mỹ: thức uống buổi sáng
Brazil: ngọt hơn, bán trong các bao giấy nhỏ có
hình ảnh là thức uống dùng suốt ngày
Trang 158 4.4 Chiến lược truyền đạt thông điệp (tt)
6 chiến lược truyền đạt thông điệp cơ bản:
5. Sản phẩm mới – Thông báo cũ
Thay đổi sản phẩm để thích nghi với điều
kiện thị trường mới
Vd: Boeing thiết kế lại cánh máy bay B737 để có thể giảm
thời gian hạ cánh và cất cánh khi bán sang các nước đang
phát triển
8 4.4 Chiến lược truyền đạt thông điệp (tt)
6 chiến lược truyền đạt thông điệp cơ bản:
6. Sản phẩm mới – Thông báo mới
Thay đổi cả sản phẩm và điều chỉnh thông
điệp để thích nghi với điều kiện thị trường
mới.
Trang 168 V CHIẾN LƯỢC ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ
5.1 Các chiến lược định giá quốc tế
5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định định
giá sản phẩm quốc tế
33
8 5.1 Các chiến lược định giá quốc tế
Định giá phân biệt (Market discrimination)
Định giá thêm chi phí (Cost-Plus pricing)
Định giá hớt váng (Market skimming)
Định giá thâm nhập (Penetration pricing)
Định giá liên hoàn (Multipoint pricing)
Định giá nội bộ (Transfer pricing)
Bán phá giá (Dumping)
Trang 178 5.1 Các chính sách định giá quốc tế (tt)
Định giá phân biệt: Giá bán khác nhau ở mỗi
quốc gia
– Thị trường là riêng biệt
– Khác nhau về độ co dãn cầu với giá
Vd: Levis’s 501
·Mỹ : giá bán lẻ $30 - $40
·Đức: giá bán sỉ $40 - giá bán lẻ $80
Định giá thêm chi phí: Tăng giá bán do cộng
thêm các chi phí vận chuyển, thuế, lợi nhuận
8 5.1 Các chính sách định giá quốc tế (tt)
Định giá hớt váng: định giá cao nhằm lấy đi
phấn tốt nhất của phân khúc thị trường thu nhập
cao
– Mục tiêu tối đa hóa doanh thu với số lượng có hạn
và xây dựng hình ảnh sản phẩm có giá trị cao
đối với khách hàng
– Aùp dụng trong giai đoạn đầu của chu kỳ sản
phẩm khi công suất sản xuất và cạnh tranh còn
hạn chế
Trang 188 5.1 Các chính sách định giá quốc tế (tt)
Định giá thâm nhập Sử dụng giá như một vũ khí
cạnh tranh để chiếm thị phần
– Thích hợp khi công ty có đội ngũ tiếp thị tại địa
phương
– Công ty sử dụng chiến lược này nỗ lực đạt tới sự
bão hòa của thị trường trước khi đối thủ cạnh
tranh bắt chước sản phẩm
37
8 5.1 Các chính sách định giá quốc tế (tt)
Định giá liên hoàn
– Aùp dụng khi các công ty cạnh tranh với nhau trên
nhiều thị trường quốc tế
– Chiến lược giá trên một thị trường có thể ảnh
hưởng tới khả năng cạnh tranh trên một thị
trường khác
Trang 198 5.1 Các chính sách định giá quốc tế (tt)
Định giá nội bộ: Định giá khi sản phẩm được
bán trong nội bộ tập đoàn
Mục đích
– Tối đa hóa lợi nhuận chung của cả tập đoàn
·Giảm thiểu các khoản thuế: Thuế quan, Thuế thu nhập
– Phương cách chuyển lợi nhuận về nước
– Tạo điều kiện kiểm soát cho công ty mẹ
8 Chuyển lợi nhuận bằng định giá nội bộ
$200 to a USA subsidiary Tax rate: 5%
Tax paid: $5
The USA subsidiary sells the item at cost for $200 No profit earned
Thus, no tax is paid
Tax rate: 34%
Tax paid: $0
Trang 20USA
Source: Ball & McCulloch (2004), “International Business”, 9ed p.546
Lưỡi dao cạo râu nhập vào Mỹ
Từ Panama $29.35
Từ Israel 3cents
Nước sốt Salad trộn: $720
Máy chụp ảnh có sẵn máy in:
$2,538
Bugi xuất đi Đài Loan
1 cent
41
8 5.1 Các chính sách định giá quốc tế (tt)
Bán phá giá :
– Dùng giá như một vũ khí cạnh tranh để xua đuổi
các đối thủ yếu ra khỏi thị trường nhằm chiếm thị
phần
– Sau đó tăng giá để đảm bảo lợi nhuận
– Chiến lược này được sử dụng khi có lời ở trên thị
trường khác
– Thông thường là vi phạm luật pháp
Trang 218 5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định định giá sản phẩm quốc tế
Sự kiểm soát của chính phủ
– Quy định giá tối đa và giá tối thiểu
– Ngăn cản việc bán phá giá
Sự khác biệt của thị trường
– Sở thích và nhu cầu của người tiêu dùng là khác
biệt
– Giá trị sản phẩm được nhận thức khác nhau giữa
các thị trường
8 5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định định giá sản phẩm quốc tế (tt)
Biến động tiền tệ
– Đồng tiền địa phương giảm giá – lợi nhuận giảm
·Tăng giá bán để hạn chế thiệt hại
·Giữ nguyên giá và gánh chịu thiệt hại
– Đồng tiền địa phương tăng giá – lợi nhuận tăng
·Giảm giá bán để tăng doanh số
·Giữ nguyên giá để tăng lợi nhuận
Sự leo thang giá cả
– Giá tăng lên do các chi phí phát sinh hay lợi
nhuận của nhà phân phối có khả năng ảnh hưởng
nhu cầu tiêu thụ địa phương
Trang 228 VI XÂY DỰNG KÊNH PHÂN PHỐI QUỐC TẾ
6.1 Sự khác biệt giữa các hệ thống phân phối
6.2 Chọn lựa hệ thống phân phối
6.3 Chọn lựa nhà phân phối
45
8 6.1 Sự khác biệt giữa các hệ thống phân phối
Phân phối sản phẩm là việc lựa chọn cách thức
tối ưu để đưa sản phẩm tới người tiêu dùng
Những yếu tố tạo sự khác biệt trong các hệ
thống phân phối giữa các quốc gia
– Mức độ tập trung những nhà bán lẻ
– Độ dài kênh
– Mức độ tiếp nhận của kênh
– Chất lượng kênh phân phối
Trang 238 6.1.1 Mức độ tập trung những nhà bán lẻ
Hệ thống bán lẻ tập trung
– Phổ biến ở các nước phát triển
– Các yếu tố nhận dạng: số lượng xe hơi, số hộ gia
đình có tủ lạnh, tủ đông, và số hộ gia đình vợ
chồng đều đi làm
Hệ thống bán lẻ phân tán
– Phổ biến ở các nước đang phát triển
– Các yếu tố nhận dạng: mức độ tập trung dân số,
nhiều thành phố đông dân, địa hình không bằng
phẳng
8 6.1.2 Độ dài kênh
Số lượng những nhà trung gian trong kênh phân
phối
Chịu ảnh hưởng bởi mức độ tập trung hay phân
tán những nhà bán lẻ
– Kênh dài:
·Thích hợp với hệ thống bán lẻ phân tán
·Nên sử dụng những nhà phân phối bán sỉ
– Kênh ngắn:
·Thích hợp với hệ thống bán lẻ tập trung
·Nên liên hệ trực tiếp với người bán lẻ
Trang 248 6.1.3 Mức độ tiếp nhận của kênh
Mức độ khó khăn để các công ty tiếp cận và sử
dụng kênh phân phối
– Nhà sản xuất nhỏ, mới thành lập thường gặp khó
khăn khi tiếp cận hệ thống siêu thị
– Khó tiếp cận nhà phân phối đã thiết lập quan hệ
với đối thủ cạnh tranh
49
8 6.1.4 Chất lượng kênh phân phối
Uy tín, tiếng tăm, khả năng, và kỹ năng phân
phối hàng hóa của nhà phân phối
– Những nước phát triển kênh phân phối thường có
chất lượng tốt
– Những nước đang phát triển, nền kinh tế chuyển
đổi, chất lượng kênh ít được đảm bảo
Trang 258 6.2 Chọn lựa hệ thống phân phối
Các hệ thống phân phối quốc tế
– Bán trực tiếp tới khách hàng
– Bán qua đại lý bán lẻ
– Bán qua đại lý bán sỉ
– Sử dụng nhà nhập khẩu
– Xây dựng kênh phân phối riêng
8 Mô hình kênh phân phối quốc tế
Trang 268 6.2 Chọn lựa hệ thống phân phối (tt)
2 quyết định cơ bản
– Độ dài kênh phân phối
·Kênh phân phối dài:
– giá bán cao, chia sẻ lợi nhuận với người trung gian
– Giảm chi phí bán hàng khi nhắm tới nhiều phân khúc thị
trường
– Khả năng bao phủ thị trường rộng
·Kênh phân phối ngắn:
– Giá bán thấp
– Phân khúc tập trung
– Sự độc quyền của kênh phân phối
53
8 6.2 Chọn lựa hệ thống phân phối (tt)
Những yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn lựa
– Customer - Khách hàng: tính chất cấu trúc và tâm lý
khách hàng ảnh hưởng đến mô thức mua hàng của
người tiêu dùng (tại sao? khi nào? như thế nào?)
– Culture – văn hóa: đặc tính mua bán, phân phối
sản phẩm trên thị trường
– Competition – cạnh tranh:
·cấu trúc các kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh
·Sự hạn chế trong tiếp cận các kênh phân phối do đối thủ
cạnh tranh sử dụng các hợp đồng phân phối độc quyền