1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán tuần 9-12

39 159 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Góc Vuông, Góc Không Vuông
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Minh Khai
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 466 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: Luyện tập Gọi 1 học sinh nêu cách tìm một phầøn mấy của một số - Nhận xét bài cũ.. - Yêu cầu HS nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành của góc vuông A0B - Tiếp theo vẽ hai góc

Trang 1

TIẾT: 41 BÀI: GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông

- Biết sử dụng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông (theo mẫu)Thái độ:

- Nghiêm túc luyện tập

II Chuẩn bị

* GV: Êâke, thước dài, phấn màu, mặt đồng hồ

* HS: vở, bảng con, Ê ke

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

Gọi 1 học sinh nêu cách tìm một phầøn mấy của một số

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu và ghi tựa bài

a Hoạt động 1: Giới thiệu về góc.

- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ thứ nhất

- Hai kim trong các mặt đồng hồ trên có chung một

điểm góc, ta nói hai kim đồng hồ tạo thành một góc.

- Sau đó GV giới thiệu: Góc được tạo bởi 2 cạnh có

chung một góc Góc thứ nhất có hai cạnh OA và

OB; góc thứ 2 có 2 cạnh DE và DG Yêu cầu HS

nêu cạnh góc thứ 3

- Điểm chung của hai cạnh tạo thành góc gọi là

đỉnh của góc

- GV hướng dẫn HS đọc tên các góc

Giới thiệu góc vuông và góc không vuông.

- GV vẽ lên bảng góc vuông A0B và giới thiệu:

Đây là góc vuông

- Yêu cầu HS nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành của

góc vuông A0B

- Tiếp theo vẽ hai góc MPN; CED lên bảng và giới

thiệu: Góc MPN, CDE là góc không vuông

- Yêu cầu HS nêu tên các đỉnh, các cạnh của từng

góc

Giới thiệu êke.

- GV: Đây là thước êke Thước êke dùng để kiểm tra

một góc vuông hay không vuông và để vẽ góc vuông.

+ Thước êke có hình gì?

+ Thước êke có mấy cạnh và mấy góc?

+ Góc vuông trong thước êke?

+ Hai góc còn lại có vuông không?

- Nghe giới thiệu, vài em nêulại tựa bài học

- Quan sát, lắng nghe, giảng giải.

- HS quan sát đồng hồ thứnhất

- HS nêu: góc vuông đỉnh là 0;

cạnh là 0A và 0B

- HS đọc tên các đỉnh, cạnh

- HS quan sát thước êke

- Hình tam giác.

- Có 3 cạnh và 3 góc.

- HS quan sát và chỉ

Trang 2

Hướng dẫn HS dùng êke để tìm góc vuông.

b Hoạt động 2: Làm bài 1, 2.

Giúp HS nhận biết góc vuông, góc không vuông.

Bài 1a: Dùng êke để kiểm tra góc vuông.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở

- GV nhận xét

Bài 1b: Dùng êke để vẽ góc vuông.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS tự vẽ góc vuông vào vở

Bài 2 :

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hướng dẫn: Dùng êke để kiểm tra xem góc

nào là góc vuông, đánh dấu các góc vuông theo

đúng quy ước

- GV yêu cầu HS tự kiểm tra và trả lời miệng

- GV chốt lại

c Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.

- HS biết tìm góc vuông trong hình tứ giác.

Bài 3:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hỏi: Tứ giác MNPQ có các góc nào?

- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi

- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận

- GV nhận xét, chốt lại

Bài 4:

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài, GV hỏi:

+ Hình bên có bao nhiêu góc?

+ Số góc vuông trong hiønh vuông là? (câu D)

- GV nhận xét chốt lại: Có 4 góc vuông

- Hai góc còn lại là 2 góckhông vuông

- HS quan sát và ghi nhớ

Luyện tập, thực hành, thảo luận.

- HS đọc yêu cầu đề bài

- 1 HS lên bảng làm

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm vào vở Một HS lênbảng làm

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Có 4 góc vuông.

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu của đề bài

Góc đỉnh M, đỉnh N, đỉnh P, đỉnh Q.

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm lên trìnhbày

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: Tập làm lại bài.

- Chuẩn bị bài: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng êke.

Trang 3

TIẾT: 42 BÀI: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG Ê – KE.

I Mục đích yêu cầu:

* GV: Eâke, phấn màu, bảng phụ

* HS: vở, bảng con

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Góc vuông, góc không vuông.

- Gọi 2 học sinh lên vẽ góc vuông, góc không vuông

- Nhận xét bài cũ

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hướng dẫn HS dùng êke để vẽ góc vuông: Đặt

đỉnh góc vuông của êke trùng với 0 và một cạnh

góc vuông của êke trùng với cạnh đã cho Vẽ cạnh

còn lại của góc theo cạnh còn lại của góc vuông

êke Ta được góc vuông đỉnh 0

- GV mời 3 HS lên bảng vẽ

- GV nhận xét

Bài 2:

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- GV mời 2 HS đứng lên đọc kết quả

- GV chốt lại:Hình thứ nhất có 4 góc vuông, hình

thứ hai có 2 góc vuông.

b Hoạt động 2:

- Giúp học sinh biết ghép được chữ có góc vuông.

Bài 3:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi

- Yêu cầu các nhóm lên trình bày kết quả

- GV chốt lại:

Bài 4:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu mỗi em HS lấy một mảnh giấy đễ

thực hành gấp

Luyện tập, thực hành, thảo luận.

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS thực hành vẽ góc vuôngđỉnh 0 theo hướng dẫn và tự vẽcác góc còn lại

- 3 HS lên bảng vẽ

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp làm bài vào vở

- Hai HS đứng lên đọc kết quả

- HS nhận xét

Thảo luận.

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm lên trình bày kếtquả

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS thực hành gấp mảnh giấyđể có góc vuông

HS khá giỏilàm

Trang 4

- GV đi đến từng bàn để chỉ cho các em.

c Hoạt động 3:

- Củng cố HS vẽ hình đúng.

- GV chia lớp thành 2 nhóm: Cho các em chơi trò

“Ai nhanh hơn”.

Yêu cầu trong 5 phút các em vẽ xong hình

Đề bài: Hãy vẽ:

+ Hình tam giác có một góc vuông.

+ Hình tứ giác có 2 góc vuông.

- GV chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: Về làm lại bài tập.

- Chuẩn bị bài: Đê - ca - mét; Héc - tô - mét.

Trang 5

TIẾT: 43 BÀI: ĐỀ - CA MÉT HÉC - TÔ MÉT.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Biết tên gọi, kí hiệu của đề – ca – mét, héc – tô – mét

- Biết quan hệ giữa hm và dam

- Biết đổi từ dam, hm ra mét

Thái độ:

- Nghiêm túc luyện tập

II Chuẩn bị

- Bảng phụ ghi BT2

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng êke.

- Gọi 2 học sinh bảng làm bài 1, 2

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Hoạt động 1: Giới thiệu đề ca mét, héc tô

-mét

- GV hỏi: Các em đã học các đơn vị đo độ dài nào?

- Đề - ca - mét là một đơn vị đo độ dài Đề - ca –

mét viết tắt là dam.

- Độ dài của 1 dam bằng độ dài của 10m.

Héc tô mét cũng là đơn vị đo độ dài Héc tô

-mét viết tắt là hm.

- Độ dài của 1 hm bằng độ dài của 100m và bằng

độ dài của 10 dam.

b Hoạt động 2: Làm bài 1, 2

Giúp HS biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài,

đổi các đơn vị từ hm, dam, km ra m và ngược lại.

Bài 1:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV viết lên bảng 1 hm = ……m và hỏi: Một hm

bằng bao nhiêu mét?

- Vậy điền số 100 vào chỗ chấm

- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở

- GV mời 2 HS lên bảng sửa bài

- GV nhận xét, chốt lại

Bài 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV viết lên bảng: 4 dam = …… m

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ tìm số thích hợp điền vào

chỗ trống và giải thích

- GV hướng dẫn:

+ 1dam = ? m

+ 4dam gấp mấy lần 1 dam

Quan sát, gợi mở, hỏi đáp.

Luyện tập, thực hành.

- HS đọc yêu cầu đề bài, nêumiệng

1hm = 100 m 1m = …dm

1dam = …m 1m = …cm1hm = …dam 1cm = …mm1km = …m 1m = …mm

- Hai HS lên bảng làm

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tìm số thích hợp điền vàochỗ trống và giải thích

- 1dam = 10m

HS khá giỏilàm hết

HS khá giỏilàm hết

Trang 6

+ Vậy muốn biết 4dam dài bằng bao nhiêu mét ta

lấy 10m x 4 = 40m

- GV yêu cầu HS làm các bài còn lại của phần thứ

nhất, sau đó sửa bài

- GV viết lên bảng: 8hm ……m

+ 1hm = ? m

+ 8hm gấp mấy lần so với 1hm

+ Vậy để tìm 8hm bằng bao nhiêu m ta lấy 100m x

8

- GV yêu cầu HS làm các bài còn lại

- GV nhận xét, chốt lại

c Hoạt động 3: Làm bài 3.

Giúp HS biết tính theo mẫu

- GV mời HS đọc đề bài

- GV chia HS thành 2 nhóm Chơi trò: “Ai nhanh

hơn”

Đề: Tính theo mẫu:

25dam + 50dam = 45dam – 16dam =

8hm + 12hm = 67hm – 25 hm =

36hm + 18hm = 72hm – 48hm =

- GV nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc

- 4dam gấp 4 lần

- Làm HS các bài còn lại

- Ba học sinh lên bảng sửa bài

1hm = 100m

gấp 8 lần

- HS làm các bài còn lại

- Ba HS tiếp theo lên sửa bài

Đánh giá, trò chơi.

- HS đọc đề bài

- Đại diện các nhóm lên thi

- HS nhận xét

HS khá giỏilàm hết

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: Học lại các đơn vị đo độ dài.

- Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo độ dài.

Trang 7

TIẾT: 44 BÀI: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và ngược lại

- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng (km và mét; m và mm)

- Biết làm các phép tính với các số đo độ dài

+ Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2, 3), Bài 2 (dòng 1, 2, 3), Bài 3 (dòng 1, 2)

Thái độ:

- Nghiêm túc luyện tập

II Chuẩn bị

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Đề – ca – mét Héc – tô – mét.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 3, 4

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Hoạt động 1: Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài.

- Giúp HS làm quen với các đơn vị đo độ dài

- GV vẽ bảng đo độ dài của SGK lên bảng

- Yêu cầu HS nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học

- GV nêu: Trong các đơn vị đo độ dài thì mét được

coi là đơn vị cơ bản

- GV hỏi: Lớn hơn mét thì có những đơn vị đo nào?

- Ta sẽ viết các đơn vị này vào phía bên trái của cột

mét

- Trong các đơn vị đo độ dài lớn hơn mét, đơn vị nào

gấp mét 10 lần? (dam)

- Đơn vị nào gấp hơn mét 100 lần? (hm)

- Viết héc – tô – mét và kí hiệu hm vào bảng

- 1 hm bằng bao nhiêu dam?

- GV yêu cầu HS đọc các đơn vị đo độ dài từ lớn

đến bé, từ bé đến lớn

b Hoạt động 2 : Luyện tập

- Giúp HS biết đổi các đơn vị đo độ dài từ lớn đến

Bài 1:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV yêu HS cả lớp tự làm bài

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm

- GV nhận xét, chốt lại:

* Bài 2 :

Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.

HS quan sát

Một số học sinh trả lời

Có 3 đơn vị lớn hơn: km, hm, dam.

Đó là đề – ca – mét.

Héc – tô – mét.

Bằng 10dam.

HS đọc bảng đơn vị đo độ dài

Luyện tập, thực hành.

HS đọc yêu cầu đề bài

HS tự làm bài

Hai HS lên bảng làm

HS nhận xét

HS khá giỏilàm hết

Trang 8

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV yêu HS cả lớp tự làm bài

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm

- GV nhận xét chốt lại:

* Bài 3.

Giúp cho HS làm tính theo mẫu cho sẵn

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV viết lên bảng 32 dam x 3 = ? và hỏi: Muốn

tính 32 dam nhân 3 ta làm thế nào?

- Sau đó GV hướng dẫn phép tính 96cm: 3

- GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

25cm x 2 = 50cm

15km x 4 = 60km

34cm x 6 = 204cm

36hm: 3 = 12hm70km: 7 = 10km55dm: 5 = 11dm

HS đọc yêu cầu đề bài

HS tự làm bài

Hai HS lên bảng làm

HS cả lớp nhận xét

HS đọc yêu cầu của bài

HS trả lời

(32 x 3= 96dam)(96:3= 32cm)

HS làm bài vào vở 2 HS lênbảng làm

HS nhận xét

HS khá giỏilàm hết

HS khá giỏilàm hết

4 Củng cố: Giúp HS củng cố cách đổi các đơn vị.

- GV chia lớp thành 2 nhóm Cho các thi làm bài

Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài xong, đúng sẽ chiến thắng

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

1hm = ……dam

6dam = ……m

1dam = ……m5m = …… cm

3hm = ……… m7dm = ……mm

- GV nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc

5 Dặn dò: - Tập làm lại bài Học thuộc bảng đơn vị đo độ dài.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

Trang 9

TIẾT: 45 BÀI: LUYỆN TẬP.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc, viết số đo độ dài có hai tên đơn vị đo

- Biết cách đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo (nhỏ hơn đơn

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Bảng đơn vị đo độ dài.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 3

- Một HS nhắc lại bảng đơn vị đo độ dài

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.

- Giúp HS làm quen với số có hai đơn vị đo (đọc,

viết)

Bài 1: (miệng)

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV vẽ lên bảng đoạn thẳng AB dài 1m9cm và yêu

cầu HS đo độ dài đoạn thẳng này bằng thước mét

- GV yêu cầu HS đọc

- GV viết lên bảng 3m2dm = ………dm Và yêu cầu

HS đọc:

- GV hướng dẫn:

+ 3m bằng bao nhiêu dm?

+ Vậy 3m2dm bằng 30dm cộng 2dm bằng 32dm.

- GV yêu cầu HS làm các phần còn lại

- GV nhận xét, chốt lại

Bài 2 (vở)

- Giúp cho HS biết cộng, trừ, nhân, chia các số đo

độ dài một cách chính xác.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài

Bài 3 (nhóm)

- HS biết so sánh các số đo độ dài.

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

HS thực hành.

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Đoạn thẳng AB dài 1m9cm

HS đọc: một mét chín xăng - ti

- mét

HS đọc:ba mét haiâ đề xi mét bằng ba mươi hai đề - xi -métmét

-Bằng 30dm.

HS thực hiện phép cộng.

HS cả lớp làm vào vở 5 HSlên bảng sửa bàì

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tự làm bài 3 HS lên bảnglàm

- HS nhận xét

Trò chơi

HS khá giỏilàm hết

HS khá giỏilàm hết

Trang 10

- GV chia lớp thành 2 nhóm Cho các nhóm thi làm

bài

Yêu cầu: Trong thời gian 8 phút, nhóm nào làm bài

xong, đúng sẽ chiến thắng

- GV nhận xét, chốt lại:

- Hai nhóm thi làm toán

- HS nhận xét

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Thực hành đo độ dài.

Trang 11

TIẾT: 46 BÀI: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Biết dùng thước và bút để kẻ các đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút, chiều dài mépbàn, chiều cao bàn học

- Biết dùng mắt ước lượng độ dài (tương đối chính xác)

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a, b)

Thái độ:

- Nghiêm túc luyện tập

II Chuẩn bị

* GV: Thước dài, phấn màu, bảng phụ

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3

- Nhận xét bài cũ

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng có độ

dài cho trước

- GV yêu cầu cả lớp thực hành vẽ đoạn thẳng

- GV mời 3 HS lên bảng làm

- GV nhận xét

b Hoạt động 2: Giúp HS biết dùng thước để đo độ

dài và sau đó đọc lại kết quả số đo đó.

Bài 2 :

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV dưa ra chiếc bút chì của mình và yêu cầu HS

nêu cách đo chiếc bút chì này

- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài

Hai HS ngồi cạnh nhau cùng thực hiện phép đo

- GV nhận xét về kết quả đo HS

c Hoạt động 3: Giúp cho HS ước lượng một cách

chính xác các số đo chiều dài.

Bài 3: (HS thảo luận)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV cho HS quan sát lại thước mét để có biểu

tượng vững chắc về độ dài 1mét

- GV yêu cầu HS ước lượng độ cao của bức tường

lớp

- GV hướng dẫn: So sánh độ cao này với chiều dài

Luyện tập, thực hành.

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS thực hành vẽ

- Ba HS lên bảng làm

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS nêu cách đo cây bút chì

- HS thực hành phép đo và báocáo kết quả trước lớp

- HS đọc yêu cầu của đề bài

- HS quan sát thước 1mét

- HS ước lượng và trả lời

- HS ước lượng và trả lời

HS khá giỏilàm hết

Trang 12

của thước 1m xem được khoảng mấy thước.

- GV yêu cầu HS làm các phần còn lại

- GV nhận xét

d Hoạt động 4: HS củng cố lại bài học về thực

hành đo độ dài.

- GV chia HS thành 2 nhóm

- Cho các em thi đua làm toán với nhau Trong thời

gian 5 phút nhóm nào làm bài nhanh, đúng sẽ chiến

thắng

* Thực hành đo độ dài và vẽ đoạn thẳng.

Chiều dài của quyển tập

Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm; CD = 7cm

- GV nhận xét, tuyên dương đội chiến thắng

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò

chơi

Hai đội thi đua nhau làm bài

Đại diện các đội đọc kết quảvà vẽ đoạn thẳng

HS nhận xét

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: Tập thực hành đo các vật đo ở nhà em.

- Chuẩn bị bài: Thực hành đo độ dài (tiếp theo).

Trang 13

TIẾT: 47 BÀI: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI (TIẾP THEO)

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Biết cách đo, cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài

- Biết so sánh các độ dài

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2

Thái độ:

- Nghiêm túc luyện tập

II Chuẩn bị

GV: Thước dài, phấn màu, bảng phụ

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Thực hành đo độ dài (tiết 1)

- Gọi 2 học sinh lên bảng đo chiều dài cái bàn của em đang ngồi học

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Hoạt động 1: Giúp HS biết đo độ dài (đo chiều

cao của người).

Bài 1:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV đọc dòng mẫu, sau đó HS tự đọc các dòng sau

- GV yêu cầu HS đọc cho bạn bên cạnh nghe

- GV hỏi:

+ Nêu chiều cao của bạn Minh và bạn Nam?

+ Muốn biết bạn nào cao nhất ta phải làm thế nào?

+ Có thể so sánh như thế nào?

- Sau đó GV yêu cầu HS so sánh xem bạn nào cao

nhất, bạn nào thấp nhất trong bảng

- GV nhận xét

b Hoạt động 2: (nhóm)

Bài 2:

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 HS

- GV hướng dẫn các em từng bước làm bài:

+ Ước lượng chiều cao của từng bạn trong nhóm và

xếp theo thứ tự từ cao đến thấp

+ Đo để kiểm tra lại và sau đó viết vào bảng tổng

kết

Luyện tập, thực hành

- HS đọc yêu cầu đề bài

1m 15cm =

115cm

1m 25cm = 125cm

- HS so sánh và trả lời: BạnHương cao nhất, bạn Nam thấpnhất

Thực hành, thảo luận.

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS lắng nghe

Trang 14

- GV yêu cầu các nhóm thực hành.

- GV mời các nhóm đứng lên đọc kết quả

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hành

tốt

* Hoạt động 3: Giúp học sinh củng cố về so sánh

các số đo độ dài.

- GV chia lớp thành 2 đội

- GV cho 2 đội chơi trò chơi “Ai nhanh”

- Yêu cầu trong thời gian 5 phút đội nào làm nhanh,

đúng sẽ chiến thắng

* Đề bài: Điền dấu “ <, =, >” vào ô trống

5m5dm ………… 6m2dm

2dam3m ………… 3dam

3m4cm ………… 2m8dm3dam3dm……… 304dm

- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc

- HS thực hành theo nhóm

- Các nhóm đọc kết quả củanhóm mình thực hành được

Trò chơi.

- Hai đội tham gia thi làm bài

- Đại diện các nhóm lên thamgia trò chơi

- HS nhận xét

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: Tập làm lại bài.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.

Trang 15

TIẾT: 48 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Biết nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học

- Biết đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo

Thái độ:

- Nghiêm túc luyện tập

II Chuẩn bị

- Bảng phụ ghi BT1

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Thực hành đo độ dài (tiết 2).

- Gọi 2 học sinh bảng làm bài 3, 4

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Hoạt động 1: Giúp HS củng cố lại việc thực

hiện các phép nhân chia Thực hiện nhân, chia số

có hai chữ số với số có một chữ số.

Bài 1 (nhẩm)

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính của một phép

nhân, một phép tính chia

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài

- GV mời 4 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chốt lại

b Hoạt động 2: Củng cố lại cho HS việc chuyển

đổi, so sánh các số đo độ dài (số có hai tên đơn vị

ra số có một tên đơn vị).

Bài 3: (phiếu học tập)

- GV mời HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS nêu cách làm của 4m4dm = …………

dm

- Yêu cầu HS làm các phần còn lại

- GV mời 3HS lên bảng làm

- GV nhận xét, chốt lại:

4m4dm = 44dm

1m6dm = 16dm 2m14cm = 214cm8m32cm = 832cm

Luyện tập, thực hành

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm vào nháp

- 4 HS nối tiếp nhau đọc kếtquả

- HS cả lớp nhận xét

- HS đọc đề bài

- HS nêu cách làm

- HS làm các phần còn lại

- 3 HS lên bảng làm bài

HS khá giỏilàm hết

HS khá giỏilàm hết

Trang 16

c Hoạt động 3: Củng cố cho HS giải toán về gấp

một số lên nhiều lần.

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hỏi:

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

+ Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm như thế

nào?

- GV yêu cầu HS tự làm bài Một HS lên bảng làm

bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Số cây tổ hai trồng được là:

25 x 3 = 75 (cây).

Đáp số: 75 cây.

d Hoạt động 4: - Củng cố cho HS cách đo và vẽ

đoạn thẳng có độ dài cho trước.

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

- GV chia HS thành 2 nhóm Chơi trò: “Ai nhanh”

Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút nhóm nào đo và vẽ

độ dài đoạn thẳng đúng, thì đội đó sẽ thắng

- GV nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS cả lớp làm bài vào vở

- Một HS lên bảng làm bài

- HS cả lớp nhận xét

- HS đọc đề bài

- HS làm bài

- HS nhận xét

- 3 nhóm đo và vẽ xong lênthuyết trình bài làm của nhóm

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: Tập làm lại bài.

- Chuẩn bị bài: Kiểm tra giữa học kì 1.

- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

I Mục đích yêu cầu: Tập trung vào việc đánh giá:

- Kĩ năng nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân 6, 7; bảng chia 6, 7

- Kĩ năng thực hiện nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, chi số có hai chữ số cho số có mộtchữ số (chia hết ở tất cả các lượt chia)

- Biết so sánh hai số đo độ dài có hai tên đơn vị đo (với một số đơn vị đo thông dụng)

- Đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

Trang 17

TIẾT: 50 BÀI: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH.

I Mục đích yêu cầu:

Bảng phụ ghi BT1

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét bài kiểm tra của HS.

- GV mời 1 HS đọc đề bài, hỏi:

+ Hàng trên có mấy cái kèn?

+ Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên mấy cái kèn?

+ Hàng dưới có mấy có kèn?

+ Vậy cả hai hàng có bao nhiêu cái kèn?

- GV hướng dẫn HS trình bày bài giải như phần bài

học của SGK

Bài toán 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Bể thứ nhất có mấy con cá?

+ Số cá bể thư hai như thế nào so với bể thứ nhất?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ

+ Để tính được tổng số cá của hai bể ta phải làm

sao?

+ Số cá của bể thứ 2:

+ Hãy tính số cá của hai bể:

- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải

b Hoạt động 2: Luyện tập.

- Giúp cho HS biết vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán và trình

bày lời giải.

Bài 1.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

+ Anh có bao nhiêu bưu ảnh?

+ Số bưu ảnh của em như thế nào so với số bưu ảnh

của anh?

+ Bài toán hỏi gì?

Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.

- HS đọc đề bài

- Có 3 cái kèn.

- Có nhiều hơn hàng trên 2 cái kèn.

- Có 3 + 2 = 5 cái kèn.

- Cả hai hàng có 3 + 5 = 8 cái kèn.

- HS đọc yêu cầu của bài

- Có 4 con cá.

- Nhiều hơn so với bể thứ nhất là 3 con cá.

- Bài toán hỏi tổng số cá của hai bể.

Biết được số cá của bể thứ hai.

Là: 4 + 3 = 7 (con cá).

Hai bể có số cá: 4 + 7 = 11(con cá)

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Có 15 bưu ảnh.

- Ít hơn số bưu ảnh của anh 7 cái.

- Tổng số bưu ảnh của hai anh em.

- Ta lấy số bưu ảnh của anh cộng số bưu ảnh của em.

HS khá giỏilàm

Trang 18

+ Muốn biết tổng số bưu ảnh của hai anh em ta phải

15 + 8 = 23 (bưu ảnh) Đáp số: 23 bưu ảnh.

Bài 3.

- HS biết nêu đề bài toán theo tóm tắt và giải toán

đúng.

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

- GV chia lớp thành 2 nhóm Cho các em thi làm

bài

Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài

xong, đúng sẽ chiến thắng

- GV nhận xét, chốt lại:

- 1 HS lên bảng làm

- HS chữa bài vào vở

Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Hai nhóm thi đua làm bài

- HS nhận xét

Bao ngô nặng là:

27 + 5 = 32 (kg) Cả hai bao cân nặng là:

27 + 32 = 59 (kg) Đáp số : 59 kg.

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: Tập làm lại bài.

- Chuẩn bị bài:Giải toán bằng hai phép tính (tt)

Trang 19

TIẾT: 51 BÀI: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (TIẾP THEO)

I Mục đích yêu cầu:

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Bài toán giải bằng hai phép tính (tiết 1)

- GV gọi 2HS lên bảng sửa bài 3

- GV nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu và ghi tựa bài

Hoạt động 1: Giới thiệu bài toán giải bằng hai

phép tính.

Bài toán 1:

- GV mời 1 HS đọc đề bài:

- GV hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán và phân tích

+ Ngày thứ bảy cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc

xe đạp?

+ Số chiếc xe đạp ngày chủ nhật như thế nào so với

ngày thứ 7?

+ Bài toán yêu cầu ta tính gì?

+ Muốn ìm số xe đạp bán được trong cả 2 ngày ta

phải biết những gì?

+ Đã biết số xe của ngày nào? Chưa biết số xe của

ngày nào?

- Vậy ta phải đi tìm số xe của ngày chủ nhật

- GV mời 1 HS lên bảng làm bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.

- HS biết vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán và trình bày lời

giải

Bài 1.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ bài toán

+ Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh có quan hệ

như thế nào với quãng đường từ nhà đến chợ huyện

và từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh?

+ Vậy muốn tính quãng đường từ nhà đến bưu điện

tỉnh ta phải làm thế nào?

* Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.

-HS đọc đề bài

- Ngày thứ 7 cửa hàg bán được

6 chiếc xe đạp.

- Ngày chủ nhật bán đựơc số

xe đạp gấp đôi ngày thứ 7.

- Tính số xe đạp cửa hàng bán được cả hai ngày.

- Ta phải biết số xe đạp bán được của mỗi ngày.

-Biết số xe của ngày thư 7; còn số xe ngày chủ nhật chưa biết.

- Một HS lên bảng làm HS cảlớp làm vào VLT

HS Luyện tập, thực hành.

- HS đọc yêu cầu đề bài

-Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh bằng tổng quãng đường từ nhà đến chợ huyện và từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh.

-Ta lấy quãng đường từ nhà đến chợ huyện cộng vơiù quãng đường từ chợ huyện đến bưu

Ngày đăng: 11/07/2014, 19:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Kĩ năng nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân 6, 7; bảng chia 6, 7. - Toán tuần 9-12
n ăng nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân 6, 7; bảng chia 6, 7 (Trang 16)
Bảng phụ ghi BT1 - Toán tuần 9-12
Bảng ph ụ ghi BT1 (Trang 17)
Bảng làm bài. - Toán tuần 9-12
Bảng l àm bài (Trang 28)
Hình tròn màu trắng ta làm như thế nào? - Toán tuần 9-12
Hình tr òn màu trắng ta làm như thế nào? (Trang 31)
w