1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án văn 6 bộ kết nối tuần 6

22 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGỮ VĂN 6 TUẦN 6 Ngày soạn 2102021 Ngày dạy 4 >8102021 BÀI 2 ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Tiết 21 Văn bản (2) MÂY VÀ SÓNG Ra bin đơ ra nát Ta go I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức Nhận biết được đặc.điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần, nhịp. Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. Nhận diện được đặc điểm nhất quán của tác phẩm: bài thơ là lời yêu thương của nhà thơ dành cho trẻ em, là tình mẫu tử thiêng liêng thấm đượm trong từng yếu tố hình thức như: sự lặp lại có biến đổi trong cấu trúc của bài thơ, giọng điệu tâm tình trò chuyện, các biện pháp tu từ. 2. Về năng lực: Xác định được cấu trúc của bài thơ tự do Phân tích được nội dung, nghệ thuật bài thơ qua cuộc trò chuyện của em bé với thế giới thiên nhiên kì ảo (những người trên mây và trong sóng) từ đó thấy được tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. Hiểu được sự hòa quyện giữa tình mẫu tử với thiên nhiên, vũ trụ. 3. Về phẩm chất: Nhân ái, yêu gia đình, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK, SGV. Tranh ảnh về nhà văn Rabinđơ ranát Tago Máy chiếu, máy tính. Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. Phiếu học tập.

Trang 1

NGỮ VĂN 6 TUẦN 6 Ngày soạn: 2/10/2021

- Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ

- Nhận diện được đặc điểm nhất quán của tác phẩm: bài thơ là lời yêu thương của nhà thơ dànhcho trẻ em, là tình mẫu tử thiêng liêng thấm đượm trong từng yếu tố hình thức như: sự lặp lại có biếnđổi trong cấu trúc của bài thơ, giọng điệu tâm tình trò chuyện, các biện pháp tu từ

2 Về năng lực:

- Xác định được cấu trúc của bài thơ tự do

- Phân tích được nội dung, nghệ thuật bài thơ qua cuộc trò chuyện của em bé với thế giới thiênnhiên kì ảo (những người trên mây và trong sóng) từ đó thấy được tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt

- Hiểu được sự hòa quyện giữa tình mẫu tử với thiên nhiên, vũ trụ

- Tranh ảnh về nhà văn Ra-bin-đơ -ra-nát Ta-go

- Máy chiếu, máy tính

- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm

- Phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HĐ 1: Xác định vấn đề

a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.

b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Quả bóng kì diệu” , HS hoạt động cá nhân.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

GV tổ chức học sinh chơi trò chơi “Quả bóng kì diệu”, học sinh lựa chọn, nghe nhạc và tìm chủ đềcủa bài hát

B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân

B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV

Trang 2

a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Ra-bin-đơ -ra-nát Ta-go và tác phẩm

“Mây và sóng”

b) Nội dung:

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi

- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu

hỏi

Nêu những hiểu biết của em về nhà

văn Ra-bin-đơ -ra-nát Ta-go và xuất xứ

của bài thơ ?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông

tin

HS quan sát SGK.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu HS trả lời.

HS trả lời câu hỏi của GV.

- Bài thơ được in trong tập Trăng non xuất bản năm

1909, là một bài thơ văn xuôi nhưng vẫn có âm điệunhịp nhàng

Trang 3

2 Tác phẩm a) Mục tiêu: Giúp HS

- Biết được những nét chung của văn bản (thể thơ, phương thức biểu đạt,bố cục…)

b) Nội dung:

- GV sử dụng KT đặt câu hỏi

- HS suy nghĩ cá nhân để trả lời hoàn thành nhiệm vụ

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc

- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm

B3: Báo cáo, thảo luận

HS: Trình bày , Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho

 câu chuyện với mẹ về những người ở trênmây và trò chơi thứ nhất của em bé

+ P2: còn lại:

câu chuyện với mẹ về những người ởtrong sóng và trò chơi thứ hai của em bé

Trang 4

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Lời rủ rê của những người sống “trên mây” và “trong sóng”

a) Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu được thế giới kì diệu của những người sống trên mây và trong

sóng

b) Nội dung:

- GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận

- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ

- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Qua lời trò chuyện của những người “trên mây” và

“trong sóng”, em thấy thế giới của họ hiện lên như

+ 3 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và

ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán phiếu

cá nhân ở vị trí có tên mình

GV:

- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần)

- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm

B3: Báo cáo, thảo luận

HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình Theo dõi,

nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

GV:

- Nhận xét cách đọc của HS

- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại từng

- Thế giới của người trên mây và trong sóng:

+ Th gi i c a nh ng ngế giới của những người sống “tr ới của những người sống “tr ủa những người sống “tr ững người sống “tr ười sống “tr ống “tri s ng “trênmây”: R c r , lung linh, huy n o (ực rỡ, lung linh, huyền ảo ( ỡ, lung linh, huyền ảo ( ền ảo ( ảo ( ánhsáng m t tr i vặt trời v ời sống “tr àng bu i bổi b ình minh, ánhsáng v ng trăng b c khi đầng trăng bạc khi đ ạc khi đ êm v );ền ảo (

+ Th gi i c a nh ng ngế giới của những người sống “tr ới của những người sống “tr ủa những người sống “tr ững người sống “tr ười sống “tri s ngống “tr

“trong sóng”: Vui v vẻ v à h nh phạc khi đ úc (chỉ

có ca hát và rong ch i khơi kh ắp chốn từ khip ch n t khiống “tr ừ khi

th c d y cho đ n chi u tức dậy cho đến chiều t ậy cho đến chiều t ế giới của những người sống “tr ền ảo ( à)

- Cách đến với họ:

+ Đến nơi tận cùng trái đất, đưa tay lêntrời;

+ Đến bờ biển cả, nhắm nghiền mắt lại

 Hình ảnh thiên nhiên bay bổng, lunglinh, kì ảo: Lời mời gọi của một thế giới kìdiệu, hấp dẫn với cách đến đơn giản

 Thiên nhiên rực rỡ, bí ẩn bao điều thú

vị, thật khó có thể từ chối

Trang 5

câu hỏi

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của

HS

- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau

2 Lời từ chối của em bé

a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu thái độ của em bé trước lời mời gọi của người trên mây và trong sóng,

cảm nhận sức mạnh của tình mẫu tử

b) Nội dung:

- GV sử dụng KT bể cá tổ chức hoạt động nhóm cho HS

- HS làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần)

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Chia nhóm

- Phát phiếu học tập số 1 , giấy A0 và bút cho nhóm

trung tâm giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi:

+ Đầu tiên, em bé nói gì với những người “trên

mây” và “trong sóng”? Tại sao em bé không từ chối

ngay lời mời của họ?

+ Vì sao em bé từ chối lời mời gọi của những người

“trên mây” và “trong sóng”?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS:

- 5 phút thảo luận nhóm và hoàn thành câu hỏi vào

giấy A0 cho các bận ở nhóm trung tâm

- Các thành viên còn lại của lớp sẽ ngồi xung quanh,

tập trung quan sát nhóm đang thảo luận và đóng góp

ý kiến

B3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày

- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)

HS

- Đại diện nhóm trung tâm lên trình bày sản phẩm

- Các bạn khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung

- S lực rỡ, lung linh, huyền ảo ( ưỡ, lung linh, huyền ảo (ng l nh ng cực rỡ, lung linh, huyền ảo ( ở những c ững người sống “tr âu h i đ u tiỏi đầu ti ầng trăng bạc khi đ ên:

+ Nh ng làm th ưng làm th ế n ào mình lên đó đưng làm th c? n ợc? + Nh ng làm th ưng làm th ế n ào mình ra ngoài đó n đưng làm th c? ợc?

Em bé v a cừ khi ó nh ng khao khững người sống “tr át khámphá th gi i bế giới của những người sống “tr ới của những người sống “tr ên ngoài, v a mu n nhừ khi ống “tr ở những c à

v i m ới của những người sống “tr ẹ

- L i t ch i c a em bời sống “tr ừ khi ống “tr ủa những người sống “tr é:

+ Làm sao có th r i m m ể rời mẹ m ời mẹ m ẹ m à đ n đ ế n ưng làm thợc? c? + Làm sao có th r i m m ể rời mẹ m ời mẹ m ẹ m à đi đưng làm th c? ợc?

->S c nức dậy cho đến chiều t íu gi c a tững người sống “tr ủa những người sống “tr ình m u t Tẫu tử T ử T ìnhyêu thươi khng của những người sống “tra m đẹ ã th ng l i m iắp chốn từ khi ời sống “tr ời sống “tr

g i đ y h p d n c a nh ng ngọi đầy hấp dẫn của những người “tr ầng trăng bạc khi đ ấp dẫn của những người “tr ẫu tử T ủa những người sống “tr ững người sống “tr ười sống “tri “trênmây” và “trong sóng” V i em bới của những người sống “tr é, đư c ợc ở ở những cbên m , lẹ àm m vui vẹ à đư c m yợc ở ẹ êu

thươi khng, che chở những c à ni m h nh ph l ền ảo ( ạc khi đ úckhông gì sánh đư c.ợc ở

Tinh thần nhân văn sâu sắc của bài thơthể hiện ở sự vượt lên ham muốn ấy Đó

chính là sức níu giữ của tình mẫu tử.

Trang 6

3 Trò chơi của em bé

a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được ý nghĩa trò chơi sáng tạo của em bé

b) Nội dung:

- GV sử dụng kĩ thuật thảo luận nhóm cho HS

- HS làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần)

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Phát phiếu học tập số 2

- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ

Câu 1:Em bé đã tưởng tượng ra những trò chơi nào?

Có gì đặc biệt ?

Câu 2: Em cảm nhận được gì về tình cảm mẹ con

được thể hiện qua những trò chơi ấy?

Câu 3: Nêu suy nghĩ của em về câu thơ: Không ai

biết mẹ con ta ở chốn nào?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS:

- Làm việc cá nhân 3’ (đọc SGK, tìm chi tiết)

- Làm việc nhóm 5’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến

thống nhất để hoàn thành phiếu học tập)

- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS

nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần)

- Đại diệnlên báo cáo sản phẩm của nhóm mình

- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần)

cho nhóm bạn

B4: Kết luận, nhận định (GV)

-Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm

- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau

- Con là mây, m lẹ à trăng, con l y hai tayấp dẫn của những người “trtrùm lên ngư i m ;ời sống “tr ẹ

- Con là sóng, m lẹ à b bi n, con sẽ lăn,ời sống “tr ển, con sẽ lăn,lăn, lăn và v vỗ v ào g i m ống “tr ẹ

Tình c m m con sảo ( ẹ âu s c:ắp chốn từ khi

a Tình c m em b ảm em b é dành cho mẹ m

- Luôn mu n bống “tr ở những c ên m , vui ch i cẹ ơi kh ùng

m ;ẹ

- Sáng t o ra nh ng trạc khi đ ững người sống “tr ò ch i thú vơi kh ị để ển, con sẽ lăn, đ

m cẹ ó th ch i cển, con sẽ lăn, ơi kh ùng;

- Trò ch i vơi kh ừ khia th a ỏi đầu ti ưới của những người sống “trc mong làm mây,làm sóng tinh ngh ch, bay cao, lan xaị đểphiêu du kh p ch n; l i v a đắp chốn từ khi ống “tr ạc khi đ ừ khi ược ởc qu nấp dẫn của những người “trquýt bên m - nh mẹ ư ây qu n quấp dẫn của những người “tr ýt bên

v ng trăng, nh sầng trăng bạc khi đ ư óng vui đùa bên bời sống “tr

bi n.ển, con sẽ lăn,

b Tình c m m d ảm em b ẹ m ành cho em bé

- M luẹ ôn mu n bống “tr ở những c ên đ chăm sển, con sẽ lăn, óc, chở những cche, v v : ỗ v ền ảo ( m m ẹ m ình đang đ i nh ợc? ở nh à,

bu i chi u m lu ổi chiều mẹ lu ều mẹ lu ẹ m ôn mu n m ốn m ình nh ở nh à;

- M gi ng nh ẹ ống “tr ư ánh trăng d u hi n soiị để ền ảo (sáng t ng bừ khi ưới của những người sống “trc con đi, b bi n baoời sống “tr ển, con sẽ lăn,dung ôm p, v v ;ấp dẫn của những người “tr ỗ v ền ảo (

- Không ai bi t m con ta ch n n ế n ẹ m ở nh ốn m ào

Tình m u t hẫu tử T ử T òa quy n, lan t a, thện, lan tỏa, th ỏi đầu ti âm

nh p kh p vũ tr mậy cho đến chiều t ắp chốn từ khi ụ m ênh mông

Cả bài thơ là tương quan của tình mẫu tửvới thiên nhiên, vũ trụ Ca ngợi, tôn vinhtình m u t bao la, thiẫu tử T ử T êng liêng và vĩnh

+Những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?

+ Nội dung chính của bài thơ “Mây và sóng”?

+ Ý nghĩa của văn bản

B2: Thực hiện nhiệm vụ

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Th văn xuôi, có lơi kh ời sống “tr ển, con sẽ lăn,i k xen đ i tho i;ống “tr ạc khi đ

- S d ng phử T ụ m ép l p, nh ng cặt trời v ư ó s bi nực rỡ, lung linh, huyền ảo ( ế giới của những người sống “trhóa và phát tri n;ển, con sẽ lăn,

- Xây d ng hực rỡ, lung linh, huyền ảo ( ình nh thiảo ( ên nhiên giàu ýnghĩa tư ng tr ng.ợc ở ư

2 Nội dung

Trang 7

- Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ragiấy

- Làm việc nhóm 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến

- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS

nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần)

- Chuyển dẫn sang đề mụcsau

Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt

b) Nội dung: Hs viết đoạn văn

c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):

Hãy tưởng tượng em là người đang trò chuyện với mây và sóng Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) về cuộc trò chuyện ấy.

B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn

B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).

4 HĐ 4: Củng cố, mở rộng

a) Mục tiêu: Phát triển năng lực sử dụng CNTT trong học tập.

b) Nội dung:GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm:Sản của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).

d) Tổ chứcthực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao bài tập cho HS

Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát có ý nghĩa viết về tình mẫu tử.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và tìm kiếm tư liệu trên nhiều nguồn…

HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và tìm kiếm tư liệu trên mạng internet

B3: Báo cáo, thảo luận

Trang 8

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho

TI T ẾT 22, 23: TH C H ỰC H ÀNH TI NG VI T ẾT ỆT

I M C TI ỤC TI ÊU

1 M c đ / y ức độ/ y ộ/ y êu c u c n đ t ầu cần đạt ầu cần đạt ạt

- Nh n bi t vậy cho đến chiều t ế giới của những người sống “tr à nêu đư c tợc ở ác d ng c a bi n phụ m ủa những người sống “tr ện, lan tỏa, th áp tu t n d trong cừ khi ẩn dụ trong c ụ m ác trư ng h p c th ;ời sống “tr ợc ở ụ m ển, con sẽ lăn,

- Ôn t p, c ng c l i ki n th c v bi n phậy cho đến chiều t ủa những người sống “tr ống “tr ạc khi đ ế giới của những người sống “tr ức dậy cho đến chiều t ền ảo ( ện, lan tỏa, th áp tu t đi p ng , cừ khi ện, lan tỏa, th ững người sống “tr ông d ng c a d u ngo c kụ m ủa những người sống “tr ấp dẫn của những người “tr ặt trời v ép (đánh

d u t ng , đo n d n tr c ti p), đ i t nhấp dẫn của những người “tr ừ khi ững người sống “tr ạc khi đ ẫu tử T ực rỡ, lung linh, huyền ảo ( ế giới của những người sống “tr ạc khi đ ừ khi ân x ng đã đư ư c h c Ti u h c thợc ở ọi đầy hấp dẫn của những người “tr ở những c ển, con sẽ lăn, ọi đầy hấp dẫn của những người “tr ông qua m t s bột số b ống “tr ài

t p nh n di n vậy cho đến chiều t ậy cho đến chiều t ện, lan tỏa, th à phân tích

2 Năng l c ực

a Năng l c chung ực

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng l c ri ực êng bi t ệt

- Năng l c nh n di n vực rỡ, lung linh, huyền ảo ( ậy cho đến chiều t ện, lan tỏa, th à phân tích các bi n phện, lan tỏa, th áp tu t n d , đi p ng ừ khi ẩn dụ trong c ụ m ện, lan tỏa, th ững người sống “tr

- Phân tích đư c cợc ở ông d ng c a d u ngo c kụ m ủa những người sống “tr ấp dẫn của những người “tr ặt trời v ép, đ i t nhạc khi đ ừ khi ân x ng.ư

3 Ph m ch t ẩm chất ất

- Có ý th c v n d ng ki n th c vức dậy cho đến chiều t ậy cho đến chiều t ụ m ế giới của những người sống “tr ức dậy cho đến chiều t ào giao ti p vế giới của những người sống “tr à t o l p văn b n.ạc khi đ ậy cho đến chiều t ảo (

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV

- Giáo án;

- Phi u bế giới của những người sống “tr ài t p, tr l i cậy cho đến chiều t ảo ( ời sống “tr âu h i;ỏi đầu ti

- B ng phảo ( ân công nhi m v cho h c sinh ho t đ ng trện, lan tỏa, th ụ m ọi đầy hấp dẫn của những người “tr ạc khi đ ột số b ên l p;ới của những người sống “tr

- B ng giao nhi m v h c t p cho h c sinh nhảo ( ện, lan tỏa, th ụ m ọi đầy hấp dẫn của những người “tr ậy cho đến chiều t ọi đầy hấp dẫn của những người “tr ở những c à

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ng văn 6 t p m t, so n bững người sống “tr ậy cho đến chiều t ột số b ạc khi đ ài theo h th ng cện, lan tỏa, th ống “tr âu h i hỏi đầu ti ưới của những người sống “trng d n h cẫu tử T ọi đầy hấp dẫn của những người “trbài, v ghi, v.v…ở những c

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình HS khắc

sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: GV trình bày vấn đề.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tiếng Việt trong buổi học trước và trả lời: Trong buổi

học trước, chúng ta đã học về biện pháp tu từ so sánh, em hãy cho biết so sánh là gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời;

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Buổi trước, chúng ta đã học về biện pháp tu từ so sánh Cũng gần với

biện pháp tu từ so sánh, đó là biện pháp ẩn dụ Nếu không để ý kỹ, chúng ta rất dễ nhầm lẫn hai biệnpháp tu từ này Vậy ẩn dụ là gì, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu biện pháp tu từ ẩn dụ

a Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về ẩn dụ.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

Trang 9

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đưa ra ví dụ và yêu cầu: Đọc những dòng thơ sau

và chú ý các từ được in đậm:

- GV đưa ra ví dụ và yêu cầu: Đọc những dòng thơ sau

và chú ý các từ được in đậm:

+ Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào

+ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

+ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Em hãy cho biết các từ in đậm trên có gì đặc biệt? Từ

ngọt ngào ở đây để chỉ điều gì? Mặt trời trong dòng thơ

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ dùng để chỉ ai? Ăn

quả và kẻ trồng cây dùng để nói lên điều gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ;

- Dự kiến sản phẩm:

+Ngọt ngào là một tính từ chỉ vị của thức ăn, đồ uống

như đường, mật, khiến con người có cảm giác dễ chịu

Ngọt ngào trong ví dụ trên đã được chuyển đổi cảm

giác, từ vị giác sang thính giác để nói về giọng nói của

con người dễ nghe, khiến người khác thoải mái, dễ

chịu

+ Mặt trời là danh từ để chỉ ngôi sao trung tâm trong

Hệ mặt trời Mặt trời là trung tâm, mang năng lượng,

tỏa sáng và sự ấm áp cho các ngôi sao và hành tinh

khác Mặt trời là biểu hiện của thế giới tự nhiên, kỳ

diệu và vĩnh hằng

Mặt trời trong dòng thơ Thấy một mặt trời trong lăng

rất đỏ để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh Đây là cách nói để

so sánh ngầm, ví Bác Hồ với sự vĩnh hằng của vũ trụ, là

ánh sáng, nắng ấm đã đưa dân tộc Việt Nam thoát khỏi

ách nô lệ

+ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây là một thành ngữ của Việt

Nam để nói đến việc khi hưởng thụ thành quả nào đó,

phải nghĩ đến công sức của người lao động vất vả mới

làm ra được Ăn quả ở đây để chỉ với việc hưởng thành

tựu, kẻ trồng cây để chỉ người lao động để tạo ra thành

quả

Từ ngữ được in đậm trong các ví dụ vốn để chỉ một sự

vật, hiện tượng này, song đã được sử dụng để ám chỉ

một sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

I Ẩn dụ

- Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật,hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượngkhác có nét tương đồng với nó, nhằm tăngsức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Trang 10

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên

bảng

GV có thể bổ sung thêm:

- Ẩn dụ thường chỉ được đề cập như một biện pháp tu

từ Tuy nhiên, ẩn dụ còn là một phương thức chuyển

nghĩa của từ Khi sự chuyển đổi tên gọi làm thay đổi ý

nghĩa của từ, làm cho từ có thêm nghĩa mới, được dùng

phổ biến thì ẩn dụ không còn là biện pháp tu từ nữa mà

trở thành phương thức chuyển nghĩa của từ

Vd: Chân vốn chỉ một bộ phận cơ thể người Nhưng

chân còn được dùng để chỉ những sự vật có nét tương

đồng (về hình dáng, vị trí, chức năng, ) với bộ phận cơ

thể: chân trong chân bàn, chân tóc, chân ghế, chân

núi,

- Nhân hóa thực chất cũng là một loại ẩn dụ Ẩn dụ này

dựa trên nét tương đồng giữa sự vật (không phải là

người) với con người, lấy thuộc tính của con người để

gán cho sự vật (không phải là người), chẳng hạn: gió

thì thầm, sóng gào thét Tuy vậy, do đặc trưng nổi bật

của nó mà nhân hóa vẫn được xem như một biện pháp

tu từ riêng

Hoạt động 2: Tìm hiểu dấu câu và đại từ

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về dấu câu và đại từ đã được học ở Tiểu học.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

NV1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV lấy ví dụ và yêu cầu HS trả lời: Em hãy đọc

đoạn văn bản dưới đây và cho biết, dấu chấm đã được

đặt đúng vị trí trong các câu chưa? Hãy sửa lại sao

cho các câu trở nên có nghĩa là có lý:

Chú bé bước vào đầu chú Đội chiếc mũ sắt dưới

chân Đi đôi giày da trên trán Lấm tấm mồ hôi.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ;

- Dự kiến sản phẩm:

+ Dấu chấm trong văn bản trên đã bị đặt sai vị trí;

+ Sửa lại: Chú bé bước vào Đầu chú đội chiếc mũ

sắt Dưới chân đi đôi giày da Trên trán lấm tấm mồ

hôi.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và

thảo luận

- HS trả lời câu hỏi;

II Dấu câu và dấu ngoặc kép

1 Dấu câu

- Dấu câu là phương tiện ngữ pháp dùngtrong chữ viết, có tác dụng làm rõ trênmặt văn bản một cấu tạo ngữ pháp bằngcách chỉ ra ranh giới giữa các câu, giữa cáthành phần của câu

- Dấu câu là phương tiện để biểu thịnhững sắc thái tế nhị về nghĩa của câu, về

tư tưởng, tình cảm và thái độ của ngườiviết

- Dấu câu dùng thích hợp thì người đọchiểu rõ hơn, nhanh hơn Không dùng dấucâu, có thể gây ra hiểu nhầm

Có trường hợp vì dùng sai dấu câu mà saingữ pháp, sai nghĩa Cho nên quy tắc vềdấu câu cần được vận dụng nghiêm túc

- Hiện nay, tiếng Việt sử dụng 11 dấucâu Nội dung của bài học chủ yếu đề cập

Trang 11

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Ghi lên bảng

GV có thể bổ sung thêm:

Hiện nay tiếng Việt dùng 11 dấu câu:

1 d u ch m : dấp dẫn của những người “tr ấp dẫn của những người “tr ùng đ k t thển, con sẽ lăn, ế giới của những người sống “tr úc câu tư ng thu t;ời sống “tr ậy cho đến chiều t

2 d u h i ch m ? : dấp dẫn của những người “tr ỏi đầu ti ấp dẫn của những người “tr ùng đ k t thển, con sẽ lăn, ế giới của những người sống “tr úc câu nghi v nấp dẫn của những người “tr

(câu h i);ỏi đầu ti

3 d u ch m than : dấp dẫn của những người “tr ấp dẫn của những người “tr ùng đ k t thển, con sẽ lăn, ế giới của những người sống “tr úc câu c m thảo ( án

hay câu c u khi n;ầng trăng bạc khi đ ế giới của những người sống “tr

4 d u ba ch m/ch m l ng : dấp dẫn của những người “tr ấp dẫn của những người “tr ấp dẫn của những người “tr ử T ùng khi ngư i vi tời sống “tr ế giới của những người sống “tr

không mu n li t kống “tr ện, lan tỏa, th ê h t s v t, hi n tế giới của những người sống “tr ực rỡ, lung linh, huyền ảo ( ậy cho đến chiều t ện, lan tỏa, th ược ởng trong

ch đ ;ủa những người sống “tr ền ảo (

5 d u ph y , : dấp dẫn của những người “tr ẩn dụ trong c ùng đ ngăn cển, con sẽ lăn, ách thành ph nầng trăng bạc khi đ

chính v i thới của những người sống “tr ành ph n ph c a cầng trăng bạc khi đ ụ m ủa những người sống “tr âu; dùng đ ngănển, con sẽ lăn,

cách các v trong cế giới của những người sống “tr âu ghép; dùng đ liển, con sẽ lăn, ên k t cế giới của những người sống “tr ác

y u t đ ng ch c năng;ế giới của những người sống “tr ống “tr ồng chức năng; ức dậy cho đến chiều t

6 d u ch m ph y ; : dấp dẫn của những người “tr ấp dẫn của những người “tr ẩn dụ trong c ùng đ ngăn cển, con sẽ lăn, ách các vế giới của những người sống “tr

trong câu ghép; đ ng sau cức dậy cho đến chiều t ác b ph n li t kột số b ậy cho đến chiều t ện, lan tỏa, th ê;

7 d u hai ch m : : bấp dẫn của những người “tr ấp dẫn của những người “tr áo hi u m t s li t kện, lan tỏa, th ột số b ực rỡ, lung linh, huyền ảo ( ện, lan tỏa, th ê; nh nấp dẫn của những người “tr

m nh ạc khi đ ý trích d n tr c ti p; ch ph n đ ng sau cẫu tử T ực rỡ, lung linh, huyền ảo ( ế giới của những người sống “tr ỉ ầng trăng bạc khi đ ức dậy cho đến chiều t ó

ch c năng thuy t minh ho c gi i thức dậy cho đến chiều t ế giới của những người sống “tr ặt trời v ảo ( ích cho ph nầng trăng bạc khi đ

trưới của những người sống “trc; dùng báo hi u n i dung l i c a cện, lan tỏa, th ột số b ời sống “tr ủa những người sống “tr ác nhân v tậy cho đến chiều t

trong đ i tho i;ống “tr ạc khi đ

8 d u g ch ngang – ấp dẫn của những người “tr ạc khi đ : đ t đ u dặt trời v ầng trăng bạc khi đ òng trư c nh ngới của những người sống “tr ững người sống “tr

b ph n li t kột số b ậy cho đến chiều t ện, lan tỏa, th ê; đ t đ u dặt trời v ầng trăng bạc khi đ òng trư c l i đ i tho i;ới của những người sống “tr ời sống “tr ống “tr ạc khi đ

ngăn cách các thành ph n chầng trăng bạc khi đ ú thích v i thới của những người sống “tr ành

ph n khầng trăng bạc khi đ ác trong câu; đ t n i nh ng tặt trời v ống “tr ững người sống “tr ên đ a danh,ị để

t ch c cổi b ức dậy cho đến chiều t ó liên quan đ n nhau; dế giới của những người sống “tr ùng trong cách đển, con sẽ lăn,

ngày, tháng, năm;

9 d u ngo c đ n () : dấp dẫn của những người “tr ặt trời v ơi kh ùng đ ngăn cển, con sẽ lăn, ách các thành

ph n chầng trăng bạc khi đ ú thích v i cới của những người sống “tr ác thành ph n khầng trăng bạc khi đ ác; dùng đển, con sẽ lăn,

gi i thảo ( ích ý nghĩa c a t ; dủa những người sống “tr ừ khi ùng đ chển, con sẽ lăn, ú thích ngu nồng chức năng;

g c c a d n li u;ống “tr ủa những người sống “tr ẫu tử T ện, lan tỏa, th

10 d u ngo c kấp dẫn của những người “tr ặt trời v ép “” : dùng đ đển, con sẽ lăn, ánh d u tấp dẫn của những người “tr ên tài

li u, sện, lan tỏa, th ách, báo d n trong cẫu tử T âu; trích d n l i nẫu tử T ời sống “tr ói

đư c thu t l i theo l i tr c ti p; đợc ở ậy cho đến chiều t ạc khi đ ống “tr ực rỡ, lung linh, huyền ảo ( ế giới của những người sống “tr óng khung tên

riêng tác ph m, đẩn dụ trong c óng khung m t t ho c c m tột số b ừ khi ặt trời v ụ m ừ khi

c n chầng trăng bạc khi đ ú ý; trong m t s trột số b ống “tr ười sống “trng h p thợc ở ười sống “trng đ ngức dậy cho đến chiều t

sau d u hai ch m.ấp dẫn của những người “tr ấp dẫn của những người “tr

11 d u ngo c vuấp dẫn của những người “tr ặt trời v ông [] : đư c dợc ở ùng nhi u trongền ảo (

văn b n khoa h c v i ch c năng chảo ( ọi đầy hấp dẫn của những người “tr ới của những người sống “tr ức dậy cho đến chiều t ú thích công

trình khoa h c c a tọi đầy hấp dẫn của những người “tr ủa những người sống “tr ác gi ; chảo ( ú thích thêm cho

- Trích d n l i nẫu tử T ời sống “tr ói đư c thu t l i theoợc ở ậy cho đến chiều t ạc khi đ

l i tr c ti p;ống “tr ực rỡ, lung linh, huyền ảo ( ế giới của những người sống “tr

- Đóng khung tên riêng tác ph m, đẩn dụ trong c óngkhung m t t ho c c m t c n chột số b ừ khi ặt trời v ụ m ừ khi ầng trăng bạc khi đ ú ý,hay hi u theo m t nghĩa đ c bi t;ển, con sẽ lăn, ột số b ặt trời v ện, lan tỏa, th

- Trong m t s trột số b ống “tr ười sống “trng h p thợc ở ười sống “trng

đ ng sau d u hai ch m.ức dậy cho đến chiều t ấp dẫn của những người “tr ấp dẫn của những người “tr

III Đại từ nhân xưng

- Đại từ thường dùng để xưng hô (tôi,chúng tôi, chúng ta, ); để hỏi (ai, gì, baonhiêu, mấy, thế nào, );

Ngày đăng: 10/10/2022, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ… - giáo án văn 6 bộ kết nối tuần 6
c điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ… (Trang 16)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w