1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA TOÁN TUẦN 9 12

42 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Chung
Tác giả Pham Thị Mai Hương
Trường học Trường TH Trinh Phú 3
Chuyên ngành Toán
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 267,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm +Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 +Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép

Trang 1

TUẦN 9 ,TIẾT 25 Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2020

Toán

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

BÀI 9 : LUYỆN TẬP CHUNG

Thời lượng :1 tiết

I Mục tiêu:

1 Phẩm chất : Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn

- Trung thực: Nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) thông qua vật thật tự đánh giá mình và bạn

2.2 Năng lực đặc thù:

- Năng lực tư duy và lập luận: Làm quen phân tích, tổng hợp hình, phát triển tính độc lập, sáng tạo khi thực hiện xếp, ghép hình, đếm hình Bước đầu phát triển tư duy lô gic khi xếp ghép hình theo các nhóm có quy luật

- Năng lực giao tiếp : Biết trao đổi giúp đỡ nhau làm quen phân tích, tổng hợp hình, phát triển tính độc lập, sáng tạo khi thực hiện xếp, ghép hình, đếm hình Bước đầu phát triển tư duy lô gic khi xếp ghép hình theo các nhóm có quy luật

II.Chuẩn bị giáo viên và học sinh:

-GV lần lượt giơ lên hình vuông , hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật

-HS quan sát và nêu tên hình

-HS khác nhận xét

-GV nhận xét tuyên dương

Dự kiến sản phẩm: HS nhận biết và nêu đúng tên hình đã học hình vuông , hình tròn,

hình tam giác, hình chữ nhật

Trang 2

Đánh giá sản phẩm: Qua câu trả lời của HS

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

- Cho HS quan sát các hình vẽ(tranh SGK ), nêu tên từng đồ vật trên hình vẽ có dạng

đã học

- HS chỉ vào từng hình và nêu tên đồ vật , tên hình gắn với mỗi đồ vât

- GV mời HS lên bảng chia sẻ

- GV cùng HS nhận xét

Bài 2: Xếp hình

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

a)Cho HS quan sát xếp các que tính để được như hình vẽ trong SGK

b) Yêu cầu học sinh bằn 5 que tính xếp thành một hình có 2 hình tam giác

-HS thực hiện, GV theo dõi chỉ dẫn

- GV mời HS lên bảng chia sẻ

- GV cùng HS nhận xét

Bài 3: Nhận dạng đắc điểm hình

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

- Cho HS quan sát các hình vẽ và tìm ra quy luật theo đặc điểm nhóm hình để tìm hìnhthích hợp

a) Xếp nhóm hình theo quy luật về màu sắc

b) Xếp nhóm hình theo quy luật về hình dạng

+HS bước đầu phát triển tư duy lô gic khi xếp ghép hình theo các nhóm có quy luật

Đánh giá sản phẩm: Qua cách thực hiện xếp, ghép hình, đếm hình theo các nhóm có

quy luật

*Hoạt động 3 : Vận dụng

a/Mục tiêu:

Trang 3

+ Biết nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) thông qua vật thật

+ Biết trao đổi giúp đỡ nhau làm quen phân tích, tổng hợp hình, phát triển tính độc lập,sáng tạo khi thực hiện xếp, ghép hình, đếm hình

+Biết nhận xét , đánh giá sản phẩm của bạn

Đánh giá sản phẩm: Qua các hình ghép của HS

* Hoạt động 4: Đánh giá

+Biết nhận xét , đánh giá sản phẩm của bạn

+Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận dạng được hình đã học

+HS làm quen phân tích, tổng hợp hình, phát triển tính độc lập, sáng tạo khi thực hiện xếp, ghép hình, đếm hình

+Bước đầu phát triển tư duy lô gic khi xếp ghép hình theo các nhóm có quy luật

Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

-Quan sát ,tập ghép xếp lại các hình (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ

nhật)

-Nhận xét tiết học

TUẦN 9 ,TIẾT 26 Thứ ba ngày 3 tháng 11năm 2020

Trang 4

KẾ HOẠCH GIÁO DỤCBài 10 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10

+Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10

+Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (Theo thứ tự

từ trái sang phải)

+Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+4 = 4 + 3) Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh

- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào” Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm,

2.2 Năng lực đặc thù:

- Năng lực tư duy và lập luận:

+Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép công với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng

chính số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm này trong

II.Chuẩn bị giáo viên và học sinh:

- Bộ đồ dùng dạy Toán 1 của GV

Trang 5

+ Biết nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) thông qua vật thật

+ Biết trao đổi giúp đỡ nhau làm quen phân tích, tổng hợp hình, phát triển tính độc lập,sáng tạo khi thực hiện xếp, ghép hình, đếm hình

+Biết nhận xét , đánh giá sản phẩm của bạn

Đánh giá sản phẩm: Qua các hình ghép của HS

*Hoạt động 2 : Khám phá Gộp lại thì bằng mấy?

a/Mục tiêu:

+Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào” Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm

+Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10

+Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (Theo thứ tự

từ trái sang phải)

- GV hướng dẫn HS tự nêu câu trả lời: cả hai bạn có 5 quả bóng bay Hay gộp lại, có 5 quả bóng bay GV nêu đầy đủ: 3 quả bóng và 2 quả bóng là 5 quả bóng.GV gọi một vài HS nhắc lại

- Tương tự như vậy GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK hoặc lấy 3 chấm tròn màu đỏ và 2 chấm tròn màu xanh trong bộ đồ dùng học tập để nêu được 3 chấm tròn và

2 chấm tròn là 5 chấm tròn

- GV nêu: “3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn,3 và 2 là 5”

Gọi vài HS nêu laị: “3 và 2 là 5”

- GV nêu “Ta viết 3 và 2 là 5 như sau: 3+2=5 (viết lên bảng) đọc là: ba cộng hai là

năm” GV chỉ vào dấu + và nói dấu này là dấu cộng:

- GV gọi một vài HS đọc phép tính 3+2 = 5 GV gọi HS lên bảng viết 3 + 2 = 5 và đọcphép tính GV có thể gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “ba cộng hai bằng mấy?”

Trang 6

b) - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để các em tự nêu được 1 ô tô màu vàng và

3 ô tô màu đỏ là 4 ô tô (dựa vào đếm tất cả) GV cho HS đọc phép 1 + 3 = 4

- GV gọi một vài HS lên bảng viết 1 + 3 = 4 và đọc phép tính - GV gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “một cộng ba bằng mấy?”

Dự kiến sản phẩm:

+HS nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào” Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm

+Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10

+Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (Theo thứ tự

từ trái sang phải)

Đánh giá sản phẩm: Qua câu trả lời của HS

*Hoạt động 3: Thực hành Luyện tập

a/Mục tiêu:

+Nhằm củng cố “khái niệm” phép cộng theo ý nghĩa là gộp lại, tìm kết quả phép cộng

dựa vào phép đếm tất cả Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính

+Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

- GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho HS làm bài và chữa bài theo từng

phần

-HS nêu kết quả bằng cách giơ bảng con có viết đáp án

-Nhận xét tuyên dương

-GV có thể hướng dẫn HS quan sát, mô tả nội dung từng hình để tìm số thích hợp trong

ô Chẳng hạn: a) 1 quả táo màu đỏ và 1 quả táo màu xanh là 2 quả táo Vậy số thích hợp trong ô là 2 (1 +1 = 2) Sau khi chữa bài, GV cho HS đọc từng phép tính

Bài 2: (SGK trang 57)

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

- GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho HS làm bài

-Yêu cầu HS làm nhóm đôi

-GV có thể hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong SGK để nêu tình huống bài toántương ứng, từ đó tìm được số thích hợp trong ô Chẳng hạn:

a) Có 2 gấu bông màu vàng và 2 gấu bông màu đỏ Hỏi có tất cả mấy gấu bông?

Từ đó HS thấy được 2 và 4 là các số thích hợp (2 + 2 = 4)

b) Có 4 con vịt ở dưới nước và 1 con vịt ở trên bờ Hỏi có tất cả mấy con vịt? Từ đó

HS thấy được 1 và 5 là các số thích hợp (4+ 1 = 5)

Trang 7

Bài 3: (SGK trang 57)

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

- Bài tập này nhằm giúp HS biết biểu thị mối quan hệ giữa các số qua phép cộng, từ đó các em ghi nhớ các công thức công trong phạm vi 5

- GV cho HS quan sát, nhận xét bài mẫu để nhận ra trong mỗi trường hợp đều cộng hai

số ở hai ô dưới được số ở ô trên

- HS làm theo nhóm 6 ( tùy vào sĩ số).HS khác nhận xét

-GV nhận xét rồi chữa bài Sau mỗi phần, GV gọi HS đọc các phép tính

Dự kiến sản phẩm:

+HS nhận biết được đặc điểm của phép công với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính

số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm này trong thực

Dự kiến sản phẩm: HS viết được két quả phép cộng phù hợp

Đánh giá sản phẩm: Qua kết quả trả lời của HS.

* Hoạt động 5: Đánh giá

+Biết nhận xét , đánh giá sản phẩm của bạn

+ Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặctình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.Nêu được bài toán phù hợpvới tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của | bài toán

Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

-Thực hiện lại các phép tính cộng vừa học

Trang 8

TUẦN 9 ,TIẾT 27 Thứ năm ngày 5 tháng 11 năm 2020

Toán

KẾ HOẠCH GIÁO DỤCBài 10 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10

2.2 Năng lực đặc thù:

- Năng lực tư duy và lập luận:

+ Nêu được các phép cộng có kết quả bằng 6

+Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn

cộng.Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của |

II.Chuẩn bị giáo viên và học sinh:

- Bộ đồ dùng dạy Toán 1 của GV

Trang 9

Dự kiến sản phẩm: HS viết được két quả phép cộng phù hợp

Đánh giá sản phẩm: Qua kết quả trả lời của HS.

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

-Yêu cầu HS quan sát tranh (trang 58 SGK ) và trả lời:

+Có mấy trái xoài vàng ? Mấy trái xoài xanh?

+Vậy 5 cộng 1 được mấy?

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

-Yêu cầu HS làm bài sau đó sữa bài bằng cách

(1HS nêu phép tính chỉ định 1 HS khác trả lời và ngược lại)

-GV cùng HS nhận xét kết quả

-Gọi HS nêu lại các phép tính

Trang 10

Bài 3 : Số?

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

-Yêu cầu HS quan sát tranh3a trang 59 SGK

+Trong tranh có mấy thỏ trắng? Mấy thỏ vàng?Hỏi tất cả có mấy con?

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

-Tìm số thích hợp vào ô trống, hướng dẫn HS tìm số dựa vào các phép cộng đã học +1 cộng mấy để bằng hai?

-HS nối tiếp trả lời

+HS thực hiện được phép cộng trong phạm vi 6

+HS viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng

Đánh giá sản phẩm: Qua kết quả trả lời của HS, của nhóm.

Dự kiến sản phẩm: HS thực hiện được phép cộng trong phạm vi 6.

Đánh giá sản phẩm: Qua kết quả trả lời của HS.

* Hoạt động 5: Đánh giá

+Biết nhận xét , đánh giá sản phẩm của bạn

+ HS hình thành các phép cộng có kết quả bằng 6

Trang 11

+HS thực hiện được phép cộng trong phạm vi 6.

+ Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặctình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.Nêu được bài toán phù hợpvới tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của | bài toán

Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

-Thực hiện lại các phép tính cộng vừa học

TUẦN 10 ,TIẾT 28 Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2020

Trang 12

KẾ HOẠCH GIÁO DỤCBài 10 : PHÉP CÔNG TRONG PHẠM VI 10

+Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10

- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào” Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm,

2.2 Năng lực đặc thù:

- Năng lực tư duy và lập luận:

+Nhằm củng cố “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm Cách tìmkết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm”

+Giúp HS làm quen với cách viết phép cộng phù hợp với tình huống có vấn đề cần giảiquyết trong thực tế.và hình thành các phép cộng

cộng.Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của |

II.Chuẩn bị giáo viên và học sinh:

- Bộ đồ dùng dạy Toán 1 của GV

Trang 13

Dự kiến sản phẩm: HS thực hiện được phép cộng trong phạm vi 6.

Đánh giá sản phẩm: Qua kết quả trả lời của HS.

*Hoạt động 2 :Khám phá

a/ Mục tiêu : Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm.

Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm”

- HS nêu câu trả lời ,HS khác nhận xét

-GV nhận xét kết luận : 5 bông hoa thêm 2 bông hoa được 7 bông hoa.Có tất cả 7 bônghoa

-Gọi vài HS nêu lại

-Tương tự như trên,HDHS quan sát hình trong SGK hoặc lấy 5 chấm tròn màu đỏ rồilấy thêm 2 chấm tròn màu xanh để nhận ra 5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn bằng 7 chấmtròn

-GVnêu : Muốn biết có tất cả mấy chấm tròn ta đếm tất cả các chấm tròn, nhưng còn

có cách đếm khác nhanh hơn đó là “đếm thêm”bắt đầu từ 5(5 chấm tròn màu đỏ) 5,6,7.Vậy có tất cả 7 chấm tròn

-GV nêu : “5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn bằng 7 chấm tròn hay 5 thêm 2 bằng 7”.-Gọi HS nêu lại “5 thêm 2 bằng 7”

-GV nêu : “ 5 thêm 2 bằng 7 , ta cũng viết là : 5 + 2 = 7( viết lên bảng)đọc là năm cộnghai bằng bảy”

Dự kiến sản phẩm: HS có “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm

Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm”

Đánh giá sản phẩm: Qua kết quả trả lời của HS.

Trang 14

Bài 1: Số ?

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

-Yêu cầu HS quan sát tranh 1a trang 60 SGK

+Trong chậu có mấy con cá?Thả thêm mấy con cá? Được bao nhiêu con cá trong chậu?-HS trả lời và nêu kết quả

- HS khác nhận xét

-GV nhận xét kết luận : Có 6 con cá trong chậu, thêm 1 con cá nữa được 7 con cá Vậy 6 +1=7

-Gọi HS nêu lại phép tính

-Tương tự tranh 1b yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi

-HS mô tả dung trong tranh thực hiện đếm thêm để tìm kết quả phép tính

-HS nhận xét.GV nhận xét kết luận lưu ý HS khi tìm kết quả phép cộng bằng cách đếmthêm

-GV có thể nêu thêm một vài phép tính cộng để HS tìm kết quả dựa vào đếm thêm

Bài 2: Số ?

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

-Yêu cầu HS quan sát từng hình vẽ trong SGK 61 để nêu tình huống bài toán tương ứng rồi tìm số thích hợp trong ô

a/ Có 4 bạn đang chơi ở cầu trượt , có thêm 2 bạn đến chơi cùng Hỏi có tất cả mấy bạn chơi cầu trượt?

b/Lúc đầu có 3 bạn đang chơi nhảy dây , sau đó thêm 3 bạn đến chơi cùng Hỏi có tất

cả mấy bạn chơi nhảy dây?

-HS cùng trao đổi nhóm 6 để tìm đáp án

-HS nhóm khác nhận xét

-GV nhận xét , tuyên dương kết luận đáp án đúng: a/4 +2=6 b/ 3 +3=6

Dự kiến sản phẩm:

+ HS có “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm Cách tìm kết quả

phép cộng dựa vào “đếm thêm”

+HS làm quen với cách viết phép cộng phù hợp với tình huống có vấn đề cần giảiquyết trong thực tế.và hình thành các phép cộng

Đánh giá sản phẩm: Qua kết quả trả lời của HS, của nhóm.

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

Trang 15

GV tổ chức cho HS làm bài tập như một trò chơi: HS chơi theo từng cặp và đánh giá ailàm nhanh và đúng.

Nhận xét tuyên dương

-HS nêu lại các phép tính

Dự kiến sản phẩm: HS có “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm

Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm”

Đánh giá sản phẩm: Qua kết quả thảo luận của nhóm

* Hoạt động 5: Đánh giá

+Biết nhận xét , đánh giá sản phẩm của bạn

+HS thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10

+ Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặctình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.Nêu được bài toán phù hợpvới tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của | bài toán

Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

-Thực hiện lại các phép tính cộng vừa học

TUẦN 10 ,TIẾT 29 Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2020

Trang 16

KẾ HOẠCH GIÁO DỤCBài 10 : PHÉP CÔNG TRONG PHAM VI 10

2.2 Năng lực đặc thù:

- Năng lực tư duy và lập luận:

+Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép công với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng

chính số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm này trong

cộng.Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của |

II.Chuẩn bị giáo viên và học sinh:

- Bộ đồ dùng dạy Toán 1 của GV

Trang 17

-HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con

Dự kiến sản phẩm: Cách tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10.

Đánh giá sản phẩm: Qua kết quả của HS.

*Hoạt động 2 :Khám phá “Số 0 trong phép cộng” ( 15p)

a/ Mục tiêu : Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép công với 0: số nào cộng với

0 cũng bằng chính số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm

này trong thực hành tính

b/Cách thực hiện:

-GV cho HS quan sát hình trong SGK, nêu bài toán rồi trả lời, chẳng hạn:

a) Đĩa thứ nhất có 4 quả cam, đĩa thứ hai có 0 quả cam Hỏi cả hai đĩa có mấy quảcam?

GV gợi ý để HS nêu”4 quả cam và 0 quả cam là 4 quả cam” hay” bốn cộng khôngbằng bốn” GV viết lên bảng 4 + 0 = 4 rồi cho HS đọc phép tính

b) Hướng dẫn tương tự như câu a

- Sau khi làm xong cả hai phần, GV có thể nêu thêm một vài phép cộng với 0, yêu cầu

HS tính kết quả

Chẳng hạn, tính 1+ 0; 0 +1; 0+3

Từ đó GV giúp HS nhận ra:” một số cộng với 0 bàng chính số đó” và “0 cộng với một

số bầng chính số đó”

Dự kiến sản phẩm: HS nhận biết được đặc điểm của phép công với 0: số nào cộng với

0 cũng bằng chính số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

Sau khi chữa bài, GV cho HS đọc từng phép cộng, chẳng hạn: 0 cộng 4 bằng 4, …

Trang 18

Lưu ý: có thể cho HS nhận xét để nhận ra: Các phép cộng ở cột thứ nhất đều có kết quảbằng 4, các phép cộng ở cột thứ hai đều có kết quả bầng 5, các phép cộng ở cột thứ bađều có kết quả bằng 6.

Bài 2:

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

GV giúp HS tìm ra kết quả của từng phép tính dựa vào các phép cộng đã biết hoặc đếmthêm

Sau đó GV yêu cầu HS nêu làn lượt các phép cộng trong bảng, chẳng hạn: 6+1=7,5=2=7,…

Bài 3:

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

GV cho HS quan sát từng hình vẽ trong SGK, nêu tình huống bài toán tương ứng rồitìm số thích hợp

Lưu ý: Mục tiêu của dạng bài tập này là giúp HS hình thành năng lực biểu thị một tìnhhuống bài toán tương ứng với hình vẽ bằng một phép cộng HS có thể nêu các tìnhhuống bài toán khác nhau, nên có thể viết phép cộng khác nhau Vì vậy, GV không ápdặt HS theo ý của GV, điều quan trọng là giúp HS biết chọn phép cộng phù hợp vớitình huống bài toán mà các em đã nêu

Đáp án: Bài 3: a)5+0=5 hoặc 0+5=5; b) 3+4=7 hoặc 4+3=7

Dự kiến sản phẩm: HS thực hiện được phép cộng trong phạm vi 6.

Đánh giá sản phẩm: Qua kết quả trả lời của HS.

*Hoạt động 4: Vận dụng (5P)

a/ Mục tiêu : Giúp HS củng cố các phép cộng đã học.

b/Cách thực hiện:

Bài 4:

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

-HS có thể sử dụng các đồ dùng trực quan như que tính, ngón tay, … hoặc đếm thêm

- GV có thể tổ chức cho HS làm bài này dưới dạng” trò chơi”: Nối mỗi chú thỏvới chuồng thích hợp

Dự kiến sản phẩm: HS thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10.

Đánh giá sản phẩm: Qua kết quả trả lời của HS.

Trang 19

- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

-Thực hiện lại các phép tính cộng vừa học

Trang 20

TUẦN 10 ,TIẾT 30 Thứ năm ngày 12 tháng 11 năm 2020

Toán

KẾ HOẠCH GIÁO DỤCBài 10 : PHÉP CÔNG TRONG PHẠM VI 10

+Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (Theo thứ tự

từ trái sang phải)

+Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+4 = 4 + 3) Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh

- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhậnbiết được ý nghĩa của Phép cộng tìm kết quả phép cộng và giúp HS nhận biết bướcđầu tính chất giao hoán của phép cộng dưới dạng công thức số

2.2 Năng lực đặc thù:

- Năng lực tư duy và lập luận:

+Bước đầu tìm kết quả phép cộng và giúp HS nhận biết bước đầu tính chất giao hoán

của phép cộng dưới dạng công thức số

+Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng

+Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn

cộng.Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của |

II.Chuẩn bị giáo viên và học sinh:

- Bộ đồ dùng dạy Toán 1 của GV

Trang 21

b/Cách thực hiện

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

-HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con

Dự kiến sản phẩm: Cách tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10.

Đánh giá sản phẩm: Qua kết quả của HS.

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

- GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho HS làm bài và chữa bài theo từng phần GV có thể hướng dẫn cho HS “mô tả nội dung” từng hình rồi tìm kết quả của phép tính Chẳng hạn: a)6 quả cam màu vàng và 2 quả cam màu xanh là 8 quả cam 6+2=8, 2+6=8) Khi chưa bài, GV cho HS nhận xét kết quả của hai phép tính đó: 6 + 2

và 2 + 6 cùng có kết quả bằng 8 để nhận ra 6 +2 = 2 + 6 hay “ Khi đổi chỗ các số trongphép cộng, kết quả không thay đổi” Từ đó, khi biết 6 + 2 =8 ta có ngay 2 + 6 =8

Bài 2: Tính nhẩm

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài rồi làm bài GV có thể hướng dẫn HS làm theo từng cột và tìm kết quả phép tính thứ nhất dựa vào “đếm thêm” rồi suy ra kết quả phép tính thứ hai trong cùng cột

Sau đó GV yêu cầu HS nêu lần lượt các phép cộng trong bài

Bài 3: Số?

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài

- HS lắng nghe và hiểu yêu cầu

- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài rồi làm bài GV hướng dẫn HS tìm ra kết quả của

từng phép tính dựa vào “ đếm thêm” hoặc phép cộng đã biết

- Sau đó GV yêu cầu HS nêu lần lượt các phép cộng trong bảng, chẳng hạn: 9 + 0 = 9,

8 + 1 = 9,…

Dự kiến sản phẩm:

Ngày đăng: 10/10/2022, 22:05

w