Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả cáckhoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà cáccon nợ hay khách hàng chưa thanh
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Trang 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 47 GTGT Giá trị gia tăng
8 CNV – LĐ Công nhân viên – lao động
Trang 5MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
TÀI LIỆU THAM KHẢO vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 3
1.1.TỔNG QUAN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 3
1.1.1.Các khái niệm 3
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán 4
1.2.NỘI DUNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 4
1.2.1.Kế toán khoản phải thu khách hàng 4
1.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán: 4
1.2.1.2.Chứng từ kế toán 5
1.2.1.3.Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán 5
1.2.1.3.1 Sổ sách sử dụng 5
1.2.1.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán 5
1.2.1.3.2.1 Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ 5
1.2.1.4.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131” Phải thu khách hàng” 6
1.2.1.5 Phương pháp hạch toán các khoản phải thu 7
1.2.2 Kế toán Thuế GTGT 9
1.2.2.1 Nguyên tắc hạch toán: 9
1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 10
1.2.2.3 Phương pháp hạch toán TK 133- Thuế GTGT khấu trừ 11
1.2.3 Kế toán các khoản phải thu nội bộ 11
1.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán: 12
1.2.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 12
1.2.3.3 Chứng từ xử dụng 12
1.2.3.4 Sổ kế toán 13
Trang 61.2.3.4.1 Sổ sách sử dụng 13
1.2.3.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán 13
1.2.3.5.Kết cấu và nội dung của tài khoản 136” Phải thu nội bộ” 14
TK136 – Phải thu nội bộ 14
+ Số vốn đã giao lại cho đơn vị cấp dưới phí thu về các khoản phải thu trong nội bộ 14
+ Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về , các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp 14
+ Số tiền cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải giao xuống 14
+ Số tiền thu về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp dưới, giữa các đơn vị nội bộ 14
+ Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên 14
+ Quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí, sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng 14
+ Các khoản phải chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên, cấp dưới 14
+ Số tiền đã thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp 14
- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng 14
Tổng số phát sinh có 14
1.2.4 Kế toán các khoản phải thu khác 17
1.2.4.1 Chứng từ kế toán 17
1.2.4.2 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán 17
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng 17
1.2.4.4 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 138” phải thu khác” 18
1.2.4.5 Phương pháp hạch toán kế toán phải thu khác 19
1.2.5.Kế Toán Tạm Ứng- 141 19
1.2.5.1 Chứng từ kế toán 20
1.2.5.2 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán 20
1.2.5.3.Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 141” Tạm ứng” 20
1.2.5.4.Phương pháp hạch toán Tạm ứng 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI BÌNH MINH 22
2.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI BÌNH MINH 22
Trang 72.1.1 Lịch sử hình thành 22
2.1.2Đặc điểm hoạt động và cơ cấu sản suất kinh doanh , tổ chức bộ máy quản lý của công ty 22
2.1.2.1.Ngành nghề kinh doanh của công ty 22
2.1.2.2.Thị trường của công ty 22
2.1.2.3.Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất tại Công ty 23
2.1.2.4.Đặc điểm quy trình và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 24
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty TNHHH Vận Tải và Thương Mại Bình Minh 26
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 26
2.1.3.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: 27
2.1.3.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán 28
2.1.3.4 Tổ chức hình thức kế toán : 28
2.1.3.5 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 30
2.1.3.6 Phương pháp nộp thuế GTGT 30
2.1.3.7 Phương pháp khấu hao TSCĐ 30
2.1.3.8 Tổ chức lập báo báo tài chính 30
2.2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY 31
2.2.1:Kế toán phải thu khách hàng- Tk131 31
2.2.2 Thuế Giá Trị Gia Tăng- TK133 44
2.2.3 Kế Toán phải thu nội bộ- TK 136 48
2.2.4 Kế toán các khoản phải thu khác- 138 48
2.2.5 Kế Toán Tạm ứng-141 55
CHƯƠNG 3: 63
MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI BÌNH MINH 63
3.1.NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ 63
3.1.1 Về quản lý: 63
3.1.2 Về công tác kế toán và hệ thống chứng từ sử dụng: 63
3.1.3 Tình hình tổ chức công tác kế toán thanh toán: 64
Trang 83.1.3.1 Ưu điểm: 65 3.1.3.2 Nhược điểm: 65 3.1.3.3 Lý do hoàn thiện: 66 3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN: .66 3.2.1 Tổ chức kế toán thanh toán: 66 3.2.2 Hiệu quả của việc thực hiện ý kiến hoàn thiện kế các khoản phải thu : 67 KẾT LUẬN 69
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Chủ biên PGS.TS Võ VănNhị.NXB LĐ – XH 2006
2 Lý thuyết hạch toán kế toán – Chủ biên TS.Nguyễn Thị Đông – Đại họcQTKD.NXB tài chính Hà Nội 1999
3 Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính Chủ biên TS Nguyễn Văn Công NXBtài chính.Hà Nội 2003
4 Hệ thống kế toán doanh nghiệp – Vụ chế độ kế toán – Bộ tài chính – NXB tàichính năm 1996 – Chủ biên PGS – TS Đặng Văn Thanh
5 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Bộ tài chính – Nhà xuất bản tài chính – Hà Nội2006
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũngđều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như:Thanh toán với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ,thanh toán với người mua, người cung cấp Tuy nhiên chiếm mật độ cao vàthường xuyên nhất là quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành xây dựng, quan hệ thanh toán vớingười mua hàng và người cung cấp gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệptrong quá trình mua nguyên phụ liệu và tiêu thụ hàng hoá Các nghiệp vụ liênquan đến quan hệ này diễn ra thường xuyên đồng thời hình thức sử dụng trongthanh toán và phương thức thanh toán ảnh hưởng tới việc ghi chép của kế toán viênlại thường xuyên biến đổi
Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằngtiền, khoản phải thu, nợ phải trả nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Trước những thay đổi có thể nói là liêntục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán vàảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp, yêu cầu nghiệp vụđối với kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm vụghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huyđộng vốn để trả nợ, biết lường trước và hạn chế được rủi ro trong thanh toán Trong quá trình hoàn thiện để có thể thích nghi với những thay đổi đó, kế toán chịutrách nhiệm sẽ gặp phải không ít khó khăn, đây là điều không thể tránh khỏi
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề “Hoàn thiện công tác kế toán nợ
phải thu thanh tại công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Bình Minh” em đã
mạnh dạn chọn đề tài này nhằm tìm hiểu , nghiên cứu và học hỏi sâu hơn cơ sở lýluận, thực trạng cũng như giải pháp nhằm hoàn thiện chuyên đề
Ngoài lời nói đầu và phần kết luận thì chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán các khoản phải thu
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu tại Công ty
Trang 11TNHHH Vận Tải và Thương Mại Bình Minh.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phảithu tại Công ty TNHHH Vận Tải và Thương Mại Bình Minh
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của cô giáo Lê Thị HồngSơncùng cán bộ, công nhân viên phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em hoànthành chuyên đề này
Em xin trân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của quý cơ quan, Thầy
cô giáo để củng cố mở rộng thêm vốn kiến thức của mình nhằm hoàn thiện báo cáođược tốt hơn
Trang 12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.1.TỔNG QUAN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.1.1.Các khái niệm
Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hànghóa, dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Khoản nợ phải thu là mộttài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếmdụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi
Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả cáckhoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà cáccon nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty Các khoản phải thu được kếtoán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tát cả cáckhoản nợ mà công ty chưa dòi được và các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán Cáckhoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh cáckhoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai Các khoản phải thu dài hạn sẽ đượcghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán Hầu hết các khoản phải thungắn hạn được coi là một phần của tài sản vãng lai của công ty
Trong kế toán, nếu các khoản nợ này được trả trong thời hạn dưới mộtnăm( hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh) thì được xếp vào tài sản vãnglai Nếu hơn một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thì không phải là tài sảvãng lai
Quan hệ thanh toán:
Nghiệp vụ thanh toán là quan hệ giữa doanh nghiệp với các khách nợ, chủ nợ,ngân hàng, các tổ chức tài chính và các đối tác khác về các khoản phải thu, phảitrả, các khoản vay trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Quan hệ thanh toán có rất nhiều loại nhưng chung quy có hai hình thức thanhtoán là: thanh toán trực tiếp và thanh toán qua trung gian
+ Thanh toán trực tiếp: Người mua và người bán thanh toán trực tiếp với nhau
Trang 13bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đối với các khoản nợ phát sinh.
+ Thanh toán qua trung gian: Việc thanh toán giữa người mua và người bánkhông diễn ra trực tiếp với nhau mà có một bên thứ ba ( ngân hàng hay các tổ chứctài chính khác) đứng ra làm trung gian thanh toán các khoản nợ phát sinh đó thôngqua ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc hay thư tín dụng
+ Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thubằng vàng, bạc, đá quý Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế
+ Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng nhưtheo từng đối tượng
+ Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán 131,
… để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
1.2.NỘI DUNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.2.1.Kế toán khoản phải thu khách hàng
Phải thu của khách hàng: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ nhữngkhách hàng đã được doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo phương thứcbán chịu (bao gồm tiền hàng chưa có thuế giá trị gia tăng hoặc đã có thuế giá trị giatăng) hoặc bán hàng theo phương thức trả trước
1.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán:
- Nợ phải thu cần được chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nộidung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chéptheo từng lần thanh toán
Trang 14- Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp
về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầutư
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa,bất động sản đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay( tiền mặt, séc hoặc đãthu qua ngân hàng)
- Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn,khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định sốchích lập dự phòng phải thu khó đòi
1.2.1.2.Chứng từ kế toán
Chứng từ sử dụng để hạch toán gồm:
-Phiếu thu
-Phiếu chi
- Giấy báo có ngân hàng
Các chứng từ cần đính kèm với các chứng từ gốc phát sinh như Hóa đơnGTGT, giấy đề nghị thanh toán, thông báo nợ, Biên bản bù trừ công nợ, Biên bảnđối chiếu công nợ,…
1.2.1.3.Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
Trang 15TK 131TK…
1.2.1.4.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131” Phải thu khách hàng”
Lưu ý: Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiềnnhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàngchi tiết theo từngđối tượng cụ thể Khi lập bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đốitượng phải thu của tài khoản này để ghi cả 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn
Chứng từ
gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bên Có Bên Nợ TK 131
SD đầu kỳ: số tiền còn phải thu
- Doanh thu của số hàng bán bị người mua trả lại.
- Số tiền chiết khấu thanh toán cho người mua.
SD cuối kỳ: Số tiền còn phải thu của
khách hàng.
Trang 161.2.1.5 Phương pháp hạch toán các khoản phải thu
TK 131
TK 511 TK531,532,521 (1a),(1b), (2a),(3c),(3b),(,3d),(4b) (6a), (7), (8)
TK3331 TK3331 (nếu có)
Tk 152,153,156,611TK33387 (1c) (12) Tk133
Tk111,112… (10),(13a),(13b)
Tk515 ( 11)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng
Trang 17Các nghiệp vụ kinh tế làm tăng các khoản ” phải thu khách hàng”
(1a) đối với hàng hóa, sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
và doanh nghiệp thực hiện việc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kếtoán phản ánh doanh thu theo giá bán chưa có thuế
(1b) Đối với hàng hóa, sản phẩm dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanhthu theo giá bán đã bao gồm thuế
(1c) Khi cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng theo phươngpháp trả chậm , trả góp
(2a) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếxuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thuđặc biệt, thuế xuất khẩu
(2b) Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
(2c) Doanh nghiệp nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
(3a) Trường hợp hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toántheo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính mộtcách đấng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thutuwowng ứngvới phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định
(3b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theogiá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xácđịnh một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận , kế toán đã hoàn thànhđược khách hàng xác nhận
(3c) Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầukhi thực hiện hợp đồng đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghitrong hợp đồng
(3d) Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắpcho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng
(4a) Khi trả hàng cho đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu
(4b) Phí ủy thác nhập khẩu và thuế GTGT tính trên phí ủy thác nhập khẩu
Trang 18(4c) Đối với các khoản chi hộ cho đơn vị ủy thác nhập khẩu liên quan đénhoạt động nhận ủy thác nhập khẩu
(5) Kế toán chênh lệch tỷ giá vào cuối niên độ kế toán
(2) Các nghiệp vụ làm giảm các khoản “phải thu khách hàng” trong đơn vị(6a) Phản ánh khoản hàng bị trả lại
(6b) nhập kho lại số hàng bị trả lại và ghi giảm giá vốn hàng bán
(7) Kế toán giảm giá hàng bán
(8) khản chiết khấu thương mại cho khách hàng
(9) Số tiền chiết khấu thanh toán cho khách hàng
(10) Khi khách hàng ứng trước tiền hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cungcấp dịch vụ
(11) Kế toán tiền do khách hàng trả nợ
(12) Khách hàng thanh toán bằng hàng( phương thức hàng đổi hàng)
(13) Kế toán ở các đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu
(14) Kế toán các khoản nợ phải thu khó đòi phải xử lý xóa sổ
(15) Kế toán chênh lệch tỷ gí hối đoái vào cuối niên độ kế toán
1.2.2 Kế toán Thuế GTGT
Khái niệm:Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: là số tiền mà doanh nghiệp
đã nộp cho Nhà nước khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ để khi doanhnghiệp bán sản phẩm hàng hóa thông qua người bán sẽ được khấu trừ hoặc trả lạitheo luật thuế GTGT hiện hành
Thực chất thuế GTGT được khấu trừ là: Một khoản phải thu của doanhnghiệp đối với Ngân sách Nhà nước, nó được thanh toán bằng cách khấu trừ vào sốthuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Trang 19thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuếđầu ra không được khấu trừ.
- Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ sử dụng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp hoặc hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT sử dụng cho hoạt động sự nghiệp thì số thuế GTGT dầu vào không đượckhấu trừ
- Căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGTghi trên hóa đơn GTGT khi mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuếGTGT đối với tài sản, hàng hóa nhập khẩu trường hợp tài sản hàng hóa, dịch vụmua vào không có hóa đơn GTGT hoặc có hóa đơn GTGT nhưng không đúng quyđịnh của Pháp luật thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế
1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
Tại công ty kế toán sử dụng tài khỏan 133 để phản ánh thuế GTGT được khấutrừ Tài khoản có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
- Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Trang 201.2.2.3 Phương pháp hạch toán TK 133- Thuế GTGT khấu trừ
TK 3331 TK 133 TK 133
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ Thuế GTGT
của vật tư hàng hóa khôngđược khấu trừ
Được hoàn thuế
1.2.3 Kế toán các khoản phải thu nội bộ
Khái niệm: Là khoản phải thu trong đơn vị cấp trên (là doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh độc lập không phải là cơ quan quản lý) đối với đơn vị cấp dướitrực thuộc, phụ thuộc hoặc là giữa các thành viên với nhau như các khoản đã chi
Trang 21hộ, thu hộ các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên hoặc các đơn vị cấp trên cấpxuống.
1.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán:
- Ở doanh nghiệp cấp trên (doanh nghiệp độc lập, Công ty):
+ Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho đơn vị cấp dưới
+ Vốn kinh doanh cho cấp dưới vay không tính lãi
+ Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định
+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ
+ Các khoản đã chi đã trả hộ cho cấp dưới
+ Các khoản đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giaokhoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoan nội bộ
+ Các khoản phải thu vãng lai khác
- Tài khoản này không phản ánh số vốn đầu tư mà công ty mẹ đầu tư vốn vào
các công ty con và các khoản thanh toán công ty mẹ và công ty con
- Tài khoản 136 phải hoạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh
toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ
- Cuối kỳ kế toán phải kiểm tra đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tài
khoản 136”phải thu nội bộ” với các đơn vị có quan hệ theo từng nội dung thanhtoán Đồng thời hoạch toán bù trừ 2 tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” và tài khoản
336 “ Phải trả nội bộ” (theo chi tiết cho từng đối tượng)
1.2.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 136 để hạch toán phải thu nội bộ Kế toán chi tiết đến tài khoản cấp
2 của tài khoản 136 để phản ánh nội dung từng khoản phải thu nội bộ
- TK 1361: Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
- TK 1368: Phải thu nội bộ khác
1.2.3.3 Chứng từ xử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn thông thường
- Phiếu thu
Trang 22Bao gồm các sổ: chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái
TK136-Phải thu nội bộ, sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.2.3.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán
TK 136Chứng từ
gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
TK ……
Trang 231.2.3.5.Kết cấu và nội dung của tài khoản 136” Phải thu nội bộ”
TK136 – Phải thu nội bộ
SDĐK: Số nợ còn phải thu ở
các đơn vị nội bộ lúc đầu kỳ
+ Số vốn đã giao lại cho đơn vị cấp
dưới phí thu về các khoản phải thu
trong nội bộ
+ Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về ,
các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp
+ Số tiền cấp dưới phải thu về, các
khoản cấp trên phải giao xuống
+ Số tiền thu về bán sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp
dưới, giữa các đơn vị nội bộ
+ Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên+ Quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí, sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng+ Các khoản phải chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên, cấp dưới
+ Số tiền đã thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp
- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội
bộ của cùng một đối tượng
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK:Số nợ còn phải thu ở các đơn vị
nội bộ lúc cuối kỳ
Trang 241.2.3.6 Phương pháp hạch toán phải thu nội bộ
TK 136
TK111, 112 TK111,112 (1a), (1d),(2a),(6) (7),(9),(10),(11)
Tk 211 TK 411 (1b) (8)
Trang 25(1) Các nghiệp vụ làm tăng khoản phải thu nội bộ
a Đối với đơn vị cấp trên
(1a) cấp hoặc giao vốn cho đơn vị cấp dưới bằng tiền
(1b) cấp hoặc giao vônc cho đơn vị cấp dưới bằng tài sản cố định
(1c) trường hợp các đơn vị tực thuộc nhận vốn doanh trực tiếp từ ngân sáchnhà nước theo sự ủy quyền của đơn vị cấp trên
(1d) cấp kinh phí sự nghiệp cho đơn vị cấp dưới
(2a) khoản phải thu của đơn vị cấp dưới phải nộp cho đơn vị cấp trên về quỹđầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng – phúc lợi
(2b)Xác định số phải thu về khoản chi trả hộ cho các đơn vị cáp dưới
(2c) Phải thu đơn vị cấp dưới về quản lý phải nộp cấp trên
(2d) Xác dịnh số phải thu bán hàng cho các đơn vị cấp dưới
(2e) Xác định số phải thu về lãi các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt độngkhác ở đơn vị cấp dưới
(2f) Nộp lên vốn kinh doanh do mua sắm tài sản cố định bằng nguồn vốn đầu
tư xây dựng cơ bản hoặc quỹ đầu tư phát triển
(2g) Kế toán đơn vị cấp trên ghi số vốn kinh doanh được bổ sung từ lợi nhuậnhoạt đông kinh doanh trong kỳcuar đơn vị trực thuộc
b Đối với đơn vị cấp dưới
(3)Số được chia từ các quỹ doanh nghiệp
(4) Số lỗ về hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được cấp trên chấp nhận cần bù(5) Phải thu đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về doanh thu bán hàngnội bộ
(6) Khi chi hộ , trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác
(2).Các nghiệp vụ làm giảm khoản phải thu nội bộ
a.Đối với đơn vị cấp trên
(7) Khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên
(8)Số vốn kinh doan đơn vị trực thuộc đã nộp vào ngân sách nhà nước theo sự
ủy quyền của cấp trên
Trang 26(9)Khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên về tiền lãi kinh doanh, nộp
về quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi, cácquỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
(10)Khi thực hiện nhận được tiền của đơn vị cấp dưới chuyển trả về cáckhaonr đã chi hộ trả hộ
(11)Tổng hợp và duyệt quyết toán cho cấp dưới về các khoản chi sự nghiệp(12) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùngmột đối tượng
(13) Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc đơn vị nội bộkhác thanh toán về các khoản phải thu
(14) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùngmột đối tượng
1.2.4 Kế toán các khoản phải thu khác
-Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa
-Biên bản kiểm kê quỹ
1.2.4.2 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 138- Phải thu khác, tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2
+Tài khoản 1381- Tài sản thiếu chờ xử lí: Chỉ hạch toán vào tài khoản 1381trường hợp chưa xác định được nguyên nhân về thiếu, mất mát, hư hongr tài sản
TK 138Chứng từ
gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
TK ……
Trang 27của doanh nghiệp, phải chờ xử lý.
+Tài khoản 1385- Phải thu về côr phần hóa: phản ánh số phải thu về cổ phầnhóa mà doanh nghiệp đã chỉ ra , như: chi phí cổ phần hóa, trợ cấp lao động thôiviệc, hôc trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa,…
+T ài khoản sử dụng khoản 1388- Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thucủa đơn vị ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 133, 136 và
TK 1381, 1385, như : phải thu các khoản cổ tức, lợi nhuận, tiền lãi, phải thu cáckhoản phải bồi thường do làm mất tiền, tài sản,…
1.2.4.4 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 138” phải thu khác”
TK 138 – Phải thu khác SDĐK: Số nợ phải thu khác còn phải
thu vào lúc đầu kỳ
+ Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý; (trong
và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã
xác định rõ nguyên nhân và có biên bản
xử lý ngày
+ Số tiền phải thu phát sinh khi cổ phần
hóa công ty nhà nước
+ Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận
được chia từ các hoạt động đầu tư tài
chính
+ Có khoản nợ phải thu khác
+ Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào cáctài khoản lien quan theo quy định ghitrong biên bản xử lý
+ Kết chuyển các khoản phải thu về cổphần hóa công ty nhà nước
+ Số tiền đã thu được về các khoản phảithu khác
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK: Các khoản nợ khác chưa thu
được vào lúc cuố kỳ
1.2.4.5 Phương pháp hạch toán kế toán phải thu khác
Trang 281.2.5.Kế Toán Tạm Ứng- 141
Nguyên tắc giao tạm ứng và tài khoản sử dụng:
Tạm ứng là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho cán bộCNV để mua hàng hoá, trả chi phí, đi công tác v.v
Kế toán tạm ứng phải thực hiện các nguyên tắc sau:
- Người nhận tạm ứng phải là cnv làm việc tại doanh nghiệp và phải chịutrách nhiệm với doanh nghiệp về số tiền đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng
Trang 29khoản tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được duyệt.
- Khi hoàn thành công việc được giao người nhận tạm ứng phải quyết toántoàn bộ tiền nhận tạm ứng theo chứng từ gốc (theo từng lần, từng khoản) khoảnchênh lệch giữa số đã tạm ứng và số đã sử dụng phải nộp lại quỹ hoặc trừ vàolương của người nhận tạm ứng
- Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng nhận tạm ứng, ghichép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần, từng khoản
Kế toán thanh toán tạm ứng sử dụng tài khoản 141 - tạm ứng
1.2.5.1 Chứng từ kế toán
- Giấy đề nghị tạm ứng
-Phiếu thu
-Phiếu chi
-Báo cáo thanh toán
-Các chứng từ gốc: hóa đơn mua hàng, biên lai cước vận chuyển
1.2.5.2 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
1.2.5.3.Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 141” Tạm ứng”
TK này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho người laođộng trong đơn vị và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 141
Sổ chi tiết
TK 141 hợp chi tiếtBảng tổng
Trang 301.2.5.4.Phương pháp hạch toán Tạm ứng
TK 141
Dư đầu kỳ:xxx TK152,153,156,211,213 Mua vật tư hàng hóa
TK111,112 TSC Đ, bằng tiền tạm ứng
Tạm ứng cho CBNV TK 121,128,221,228,222
Bằng tiền mặt, TBNH Đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
Bằng tiền tạm ứng TK 627, 642,241 Các khoản chi phí được chi bằng
- Các khoản tiền, vật tư đã tạm
ứng cho người lao động của
doanh nghiệp.
- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán.
- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương.
- Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số dư: Số tạm ứng chưa thanh
toán
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHHH VẬN TẢI VÀ
THƯƠNG MẠI BÌNH MINH
2.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI BÌNH MINH
2.1.1 Lịch sử hình thành
+ Tên công ty : Công ty TNHHH Vận Tải và Thương Mại Bình Minh
+ Địa chỉ trụ sở : Triệu Sơn - Thanh Hóa
+ Người đại diện : Đàm Duy Bình Chức vụ : Giám đốc công ty
+ Tài khoản số : 3500211350073 tại Phòng giao dịch Môi Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hóa
và đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp
2.1.2Đặc điểm hoạt động và cơ cấu sản suất kinh doanh , tổ chức bộ máy quản
lý của công ty
2.1.2.1.Ngành nghề kinh doanh của công ty
- Xây dựng dân dụng , giao thông , thủy lợi
- Xây lắp công trình thủy điện đến 35KV
- San lấp mặt bằng
- Kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ
- Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
2.1.2.2.Thị trường của công ty
Tự tìm kiếm thị trường , trực tiếp giao dịch ký hợp đồng với các giao dịchtrong nước
Trang 322.1.2.3.Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất tại Công ty
Tổ chức bộ máy quản lý , chuẩn bị các nguồn nhân lực cần thiết để duy trì cáchoạt động của công ty.Chỉ đạo cac bộ phận chiến lược phát triển của công ty , xemxét tình hình phù hợp của hệ thống chất lượng và quyết định cải tiến chất lượng.Làngười chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả kinh doanh và nghĩa vụ đối với nhà nướctheo pháp luật hiện hành, điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, quyết địnhcác vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty
Phòng kế hoạch – Kỹ thuật
Phòng kỹ thuật -
kế hạch
Phòng kế toán Phòng nhân sự Đội xây dựng số 1
Đội xây dựng số 2 Đội thi công cơ
giới
Các đội lắp đặt điện nước
Trang 33Có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty thực hiện nhiệm vụ quản lý kế hoạch,
kỹ thuật thi công , định mức, đơn giá ,dự toán…vật tư thiết bị và an toàn lao động.Phòng kế toán – tài chính : Gồm 5 người trong đó có :
+ Tổ chức các lớp học, khóa học đào tạo và phát triển nhân viên+ Báo cáo với lãnh đạo kết quả đánh giá năng lực thực hiện công việccủa nhân viên
+ Theo dõi, chấm công cho nhân viên+ Tính lương, thưởng cho CNV+ Đề xuất việc khen thưởng, kỷ luật, tăng lương cho CNV
2.1.2.4.Đặc điểm quy trình và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Đặc điểm về hoạt động xây lắp
Xây dưng cơ bản là quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộngTSCĐ dưới các hình thức xây dựng mới, xây dựng lại, xây dựng mở rộng, xâydựng khôi phục sửa chữa lớn TSCĐ
Nghành XDCB tạo nên sảm phẩm là những công trình xây dựng đã hoànthành việc xây lắp, được phép nghiệm thu và đi vào sử dụng Không giống như sảnphẩm của ngành công nghiệp khác, các công trình XDCB tạo nên là những sảnphẩm có thời gian sử dụng và thi công kéo dài, gắn chặt vào đất xây dựng, có quy
mô lớn, kết cấu phức tạp, được sản xuất đơn chiếc và không phải là hàng hóa.Xuất phát từ đặc trưng của sản phẩm xây dựng, sản xuất trong XDCB với các
Trang 34nghành sản xuất do đó tổ chức công tác kế toán cũng có nhiều điểm khác, thể hiên:+ Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng không ổn định luôn biến đổitheo không gian và thời gian xây dựng Trogn xây dựng công cụ và con người luônluôn phải di chuyển từ công trình này đến công trình khác, trong khi công trình xâydựng thì hình thành và đứng yên Các phương án về kỹ thuật và tổ chức sản xuất
do đó cũng phải thường xuyên thay đổi để thích nghi với từng giai đoạn xây dựng
Vì vậy sẽ phát sinh các chi phí cần thiết khách quan như: Chi phí điều động côngnhân, điều động máy thi công, chi phí xây dựng các công trình tạm phục vụ côngnhân và thi công, kế toán phải phản ánh chính xác những chi phí này và phân bổhợp lý
Chu kỳ sản xuất lâu dài, sản phẩm xây dựng cho giá trị lớn , kết cấu phức tạp.Trong ngành xây dựng , do chu kỳ sản xuất dài nên đối tượng tính giá thành
có thể là sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh cũng có thể là sản phẩm xây lắp hoàn thànhđến một giai đoạn quy ước ( có dự toán riêng)
Do vậy , việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý và thi công trong từng thời kỳ nhất định , tránh tìnhtrạng căng thẳng vốn trong doanh nghiệp xây lắp
Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc , riêng lẻ
Mỗi đối tượng xây lắp đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật , kết cấu , hình thức xây dựngthích hợp được xác định cụ thể trên từng thiết kế dự toán của từng đối tượng xâylắp riêng biệt
Do tính chất đơn chiếc, riêng lẻ nên chi phí bỏ ra để thi côn xây lắp các côngtrình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm công nghiệp
Từ đặc điểm này , kế toán phải tính đến việc hạch toán chi phí, giá thành vàtính kết quả thi công cho từng loại sản phẩm xây lắp riêng biệt (từng công trình ,hàng mục công trình, từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng ta được xây dựngtheo cùng một địa điểm nhất định)
Sản xuất xây dựng thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp của các
Trang 35yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên và do vậy việc thi công xây lắp mang tính thời
vụ, vì vậy đòi hỏi phải có tổ chức thi công một cách khoa học, điều chuyển laođộng, vốn, máy móc thi công một cách hợp lý
Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh.
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp như vậy nên đòi hỏi công ty phải có giá
dự toán cho từng khối lượng công việc, có tính thiết kế riêng Tuy nhiên hầu hếtcác công trình phải tuân theo quy trình công nghệ :
+ Nhận thầu qua đấu thầu
+Ký hợp đồng xây dựng với bên A là chủ đầu tư công trình hoặc Nhà thầuchính
+Trên cơ sở hồ sơ thiết kế các công trình và các hợp đồng xây dựng đã ký kết,công ty tiền hành tổ chức thi công để tạo sản phẩm, tổ chức lao động bố trí máymóc thiết bị gia công tổ chức cung ứng vật liệu , tiến hành xây dựng và hoàn thiện.+Công trình được hoàn thiện dưới sự giám sát của chủ đầu tư hoặc Nhà thầuchính về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công
+Bàn giao công trình và quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư hoặcNhà thầu chính
+Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bao gốm nhiều côngđoạn cụ thể từ đấu thầu, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, hoàn thành sảnphẩm
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty TNHHH Vận Tải
và Thương Mại Bình Minh.
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo loại hình kế toán tập trung Bộmáy kế toán là bộ phận theo dõi quản lý toàn bộ hồ sơ chứng từ về sổ chế độ chỉtiêu trong toàn công ty Đồng thời quản lý tài sản vốn và mọi chế độ chỉ tiêu trongtoàn công ty, đảm bảo đúng chế độ chính sách của Nhà nước, sử dụng vốn có hiệuquả cao, chịu trách nhiệm trược ban Giám đốc về các số liệu thông tin trên các báocáo vi phạm toàn công ty, lập và báo cáo tài chính đúng thời hạn quy định , cung
Trang 36cấp kịp thời đầy đủ các báo cáo theo yêu cầu của Giám đốc.
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện theo sơ đồ sau
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY
- Kế toán trưởng : Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành toàn bộ hệ thống kế toán
của Công ty TNHHH Vận Tải và Thương Mại Bình Minh, tổ chức kiểm tra kế toánnội bộ của công ty, các bộ phận trong phòng kế toán chịu sự quản lý của kế toántrưởng
- Kế toán tiền : Là kế toán liên quan đến các khoản tiền và tương đương tiền.Lập phiếu thu, phiếu chi, báo cáo kịp thời tình hình tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị
- Kế toán kho : Là kế toán liên quan đến quản lý và theo dõi hàng tồn kho.Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, lập và báo cáo kịp thời nhập xuất và tồn kho
- Kế toán lương và các khoản trích theo lương : Là kế toán liên quan đến cáckhoản phải trả người lao động bao gồm : lương, thưởng, các khoản trích theolương.Chịu trách nhiệm chấm công, tính lương và thanh toán lương đúng thời hạncho người lao động
- Kế toán chi phí và giá thành : Là kế toán liên quan đến tập hợp chi phí vàtính giá thành xây dựng Kế toán tập hợp chi phí liên quan đến từng hàng mụccông trình từ đó tính giá thành của từng hạng mục theo phương pháp đã xác định
Trang 37chứng từ tổ chức luân chuyển chứng từ theo từng loại cho các bộ phận liên quantheo một trình tự nhất định để theo dõi.
Kế toán trưởng công ty quyết định trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ kếtoán và người lập chứng từ kế toán
+ Chứng từ kế toán tiền gửi và tiền mặt là các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo
nợ, giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
+ Chứng từ kế toán tài sản cố định là các biên bản giao nhận, biên bản giaonhận, biên bản thanh lý, biên bản đánh giá lại TSCĐ
+ Chứng từ kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ là các phiếu nhập, phiếu xuất.+ Chứng từ kế toán tiền lương là các bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương và thanh toán bảo hiểm xã hội
2.1.3.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán.
Tại Công ty sử dụng tài khoản doanh nghiệp ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính cùng với những văn bản sửa đổi bổ sung
Hệ thống tài khoản kế toán công ty được xây dựng phù hợp yêu cầu của nềnkinh tế thị trường
Trang 38SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHHH VẬN TẢI
VÀ THƯƠNG MẠI BÌNH MINH
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ chi tiết Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng
từ shi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 39Ghi chú :
Ghi cuối ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối thángHàng ngày : Tập hợp, kiểm tra và phân loại chứng từ gốc Căn cứ vào chứng
từ gốc để ghi vào sổ quỹ và các sổ chi tiết nếu có liên quan
Định kỳ : Trên cơ sở các chứng từ gốc đã được phân loại , kế toán độc lập “chứng từ ghi sổ “.Căn cứ chứng từ ghi sổ để đăng ký một dòng trong sổ đăng kýchứng từ ghi vào sổ cái
+Lập báo cáo tài chính
2.1.3.5 Phương pháp kế toán hàng tồn kho.
- Phương pháp tính trị giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuấttrước
- Phương pháp tính giá hàng nhập kho theo giá gốc
- Phương pháp hạch toán HTK theo phương pháp kê khại thường xuyên
2.1.3.6 Phương pháp nộp thuế GTGT.
Công ty áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
2.1.3.7 Phương pháp khấu hao TSCĐ.
Công ty áp dụng khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng
2.1.3.8 Tổ chức lập báo báo tài chính.
+ Niên độ kế toán : Được thành lập ngày 1/1 đến ngày 31/12 Kế toán công
Trang 40ty căn cứ vào các báo cáo tháng hoặc quý của đội để lập báo cáo Cuối niên độ kếtoán lập báo cáo hoàn chỉnh gửi cho ban Giám đốc, ban Quản trị và các cơ quanchức năng.
+ Chế độ kế toán : Công ty đang áp dụng quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính Hình thức công ty áp dụng là Chứng từ ghi sổ
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng : Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép của công ty
Nợ TK 131: 4.257.550.000
Có TK 5117: 3.870.500.000
Có TK 3331: 387.050.000 Nghiệp vụ 2: Sau khi nghiệm thu công trình giữa 2 bên Ngày 16/10/2013UBND tỉnh Thanh Hóa chuyển tài khoản cho Công ty TNHHH Vận Tải vàThương Mại Bình Minh với giá trị nghiệm thu của gđ 2 là 4.257.550.000đ
Nợ TK 112: 4.257.550.000
Có TK 131: 4.257.550.000Nghiệp vụ 3: Theo phiếu thu số 01, ngày 20/10/2013 công ty Vạn Cườngthanh toán số tiền của (Hđ: 012447) là 19.500.000đ
Nợ TK 111: 19.500.000
Có TK 131: 19.500.000 Nghiệp vụ 4: Căn cứ vào Hóa Đơn GTGT số 012451 của Bộ Nghiệp vụ 04:Tài Chính ngày 19/12/2013 công ty đã hòan thành bàn giao giai đoạn 1 công trìnhchung cư An Phước Mỹ cho Công ty TNHH Thăng Long theo hợp đồng kinh tế số
010549 với tổng giá trị theo hóa đơn là: 4.190.450.000 đ, Công ty Thăng Long