TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP XANH SẠCH TÂY NGUYÊN Sinh viên thực hiện Ông Văn Đức Anh Chuyên ngành Khoa Quản.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP XANH SẠCH TÂY NGUYÊN 6
1.1 Giới thiệu chung về công ty 6
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 6
1.3 Ngành nghề kinh doanh 6
`2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP XANH SẠCH TÂY NGUYÊN 8
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 8
2.2 Kết quả các hoạt động thi đua 11
3 CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY 12
3.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức 12
3.2 Đặc điểm về cơ cấu nguồn nhân lực của công ty 14
3.3 Đặc điểm về hệ thống phân phối 16
4 CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP XANH SẠCH TÂY NGUYÊN 17
4.1 Hoạt động quản trị chiến lược 17
4.2 Quản trị nguồn nhân lực 18
4.3 Quản trị tài chính 20
4.4 Quản trị sản xuất 21
5 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH A TRONG TƯƠNG LAI 24
5.1 Mục tiêu 24
5.2 Phương hướng 24
5.3 Đề tài lựa chọn viết Chuyên đề thực tập 24
KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 3DANH MỤC BẢNG BI
Bảng 1.1 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 7
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 -2021 8
YBiểu đồ 1.1 Lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2018 - 2021 10
Biểu đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 12
Biểu đồ 1.3 Cơ cấu nhân sự tại công ty năm 2018-2021 15
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một đất nước có thể mạnh về nông nghiệp, điều này từ lâu đãđược các nước trên thế giới công nhận Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơbản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng, vậtnuôi làm tư liệu, nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm vàmột số nguyên liệu cho công nghiệp Thực tiễn lịch sử phát triển các nước trên thếgiới đã chứng minh: một quốc gia chỉ có thể ổn định chính trị và phát triển bềnvững kinh tế – xã hội khi đảm bảo an ninh lương thực
Năm 2021, đối mặt nhiều khó khăn, thách thức, nhất là ảnh hưởng của đạidịch Covid-19, song ngành nông nghiệp vẫn đạt được những kết quả hết sức khảquan, không chỉ đạt và vượt các mục tiêu tăng trưởng đã đề ra mà còn tiếp tục giữvững vai trò “trụ đỡ” của nền kinh tế, góp phần quan trọng ổn định xã hội trong lúcđất nước gặp khó khăn do dịch bệnh Giá trị toàn ngành nông nghiệp ước tính tăng2,9% trong năm 2021; tỉ lệ số xã chuẩn nông thôn mới đạt 68,2%; kim ngạch xuấtkhẩu đạt 48,6 tỷ USD Đây là những thành tựu vượt bậc trong bối cảnh dịchCOVID-19 Dịch COVID-19 kéo dài chưa biết hồi kết, lại thêm xung đột chính trịgiữa các nước trên thế giới với diễn biến khó lường Đó là chưa kể đến những khókhăn luôn thường trực mà sản xuất nông nghiệp phải đối diện như: biến đổi khí hậu,thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi…Thời gian này đã minh chứng cũngnhư củng cố thêm sức mạnh của nông nghiệp Việt Nam với các giải pháp phát triểnsản xuất linh hoạt, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia
Thực tế hiện nay trong phát triển nông nghiệp tại Việt Nam đang đối diệnvới nhiều thách thức để giảm phát thải, phòng chống dịch bệnh trong chăn nuôi, giữ
an toàn sinh học, giữ an toàn thực phẩm… Đây là những thách thức không chỉ đểsản xuất sản phẩm cho nội địa mà cả việc đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trườngcao cấp Để giải quyết vấn đề này, ngành nông nghiệp hiện đang hướng tới việc ápdụng công nghệ số trong nông nghiệp, chú trọng vào nông hộ nhỏ Những năm gầnđây, nhờ triển khai nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp xanh, sạch nên tỷ trọng sảnphẩm nông nghiệp, thủy sản sạch, truy xuất được nguồn gốc đã chiếm tỷ trọng ngày
Trang 5càng lớn Mô hình nông nghiệp xanh đang được người nông dân quan tâm và ngàycàng tham gia nhiều vào hệ thống mô hình mới này.
Tới đây, nền nông nghiệp Việt Nam sẽ phát triển theo hướng nông nghiệpxanh, nông nghiệp sinh thái bằng việc áp dụng đồng bộ các quy trình, công nghệ; sửdụng hợp lý, tiết kiệm vật tư đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu quảcác nguồn tài nguyên thiên nhiên, không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏecon người Tuy nhiên, thực tế, vẫn còn tồn tại một số “điểm nghẽn” cần được tháo
gỡ, đó là: chưa có các quy hoạch về sản xuất hữu cơ hay chính sách riêng hỗ trợ chosản xuất hữu cơ; chưa có nhiều tổ chức kiểm tra chứng nhận sản xuất hữu cơ “made
in Vietnam” đa phần việc chứng nhận đều phải thuê các tổ chức nước ngoài vớimức phí cao; nông nghiệp vẫn hoạt động dựa trên nền tảng quy mô nhỏ lẻ nên việc
áp dụng các hình thức sản xuất khép kín, tập trung lớn của nông nghiệp xanh là khákhó khăn; người tiêu dùng chưa thực sự tin tưởng và chưa có kinh nghiệp phân biệtgiữa sản phẩm sản xuất hữu cơ và các sản phẩm thông thường khác
Công ty cổ phần đầu tư phát triển nông nghiệp xanh sạch Tây Nguyên là mộtdoanh nghiệp trong ngành phát triển nông nghiệp xanh – xu hướng trong tương laicủa nông nghiệp Việt Nam Công ty được thành lập năm 2012, trải qua 10 năm xâydựng phát triển, công ty đã đạt được những thành tựu nhất định, xây dựng được chỗđứng vững chắc trong ngành Sau quá trình thực tập tại công ty, báo cáo thực tậpđược hoành thành với các phần chính như sau:
1 Tổng quan về Công ty Đầu tư và phát triển nông nghiệp xanh sạch TâyNguyên
2 Kết quả hoạt động của Công ty Đầu tư và phát triển nông nghiệp xanhsạch Tây Nguyên
3 Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty
4 Các hoạt động quản trị chủ yếu của Công ty Đầu tư và phát triển nôngnghiệp xanh sạch Tây Nguyên
5 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của Công ty Đầu tư và phát triểnnông nghiệp xanh sạch Tây Nguyên trong tương lai
6 Dự kiến hướng đề tài viết Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Báo cáo được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị PhươngLinh, khoa Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội
Trang 61 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP XANH SẠCH TÂY NGUYÊN
1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: Công ty đầu tư và phát triển nông nghiệp xanh sạch TâyNguyên
Tên quốc tế: STC INVESTMENT AND DEVELOPMENT BIOLOGYAGRICULTURE TAY NGUYEN COMPANY
Quản lý bởi: Chi cục Thuế Quận Thanh Xuân
Tình trạng: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty được thành lập năm 2012, là một trong doanh nghiệp kinh doanh cácsản phẩm nông nghiệp hữu cơ tai Việt Nam.Vào tháng 06 năm 2012, Công ty đã đivào hoạt động nhưng gặp rất nhiều khó khăn như về nguồn vốn, nguồn nhân lực…Nhưng công ty đã từng bước vượt qua những khó khăn trước mắt bằng việc dự đoántrước những rủi ro có thể xảy ra, đề ra các chính sách đúng đắn, áp dụng vào thựctiễn để hoàn thành tốt các mục tiêu đề ra đồng thời tích cực huy động vốn mở rộngsản xuất
Trang 7sản xuất hữu cơ là 97 doanh nghiệp; tham gia xuất khẩu là 60 doanh nghiệp với kimngạch khoảng 335 triệu USD/năm.
Đối với riêng công ty đầu tư và phát triển nông nghiệp xanh sạch TâyNguyên, công ty kinh doanh những sản phẩm chủ lực chủ yếu như sau
Bảng 1.1 Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Với nhóm sản xuất thực phẩm: công ty sản xuất các sản phẩm cây nôngnghiệp thường xuyên tiêu dùng trong tiêu dùng như Cà chua, cà chua bi, đỗ tương,đậu đỏ, đậu đen, các sản phẩm được đóng gói trực tiếp và bày bán tại hệ thống siêuthị trên toàn quốc
Với các sản phẩm Organic, công ty sản xuất chủ yếu các dòng sản phẩm nấmhương Organic có hàm lượng giá trị dinh dưỡng cao, thân thiện với môi trường,cũng được đóng gói và phân phối tại hệ thống các siêu thị, các điểm bán tại cácthành phố lớn
Với các sản phẩm gạo: công ty sản xuất các sản phẩm gạo truyền thống nhưKhang dân, tám thơm, tới các dòng sản phẩm cao cấp như ST 25, gạo lứt ST 311
Ngoài ra, trong giai đoạn tiếp theo, nhận thấy xu hướng đô thị hóa đang ngàycàng mở rộng tại các khu vực giàu tiềm năng phát triển kinh tế, công ty hướng tớiviệc phát triển các giống cây công trình, cây bóng mát, các sản phẩm được chútrọng hướng đến là bằng lăng tím, cây ban trắng, cây bồ đề, cây gạo, cây đại hoa đỏ,
Trang 8cây phượng Các sản phẩm này sẽ trở thành nguồn cung cấp cho hệ thống cácresort, khu biệt thự đang được xây dựng tại các tỉnh khu vực miền Tây
Trang 9`2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP XANH SẠCH TÂY NGUYÊN
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh của công ty được thể hiện tóm tắt qua bảng số liệu sau
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 -2021
9,963,115,000
12,724,864,000Chi phí 4,692,294,40
0
5,100,320,000
4,123,544,00
0 4,351,732,000Lợi nhuận
trước thuế
3,207,180,360
3,411,894,000
5,839,571,00
0 8,373,132,000Lợi nhuận
sau thuế
(LNST)
2,507,742,090
2,558,920,500
có sự bứt phá rõ rệt về doanh thu tuy nhiên năm 2020 đã có sự cải thiện đáng kể Sovới năm 2019 thì năm 2020 doanh thu của công ty tăng 17.05% (tương ứng với tăng1,450,901,000 đồng) Doanh thu năm 2021 so với năm 2020 tăng 27.72% (tươngứng với tăng 2,761,749,000 đồng) So sánh mức tăng doanh thu như vậy chúng ta
có thể nhận thấy rằng mức tăng doanh thu năm 2020-2021 tăng so với năm
2019-2020 Nguyên nhân làm cho doanh thu năm 2020-2021 tăng nhanh hơn là do nhucầu sử dụng sản phẩm của KH tăng, công ty ký kết được thêm hợp đồng với các nhàhàng và khách sạn
Dựa trên lý thuyết về tốc độ phát triển, chúng ta có bảng số liệu sau:
Nội dung Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh 8,086,603,30 8,512,214,00 9,963,115,00 12,724,864,00
Trang 10Một yếu tố quan trọng tiếp theo cần đánh giá là chi phí hoạt động kinh doanhtại công ty
Biểu đồ 1.3 Chi phí kinh doanh giai đoạn 2018 - 2021
2021 so với năm 2020 tăng 5.53% (tương ứng với tăng 228,188,000 đồng) Chi phínăm 2020 giảm so với năm 2019 nguyên nhân là do năm 2019 công ty đã đầu tư mởrộng phạm vi hoạt động và trang bị thêm một số máy móc, thiết bị phục vụ cho việc
Trang 11xây dựng và văn phòng.
Việc ổn định doanh thu, chi phí dẫn tới kết quả lợi nhuận tương đối khảquan
Biểu đồ 1.1 Lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2018 - 2021
Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Năm 2021 ghi nhuận lợi nhuận sau thuế cao kỷ lục, cao nhất trong giai đoạn
và cao nhất trong 10 năm hoạt động của công ty Đây là kết quả sau một năm 2021bán hàng cực kỳ thuận lợi bất chấp dịch Covid 19 tác động tiêu cực đến ngành kinh
tế nói chung và công ty nói riêng Điều này cũng một phần đến từ sự may mắn khinông sản không xuất khẩu được ra nước ngoài, công ty hỗ trợ người dân thu muanông sản với mức giá hợp lý, chi phí được giữ ở mức ổn định Sau sự đầu tư năm
2020, công ty dần dần quen với việc sử dụng công nghệ sản xuất mới, dẫn tới việctối ưu nguyên liệu, do đó lượng sản phẩm sản xuất ra tối ưu hơn Việc người dân ởnhà nhiều, hạn chế ra ngoài, xu hướng tiêu dùng các sản phẩm xanh được ưachuộng, và phát triển nên sản lượng bán ra tăng cao hơn, dẫn tới doanh thu tăng.Việc phát triển theo xu hướng thực phẩm xanh giúp công ty đứng vững, phát triểnmạnh trong bối cảnh dịch bệnh khó khăn
Tuy tiềm lực tài chính hạn chế nhưng công ty vẫn có hoạt động kinh doanh
Trang 12ổn định nhờ khả năng quản trị tài chính hiệu quả Cách sử dụng lợi nhuận chưa phânphối một cách hợp lý, quỹ lương được duy trì một cách phù hợp đủ để tạo động lựccho các nhân sự Tổng chi phí lương chưa tính các khoảng trích theo lương củacông ty rơi vào khoảng 550 triệu đồng, lương bình quân đạt 13,09 triệu đồng (năm2018) Hơn nữa, công ty luôn khống chế các khoản nợ phải trả trong khả năng kiểmsoát Tổng nợ phải trả của công ty năm 2021 xấp xỉ 4,5 tỷ đồng, giảm 1,6 tỷ đồng sovới năm 2019 Việc khống chế tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn luôn luôn đượcthực hiện và đảm bảo trong khả năng tài chính của công ty Tất cả những yếu tố đógiúp cho các kết quả kinh doanh của công ty trở nên thuận lợi trong năm 2021
2.2 Kết quả các hoạt động thi đua
Để có được kết quả thuận lợi, lợi nhuận dương liên tục trong các năm 2018đến 2021, công ty đã tạo ra một môi trường làm việc cởi mở, thoải mái giữa cácphong ban Phòng kinh doanh của công ty là phòng ban hoạt động sôi nổi nhất.Năm 2020 được coi là năm bản lề của công ty khi đầu tư bộ phận nhân sự đại diệnthương hiệu của công ty tại các điểm bán – chủ yếu tại các siêu thị Việc ký kết hợpđồng với chuỗi các siêu thị nhằm đảm bảo vị trí đứng của nhân viên tại các quầy cóbán sản phẩm của công ty giúp cho lượng bán ra của các sản phẩm tăng lên đáng kể.Công ty ký kết với 3 chuỗi siêu thị lớn gồm T – mart, Any – mart, Golden – Mart,nhân viên của công ty đứng trực tiếp tại quầy, tư vấn các sản phẩm của công ty,đánh trực tiếp vào thị hiếu của người tiêu dùng Thay vì hình thức chỉ cố gắng bánvào các điểm bán, việc đầu tư cho hình ảnh bán ra, kết hợp với các chương trìnhtrưng bày sản phẩm, quay thưởng tại các siêu thị, làm hoạt náo vào các ngày lễ lớnkhiến cho sản phẩm bán ra rất hiệu quả Công ty tổ chức thi đua nội bộ cho nhân sự,điểm bán nào đạt doanh số lớn nhất sẽ đạt được phần thưởng đặc biệt từ công ty.Kết quả, Golden Mart tại Biên Hòa, Đồng Nai đạt kết quả cao nhất, tăng trưởng49% ở năm 2021 so với tổng cả năm 2020 và 2019 cộng lại Nhân viên PhạmHoàng Thúy Anh tại Golden Mart Đồng Nai được giải nhân viên Kinh doanh xuấtsắc nhất năm, được tăng 15% lương và trở thành phó phòng kinh doanh tại cụmMekong Delta Điều này tạo cú hích tinh thần rất lớn cho các khu vực khác cùngnhau vươn lên Hơn nữa, sau khi kết thúc 6 tháng đầu năm 2021, công ty tổ chứccác buổi tổng kết liên hoan nội bộ, các kinh nghiệm được chia sẻ dẫn tới sự thành
Trang 13công trong cả năm 2021
3 CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY
3.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
Biểu đồ 1.2 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Từ khi thành lập đến nay, dựa vào kinh nghiệm mà công ty đã lựa chọn tổchức một mô hình có kết cấu đơn giản ngắn gọn, nhưng đầy đủ, chặt chẽ, gọn nhẹthống nhất xuyên suốt Cơ cấu này phù hợp với quy mô phát triển của công ty nhằmđảm bảo khả năng quản lý, kiểm soát và sự phối hợp giữa các bộ phận hiệu quả
Bộ phận điều hành của Công ty gồm:
Giám đốc điều hành: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước công ty và
pháp luật về mọi hoạt động điều hành của công ty Giám đốc công ty trực tiếp phụ
Giám đốc điều hành ( Tổng giám đốc )
P Kinh doanh
P nhân sự
Nhân viên bán hàng
Giám đốc chi nhánh
Vận đơn
Trang 14trách các lĩnh vực: Công tác tổ chức - Nhân sự; Thi đua khen thưởng và kỷ luật,công tác Tài chính – Kế toán; Công tác kinh doanh: kế hoạch ngắn hạn và chiếnlược kinh doanh; Lựa chọn nhà phân phối, hình thức phân phối, tiến độ cung ứnghàng hóa ra thị trường; Quy mô, phương thức đầu tư phát triển thị trường; Ký kếthợp đồng kinh tế mua – bán hàng hóa dịch vụ.
Phòng kinh doanh: Vai trò quan trọng nhất là quản lý đội ngũ bán hàng, đề ra
các phương pháp để tăng hiệu quả và năng lực của đội ngũ bán hàng Là người cậpnhật thông tin, nhu cầu KH để có thể thấu hiểu từ đó xây dựng một kênh phân phốihiệu quả Đảm bảo số lượng đơn hàng cho công ty và nghiên cứu thị trường, giớithiệu sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ Tổ chức giám sát, đánh giá năng lựcnhà phân phối và kênh phân phối; đề xuất các giải pháp nâng cao hệ thống kênhphân phối; quản lý, khai thác và tiếp cận các yêu cầu phản hồi của hệ thống kênhphân phối; lập báo cáo phân tích tổng hợp về điều hành và các cuộc hợp định kỳ.Giải quyết các khiếu nại từ KH, trực hotline, giải quyết các vấn đề một cách nhanhchóng nhất; tư vấn cho KH có nhu cầu mua sản phẩm của DN
Phòng kế toán: Là đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp việc cho tổng giám
đốc của công ty và quản lý, thu thập, xử lý các số liệu và kiểm tra các khoản doanhthu, hoạch định chiến lược đầu tư ; hoạch định nguồn vốn kinh doanh, xây dựng vàphân tích tài chính DN Phân tích giá thành sản phẩm, phân tích hiệu quả kinhdoanh của công ty và đề ra giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh Thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin tài chínhthuộc thẩm quyền của công ty, theo đúng quy định của pháp luật và yêu cầu củatổng giám đốc Ghi chép và hạch toán đúng, đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo chuẩn mực, chế độ kế toán quy định, quy định cụ thể của công ty;kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cả các loại hóa đơn, chứng từ kế toán , hoànchỉnh các thủ tục kế toán trước khi trình lãnh đạo công ty Thanh toán các khoảntiền vay, các khoản công nợ phải trả, hạch toán các khoản đầu tư ngắn hạn và dàihạn ; theo dõi báo các tình hình biến động giá thành sản phẩm Theo dõi đối chiếu
nợ và công nợ, đôn đốc thu hồi các khoản nợ và đề xuất các khoản nợ khó đòi