+ Phương pháp hạch toán và lập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi... –Khi hạch toán chi tiết kế toán phải phân loại nợ để có căn cứ lập dự phòng... KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCPhư
Trang 1Chương 5
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
Trang 2Mục tiêu: phải nắm được:
+ Các khoản phải thu KH.
+ Phải thu nội bộ.
+ Phải thu khác.
+ Phương pháp hạch toán và lập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Trang 35.1 KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC:
5.1.1 Khái niệm
–Phải thu KH là các khoản nợ phải thu từ:
+ Bán SP, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ;
+ Cung cấp dịch vụ cho KH.
–Phải thu nội bộ là các khoản phải thu:
+ Đơn vị cấp trên;
+ Giữa các đơn vị phụ thuộc;
+ Các đơn vị phụ thuộc trong một DN độc lập.
– Phải thu khác là các khoản ngoài 2 khoản
trên.
– Dự phòng phải thu khó đòi là DP phần giá trị
có thể bị tổn thất do không thu hồi được nợ.
Trang 45.1.2 Các nguyên tắc hạch toán về các khoản phải thu
5.1.2.1 Đối với TK 131 - Phải thu khách hàng:
–Phải hạch toán chi tiết cho từng đối tượng –Không hạch toán vào TK này các nghiệp
vụ bán thu tiền ngay
–Khi hạch toán chi tiết kế toán phải phân
loại nợ để có căn cứ lập dự phòng
Trang 55.1.2 Các nguyên tắc hạch toán về các khoản phải thu:
5.1.2.2 Đối với TK 136 - Phải thu nội bộ
–Phạm vi phản ánh:
+ Phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vịcấp dưới;
+ Các đơn vị cấp dưới với nhau
+ Số vốn đầu tư công ty mẹ đầu tư vàocông ty con
+ Các khoản thanh toán giữa công ty mẹvà công ty con
– Phải hạch toán chi tiết từng khoản phải
thu nội bộ
Trang 65.1.2 Các nguyên tắc hạch toán về các khoản phải thu
5.1.2.3 Đối với TK 138 - Phải thu khác
Phạm vi phản ánh:
+ Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiệnnhưng chưa xác định được nguyên nhân;
+ Các khoản phải thu về bồi thường;
+ Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ cáchoạt động đầu tư tài chính;
+ Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phầnhóa công ty nhà nước;
Trang 75.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
– Chứng từ kế toán:
+ Hóa đơn GTGT;
+ Phiếu thu;
+ Phiếu chi;
+ Giấy báo có ngân hàng;
+ Biên bản bù trừ công nơ.ï
Trang 85.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
– Tài khoản sử dụng:
TK 131 - Phải thu khách hàng
+ TK này có thể có số dư bên Có Số dư bênCó phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đãthu nhiều hơn số phải thu của khách hàng
+ Phải chi tiết theo từng đối tượng phải thu.+ Khi lập bảng CĐKT, không được bù trừgiữa bên Nợ và bên Có của TK này
Trang 9Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát
sinh chủ yếu
Sơ đồ 5.1: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến
các tài khoản “Nợ phải thu khách hàng”
131 3331
(11)
111,112,
(13a), (13b)
Trang 105.3 CÁC KHOẢN PHẢI THU NỘI BỘ
Trang 115.3 CÁC KHOẢN PHẢI THU NỘI BỘ
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 136-Phải thu nội bộ
Sơ đồ 5.2: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến
các khoản nợ phải thu nội bộ
(2c) (2d)
(11)
111, 112,
(8)
(12),(14)
Trang 125.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC
–Chứng từ kế toán:
+Phiếu thu;
+Phiếu chi;
+Giấy báo nợ;
+Giấy báo có;
+Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa;
+Biên bản kiểm kê quỹ;
+Biên bản xử lý tài sản thiếu
Trang 135.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC
–Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 138 - Phải thu khác
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
ù + Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hóa
Trang 145.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 5.3: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các
khoản nợ phải thu khác
Trang 155.5 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI:
–Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích trước vào CP HĐKD năm BC nhằm:
+ Bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm KH;
+ Bảo toàn vốn KD;
+ Đảm bảo phản ánh đúng giá trị của các khoản nợ phải thu tại thời điểm lập BCTC.
Trang 165.5 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI
5.5.1 Nguyên tắc, phương pháp và xử lý khoản dự phòng
5.5.1.1 Nguyên tắc lập dự phòng
–Có 3 nguyên tắc cần tuân thủ:
+ Thời điểm lập;
+ Đối tượng lập;
+ Điều kiện lập
Trang 175.5.1.1 Nguyên tắc lập dự phòng
–Thời điểm lập
+ Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản DP là thời điểm cuối kỳ kế toán của năm tài chính.
–Đối tượng lập và điều kiện lập
+ Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc, đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ.
+ Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu khó đòi phải xử lý như một khoản tổn thất.
+ Các khoản đủ căn cứ xác định là nợ phải thu khó đòi thì phải lập DP.
Trang 18Xử lý các khoản lập DP nợ phải thu khó đòi
–Nếu số DP phải trích lập = số dư khoản DP =>
không phải trích lập.
–DP phải trích lập > số dư khoản DP => phải
trích thêm vào CP QLDN phần chênh lệch.
–DP phải trích lập < số dư khoản DP => điều
chỉnh giảm vào CP QLDN phần chênh lệch.
–Các khoản nợ sau khi đã có quyết định xử lý,
DN phải theo dõi trong thời hạn tối thiểu là 5 năm.
Trang 195.5.1.2 Phương pháp lập dự phòng
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập DP như sau:
+ 30% giá trị nợ quá hạn từ 3 tháng đến 1 năm + 50% giá trị nợ quá hạn từ 1 năm đến 2 năm.
+ 70% giá trị nợ quá hạn từ 2 năm đến 3 năm.
- Đối với nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng cĩ khả năng khơng thu hồi được thì DN dự kiến mức tổn thất để trích lập DP.
Trang 20Ví dụ dụ 1 1:: Tình hình nợ phải thu khó đòi ở 1
doanh nghiệp sản xuất như sau: (Đơn vị tính:1.000đ)
Năm 1: Khoản nợ phải thu khó đòi đối vớikhách hàng A là: 10.000đ
Năm 2: Khách hàng A vẫn chưa trả được sốnợ 10.000đ
Năm 3: Khách hàng A tiếp tục nợ doanhnghiệp số tiền 10.000đ
Trang 215.5.2 Chứng từ kế toán:
– Quyết định của Tòa án;
– Thông báo của đơn vị hoặc xác nhận của
cơ quan quyết định thành lập đơn vị, tổ chức(trong trường hợp giải thể, phá sản);
– Giấy chứng tử
Trang 22Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
Sơ đồ 5.4: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan
đến khoản dự phòng phải thu khó đòi
131,138,
(3)
TK 139
(2) (1) TK 642