Kế hoạch chiến lược phải được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính của nhiều năm, Kế hoạch chiến lược vạch ra mục t
Trang 1Bài Tập Kiểm Toán Can Ban 77 Chương 4:
QUY TRINH KIỀỂM TOÁN ĐÁO C40 TAL CHINE TOM TAT LY THUYET
Quy trinh kiém toan BCTC gồm 8 giai doan:
* Chuẩn bị kiểm toán
- Tiền kế hoạch
- Lập kế hoạch
» Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra hệ thống KSNB
- Thực hiện thử nghiệm cơ bản
Hoàn thành kiểm toán
- Đánh giá tổng quát
- Báo cáo kiểm toán
1 CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Để có kế hoạch & chương trình kiểm toán phù hợp cần phải:
- Hiểu uễ tình hình kỉnh doanh & KSNB
- Xác định mức trọng yếu & dánh giú rủi ro kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán gồm ba (3) bộ phận:
- Kế hoạch chiến lược:
Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra, dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh đoanh của đơn vị được kiểm toán.
Trang 2Kế hoạch chiến lược phải được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính của nhiều năm,
Kế hoạch chiến lược vạch ra mục tiêu, định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm, phương pháp tiếp cận và tiến trình của cuộc kiểm toán,
MẪU KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
(Để hướng dẫn uà tham khảo)
CÔNG TY KIỂM TOÁN:
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
Người lậ
Năm tài chính:
et ) Tình hình kinh doanh của khách hàng (tổng hợp thông tin uề lĩnh vue hoat
động, loại hình doanh nghiệp, hình thúc sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý uà thực tiễn hoạt động của đơn uị) đặc biệt lưu ý đến những nội dung chủ yếu như: Động lực cạnh tranh, phân tích thái cực kinh đoanh của doanh nghiệp cũng như các yếu tố về sản phẩm, thị trường tiêu thụ, giá cả và các hoạt động hỗ trợ sau bán hàng
2) Xác định những vấn để liên quan đến báo cáo tài chính như chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán áp dụng, yêu cầu về lập báo cáo tài chính và quyền hạn của công ty;
Trang 3Bai Tap Kiém Todn Can Ban 79 3) Xác định vùng rủi ro chủ yếu của doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó tới'báo cáo tài chính (đánh giá ban đầu vé rui ro tiém tang va rui ro kiểm soát);
4) Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ;
5) Xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cân kiểm toán;
6) Xác định nhu cẩu về sự hợp tác của các chuyên gia: Chuyên gia tư vấn pháp luật, kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên khác và các chuyên gia khác như kỹ sư xây dựng, kỹ sư nông nghiệp
7) Dự kiến nhóm trưởng và thời gian thực hiện;
8) Giám dốc duyệt và thông báo kế hoạch chiến lược cho nhóm kiểm toán Căn cứ kế hoạch chiến lược đã được phê duyệt, trưởng nhóm kiểm toán lập kế hoạch kiếm toán tổng thể và chương trình kiểm toán
- Kế hoạch kiểm toán tổng thể:
Là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến lược và phương pháp tiếp cận chỉ tiết về nội đung, lịch trình và phạm vi dy kiến của các thủ tục kiểm toán, Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là để có thể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến
Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đẩy đủ, chỉ tiết làm cơ sở để lập chương trình kiểm toán
Ilình thức và nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng thể thay đổi tùy theo quy mô của khách hàng, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán, phương pháp và kỹ thuật kiểm toán đặc thù do kiểm toán viên sử dụng.
Trang 480 Bài Tập Kiểm Toán Can Ran
MẪU KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ
(Để hướng dẫn cà tham khảo)
CÔNG TY KIỂM TOÁN:
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ
Khách hàng: Người lập:
Năm tài chính: Người soát xét:
1-_ Thông tin về hoạt động của khách hàng:
- Khách hàng: Năm đầu:[ ] ˆ Thường xuyên L] Năm thứ:
- Tên khách hàng:
- Trụ sở chính: Chí nhánh: (số lượng, địa điểm)
- Giấy phép hoạt động (giấy phép đâu tu, chứng nhận đăng bý hình dounh)
- Lãnh vực hoạt động: (sản xuất thép, du lịch bhách sạn, sân BON I cree
- Dia ban hoat dong: (cd nước, có chỉ nhánh ở nước ngotti, )
- Tổng số vốn pháp định: Vốn đầu tư:
- Tổng số vốn vay: Tài sản thuê tài chính
- Thời gian hoạt động: (ờ đến hoặc bhông có thời hạn)
~ Hỏi đồng quản trị: (số lượng thành oiên, danh sách người chủ chốt)
- Bàn Giám đốc: (số lượng thành oiên, danh sách)
- Tóm tắt các quy chế kiểm soát nội bộ của khách hàng:
- Năng lực quản lý của Ban Giám đốc:
Trang 5
- Môi trường và lĩnh vực hoạt động của khách hàng:
+ Yêu cầu môi trường
9- Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ:
- Căn cứ vào kết quả phân tích, soát xét sơ bộ báo cáo tài chính và tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng, để xem xét mức độ ảnh hưởng tới việc lập Báo cáo tài chính trên các góc độ:
+ Các chính sách kế toán khách hàng đang áp dụng và những thay đổi trong các chính sách đó
3- Đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu:
- Đánh giá rủi ro:
+ Đánh giá rủi ro tiểm tàng:
Trang 6
+ Danh gia rui ro kiém soat:
Ca: | | “Trung bình: | | Thap: _ - / LJ + Tóm tắt, đánh giá kết quả của hệ thống kiểm soát nội bộ:
- Xúc định mức độ trọng yếu:
Chỉ tiêu chủ yếu để xác định mức độ trọng yếu là:
Năm nay Năm trước Doanh thu
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Lid LC
Lý do lựa chọn mức độ trọng yếu: .
ˆ Xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán
Khả năng có những sai sót trọng yếu theo kinh nghiệm của những năm trước và rút ra từ những gian lận và sai sót phổ bỉ Xác định các nghiệp vụ và sự kiện kiếm toán phức tạp bao gồm cả kiểm toán những ước tính kế toán
- Phương pháp kiểm toán đối với các khoản mục:
+ Kiểm tra chọn mẫu
+ Kiểm tra các khoản mục chủ yếu
+ Kiểm tra toàn bộ 100% 4- Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán: Đánh giá những thay đổi quan trọng của các vùng kiểm toán
Ảnh hưởng của công nghệ thông tin
5- Phối hợp chỉ đạo, giám sát, kiểm tra:
Sự tham gia của các kiểm toán viên khá
Sự tham gia của chuyên gia tư vấn pháp luật và các chuyên gia thuộc lĩnh
vực khác
Trang 7Bài Tập Kiểm Toán Căn Bản
Số lượng đơn vị trực thuộc phải kiểm toán
Kế hoạch thời gian
+ Giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách . -ccenenneeereerrrre + Trưởng phòng phụ trách
Kiểm toán sơ bộ;
Kiểm kê hàng tổn kho;
Khả năng liên tục hoạt động kinh doanh của đơn vị;
Những vấn đề đặc biệt phải quan tâm;
» Phân loại chung
Rat quan trong
5 Khác:
Thứ | Yếu tố hoặc | Rủi ro | Rủi ro | Mức | Phương Thú tục | Tham
tự | khoản mục | tiểm kiểm | trọng | pháp kiểm | kiếm chiếu quan trọng | tàng soát yếu toán toán
1
2
3
4 | serene
Trang 8
- Chương trình kiểm toán:
Chương trình kiểm toán: Là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên
và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán, và là phương tiện ghi chép theo đõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán
Chương trình kiểm toán chỉ đẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình, và phạm vi cúa các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành
Được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán
MẪU CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN (Đề hướng dẫn va tham khảo)
CÔNG TY KIỂM TOÁN:
CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN Khách hang:, Người lập:
Năm tài chính: Người soát xét:
DANH MUC CAC PHAN HANH
2 HỆ THỐNG KẾ TOÁN VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ Bt
3 VON BANG TIEN
°
~ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ NGẮN HẠN
a CAC KHOAN PHAI THU
HANG TON KHO
Trang 9Bài Tập Kiểm Toán Can Ban
13 CAM CO, KY CUGC, KY QUY DAI HAN [E—w ]
PHAN PHOL
CONG 'TY KIEM TOAN:
CHƯƠNG TRÌNH KIỀM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Ngày:
Người soát xét 1:
we NBGY! .Ốố Người soát xét 2:
I- Tai liệu yêu cầu khách hang cân chuẩn bj
1/ Biên bản kiểm kê cuối kỳ
(Trường hợp kiểm toán viên không chứng kiến việc kiểm kê tại thời điểm kiểm kê, thì cần thiết phải phối hợp với khách hàng tổ chức kiểm kê bất thường tại thời điểm kiểm toán, và cộng (+), trừ (-) lùi để xác định lại số dư thực tế tại thời điểm kết thúc năm tài chính).
Trang 10
21 Cơ sở giái quyết chênh lệch (nếu có chênh lệch khi biểm bê)
Bài
lập Kiểm Toán Can Ban
3/ Bản xác nhận số dư của các tài khoản tại Ngân hàng
4/ Sổ phụ Ngân hàng
ð/ Sổ Cái
6/ Sổ Quỹ
71 Sổ chỉ tiết Tiền mặt uà sổ chỉ tiết Tiền gửi Ngôn hàng
8/ Các loại giấy tờ có liên quan
II- Mục tiêu biểm toán
Số dư uốn bằng tiền phản ánh tất cả các khoản tiền có trong quỳ, tại ngân hàng, đang chuyển là có thực uà được ghi chép đúng uà đây đủ
1 Sự biến dộng chỉ tiêu tiền mặt,
tiên gửi ngân hàng qua các năm
đơn uị chủ yếu qua Ngân hàng hay
bằng tiền mặt
2 Tim hiểu hệ thống thanh toán của
Tốt cả cúc khoản hiện có thuộc sở hữu
Số dư uốn bằng tiền phản ánh trên Bảng cân dối bế toán được đánh giá đúng dắn
Trang 11Bai Tap Kiém Todn Can Ban 87
vé phan uốn bằng tiền ctia don vj}
|xem có đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc phân công phân nhiệm
¡1 Đối chiếu giữa biên bản hiểm kê
tuới Sổ Quỹ, sổ chỉ tiết uà Sổ Cái để]
i ddm bảo số dư đã được trình bày trên
dảng Cân đối kế toán là hợp lý
Đọc lướt qua Sổ Quỹ để phát hiện Ì
img nghiệp uụ bất thường 0à tiến
ảnh hiểm tra, dối chiếu uới các
lhhớp dúng giữa sổ kế toán 0ù ching từi
ốc uễ nội dung, ngày, tháng, số tiền |
| Dong thời kiểm tra su chấp thuận của |
| người có thẩm quyền của khách hàng
ị biếm tra chỉ tiết
i38 Chọn thang bat ky va
| méi thang chon se CỨNG
Hừ để dam bdo viée ghi số (sổ quỹ, sổ
(ch tiết va Sổ Cái) là phù hợp
i4 Chon : Hiện vu trước ngày Ì
|hết thúc niên độ uà nghiệp vu}
| saw ngày hết thúc niên độ để kiểm trat
| that tuc phan chia nién độ của khách
hàng là đúng dân uà phù hợp
Trang 12
I- Tiền gửi Ngân hàng và Tiền
đang chuyển
1 Xem xét có tài bhoản nào được xác
nhận mà dã hết số dư từ năm trước
khong Bat ky tài bhoản nào cũng đều
phái dược xác nhận
2 Lập bảng dối chiếu số dự ngân hàng
a Kiếm tra cộng dồn Xem xét các
khoản bất thường (có giá trị lớn)
b Đối chiếu số dư trên sổ chỉ tiết
uới Sổ Cái uà sổ phụ ngân hàng
uào ngày kết thúc năm tai chính
e Kiểm tra bảng đối chiếu của 2
thang bat ky đối uới từng tài
khoản để xem xét các khodn bat
thường uà xúc định lại thời gian,
tính chính xác Đông thời, biểm
tra sự chấp thuận của người có
thẩm quyền
3 Thu thập thư xác nhận của ngân
hang va kiém tra ghỉ nhận trong sổ
kế toán eủa đơn uị
- Giải thích các bhoản chênh lệch
nếu có tại thời điểm bhóa sổ
- Kiểm tra lại tất cả các khoản tiêi
gửi chưa được ghỉ uào ngày cuối
hỳ uới sổ phụ ngân hàng sau ngày
khóa sổ
4 Xem xét bhoản tiền đang chu
được liệt bê phản ánh trong "Tiền
đang chuyển” là hợp lý (xem xét
khoản tiên có giá trị lớn)
Trang 13Bai Tap Kiém Todn Can Ban
a Đối chiếu uới sổ Tiền gửi ngân
hang, phiếu chuyển tiền ngân
hàng uê ngày, số tiền, diễn giải
bài Đối chiếu uới sổ phụ ngân hàng
cuối năm, phân chia niên độ uê
ngày, số tiền, diễn giải Ghi chú
các khoản tiền gửi được ngân
hàng phản ánh sau ngày kết thúc
năm tài chính
Xem xét các khoản tiền gửi được
ngân hàng ghỉ chép trong khoảng
thời gian hợp lý (1- 2 ngày sau
ngày đơn uị ghi sổ)
d Xem xét báo cáo tài chính năm
trước nà giấy tờ làm uiệc năm nay
để thấy được các dữ liệu đối
chiếu đã có trong hỗ sơ
C Thủ tục kiểm toán bổ sung
- Xem xét các khoản số dư ngoại lệ
đã được đánh giá theo tỷ giá giao
dịch bình quân liên ngân hàng
IV- Kết luận uà kiến nghị:
A Kết luận về mục tiêu kiểm toán:
Trang 1490 Bai Tap Kiém Todn Gan Ban
2 THUC HIEN KIEM TOAN
Giai đoạn tiếp theo của việc lập kế hoạch kiểm toán là thực hiện kế hoạch đã xây dựng theo các nội dung của kế hoạch, chương trình kiểm toán Ở giai đoạn thực hiện kiểm toán, các kiểm toán viên áp dụng phương pháp kiểm toán để thu thập, đánh giá bằng chứng kiểm toán trên mẫu kiểm toán đã chọn Việc thực hiện kiểm toán bao gồm các công việc chia thành hai bước: 2.1 Nghiên cứu, đánh giá hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Mục đích của KTV trong việc nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ là thiết lập độ tin cậy vào hệ thống này, để xác định n dung thời gian và phạm vi của các bước kiểm toán KTV thu thập các biểu biết về hệ thống kế toán để xác định những trọng điểm trong quá trình xử lý các nghiệp vụ và các hiện tượng sai sót, gian lận về tài sản
Việc xem xét đánh giá lại hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm khẳng định lại đánh giá ban đâu của mình trong khâu lập kế hoạch Qua
đó quyết định quy mô, phạm vỉ kế hoạch kiếm toán cho phù hợp Nếu qua đánh giá, phát hiện mức độ tin cậy vào quy chế kiểm soát nội bộ nao dé da thay đổi
so với kế hoạch kiểm toán, thì KTV cần phải điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp Nội dung nghiên cứu, đánh giá:
* Tìm hiểu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ:
- Nghiên cứu, đánh giá các quy chế của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Việc thực hiện các quy chế kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
- Khả năng ngăn chặn, phát hiện gian lận, sai sót, tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ
- KTV cần kiểm tra xem những quy chế kiểm soát nào đã áp dụng trong
kỳ có thể tin cậy được Nếu có nhiều quy chế kiểm soát nội bộ khác nhau thì KTV cần nghiên cứu cụ thể từng quy chế kiếm soát nội bộ
- Việc đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ của KTV sẽ xem các quy chế kiểm soát nội bộ đã hoạt động như quy định, và chúng đã thực hiện được chức năng có hiệu quả trong suốt thời kỳ kế toán và có thể tin cậy được, KTV cùng có thể không dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ cá biệt nếu các quy chế kiểm soát này có nhiều thiếu sót, hoạt động cúa chúng không đảm bảo cung cấp được các thông tin hoàn chỉnh, chỉnh xác do hệ thống kế toán xử lý, hoặc kết quá đạt được của các quy chế kiểm doát nội bộ chưa phù hợp với yêu cầu có thể tin cậy được
- Do kết quả của việc nghiên cứu đánh giá hệ thống nội bộ, kiểm toán viên có thể phát biện ra các điểm yếu của hệ thống này Vì lợi ích của doanh nghiệp, KTV cần thông báo cho các nhà quản lý hiểu được các điểm yếu nghiêm trọng mà KTV cần lưu ý càng nhanh càng tốt
Trang 15Bai Tap Kiém Todn Can Ban 91 + Đối với hệ thống kế toán: công việc kiểm tra hệ thống kế toán thường bao gêm các mặt chủ yếu sau:
- Việc tổ chức công tác và tổ chức bộ máy kế toán
- Việc lập, luân chuyển, xử lý và báo quản chứng từ kế toán
- Việc tổ chức hệ thống sổ và phương pháp ghỉ sổ kế toán
- Việc sử dụng các tài khoản kế toán
- Việc lập và gởi báo cáo kế toán
Đối uới uiệc tổ chức công tác kế toán 0à tổ chức bộ máy kế toán: Kiểm toán viên cần xem xét doanh nghiệp tổ chức theo hình thức tập trung hay phân tán Việc tổ chức có phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay không Biên chế bộ máy kế toán, trình độ nghiệp
vụ và sự phân công phân nhiệm từng phần công việc, từng nhân viên có hợp
lý hay không và phát huy được hiệu quả cao hay không Việc vận dụng các chế
độ, thể lệ, phương pháp kế toán của doanh nghiệp có phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không
Déi voi uiệc hiểm tra chứng từ hiểm toán cần chú ý:
- Các chứng từ sử dụng trong doanh nghiệp có đúng chế độ, mẫu biểu quy định không
- Từng loại chứng từ có đảm bảo ghỉ chép phản ánh đẩy đủ các yếu tố cần thiết quy định không
- Các sự kiện kinh tế phản ánh trong chứng từ có phù hợp với hoạt động kinh đoanh hoặc có vi phạm luật pháp hiện hành không
- Các số liệu ghi chép về số lượng, giá cả có rõ ràng, chính xác không, việc tính toán trong chứng từ có đúng đắn về mặt toán học không
- Các thủ túc về lập chứng từ, ký duyệt chứng từ có được tôn trọng theo đúng quy định không
- Việc tổ chức luân chuyển, kiểm tra, xử lý tổng hợp và bảo quán chứng từ
có hợp lý và đám bảo đúng các yêu cầu của pháp luật không Đối uới oiệc biểm tra sổ hế toán:
- Các loại sổ kế toán có được mở theo đúng quy định không Doanh nghiệp
có những sổ kế toán gì tương ứng với hình thức kế toán nào
- Các thủ tục mở, giữ sổ có tuân thủ nghiêm túc không
- Các quy tắc mở sổ, ghỉ sổ, chữa sổ, khóa sổ có tuân thú nghiêm túc không
- Việc mở số chỉ tiết có hợp lý không, có thực hiện việc đối chiếu kiểm tra chặt chẽ giữa các số tổng hợp với các sổ chỉ tiết có liên quan không
- Sổ kế toán có được lưu giữ bảo quản theo đúng chế độ quy định không.
Trang 1692 Bài Tập Kiểm Toán Căn Bản Đối tới oiệc hiểm tra hệ thống bế toán:
- Doanh nghiệp hiện đang áp dụng chế độ tài khoản nào
- Hệ thống tài khoản mà doanh nghiệp áp dụng gồm những tài khoản nào
~ Nội dung ghi chép trong các tài khoản có đúng nguyên tấc, phương pháp quy định không Cần đặc biệt quan tâm xem xét những tài khoản mà theo tính chất có nhiều khả năng vận dụng linh hoạt như tài khoản chỉ phí dự toán, các khoản phải thu, phải trả
Đối dới uiệc biểm tra báo cáo hế toán:
- Đanh mục các báo cáo mà kế toán phải lập và gởi về, cả báo cáo định kỳ bắt buộc và báo cáo hướng dẫn
- Nội dung các chỉ tiêu các bộ phận trong từng báo cáo có đảm bảo tính khoa học, theo đúng hướng dẫn quy định, có đây đủ, trung thực không
- Việc phân công người lập báo cáo và kiểm tra báo cáo trước khi gởi
- Phương pháp tính toán, tổng hợp số liệu
- Thời hạn lập và gửi báo cáo
2.2 Thực hiện kiểm toán các bộ phận của báo cáo tài chính
* Nội dung kiểm toán các bộ phận báo cáo tài chính:
Khi tiến hành kiểm toán các bộ phận của báo cáo tài chính, các kiểm toán viên cần phải xem xét:
- Tính hợp pháp của các thông tin báo cáo tài chính so với yêu cầu luật pháp và hệ thống kế toán doanh nghiệp áp dụng
- Tính hợp lý của hệ thống kế toán và sự nhất quán trong việc áp dụng phương pháp kế toán, trình bày thông tin
- Khái quát thực trạng tài chính của doanh nghiệp
- Mức độ trung thực, hợp lý của thông tin trên báo cáo tài chính Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm nhiều bộ phan thong tin tai chính, phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là những số liệu ghi trong từng bộ phận của báo cáo tài chính, là những thông tin đã được thu thập, xử lý, ghi chép, tổng hợp từ các phần việc nghiệp vụ kế toán có liên quan Vì vậy, kiểm toán những thông tin của các bộ phận báo cáo tài chính phải thông qua việc kiểm tra xem xét các nghiệp vụ kế toán cụ thể theo từng phần hành,
KTV thực hiện kiểm tra chỉ tiết đối với từng bộ phận trên báo cáo tài chính để thu thập bằng chứng về cơ sở dữ liệu cho từng khoán mục Trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện gian lận và sai phạm thì KTV có thể yêu cầu
Trang 17những người phụ trách có liên quan giải trình Nếu giải trình của các nhà quán lý doanh nghiệp mâu thuẫn với các bằng chứng khác, thì KTV phải tiếp tục điều tra tình hình cụ thể và nếu cần thì có thể xác minh lại độ tin cậy của các bản giải trình khác
Văn bản giải trình yêu cầu các nhà quản lý cung cấp có thể giới hạn trong các vấn để có ảnh hưởng nghiêm trọng tới báo cáo tài chính Khi cần thiết KTV có thể cung cấp cho những nhà quản lý hiểu biết cúa mình về vấn để trọng yếu
Thư giải trình phải do những thành viên của ban quản lý doanh nghiệp, người chịu trách chính của doanh nghiệp ký tên, thông thường là giám đốc
kế toán trưởng Nếu các người quản lý doanh nghiệp từ chối cung cấp các giải trình mà KV cho là cần thiết thì sẽ làm hạn chế phạm vi kiểm toán KTV cần cân nhắc xem việc từ chối này có ảnh hưởng gì đến báo cáo kiểm toán Nếu các nhà quản lý chỉ giải trình bằng miệng mà không xác định sự từ chối
đó có lý do chính đáng, có thể chấp nhận được và có thể tin cậy vào các giải
trình bằng miệng đó hay không
Mỗi bộ phận, khoán mục cẩn phái thu thập bằng chứng khác nhau bởi sự biểu hiện cơ sở dữ liệu của mỗi khoán mục là khác nhau Bước này tốn nhiều thời gian nhất nên KTV thường kiểm tra chọn mẫu
« Tha thuật kiểm toán áp dụng:
- Trong quá trình thực hiện kiểm toán, các bộ phận của báo cáo tài chính cần tiến hành các thử nghiệm cơ bản bao gồm:
- Các thủ tục phân tích, đánh giá tống quát, so sánh ngang đọc, để xem có biểu hiện gì bất thường không đối với các thông tin tài chính đã thu thập được để có thể hình thành những ý kiến nhận xét xác đáng về báo cáo tài chính
3 HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN
3.1 Đánh giá tổng quát
Đánh giá tổng hợp và rà soát lại những bằng chứng đã thu thập trong quá trình kiểm toán, các sai sót, các phát hiện kiểm toán
Trang 18
3.2 Báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán: Là loại báo cáo bằng văn bản do kiểm toán viên và công ty kiểm toán lập và công bố, để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về báo cáo tài chính của một đơn vị đã được kiểm toán
Các yếu tố cơ bản của một báo cáo kiểm toán:
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính gồm các yếu tố cơ bản và được trình bày theo thứ tự sau:
a Tên và địa chỉ công ty kiểm toán;
b Số hiệu báo cáo kiểm toán;
e Tiêu để báo cáo kiểm toán;
d Người nhận báo cáo kiểm toán;
e Mở đầu của báo cáo kiểm toán:
~ Nêu đối tượng của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính;
- Nêu trách nhiệm của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán và trách nh ệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán;
Ví dụ đoạn mở đầu, như sau:
“Chúng tôi (*) đã kiểm toán báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/X, Báo cáo hết quả hình doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tà Thuyết mình báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/X, duoc lap ngay ca Céng ty ABC tw trang dén trang kem theo
Viée lap va trinh bay bdo cdo tai chinh này thuộc trách nhiệm của Giám đốc (hoặc người đứng đâu) công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý hiến uê cúc báo cáo này căn cứ trên bết quả hiểm toán của chúng tôi”
f Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán:
Nêu chuẩn mực kiểm toán đã áp dụng để thực hiện cuộc kiểm toán; Nêu những công việc và thủ tục kiểm toán mà kiếm toán viên đã thực hiện;
ø Ý kiến của kiểm toán viên và công ty kiểm toán vẻ báo cáo tài chính
đã được kiểm toán
h Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán;
¡ Chữ ký và đóng dấu
Các loại báo cáo kiểm toán:
Báo cáo kiểm toán cẩn phải nêu rõ ý kiến của kiểm toán về báo cáo tài chính trên các phương điện:
Trang 19- Các báo cáo tài chính tỏ ra có phù hợp uới các thông lệ, nguyên tắc uà chuẩn mực hế toán
- Các thông tin tài chính có phù hợp uới các quy dịnh hiện hành và các yêu cầu của luật pháp
- Các thông tin tài chính của doanh nghiệp có nhất quán uới kiểm toán oiên uê hoạt động hình doanh của doanh nghiệp
- Các thông tin tài chính có thể hiện thỏa đáng mọi uấn đề trọng yếu, có đảm bảo trung thực uà hợp lý
Căn cứ kết quả kiểm toán, kiểm toán viên đưa ra một trong các loại ý kiến về báo cáo tài chính, như sau:
1 BCKT đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần:
- Không có doạn nhấn mạnh
- Có đoạn nhấn mạnh
Được trình bày trong trường hợp KTV va cong ty kiểm toán cho rằng ‘ BCTC phan anh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính đơn vị được kiểm toán, và phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán VN hiện hành hoặc được chấp nhận (doan 35 - VSA700)
Ví dụ: Ý kiến về chấp nhận toàn phần
“Theo quan diém cua chúng tôi, xét trên mọi phương diện trọng yếu, các BƠIC đã phản ánh trung thực tà hợp lý tình hình tài chính ào ngày 31/12/2000, cũng như két quả hoạt động binh doanh oà tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty XYZ cho năm tài chinh kết thúc cùng ngày, phù hợp voi chế dộ hế toán VN lện hành.”
Ví dụ: Ý kiến về chấp nhận toàn phần có đoạn nhấn mạnh
*Ở đây, tuy không phú nhận ý-biến chấp nhận toàn phần nêu trên nhưng chung tôi cũng xin lướt ý tới người đọc BCTC rằng: như đã trình bày lại điểm
X thuộc mục Y tại trang Z của th uyết mình BCTC thi don vi hién dang vuéng nado mét vu hiện
Trang 20
Ví dụ: (do có yếu tố tùy thuộc)
“Theo quan điểm của chúng tôi, xét trên mọi phương diện trọng yếu, các BCTC đã phản ánh trung thực va hợp lý tình hình tài chính tảo ngày 31/12/2000, cũng như hết quả hoạt động hình doanh oà tình hình lưu chuyển tiền lệ cla Cong ty XYZ cho nam tai chính kết thúc cùng ngày, phù hợp uới chế độ kế toán VN hiện hành, tùy thuộc uào:
- Khoản doanh thu XXX được chấp nhận
- Khoản chỉ YYY được HĐQT thông qua.”
Ví dụ: (đo có yếu tố ngoại trừ)
“Chúng tôi không được tham dự nhằm chứng biến uiệc biểm bê tôn kho va tài sản uào ngày 31/12/2000 của Quý công ty do chúng tôi được bổ nhiệm làm KTV của Quý công ty sau thời điểm này Với những tài liệu hiện có ở đơn vi, chúng tôi dã không thể hiểm tra được tính đúng đắn của số liệu uề kiểm hê cua don vi tại thời điểm trên bằng các thủ tục hiểm toán khác Theo quan điểm của chúng tôi, xét trên mọi phương diện trọng yếu, ngoại trừ ảnh hưởng của yếu tố đã nêu, các BCTC đã phản ánh trung thực uè hợp lý tình hình tài chính uào ngày 31/12/2000, cũng như hết quả hoạt động kinh doanh uà lưu chuyển tiền tệ của Công ty XYZ cho năm tài chính bết thúc cùng ngày, phù hợp uới chế độ bế toán VN hiện hành.”
3 BCKT đưa ra ý kiến từ chối
Được đưa ra trong trường hợp hậu quả của việc giới hạn phạm vỉ kiểm toán là quan trọng hoặc thiếu thông tin liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục tới mức mà KTV không thể thu thập đầy đủ
và thích hợp các bằng chứng kiểm toán để có thể cho ý kiến về BCOTC
(đoạn 42 - VSA700)
Ví dụ: Về ý kiến từ chối
“Do những hạn chế trong công tác bế toán củu Quý Công ty mà chúng tôi
đã không thể hiểm tra được toàn bộ doanh thu, công nợ nà tài sản cúa Quý Công ty, uà 0ì tính trọng yếu của các sự kiện này, chúng tôi không thể dưa ra
ý kiến uề mức độ trung thực hợp lý của BCTC cúu Quý Công ty.”
4 BCKT đưa ra ý kiến không chấp nhận
Được đưa ra trong trường hợp các vấn dé không thống nhất với Giám đốc là quan trọng hoặc liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục, đến mức độ mà KTV cho rằng ý kiến chấp nhận từng phần
là chưa đủ để thể hiện tính chất và mức độ sai sót trọng yéu cua BCTC (doạn 43 - VSA700)
Trang 21Bai Tap Kiém Todn Can Ban 97
Ví dụ: Về ý kiến không chấp nhận
“Trong BCTC, đơn uị đã thể hiện khống một số giá trị tài sản là XXX, phản anh sai léch mét khodn céng ng la YYY, va trinh bay thiéu mét khodn doanh thu la ZZZ Nhitng sai sót nay don uị đã không điều chỉnh Theo ý hiến của chúng tôi, uì ảnh hưởng trọng yếu của những uấn dề đã nêu trên, cúc BCTC đã phản ánh không trung thực uè hợp lý tình hành tài chính của Công
ty XYZ uào ngày 31/12/2000, cũng như kết quả hoạt động hinh doanh uà tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty XYZ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp uới chế độ bế toán VN hiện hành.”
MA TRẬN Ý KIẾN KIỂM TOÁN
Trang 22
BÀI TẬP VẬN DỤNG `
PHAN I: TRAC NGHIEM KIEM TRA KIEN THUC TIEP THU
1 Quy trinh kiểm toán BCTC gồm mấy giai đoạn?
a Ba giai đoạn
b Bốn giai đoạn
e Hai giai đoạn,
d Cá 3 cầu trên sai
3 Lập kế hoạch kiểm toán thuộc giai đoạn nào của quy trình kiểm toán BCTC:
a Chuẩn bị kiểm toán
b Thực hiện kiểm toán
é Hoàn thành kiểm toán,
d Ga 8 cau tren sai
3 Giai đoạn thực hiện kiêm toán thường bao gồm những công việc nào:
a Kiểm tra hệ thống KSNR,
b ‘Thue bigu thứ nghe cự báu,
ce Ca (a) va (b) la dap an dung
a Ca (a) va (b) sai,
4 Mục dich của giai đoạn tiền kế hoạch là:
a Xác định các loai rủi ro kiêm toán
b Đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
c Xem có nên ký kết hơn đồng kiểm toán hav không
dc Cá 3 cầu tiên sai
5 Để có kế hoạch và chương trình kiểm toán phù hợp cần phải: a Hiểu về tình hình kinh doanh & KSNB
b Xác định mức trọng yếu & đánh giá rúi ro kiểm toán,
c Cá (a) và (b) là đáp án đúng
d Ca (a) và (hì sai
Trang 236 Kế hoạch chiến lược phải được lập cho:
a Các cuộc kiểm tốn lớn về quy mơ, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm tốn báo cáo tài chính của nhiều năm
c Các cuộc kiểm tốn nhỏ về quy mơ, tính chất đơn giản, địa bàn hep
hộc kiểm tốn báo cáo tài chính của một năm
a ta) va (b) là đáp án đúng,
> Cá (a) và (hì sai
1 Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm tốn tổng thể là:
a Vạch ra mục tiêu, dịnh hướng cơ bản, nội dung trọng tâm, phương pháp tiệp cận và tiên trình cua cuộc kiem toản
b Để cĩ thể thực hiện cơng việc kiểm tần một cách cĩ hiệu qua va then dùng thời gian dự kiến
ce Chỉ đẫn muc tiêu kiểm tốn từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiếm tốn cụ thể, và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành
d Ca 3 cần trên sử
8, Chương trình kiến tốn là:
a Định hương co ban, noi dung trong tam và phương pháp tiep cán chung cua cuộc kiểm Loan, do cap chỉ dạo vạch ra dựa trên hieu biệt
vẻ tình hình hoạt dịng và mỖI trường kinh duanh của don vị được kiểm tuần
hb Việc eu thể hĩa kế hoạch chiến lược và phương pháp tiếp cân chỉ tiết
về nội đứng, lịch trình và phạm ví thí kiến của các thủ tục kiếm tốn Tồn bộ những chỉ dân cho kiêm tốn viên và trợ lý kiêm tốn tham gia vào cơng việc kiểm tốn, và là phương tiện ghỉ chép theo đơi, kiêm tra tình hình thực hiện kiếm tốn
ở
d Cá 3 câu trên sai
9 Kế hoạch chiến lược do ai lập:
a Giám đốc cơng ty kiểm tốn lập và phê duyệt
b Người phụ trách cuộc kiểm tốn lập và được Giám đốc (hoặc người dứng đầu) đơn vị phê du:
c Những người tham gia kiểm tốn cĩ thể lập theo sự phân cơng
d Rế tốn trưởng của cơng ty kiểm tốn lập và được Giám đốc (hoặc người dụng đầu) đơn Vị phê duyệt
Trang 24100 Bai Tap Kiểm Toán Căn Bản
b Nêu rõ ý kiến chính thức của mình về báo cáo tài chính của một đơn vị
đã được kiểm toán
e Cả (a) và (b) là đáp án sai
d Ca (a) va (b) là đáp án đúng
11 Việc lập và trình bày báo cáo tài chính thuộc trách nhiệm của:
a Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán
b Giám đốc (hoặc người đứng đầu) công ty kiểm toán
c Trưởng nhóm kiểm toán
d Ca 3 câu trên sai
12 Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính đã được kiểm toán căn cứ trên kết quả kiểm toán là trách nhiệm của:
a Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán
b Cán bộ kiểm tra
c Kiểm toán viên và công ty kiểm toán
đ Cả 3 câu trên sai,
18 Mở đầu của báo cáo kiểm toán cần nêu:
a Đối tượng của cuộc kiếm toán báo cáo tài chính
b Trách nhiệm của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán
e Trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán
c Các thông tin tài chính của doanh nghiệp có nhất quán với kiểm toán viên về hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp
ø Các thông tin tài chính có thể hiện thỏa đáng mọi vấn đề trọng yếu, có đảm bảo trung thực và hợp lý
a - Cả (a), (b) và (e) là đáp án đúng
Trang 25Bài Tập Kiểm Toán Căn Bản 101
a Không có đoạn nhấn mạnh và có đoạn nhấn mạnh
b Tùy thuộc và ngoại trừ
c Ca (a) và (b) là đáp án sai
đ Cả (a) và (b) là đáp án đúng
Ñiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thông báo kịp thời những phát hiện của mình cho Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán trong thời hạn nhanh nhất trước ngày phát hành báo cáo tài chính, hoặc trước ngày phát hành Báo cáo kiểm toán, khi:
a Kiểm toán viên nghỉ ngờ có gian lận, mặc dù chưa đánh giá được ảnh hưởng của gian lận này tới báo cáo tài chính
b Có gian lận
e Có sai sót trọng yếu
d Cả 3 câu trên là đáp án đúng
Trang 26“rong quá trình kiêm toán, kiêm toán viên và công ty kiệm
01 | toán có trách nhiệm giúp đơn vị phát hiện, xử lý và ngăn ngừa gian lận và sai sót
Ñiểm toán viên và công ty kiểm toán phải chịu trách nhiệm
| 02 | trực tiếp trong việc ngăn ngừa các gian lận và sai sót ở dơn
Đông việc kiểm toán chỉ chịu rủi ro do không phát hiện hết các | |
sai phạm làm ảnh hướng trọng vếu đến báo cáo tài chính khi! Ì 03} cuộc kiêm toán đã được lập kế haạch và tiên hành không tuần | |
thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hoặc chuẩn mực kiêm | |
Kha nàng phát hiện sai sót thuong cao hun wha nang phar |
04 hiện gian lan
Trên cơ sở đánh giá rủi ro, kiểm Loán viên phải thiết lập các
| gs | thú tục kiểm toán thích hợp nhằm! dim bao ene gian lận và sai súL có anh hướng trọng yeu đến báu cao tai chil dea |
08 kiểm toán nếu phát hiện những vấn đê khác biệt với nhận | dinh ban dau của Ban giám dòc, thì phai báo cao kịp thời chú
Ban Gidm đốc đệ có những điều chính phú lợp
0g | Kế hoạch kiểm toán tổng thể do trưởng nhóm kiểm toán lập |
| 10 | Chương trình kiem toán do giám doc cong ty kiểm toán lập i
11 Đai phạm có thẻ bo qua là sai pham dươi mực trong yeu
¡ạ | Cỡ mẫu chịu ánh hướng bởi mức rủi ro kiếm toán, Húi ro có thổ |
“| chap nhan duge càng thấp, thì cỡ mẫu cần thiết sẽ càng nhỏ
13 "Tỷ lệ sai phạm mà kiểm toán viên có thể chấp nhận dược càng thấp thì cỡ mẫu cần thiết càng lớn
Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro tiểm tàng tăng lên thì
14 | cỡ mẫu trong thủ nghiệm co bản phải tăng lên
iz Nếu kiểm toán viên muốn giảm rủi ro kiểm toán, nghĩa là tăng độ tín cậy vào kết quả mẫu
Trang 27Bài Tập Kiếm Toán Gan Ban
PHAN II: CAU HOI THẢO LUẬN
1 Thế nào là một công ty kiểm toán tot?
2 Kiểm toán có ích lợi gì?
3 Khi nào thì nên mời kiểm toán, khi nào thì không nên?
4 Doanh nghiệp nên hợp tác với kiểm toán viên như thế nào trong suốt quá trình kiểm toán?
5 Nguyên tấc xác định giá phí kiểm toán?
6 Tỷ lệ sai phạm mà kiểm toán viên dự tính càng cao thì cỡ mẫu như thế nào?
, Nều các nghiệp vụ và sự kiện không bình thường làm tăng rúi ro đo gian lận và sai sót?
8 Kiểm toán viên có thế tiến bành công việc quảng bá cho khách hàng nhưng phải đảm bảo mục dích quảng bá đều vì lợi ích của khách hàng
9 Ấn phẩm giới thiệu, trình bày về kiếm toán viên và công ty kiểm toán thì được chấp nhận nếu thỏa mãn các điêu kiện nào?
10 Dịch vụ kiểm toán mà công ty kiểm toán có thể đảm nhân:
TÌM HIỂU VĂN BẢN PHÁP LUẬT KIỂM TOÁN
Nội dung văn bản
Bán cáo kiếm toán đưa ra ý kiên chấp nhận toàn:
iphần được trình bày trong trường hợp KTV và cong)!
iy kiêm toán cho rang BCIU phan anh; ¡rung thực tứ
1 Tình (Ai chính đơn vị được kiểm toán, và phir hap! trên các khia cạnh Liọng yeu tình) = gp ly Club độ kẽ toán VN hiện hanhi twice va hip thời
dao cáo kiểm toán dia ra y wie
ày trong trường hợp KTV và công ty kiểm toán cho;
| irang BCTC chi phan ánh trung thực và hợp lý trên
7 cae kita cạnh trọng yếu tình bình td chinh dow vi.)
‘Chap nhan toàn ị
=>| ‘eh
ivi kiểm toán là quan trọng, hoặc thiếu thông tin lì
uan đến một số lượng lớn các khoản mục, tới mứt
KTV khong thé thu thập đây đủ và thích hợp các!
ibang chung kiểm toán ó thể cho ý kiến về BCTC
Trang 28
Bài Tập Kiểm Toán Căn Bản
BCKT đưa ra ý kiến không chấp nhận được đưa ra
trong trường hợp các vấn đề với Giám đốc
Hà quan trọng, hoặc liên quan đến một số lượng lớn
các khoản mục, đến mức độ mà KTV cho rằng ý
kiến chấp nhận từng phần là chưa đủ để thể hiện
tính chất và mức độ sai sót trọng yếu của BCTC
Không thống nhất Mâu thuẫn
Cuộc kiểm toán báo cáo tài chính của nhiều năm là
cuộc kiểm toán được thực hiện cho báo
cáo tài chính năm hiện tại và báo cáo tài chính của
một vài năm trước đó
cùng một kỳ
Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên
công việc cho trợ lý kiểm toán, và phối|
hợp với kiểm toán viên và chuyên gia khác về công
việc kiểm toán
¡Phán công! Xác định
Phạm vi kế hoạch kiểm toán sẽ thay đổi tùy theo
- khách hàng, tính chất phức tạp của công việc
kiểm toán, kinh nghiệm và những hiểu biết của
kiểm toán viên về đơn vị và hoạt động của đơn vị
được kiểm toán,
> Qui mô / Loại
Để lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên
thảo luận với kiểm toán viên nội bộ,
Gi m đốc và các nhân viên của đơn vi được kiểm
toán về những vấn để liên quan đến kế hoạch kiểm
toán và thủ tục kiểm toán
Có quyền Không
có quyền
Cuộc kiểm toán có tính chất là cuộc kiểm
toán có dấu hiệu tranh chấp, kiện tụng hoặc nhiều
hoạt động mới, mà kiểm toán viên và công ty kiểm
toán chưa có nhiều kinh nghiệm
_ Phức tạp! Quan trọng
Trường hợp công ty kiểm toán đã lập kế hoạch
chiến lược cho cuộc kiểm toán, thì các nội dung đã
nêu trong kế hoạch chiến luge nêu lại trong!
ké hoạch kiểm toán tổng thể
|Không phải / Phải
Trang 29Bài Tập Kiểm Toán Căn Bản 105
PHẦN V: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
1, Tình huống 1: (Tham khảo tài liệu ôn thi KTV nhà nước) Công ty Kiểm toán Hòa Bình đang thực hiện việc kiểm tra báo cáo tài chính của công ty Nam Việt, một công ty cổ phần niêm yết để công bố cho các cổ đông Trong quá trình kiểm tra, kiểm toán viên ghỉ nhận một nghiệp
vụ như sau: Công ty Nam Việt mua một thiết bị trị giá 5.000 triệu của công
ty Sơn Lâm, một công ty trong đó Nam Việt nắm 45% quyển kiểm soát Kết quả kiểm tra chứng từ cho thấy thiết bị đã nhận về và công ty Nam Việt đã thanh toán tiền Giám đốc công ty Nam Việt không đồng ý trình bày thông tin này trong thuyết minh báo cáo tài chính theo yêu cầu của kiểm toán viên
Giả sử ngoài vấn đề nêu trên, không có vấn để bất thường hay cần phải lưu ý nào khác
Yêu cầu: Bạn hãy lập báo cáo kiểm toán để trình bày ý kiến của mình
về báo cáo tài chính của công ty Nam Việt
2 Tình huống 2:
Kiểm toán viên An đã trích liệt kê lại các ý kiến của kiểm toán viên trong các báo cáo kiểm toán về những công việc kiểm toán đặc biệt như sau: (1) Ý kiến của kiểm toán viên Tùng:
"Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính được lập trên cơ sở thực thu, thực chỉ tiền đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu các khoản thu và chi của công ty ABC, trong niên độ kết thúc vào ngày 31/12/X, phù hợp với cơ sở kế toán thực thu, thực chỉ tiền được mô tả trong phần thuyết minh X
(2.) Ý kiến của kiểm toán viên Nhân:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính được lập theo các quy định về thuế, đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty tại ngày 31/12/X, cũng như các khoản thu nhập và chỉ phí của niên độ kết thúc vào ngày 31/12/X, phù hợp với các quy định được áp dụng làm cơ sở cho mục đích thuế được mô tả trong phần thuyết minh X
(3.) Ý kiến của kiểm toán viên Nguyệt:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tổng hợp các khoản phải thu của khách hàng kèm theo, đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu các khoản phải thu của khách hàng của công ty ABC trong niên độ kết thúc vào ngày 31⁄12/X, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Trang 30106
(4.) Ý kiến của kiểm toán viên Hằng:
“theo ý kiến của chúng tôi, Bảng tinh phan lợi nhuận được hưởng đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu phần lợi nhuận được hưởng của DEBF trên khoản lãi của Công ty ABC, trong niên độ kết thúc vào liên quan và các điều khoản của hợp đồng liên kết được ký giữa DEE và Công
/
ty vào ngày / /
(5.) Ý kiến của kiểm toán viên Sương:
“Theo ý kiến của chúng tôi, tính đến ngày 31/12/20X1, Công ty ABO đã tuân thủ, trên các khía cạnh trọng yếu, các điều khoán về thanh toán lãi vay của Hợp đồng vay được ký ngày 15/5/19X1 với Ngân hang DEF
(6.) Ý kiến của kiểm toán viên Tân:
"Theo ý kiến của chúng tôi:
Báo cáo tài chính (kèm theo) đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/20XI, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyên tiền tệ của niên độ tài chính kết thúc cùng ngày trên, phù hợp với (và tuan thủ ); và
‘Tinh đến ngày 31/12/20X1, Công ty đa tuần thu trên các khía cạnh trọng yếu, những điều khoán về thanh toán lải vay của Hợp đồng vay ký vào ngày 15/5/19X1 nói trên
Yêu cầu: Dựa vào ý kiến của từng kiểm toán viên bạn hãy nêu tiêu để của từng cuộc kiểm toán
3 Tình huống 3:
Công ty áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán
Công ty BASA có năm tài chính đầu tiên từ ngày 1/1/2004 đến ngày 31/12/2004
Đầu năm 2004, công ty BASA đã áp dụng phương pháp tính giá xuất của hàng tổn kho (Tài khoản 156- Hàng hóa) cho mặt hàng A theo phương pháp nhập trước, xuất trước Đầu năm 2005 Công ty BASA thay đổi chính sách kế toán, và áp dụng phương pháp tính giá xuất kho cho mặt hàng A theo phương pháp bình quân gia quyền Như vậy Công ty BASA phải áp dụng hồi
tố đối với hàng hóa A đã xuất kho trong năm 2004 theo phương pháp bình quân gia quyền
Giả sử việc áp dụng hồi tố làm cho giá vốn hàng bán trong năm
2004 tăng lên 14.000.000đ
Trang 31Hài Tập Kiểm Toán Can Ban 107 Công ty BASA có số liệu báo cáo chưa điều chỉnh của cac nam như sau:
Đơn vị tính: Đồng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Vốn đầu tư của chủ sơ hữu 5.000.000 5.000.000
(Giả sử thuế suất thuế TNDN là 28%)
Do ảnh hưởng của việc thay đổi chính sách kế toán, số liệu báo cáo năm 2004 điều chỉnh như thế nào?
Trang 32108 Bài Tập Kiểm Toán Can Bản PHẦN VI: KIỂM TRA NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
1 Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình, thanh toán bằng TGNH, dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghỉ:
2 Định kỳ, tính vào chỉ phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
4 | No TK 635 | No TK 635 | No TK 811 | | No TK 635 LO6TK112 | | CóTKIII | C6 TK 242 ¡ Có TK 242
3 Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ TSCĐ hữu hình đưa vào
sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
Trang 33Bài Tập Kiểm Toán Can Bản 109
Ng TK 811 Nợ TK 3562 No TK 3562 ¡ Nợ TK 3561
A |NợgTK214 |B|NợgTK214 |C|NợgTK214 |D NợTK214 C6 TK 213 Có TK 213 C6 TK 211 C6 TK 213
1 ee Khi nhượng bán TSCĐ vô hình đầu tư bằng quỹ phát triển khoa học và công nghệ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ, ghi nhận số tiền thu bằng TGNH:
Nợ TK 112 Nợ T 131 Nợ TK 111 No TK 112
A | C6TK 3561 | B | Co TK 3561 | C | Có TK 3561 | D C6 TK 3562 C6 TK 3331 C6 TK 3331 C6 TK 3331 Có TK 3331
1 bo ; Khi nhuwdng ban TSCD vé hình đầu tư bằng quỹ phát triển khoa học và công nghệ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ, ghỉ nhận khoản chỉ phí bằng tiền mặt:
Trang 34110 Bài Tập Kiểm Toán Can Ban
PHẦN VI: BÀI TẬP TỰ GIẢI
Câu 1:
Trong quá trình kiểm toán BCTC ctia cong ty A, KTV Cao Minh da khéng thống nhất với Giám đốc về các khoản nợ phải trả vdi so tién 4.700.000.0004 Mặt khác KTV Minh không thu thập đủ bằng chứng thích hợp cho các khoản phải thu có số tiền 1.700.000.000đ Theo bạn trong trường hợp này KTV Minh phát hành BCKT với loại ý kiến nào?
Ngày đưa vào sử dụng: 10/01
Ikhẩu hao theo phương pháp đường thăng với tỷ lệ 10⁄2/năm
Chỉ phí trước khi đưa vào sử dụng là 10.000.000đ
Rế toán của doanh nghiệp đã tính mức khấu hao của tháng 01 như sau: (300.000.000 x 10%)/12 = 2.500.000
Theo bạn tính như thế đúng hay sai? giải thích
“BCKT đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phản hoặc ý kiến chấp nhận từng phần tùy thuộc vào tính thận trọng của kiếm toán viên” Đó la ý kiến đúng hay sai? giải thích,
Trang 35¡ Công ty đó phải đáng tin cây, tức là phải:
- Đàe lập (về kinh tế quan hệ và công việc chuyên môn)
- Khách quan (công bằng, tôn trọng sự thật, không thành kiến thiên vị)
N Với chủ thể kiểm toán: hoạt động qua thu phí kiểm toán
so Với nhà nước: là một công cụ hữu hiệu để kiểm soát nền kinh tế
mà không phải tốn tiền
Với nên kinh tế: làm chuyên nghiệp hóa một dịch vụ cao cấp trong xã hội; hỗ trợ chung cho nên kinh tế: góp phần làm cho nên kinh tế vận hành tốt đẹp hơn, thông tin tài chính kế toán được
i minh bach hon