Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa tha
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC
KHOẢN PHẢI THU TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG – CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 57 GTGT Giá trị gia tăng
8 CNV – LĐ Công nhân viên – lao động
Trang 6MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ Error! Bookmark not defined MỤC LỤC v
TÀI LIỆU THAM KHẢO vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 3
1.1.TỔNG QUAN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 3
1.1.1.Các khái niệm 3
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán 4
1.2.NỘI DUNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 4
1.2.1.Kế toán khoản phải thu khách hàng 4
1.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán: 4
1.2.1.2.Chứng từ kế toán 5
1.2.1.3.Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán 5
1.2.1.3.1 Sổ sách sử dụng 5
1.2.1.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán 5
1.2.1.3.2.1 Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ 5
1.2.1.4.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131” Phải thu khách hàng” 6
1.2.1.5 Phương pháp hạch toán các khoản phải thu 7
1.2.2 Kế toán Thuế GTGT 9
1.2.2.1 Nguyên tắc hạch toán: 9
1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 10
1.2.2.3 Phương pháp hạch toán TK 133- Thuế GTGT khấu trừ 11
1.2.3 Kế toán các khoản phải thu nội bộ 11
Trang 71.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán: 12
1.2.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 12
1.2.3.3 Chứng từ xử dụng 12
1.2.3.4 Sổ kế toán 13
1.2.3.4.1 Sổ sách sử dụng 13
1.2.3.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán 13
1.2.3.5.Kết cấu và nội dung của tài khoản 136” Phải thu nội bộ” 14
1.2.4 Kế toán các khoản phải thu khác 17
1.2.4.1 Chứng từ kế toán 17
1.2.4.2 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán 17
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng 17
1.2.4.4 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 138” phải thu khác” 18
1.2.4.5 Phương pháp hạch toán kế toán phải thu khác 19
1.2.5.Kế Toán Tạm Ứng- 141 19
1.2.5.1 Chứng từ kế toán 20
1.2.5.2 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán 20
1.2.5.3.Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 141” Tạm ứng” 20
1.2.5.4.Phương pháp hạch toán Tạm ứng 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG-CTCP 22
2.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY 22 2.1.1 Lịch sử hình thành 22
2.1.2 Quá trình phát triển của công ty : 23
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Tổng công ty 24
2.1.4.Mô hình tổ chức của Tổng công ty 25
2.1.4.1.Mô hình bộ máy quản lý: 25
2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại tổng công ty: 26
2.1.4.3 Tổ chức kế toán tại Tổng công ty đầu tư XD Cầu đường – CTCP: 29
2.1.4.3.1 Chế độ kế toán áp dụng: 29
Trang 82.1.4.3.2 Hình thức kế toán tại tổng công ty đang áp dụng: 30
2.1.4.3.4 Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại công ty: 30
2.1.5 Thành tựu của công ty 33
2.2.NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH 34
2.2.1:Kế toán phải thu khách hàng- Tk131 34
2.2.2 Thuế Gía Trị Gia Tăng- TK133 47
2.2.3 Kế Toán phải thu nội bộ- TK 136 51
2.2.4 Kế toán các khoản phải thu khác- 138 51
2.2.5 Kế Toán Tạm ứng-141 58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI TỔNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG-CTCP 66
3.1.NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ 66
3.1.1 Về quản lý: 66
3.1.2 Về công tác kế toán và hệ thống chứng từ sử dụng: 66
3.1.3 Tình hình tổ chức công tác kế toán thanh toán: 68
3.1.3.1 Ưu điểm: 68
3.1.3.2 Nhược điểm: 68
3.1.3.3 Lý do hoàn thiện: 69
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN: 69
3.2.1 Tổ chức kế toán thanh toán: 69
3.2.2 Hiệu quả của việc thực hiện ý kiến hoàn thiện kế các khoản phải thu : 70
KẾT LUẬN 72
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Chủ biên PGS.TS Võ Văn Nhị.NXB LĐ – XH 2006
2 Lý thuyết hạch toán kế toán – Chủ biên TS.Nguyễn Thị Đông – Đại học QTKD.NXB tài chính Hà Nội 1999
3 Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính Chủ biên TS Nguyễn Văn Công NXB tài chính.Hà Nội 2003
4 Hệ thống kế toán doanh nghiệp – Vụ chế độ kế toán – Bộ tài chính – NXB tài chính năm 1996 – Chủ biên PGS – TS Đặng Văn Thanh
5 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Bộ tài chính – Nhà xuất bản tài chính – Hà Nội
2006
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng đều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như: Thanh toán với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán với người mua, người cung cấp Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thường xuyên nhất là quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp
Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành xây dựng, quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp trong quá trình mua nguyên phụ liệu và tiêu thụ hàng hoá Các nghiệp vụ liên quan đến quan hệ này diễn ra thường xuyên đồng thời hình thức sử dụng trong thanh toán và phương thức thanh toán ảnh hưởng tới việc ghi chép của kế toán viên lại thường xuyên biến đổi
Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằng tiền, khoản phải thu, nợ phải trả nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Trước những thay đổi có thể nói là liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp, yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn để trả nợ, biết lường trước và hạn chế được rủi ro trong thanh toán Trong quá trình hoàn thiện để có thể thích nghi với những thay đổi đó, kế toán chịu trách nhiệm sẽ gặp phải không ít khó khăn, đây là điều không thể tránh khỏi
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề “Hạch toán kế toán nợ phải thu
thanh trong doanh nghiệp” em đã mạnh dạn chọn đề tài này nhằm tìm hiểu ,
nghiên cứu và học hỏi sâu hơn cơ sở lý luận, thực trạng cũng như giải pháp nhằm hoàn thiện chuyên đề
Ngoài lời nói đầu và phần kết luận thì chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán các khoản phải thu
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu tại Tổng công ty
Trang 11Em xin trân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của quý cơ quan, Thầy
cô giáo để củng cố mở rộng thêm vốn kiến thức của mình nhằm hoàn thiện báo cáo đƣợc tốt hơn
Trang 12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.1.TỔNG QUAN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.1.1.Các khái niệm
Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi
Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tát cả các khoản nợ mà công ty chưa dòi được và các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán Các khoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai Các khoản phải thu dài hạn sẽ được ghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn được coi là một phần của tài sản vãng lai của công ty
Trong kế toán, nếu các khoản nợ này được trả trong thời hạn dưới một năm( hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh) thì được xếp vào tài sản vãng lai Nếu hơn một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thì không phải là tài sả vãng lai
Quan hệ thanh toán:
Nghiệp vụ thanh toán là quan hệ giữa doanh nghiệp với các khách nợ, chủ nợ, ngân hàng, các tổ chức tài chính và các đối tác khác về các khoản phải thu, phải trả, các khoản vay trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quan hệ thanh toán có rất nhiều loại nhưng chung quy có hai hình thức thanh toán là: thanh toán trực tiếp và thanh toán qua trung gian
+ Thanh toán trực tiếp: Người mua và người bán thanh toán trực tiếp với nhau
Trang 13bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đối với các khoản nợ phát sinh
+ Thanh toán qua trung gian: Việc thanh toán giữa người mua và người bán không diễn ra trực tiếp với nhau mà có một bên thứ ba ( ngân hàng hay các tổ chức tài chính khác) đứng ra làm trung gian thanh toán các khoản nợ phát sinh đó thông qua ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc hay thư tín dụng
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán
+ Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường
xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời
+ Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh, số phải thu và số còn phải thu
+ Phải theo dõi cả bằng nguyên tệ và quy đổi theo “ Đồng Việt Nam” đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá qui đổi thực tế
+ Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thu bằng vàng, bạc, đá quý Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế
+ Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng
+ Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán 131,… để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
1.2.NỘI DUNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.2.1.Kế toán khoản phải thu khách hàng
Phải thu của khách hàng: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ những khách hàng đã được doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo phương thức bán chịu (bao gồm tiền hàng chưa có thuế giá trị gia tăng hoặc đã có thuế giá trị gia tăng) hoặc bán hàng theo phương thức trả trước
1.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán:
- Nợ phải thu cần được chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán
Trang 14- Đối tƣợng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp
về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu
tƣ
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay( tiền mặt, séc hoặc đã thu qua ngân hàng)
- Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi đƣợc, để có căn cứ xác định số chích lập dự phòng phải thu khó đòi
1.2.1.2.Chứng từ kế toán
Chứng từ sử dụng để hạch toán gồm:
-Phiếu thu
-Phiếu chi
- Giấy báo có ngân hàng
Các chứng từ cần đính kèm với các chứng từ gốc phát sinh nhƣ Hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán, thông báo nợ, Biên bản bù trừ công nợ, Biên bản đối chiếu công nợ,…
1.2.1.3.Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
Trang 15TK 131 TK…
1.2.1.4.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131” Phải thu khách
hàng”
Lưu ý: Tài khoản này có thể có số due bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền
nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàngchi tiết theo từng
đối tượng cụ thể Khi lập bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối
tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại
- Doanh thu của số hàng bán bị người mua trả lại
- Số tiền chiết khấu thanh toán cho người mua
SD cuối kỳ: Số tiền còn phải thu của
khách hàng
Trang 16Tk111,112… (10),(13a),(13b)
Tk515 ( 11)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng
Các nghiệp vụ kinh tế làm tăng các khoản ” phải thu khách hàng”
Trang 17(1a) đối với hàng hóa, sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
và doanh nghiệp thực hiện việc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thutheo giá bán chưa có thuế
(1b) Đối với hàng hóa, sản phẩm dịch vụkhoong thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu theo giá bán đã bao gồm thuế
(1c) Khi cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng theo phương pháp trả chậm , trả góp
(2a) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất khẩu
(2b) Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
(2c) Doanh nghiệp nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
(3a) Trường hợp hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đấng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thutuwowng ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định
(3b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận , kế toán đã hoàn thành được khách hàng xác nhận
(3c) Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng
(3d) Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng
(4a) Khi trả hàng cho đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu
(4b) Phí ủy thác nhập khẩu và thuế GTGT tính trên phí ủy thác nhập khẩu
(4c) Đối với các khoản chi hộ cho đơn vị ủy thác nhập khẩu liên quan đén
Trang 18hoạt động nhận ủy thác nhập khẩu
(5) Kế toán chênh lệch tỷ giá vào cuối niên độ kế toán
(2) Các nghiệp vụ làm giảm các khoản “phải thu khách hàng” trong đơn vị
(6a) Phản ánh khoản hàng bị trả lại
(6b) nhập kho lại số hàng bị trả lại và ghi giảm giá vốn hàng bán
(7) Kế toán giảm giá hàng bán
(8) khản chiết khấu thương mại cho khách hàng
(9) Số tiền chiết khấu thanh toán cho khách hàng
(10) Khi khách hàng ứng trước tiền hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ
(11) Kế toán tiền do khách hàng trả nợ
(12) Khách hàng thanh toán bằng hàng( phương thức hàng đổi hàng)
(13) Kế toán ở các đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu
(14) Kế toán các khoản nợ phải thu khó đòi phải xử lý xóa sổ
(15) Kế toán chênh lệch tỷ gí hối đoái vào cuối niên độ kế toán
1.2.2 Kế toán Thuế GTGT
Khái niệm:Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: là số tiền mà doanh nghiệp
đã nộp cho Nhà nước khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ để khi doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hóa thông qua người bán sẽ được khấu trừ hoặc trả lại
theo luật thuế GTGT hiện hành
Thực chất thuế GTGT được khấu trừ là: Một khoản phải thu của doanh nghiệp đối với Ngân sách Nhà nước, nó được thanh toán bằng cách khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Trang 19đầu ra không được khấu trừ
- Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT sử dụng cho hoạt động sự nghiệp thì số thuế GTGT dầu vào không được
khấu trừ
- Căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với tài sản, hàng hóa nhập khẩu trường hợp tài sản hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn GTGT hoặc có hóa đơn GTGT nhưng không đúng quy
định của Pháp luật thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế
1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
Tại công ty kế toán sử dụng tài khỏan 133 để phản ánh thuế GTGT được khấu trừ Tài khoản có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
- Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Trang 201.2.2.3 Phương pháp hạch toán TK 133- Thuế GTGT khấu trừ
TK 3331 TK 133 TK 133
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ Thuế GTGT
của vật tư hàng hóa khôngđược khấu trừ
1.2.3 Kế toán các khoản phải thu nội bộ
Khái niệm: Là khoản phải thu trong đơn vị cấp trên (là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh độc lập không phải là cơ quan quản lý) đối với đơn vị cấp dưới trực thuộc, phụ thuộc hoặc là giữa các thành viên với nhau như các khoản đã chi
Trang 21hộ, thu hộ các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên hoặc các đơn vị cấp trên cấp xuống
1.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán:
- Ở doanh nghiệp cấp trên (doanh nghiệp độc lập, tổng công ty):
+ Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho đơn vị cấp dưới
+ Vốn kinh doanh cho cấp dưới vay không tính lãi
+ Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định
+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ
+ Các khoản đã chi đã trả hộ cho cấp dưới
+ Các khoản đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoan nội bộ
+ Các khoản phải thu vãng lai khác
- Tài khoản này không phản ánh số vốn đầu tư mà công ty mẹ đầu tư vốn vào
các công ty con và các khoản thanh toán công ty mẹ và công ty con
- Tài khoản 136 phải hoạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh
toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ
- Cuối kỳ kế toán phải kiểm tra đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tài
khoản 136”phải thu nội bộ” với các đơn vị có quan hệ theo từng nội dung thanh toán Đồng thời hoạch toán bù trừ 2 tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” và tài khoản
336 “ Phải trả nội bộ” (theo chi tiết cho từng đối tượng)
1.2.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 136 để hạch toán phải thu nội bộ Kế toán chi tiết đến tài khoản cấp
2 của tài khoản 136 để phản ánh nội dung từng khoản phải thu nội bộ
- TK 1361: Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
- TK 1368: Phải thu nội bộ khác
1.2.3.3 Chứng từ xử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn thông thường
- Phiếu thu
Trang 22Bao gồm các sổ: chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái TK136-
Phải thu nội bộ, sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.2.3.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán
TK 136 Chứng từ
Trang 231.2.3.5.Kết cấu và nội dung của tài khoản 136” Phải thu nội bộ”
TK136 – Phải thu nội bộ
SDĐK: Số nợ còn phải thu ở
các đơn vị nội bộ lúc đầu kỳ
+ Số vốn đã giao lại cho đơn vị cấp
dưới phí thu về các khoản phải thu
trong nội bộ
+ Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về ,
các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp
+ Số tiền cấp dưới phải thu về, các
khoản cấp trên phải giao xuống
+ Số tiền thu về bán sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp
dưới, giữa các đơn vị nội bộ
+ Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên + Quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí, sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng + Các khoản phải chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên, cấp dưới
+ Số tiền đã thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp
- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội
bộ của cùng một đối tượng
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK:Số nợ còn phải thu ở các đơn vị
nội bộ lúc cuối kỳ
Trang 241.2.3.6 Phương pháp hạch toán phải thu nội bộ
Trang 25(1) Các nghiệp vụ làm tăng khoản phải thu nội bộ
a Đối với đơn vị cấp trên
(1a) cấp hoặc giao vốn cho đơn vị cấp dưới bằng tiền
(1b) cấp hoặc giao vônc cho đơn vị cấp dưới bằng tài sản cố định
(1c) trường hợp các đơn vị tực thuộc nhận vốn doanh trực tiếp từ ngân sách nhà nước theo sự ủy quyền của đơn vị cấp trên
(1d) cấp kinh phí sự nghiệp cho đơn vị cấp dưới
(2a) khoản phải thu của đơn vị cấp dưới phải nộp cho đơn vị cấp trên về quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng – phúc lợi
(2b)Xác định số phải thu về khoản chi trả hộ cho các đơn vị cáp dưới
(2c) Phải thu đơn vị cấp dưới về quản lý phải nộp cấp trên
(2d) Xác dịnh số phải thu bán hàng cho các đơn vị cấp dưới
(2e) Xác định số phải thu về lãi các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động khác ở đơn vị cấp dưới
(2f) Nộp lên vốn kinh doanh do mua sắm tài sản cố định bằng nguồn vốn đầu
tư xây dựng cơ bản hoặc quỹ đầu tư phát triển
(2g) Kế toán đơn vị cấp trên ghi số vốn kinh doanh được bổ sung từ lợi nhuận hoạt đông kinh doanh trong kỳcuar đơn vị trực thuộc
b Đối với đơn vị cấp dưới
(3)Số được chia từ các quỹ doanh nghiệp
(4) Số lỗ về hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được cấp trên chấp nhận cần bù (5) Phải thu đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về doanh thu bán hàng nội bộ
(6) Khi chi hộ , trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác
(2).Các nghiệp vụ làm giảm khoản phải thu nội bộ
a.Đối với đơn vị cấp trên
(7) Khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên
(8)Số vốn kinh doan đơn vị trực thuộc đã nộp vào ngân sách nhà nước theo sự
ủy quyền của cấp trên
Trang 26(9)Khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên về tiền lãi kinh doanh, nộp
về quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi, các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
(10)Khi thực hiện nhận được tiền của đơn vị cấp dưới chuyển trả về các khaonr đã chi hộ trả hộ
(11)Tổng hợp và duyệt quyết toán cho cấp dưới về các khoản chi sự nghiệp
(12) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng
(13) Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thanh toán về các khoản phải thu
(14) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng
1.2.4 Kế toán các khoản phải thu khác
-Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa
-Biên bản kiểm kê quỹ
1.2.4.2 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 138- Phải thu khác, tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2
+Tài khoản 1381- Tài sản thiếu chờ xử lí: Chỉ hạch toán vào tài khoản 1381 trường hợp chưa xác định được nguyên nhân về thiếu, mất mát, hư hongr tài sản
TK 138 Chứng từ
Trang 27của doanh nghiệp, phải chờ xử lý
+Tài khoản 1385- Phải thu về côr phần hóa: phản ánh số phải thu về cổ phần hóa mà doanh nghiệp đã chỉ ra , như: chi phí cổ phần hóa, trợ cấp lao động thôi việc, hôc trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa,…
+T ài khoản sử dụng khoản 1388- Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu của đơn vị ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 133, 136 và
TK 1381, 1385, như : phải thu các khoản cổ tức, lợi nhuận, tiền lãi, phải thu các khoản phải bồi thường do làm mất tiền, tài sản,…
1.2.4.4 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 138” phải thu khác”
TK 138 – Phải thu khác SDĐK: Số nợ phải thu khác còn phải
thu vào lúc đầu kỳ
+ Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý; (trong
và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã
xác định rõ nguyên nhân và có biên bản
xử lý ngày
+ Số tiền phải thu phát sinh khi cổ phần
hóa công ty nhà nước
+ Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận
được chia từ các hoạt động đầu tư tài
chính
+ Có khoản nợ phải thu khác
+ Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản lien quan theo quy định ghi trong biên bản xử lý
+ Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hóa công ty nhà nước
+ Số tiền đã thu được về các khoản phải thu khác
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK: Các khoản nợ khác chưa thu
được vào lúc cuố kỳ
Trang 28
1.2.4.5 Phương pháp hạch toán kế toán phải thu khác
1.2.5.Kế Toán Tạm Ứng- 141
Nguyên tắc giao tạm ứng và tài khoản sử dụng:
Tạm ứng là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho cán bộ CNV để mua hàng hoá, trả chi phí, đi công tác v.v
Kế toán tạm ứng phải thực hiện các nguyên tắc sau:
- Người nhận tạm ứng phải là cnv làm việc tại doanh nghiệp và phải chịu
Trang 29trách nhiệm với doanh nghiệp về số tiền đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng khoản tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được duyệt
- Khi hoàn thành công việc được giao người nhận tạm ứng phải quyết toán toàn bộ tiền nhận tạm ứng theo chứng từ gốc (theo từng lần, từng khoản) khoản chênh lệch giữa số đã tạm ứng và số đã sử dụng phải nộp lại quỹ hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng
- Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng nhận tạm ứng, ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần, từng khoản
Kế toán thanh toán tạm ứng sử dụng tài khoản 141 - tạm ứng
1.2.5.1 Chứng từ kế toán
- Giấy đề nghị tạm ứng
-Phiếu thu
-Phiếu chi
-Báo cáo thanh toán
-Các chứng từ gốc: hóa đơn mua hàng, biên lai cước vận chuyển
1.2.5.2 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
1.2.5.3.Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 141” Tạm ứng”
TK này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho người lao động trong đơn vị và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Trang 30- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương
- Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số dư: Số tạm ứng chưa thanh
toán
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC
KHOẢN PHẢI THU TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CẦU ĐƯỜNG-CTCP
2.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY
2.1.1 Lịch sử hình thành
Chủ tịch Hội đồng quản trị : Ông Nguyễn Văn Bình
Tổng giám đốc điều hành : Ông Bùi Khắc Lượng
Phó tổng giám đốc : Ông Nguyễn Ngọc Hà
Phó tổng giám đốc : Ông Tạ Quang Diệp
Trụ sở đặt tại: 311 đường Bà Triệu - P Hàm Rồng - TP Thanh hoá
Điện thoại : 037 960 609, Fax: 037 960 910
Điện thoại phòng kế toán: 0373 960 608
Tổng công ty đầu tư XD Cầu đường – CTCP (sau đấy gọi tắt là Công ty) Được chuyển đổi theo quyết định số 2322 QĐ/CT ngày 18 tháng 7 năm 2003 của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá Tiền thân của Công ty Cầu Thanh Hóa được thành lập theo QĐ số 162 QĐ-TCUB ngày 28/4/1976 của Uỷ ban Hành chính tỉnh Thanh Hóa Được thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước "Công ty cầu Thanh Hóa" tại Quyết định số 1342 CT-UBTH ngày 31/10/1992 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa theo tinh thần Nghị định số 388-HĐBT Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
Thực hiện việc sắp xếp chuyển đổi DNNN sang công ty cổ phần theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc chuyển DNNN thành công ty cổ phần Từ tháng 1/2004 theo Quyết định của UBND tỉnh Thanh Hoá công ty Cầu Thanh Hoá được chuyển đổi thành Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Cầu đường Thanh Hoá
Từ 10/2009 công ty chuyển đổi mô hình hoạt động và thay đổi tên thành: Tổng Công ty đầu tư XD Cầu đường – CTCP
Tổng công ty có chức năng nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh số
Trang 322603000101 ngày 18 tháng 9 năm 2003 của Giám đốc Sở kế hoạch Đầu tư Thanh Hoá
2.1.2 Quá trình phát triển của công ty :
Trong những năm đầu mới thành lập,công ty có gặp nhiều khó khăn: Nguồn vốn kinh doanh còn hạn hẹp, chưa nhận đựợc nhiều hợp đồng, chỉ nhận được các công trình trong tỉnh nhà, các công trình công ty nhận thi công có vốn đầu tư nhỏ, gặp nhiều khó khăn về tài chính trong việc huy động vốn khi thi công các công
Tổng công ty đầu tư XD Cầu đường – CTCP được thành lập từ năm 1976 đến nay Hơn 35 năm xây dựng và trưởng thành đơn vị không ngừng phấn đấu vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, không những tham gia xây dựng các công trình trong tỉnh, mà còn vươn ra thi công các công trình ở tỉnh ngoài, như các công trình
ở tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam, Nghệ an
Trong những năm Tổng công ty đầu tư xây dựng Cầu đường – CTCP tham gia xây dựng đường Hồ Chí Minh; xây dựng dự án nâng cấp đường quốc lộ 217 (cầu Chiềng Trám, cầu Hón La, cầu Làng Tô, cầu Làng Chơn, cầu Tử Niêm, ); cầu Ngọc Lẫm, cầu Cảnh, cầu Vạy, cầu Hón Khó quốc lộ 15A, cầu Mục Sơn quốc lộ 15A, cầu Chuồng, cầu Han, cầu Long An, Đồng Tháp, đường vào Đền thờ Lê Hoàn, đường Tân Kỳ, cầu La Sơn quốc lộ 1A Huế, cầu Trại Quảng Thắng nhiều
dự án cầu đường khác với kinh phí các dự án trên hàng chục tỷ đồng; xây dựng các khu nhà tái định cư của dự án đường Hồ Chí Minh và nhiều công trình xây dựng dân dụng cũng như các công trình hạ tầng đô thị, thuỷ lợi khác
Trang 332.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Tổng công ty
Được sự quan tâm giúp đỡ của ngành chủ quản, ngân hàng đầu tư, các ban ngành liên quan và UBND Tỉnh Công ty đã chuyển trụ sở văn phòng Công ty từ huyện Đông Sơn về thành phố Thanh Hoá, thuận lợi cho việc giao dịch, thông tin chỉ đạo thi công Các thiết bị thi công từng bước được tăng cường và hiện đại hoá Tập thể ban lãnh đạo công ty và CBCNV toàn Công ty là một khối đoàn kết thống nhất quyết tâm xây dựng Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường Thanh Hoá thành một công ty mạnh của ngành Và hình thức sản xuất của Tổng công ty bao gồm:
- Xây dựng các công trình giao thông, bến cảng
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi; xây dựng dân dụng
- Đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị, khu công nghiệp
- Sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng
- Kinh doanh thiết bị
- Kinh doanh thương mại du lịch
- Tư vấn kỹ thuật xây dựng, giao thông, thuỷ lợi
Trang 342.1.4.Mô hình tổ chức của Tổng công ty
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
(Nguồn phòng tổ chức hành chính)
2.1.4.1.Mô hình bộ máy quản lý:
- Hội đồng quản trị: Là đơn vị tối cao quyết định mọi hoạt động của công
ty
- Tổng giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất sau Hội đồng quản trị ,
quyết định mọi vấn đề trong công ty và chịu trách nhiệm về tất cả việc điều hành
Phòng tổ chức hành chính
CÁC XÍ NGHIỆP THUỘC CÔNG TY
Trang 35sản xuất kinh doanh của công ty trước Hội đồng quản trị và pháp luật Việt Nam
- Ban kiểm soát có trách nhiệm kiểm soát và tham mưu với hội đồng quản trị
và ban giám đốc
- Các phó tổng giám đốc đảm nhiệm về nhân lực và tài chính dưới sự chỉ đạo
của Hội đồng quản trị và giám đốc điều hành
- Các công ty thành viên: Có chức năng thực hiện các nhiệm vụ do Tổng
công ty giao
- Phòng kế toán: tổ chức hạch toán kinh tế về mọi mặt hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoạt động các phần hành tài chính kế toán theo chế độ của nhà nước, cung cấp kịp thời chính xác các thông tin cho giám đốc
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý, giám sát kỹ thuật các
công trình đang thi công Nghiên cứu tập hợp đưa ra các giải pháp công nghệ mới
có hiệu quả kinh tế, đề xuất giám đốc ra quyết định khen thưởng đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh như: Giám sát chất lượng công trình, quản lý thiết kế thi công các công trình, lập kế hoạch phát triển sản xuất, kế hoạch phát triển sản xuất,
kế hoạch xây dựng cơ bản
- Phòng tổ chức hành chính : là tổ chức nhân sự ,điều hành lao động , đào
tạo và phát triển tay nghề cho công nhân, ký các hợp đồng lao động, quyết định khen thưởng, kỷ luật, các thủ tục trong việc đối nội, đối ngoại
- Các xí nghiệp trực thuộc: Do các công trình có địa điểm thi công khác
nhau, thời gian thi công dài và mang tính chất đơn chiếc… nên lực lượng lao động của công ty được tổ chức thành các xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức thi công cùng với kỹ thuật viên của đội kỹ thuật
2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại tổng công ty:
Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, dảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng, chuyên môn hoá công tác kế toán, đồng thời căn cứ vào đặc trưng tổ chức sản xuất đặc thù mà ngành xây dựng yêu cầu, cũng như trình
độ quản lý của Tổng công ty đòi hỏi, bộ phận kế toán của công ty, được phân công lao động một cách khoa học Bộ máy kế toán mà Tổng công ty đang áp dụng hiện
Trang 36nay là mô hình kế toán tập trung Mô hình tạo điều kiện kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ
và đảm bảo sự lãnh đạo Tổng công ty đối với toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại tổng công ty
Kế toán tổng hợp:
Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Mọi báo cáo giấy tờ từ các đơn vị trực thuộc các đội xây dựng công trình đều phải qua kế toán tổng hợp duyệt Đồng thời còn tập hợp các sổ sách phục
vụ cho kiểm kê Kế toán vật liệu theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu cả về
Kế toán TSCĐ,vật liệu,BHXH
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán các đơn vị trực thuộc phòng hành
ccchính
Trang 37số lượng và giá trị
Ngoài ra kế toán tổng hợp còn nhận số liệu từ bộ phận kế toán tiền lương đồng thời sau khi đã tập hợp chi phí vật liệu, máy thi công, chi phí khác thì bộ phận này tiến hành kết chuyển các khoản chi phí trên vào TK154- chi phí sản phẩm dở dang Khi công trình hoàn thành bàn giao thì chi phí đó được kết chuyển vào TK632- giá vốn hàng bán của sản phẩm xây lắp Sau đó kế toán tổng hợp kết chuyển già vốn xây lắp sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh và xác định doanh thu xây lắp thuần Kế toán tổng hợp theo dõi các TK sau:
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 152 – Nguyên vật liệu
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 511 – Doanh thu bán hàng
TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NSNN
Kế toán công nợ ngân hàng:
Theo dõi các khoản tiền chuyển khoản, tiền séc tiền vay ngân hàng và tiền gửi ngân hàng
Kế toán ngân hàng và TSCĐ theo dõi các TK sau:
TK 112 – TGNH
TK 311 – Vay ngắn hạn ngân hàng
TK 414 – Quỹ đầu tư và phát triển
TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Kế toán tài sản cố định ,vật liệu và bảo hiểm xã hội (KTTSCĐ,VL và BH):
Kế toán tài sản cố định: Phản ánh ghi chép số liệu phát sinh về giá trị TSCĐ hiện có tại công ty, tính khấu hao TSCĐ, lập kế hoạch sữa chữa TSCĐ cho toàn công ty.Kế toán TSCĐ cũng kiêm luôn kế toán vật liệu: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư và tình hình phân bổ vật tư của công ty và bảo hiểm xã hội có trách nhiệm tính lương cho cán bộ công nhân viên theo chế độ quy định, căn cứ
Trang 38vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương hàng quý kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ hiện hành
Kế toán TSCĐ, vật liệu, BHXH theo dừi cỏc TK sau:
TK 152 : Nguyên liệu vật liệu
TK 211 : Tài sản cố định hữu hình
TK 214 : Hao mòn TSCĐ
TK 3382, TK3383, TK 3384, TK3389: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Kế toán tính giá thành sản phẩm:
Tập hợp tất cả các chi phí phát sinh để tính giá thành sản phẩm
Kế toán tính giá thành theo dõi những tài khoản sau:
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 621: Chi phí NLV
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627: Chi phí sản xuất chung
Thủ quỹ:
Có trách nhiệm giữ tiền mặt của công ty, căn cứ vào phiếu thu phiếu chi kèm theo chứng từ gốc hợp lý hợp lệ để nhập hoặc xuất quỹ Cuối ngày thủ quỹ tiến hành đối chiếu với sổ quỹ của kế toán thanh toán tiền mặt và chuyển toàn bộ chứng
từ thu chi sang kế toán thanh toán tiền mặt
Ngoài ra, ở mỗi đội xây dựng đều có một nhân viên kế toán Nhiệm vụ của kế toán đội là tập hợp chứng từ chi phí từng công trình, lên bảng kê chứng từ phát
sinh và định kỳ chuyển chứng từ cho kế toán tổng hợp của công ty
2.1.4.3 Tổ chức kế toán tại Tổng công ty đầu tư XD Cầu đường – CTCP:
Trang 39cách đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định của quyết định số 15/2006/ BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính, các chứng từ kế toán bắt buộc phải mua hoặc thiết kế dùng mẫu quy định cuả Bộ tài chính
QĐ-2.1.4.3.2 Hình thức kế toán tại tổng công ty đang áp dụng:
Tổng công ty đầu tư xây dựng Cầu đường – CTCP đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, các bảng biểu theo chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành theo quyết định 15/2006/ QĐ-BTC ngày20/03/2006 Sử dụng hình thức ghi
sổ thống nhất trong toàn Tổng công ty đầu tư Xd Cầu đường – CTCP là hình thức chứng từ - ghi sổ Theo đó thì các phiếu nhập, phiếu xuất, các hoá đơn, chứng từ sẽ được phân loại và hạch toán vào các sổ chi tiết như sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết
TK 1362… và các sổ tổng hợp: sổ cái TK, sổ đăng ký chứng từ – ghi sổ
Niên độ kế toán Công ty áp dụng theo năm dương lịch (Từ 01/01 đến 31/12)
Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh tổ chức bộ máy kinh doanh cũng như bộ máy kế toán, đáp ứng nhu cầu theo dõi và sử lý thông tin kế toán, tài chính, tổng công ty đầu tư XD cầu đường - CTCP lựa chọn hình thức sổ chứng - từ ghi sổ để ghi chép với các quy định cụ thể sau :
Niên độ kế toán : Bắt đầu từ 1/1/N đến 31/12/N
Đơn vị tiền tệ : Việt Nam đồng
2.1.4.3.4 Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại công ty:
Hệ thống sổ sách kế toán mà tổng công ty đang sử dụng gồm cả 2 loại sổ là sổ chi tiết và sổ tổng hợp
Sổ chi tiết bao gồm một số TK loại sau:
+ Sổ chi tiết TK 1362
+ Sổ chi tiết TK 152
+ Sổ chi tiết TK 331, 1331,
Trang 40Sổ tổng hợp đƣợc ghi theo hình thức chứng từ – ghi sổ gồm:
+ Sổ đăng ký chứng từ – ghi sổ: đƣợc kế toán tổng hợp lập trên cơ sở các bảng kê chứng từ gốc
+Sổ đăng ký CT-GS : do kế toán tổng hợp lập trên cơ sở các CT-GS
+ Sổ cái: cũng do kế toán tổng hợp lập trên cơ sở các CT-GS
Do địa bàn hoạt động của tổng công ty rộng, không tập trung các công trình đƣợc thực hiện hầu hết ở các tỉnh nên để tạo điều kiện kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ
và đảm bảo sự lãnh đạo của tổng công ty đối với hoạt động của các đội, tổng công
ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức bộ máy kế toán tập trung Mặc dù ở mỗi đội có một kế toán riêng nhƣng những nhân viên kế toán này chỉ làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu thu thập chứng từ, kiểm tra chứng từ, từ đó gửi chứng từ về phòng kế toán tổng công ty để kế toán tổng hợp tiến hành ghi sổ kế toán Quy trình hạch toán nhƣ sau:
Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo
kế toán Chứng từ - ghi sổ
Sổ quỹ