bieát - HS làm bài vào vở –1 HS lên bảng làm bài ở bảng phụ - HS nhận xét và tự sửa bài - GV nhaän xeùt - Đọc và phân tích đề Hs khaù Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài Giaûi: giỏi thực - Yêu [r]
Trang 1Ngày soạn: 04 – 10 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết sử dụng chai lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu, …
- Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít
Kĩ năng:
- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít, giải bài toán có liên quan đến đơn vị lít
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (cột 1, 2), Bài 4
Thái độ:
- Nghiêm túc tiếp thu bài và thực hành kĩ năng
II Chuẩn bị
Chuẩn bị ca 1 lít, chai 1 lít, cốc, bình nước
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
HS 1: Đặt tính và tính: 37 + 63; 18 + 82; 45 + 55
HS 2: Tính nhẩm: 10 + 90; 30 + 70; 60 + 40
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
a Giới thiệu: Giới thiệu bài: Để biết trong cốc
có bao nhiêu nước, hay trong can có bao nhiêu
dầu, người ta dùng đơn vị đo là lít
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Làm quen với biểu tượng dung tích:
- GV lấy 2 cốc thủy tinh to nhỏ khác nhau Lấy
bình nước (nước có màu) rót đầy 2 cốc nước đó
- Hỏi: Cốc nào chứa được nhiều nước hơn
Cốc nào chứa đước ít nước hơn?
- GV lấy tiếp một can nước và 1 ca nước yêu cầu
HS nhận xét về mức nước
c Giới thiệu lít (lít)
- Để biết cốc, ca, can có bao nhiêu lít nước, cốc
ít hơn ca bao nhiêu nước … ta dùng đơn vị đo là lít
– Viết tắt l
- GV viết lên bảng: lít –lít và yêu cầu HS đọc
- GV giới thiệu: Đây là 1 cái can 1lít Rót nước
cho đầy can này ta được bao nhiêu lít nước?
- Gọi 1 HS đọc – Đồng thanh cả lớp
c Luyện tập thực hành.
- HS nhắc tựa bài
- Cốc to
- Cốc bé
- Can đựng nhiều nước hơn
ca Ca đựng ít nước hơn can
- lít
- 1 lít nước
- 1 lít
Trang 2Bài 1: Để biết cách đọc, viết số về đơn vị đo lít
như thế nào? Các em nhìn lên bảng
- GV dán lên bảng lần lượt các hình ở bài tập 1
và nêu cách đọc GV viết lên bảng:
- GV đọc
Bài 2: HS làm phiếu bài tập
- Hỏi: bài toán yêu cầu làm gì?
- Các em nhận xét các số trong phép tính
- Viết bảng: 9lít + 8lít = 17lít và yêu cầu HS đọc
phép tính
- Hỏi: tại sao 9lít + 8lít = 17lít
- Với các phép tính cộng trừ có kèm theo tên đơn
vị là lít, các em tính kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng dán bài lên bảng và đọc và
GV thu một số phiếu
- HS nhận xét bài của bạn
- GV chấm một số phiếu bài làm của HS
Bài 3: HS làm vở bài tập
- Hỏi: bài toán yêu cầu làm gì?
- GV chấm một số phiếu bài làm của HS
Bài 4: HS đọc thầm đề bài
- Muốn biết cả hai lần bán được bao nhiêu lít
nuớc mắm, ta làm như thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Chấm bài - Nhận xét
- 2 lít, 5 lít
- 2 HS đọc mức nước ở hai biểu tượng
HS viết bảng con Hai lít, năm lít
- Tính
- Là các số đo có đơn vị là lít
- 9 lít cộng 8 lít bằng 17 lít
- Vì: 9 + 8 = 17
- HS làm bài trong phiếu 15lít + 5lít = 10lít 2lít + 2lít + 6lít = 10lít
18lít - 5lít = 13lít 28lít - 4lít - 2lít = 22lít
1HS đọc đề bài
HS trả lời
HS tự giải bài
1HS đọc đề bài Cộng lần bán đầu và lần bán sau
Số lít cả 2 lần cửa hàng bán được là
12 + 15 = 27(lít) Đáp số: 27 lít
HS khá giỏi thực hiện hết
Hs khá giỏi thực hiện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Để đo được chất lỏng ta dùng đơn vị gì?
- Lít viết tắt như thế nào?
5 Dặn dò: Hướng dẫn HS về nhà xem lại bài.
- Chuẩn bị cho tiết Toán kế sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 3Ngày soạn: 04 – 10 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu, …
Kĩ năng:
- Biết giải bài toán có liên quan đến đơn vị lít
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
Thái độ:
- Nghiêm túc tiếp thu bài và thực hành kĩ năng
II Chuẩn bị
Chuẩn bị ca 1 lít, chai 1 lít, cốc, bình nước
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
+ HS 1: Đọc viết có số đo có đơn vị (lít)
+ HS 2: Tính:
7lít + 8lít = 3lít + 7lít + 4lít =
12lít + 9lít = 7lít + 12lít + 2lít =
- HS nhận xét bài trên bảng của hai bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
a Giới thiệu: Để giúp các em đọc và viết các
phép tính có đơn vị là lít Hôm nay cô sẽ hướng
dẫn các em làm một số bài qua tiết luyện tập
này
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào
bảng con
- Yêu cầu nêu cách tính 35 lít – 12 lít
Bài 2:
- GV hướng dẫn tranh a
- Có mấy cốc nước Đọc số đo trên cốc
- Bài yêu cầu ta làm gì?
- HS nhắc tựa bài
- Tính
- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
- 35 trừ 12 bằng 23 Vậy 35 lít trừ 12 lít bằng 23 lít
HS thảo luận nhóm để tính kết quả
- Có 3 cốc nước lần lượt 1 lít,
2 lít, 3 lít
- Tính số nước của 3 cốc
Trang 4- Ta làm như thế nào để biết số nước trong cả 3
cốc
- Kết quả là bao nhiêu?
- Yêu cầu nhìn tranh nêu bài toán tương ứng rồi
nêu phép tính
Bài 3:
- HS đọc thầm bài toán
Bài toán thuộc dạng toán gì?
Bài 4: Thực hành
Yêu cầu HS rót nước từ chai 1 lít sang các cốc
như nhau ,xem có thể rót được đầy mấy cốc (có
thể rót được hơn 3 cốc hoặc hơn 4 cốc )
- Thực hiện phép tính
1 lít + 2 lít + 3 lít
- 1 lít + 2 lít + 3 lít = 6 lít
b 3 lít + 5 lít = 8 lít
c 10 lít + 20 lít = 30 lít
- Đọc đề toán
- Dạng toán ít hơn
- Các em suy nghĩ và tự làm bài vào vở
HS thực hành trước lớp
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Hướng dẫn HS về nhà xem lại bài.
- Chuẩn bị cho tiết Toán kế sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết thực hiện phép cộng với các dạng đã học, phép cộng các số kèm theo đơn vị: kg, lít
- Biết số hạng, tổng
Kĩ năng:
- Biết giải bài toán với một phép cộng
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (dòng 1, 2), Bài 3 (cột 1, 2, 3), Bài 4
Thái độ:
- Nghiêm túc tiếp thu bài và thực hành kĩ năng
II Chuẩn bị
Bảng phụ ghi BT 1
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
- Học sinh 1: Tính: 5lít + 3lít - 4lít = 18lít - 12lít + 4lít =
Trang 5- Hóc sinh 2: Giại baøi toaùn theo toùm taĩt sau:
Thuøng 1: 13 lít
Thuøng 2: 14 lít
Hoûi cạ 2 thuøng? lít
- GV nhaôn xeùt, ghi ñieơm
3 Baøi môùi:
Hoát ñoông cụa giaùo vieđn Hoát ñoông cụa hóc sinh Ghi chuù
a Giôùi thieôu: Tieât Toaùn hođm nay chuùng ta seõ
hóc baøi: ”Luyeôn taôp chung”ñeơ cụng coâ lái kieân
thöùc veă pheùp coông coù nhôù trong phám vi 20 vaø
veă caùc ñôn vò ño kg vaø lít - GV ghi töïa baøi leđn
bạng
b Luyeôn taôp:
Baøi1: - Gói hóc sinh ñóc yeđu caău baøi
- Giaùo vieđn vieât coôt 1 vaø coôt 3 leđn bạng vaø yeđu
caău HS tính nhaơm vaø neđu keât quạ tính
- Coôt 3, 4 laøm bạng con
- HS laøm baøi, sau ñoù noâi tieâp (theo baøn hoaịc theo
toơ) baùo caùo keât quạ töøng pheùp tính
- GV söûa sai vaø nhaôn xeùt
Baøi 2: Yeđu caău HS nhìn töøng hình veõ neđu thaønh
baøi toaùn roăi tính Sau ñoù gói HS neđu keât quạ
- Tranh1:
+ Coù maây bao gáo, ñóc soâ kg tređn moêi bao gáo
+ Baøi yeđu caău ta laøm gì?
+ Ta phại laøm theâ naøo ñeơ bieât soâ kg trong cạ 2
bao?
+ Keât quạ laø bao nhieđu?
- Tranh 2: (Tieân haønh töông töï)
Baøi 3:
- Gói HS ñóc yeđu caău
- Muoân tính toơng ta laøm theâ naøo?
- Yeđu caău HS laøm baøi vaøo phieâu
- Yeđu caău ñoơi phieâu ñeơ kieơm tra baøi cho nhau
- GV thu moôt soâ phieâu chaâm ñieơm nhaôn xeùt
Baøi 4: Gói 1 HS ñóc yeđu caău
- HS nhaĩc töïa baøi
5 + 6 = 11
8 + 7 = 15
9 + 4 = 13
16 + 5 = 21
27 + 8 = 25
44 + 9 = 43
40 + 5 = 45
30 + 6 = 36
7 + 20 = 27
4 + 16 = 20
3 + 47 = 50
5 + 35 = 40
+ Coù 2 bao gáo ñöïng laăn löôït
25 kg, 20kg
- Tính soâ kg gáo cụa hai bao
+ Thöïc hieôn pheùp tính:
25kg + 20kg 25kg + 20kg = 45kg + Thuøng thöù nhaât ñöïng 15lít nöôùc, thuøng thöù hai ñöïng 30lít Hoûi cạ hai thuøng ñöïng bao nhieđu lít nöôùc?
15lít + 30lít = 45lít
Ñóc yeđu caău
Ta coông 2 soẫ háng lái vôùi nhau
1 HS laøm baøi tređn bạng Ñoơi phieâu kieơm tra cheùo
- Söûa vaø nhaôn xeùt baøi bán tređn bạng
Giại baøi toaùn theo toùm taĩt sau
Laăn ñaău baùn: 45kg gáo
Hs khaù gioûi thöïc hieôn heât
Hs khaù gioûi thöïc hieôn heât
Trang 6- Yêu cầu HS giải bài vào vở
1 HS lên bảng giải
Gọi 1 HS nhận xét bài bạn
- Chấm 1 số bài - Nhận xét
- Yêu cầu HS sửa bài, nếu sai
Lần sau bán: 38kg gạo Cả 2 lần bán: … kg gạo?
Bài giải:
Cả 2 lần bán được số gạo là:
45 + 38 = 83(kg gạo) Đáp số: 83kg gạo
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Hướng dẫn HS về nhà xem lại bài,
- Chuẩn bị cho tiết Kiểm tra định kì giữa kì 1
- Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
I Mục đích yêu cầu: Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
- Kĩ năng thực hiện phép cộng qua 10, cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Nhận dạng hình chữ nhật, nối các điểm cho trước để có hình chữ nhật
- Giải bài toán có lời văn dạng nhiều hơn, ít hơn, liên quan tới đơn vị: kg, l
II Đề bài: (Đề bài do Ban chuyên môn nhà trường ra)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a = b; a + x = b (với a, b là các số không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính
- Biết cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia
Kĩ năng:
- Biết giải bài toán có một phép trừ
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c, d, e), Bài 2 (cột 1, 2, 3)
Thái độ:
- Nghiêm túc tiếp thu bài và thực hành kĩ năng
II Chuẩn bị
Trang 7Các hình vẽ trong phần bài học
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
a Giới thiệu: GV ghi tựa bài lên bảng.
b Tìm số hạng trong tổng:
Bước 1: Treo lên bảng hình vẽ 1 trong phần bài
học
Hỏi: có tất cả bao nhiêu ô vuông? được chia mấy
phần? Mỗi phần có mấy ô vuông?
- 4 cộng 6 bằng mấy?
- 6 bằng 10 trừ mấy?
- 6 là số ô vuông của phần nào?
- 4 là số ô vuông của phần nào
- Vậy khi lấy tổng số ô vuông trừ đi số ô vuông
của phần thứ hai ta được số ô vuông của phần
thứ nhất
- Tiến hành tương tự để HS rút ra kết luận
- Lấy tổng số ô vuông trừ đi số ô vuông của phần
thứ nhất ta được số ô vuông của phần thứ hai
- Treo hình hai lên bảng và nêu bài toán
- GV nêu: số ô vuông bị che lấp là số chưa biết
Ta gọi số đó là x Lấy x cộng 4, tức là số ô vuông
chưa biết, cộng với số ô vuông đã biết, tất cả có
10 ô vuông, ta viết x + 4 = 10
- GV chỉ vào từng thành phần và kết quả của
phép cộng x + 4 = 10 để hỏi HS: ”trong phép
cộng này x gọi là gì?”
- 4 gọi là gì?
- 10 gọi là gì?
- Gọi vài HS nhắc lại
- GV hỏi: muốn tìm số hạng x ta làm như thế
nào?
- Hãy nêu cách tính số ô vuông chưa biết
- Vậy ta có: số ô vuông chưa biết bằng 10 trừ 4
- Viết lên bảng: x = 10 – 4
- Phần cần tìm có mấy ô vuông?
- Viết lên bảng x = 6
- Gọi vài HS đọc bài trên bảng
- Sau 3 phần hướng dẫn GV rút ra ghi nhớ ghi
- HS nhắc tựa bài
- Có tất cả 10 ô vuông chia thành hai phần Phần thứ nhất có 6 ô vuông Phần thứ hai có 4 ô vuông
- 4 + 6 = 10
- 6 = 10 - 4
- Phần thứ nhất
- Phần thứ hai
- HS nhắc lại kết luận
“Có tất cả 10 ô vuông, có một số ô vuông bị che lấp và
ô vuông không bị che lấp
Hỏi có mấy ô vuông bị che lấp?”
- x là số hạng chưa biết
- 4 là số hạng đã biết
- 10 gọi là tổng
- Muốn tìm số hạng x ta lấy tổng trừ số hạng kia
- Lấy 10 trừ 4 (vì 10 là tổng số ô vuông trong hình 4 ô vuông là hình đã biết
- 6 ô vuông
x + 4 = 10
x = 10 - 4
x = 6
6 + x = 10
x = 10 - 6
x = 4
- Đọc cá nhân, đồng thanh
Trang 8lên bảng yêu cầu đọc.
c Luyện tập –thực hành
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc bài mẫu
- Yêu cầu HS làm bài Gọi hai HS lên bảng
- Gọi hai HS nhận xét bài của bạn
Bài 2:- Gọi HS đọc đề bài
- Các số cần điền vào ô trống là những số nào
trong phép cộng?
- Muốn tính tổng ta làm như thế nào?
- Muốn tính số hạng chưa biết ta làm thế nào?
–1 HS lên bảng làm bài ở bảng phụ
- GV nhận xét
Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tóm tắt và dựa vào cách tìm số
hạng trong một tổng để giải bài toán
1 HS lên bảng tóm tắt và giải, lớp giải vào vở
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Chấm bài, nhận xét
- Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ số hạng kia
- HS đọc kết luận và ghi nhớ
- Tìm x
- Đọc bài mẫu
- Làm bài vào bảng con
- Nhận xét bài bạn, kiểm tra bài nhau 3
- Viết số thích hợp vào ô trống
- Là tổng hoặc số hạng còn thiếu trong phép cộng
- Lấy số hạng cộng số hạng
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- HS làm bài vào vở
- HS nhận xét và tự sửa bài
- Đọc và phân tích đề Tóm tắt
Có: 35 HS Trai: 20 HS Gái: … HS?
Giải:
Số HS gái có là:
35 - 20 = 15 (HS)
Đáp số: 15 HS
Hs khá giỏi thực hiện hết
Hs khá giỏi thực hiện hết
Hs khá giỏi thực hiện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
5 Dặn dò: Hướng dẫn HS về nhà xem lại bài, - Chuẩn bị cho tiết Toán kế sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a = b; a + x = b (với a, b là các số có không quá hai chữ số)
Kĩ năng:
- Biết giải bài toán có một phép trừ
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (cột 1, 2), Bài 4, Bài 5
Trang 9Thái độ:
- Nghiêm túc tiếp thu bài và thực hành kĩ năng
II Chuẩn bị
Bảng phụ ghi BT1
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập và phát biểu quy tắc tìm số hạng
chưa biết trong một tổng
Tìm x: x + 8 = 19 ; x + 13 = 38 ; 41 + x = 75
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
a Giới thiệu: Giới thiệu bài: Tiết luyện tập hôm
nay, cô sẽ củng cố lại cho các em về dạng toán
tìm số hạng trong một tổng, và phép trừ trong
phạm vi 10 - GV ghi tựa bài lên bảng
b Luyện tập:
Bài 1: - Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con
- Hỏi: Vì sao x = 10 - 8
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: HS làm bài miệng
GV ghi các phép tính lên bảng và lần lượt gọi
HS lên bảng thực hiện 3 cột tính
- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay kết
quả 10 – 9 và 10 – 1 được không?
Vì sao?
Bài 3
-Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả
-Hãy giải thích vì sao 10-1-2 và 10 -3 có kết quả
bằng nhau
Bài 4 Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- HS nhắc tựa bài
- Tìm x
- HS làm bài;3 HS lên bảng làm
- Vì x là số hạng cần tìm, 10 là tổng, 8 là số hạng đã biết
Muốn tìm x ta lấy tổng (10) trừ đi số hạng đã biết (8)
- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 – 9 là 1 và 10 – 1 là 9 Vì 1 và 9 là hai số hạng trong phép cộng 9 + 1 = 10 Lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia
HS làm bài cá nhân HS đọc chữa bài , HS tự kiểm tra bài của mình
-Vì 3=1=2
- HS đọc đề bài
- Cam và quýt có 45 quả, trong đó có 25 quả cam
Hs khá giỏi thực hiện hết
Hs khá giỏi thực hiện
Trang 10- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán này thuộc dạng toán gì?
- Gọi 1 HS đọc bài của mình
- GV hỏi và nhận xét đúng sai
Bài 5 - Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Hỏi số quýt
- Dạng toán tìm số hạng chưa biết
- HS làm bài, 2 HS ngồi canh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng
- C x = 10
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Hướng dẫn HS về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị cho tiết Toán kế sau: Số tròn chục trừ đi một số - Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 – trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số
Kĩ năng:
- Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3
Thái độ:
- Nghiêm túc tiếp thu bài và thực hành kĩ năng
II Chuẩn bị
Bảng phụ ghi BT1
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi hai HS lên bảng làm bài tập
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
a Giới thiệu: GV ghi tựa bài lên bảng.
b Giới thiệu: 40 - 8
Bước 1: Nêu bài toán: có 40 que tính bớt đi 8 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính
- Hỏi: Để biết có bao nhiêu que tính ta làm như
thế nào?
- HS lắng nghe và 2 HS nhắc lại tựa bài
HS nhắc lại đề toán