1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 9)

102 154 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Năng lực đặc thù:HS lập được phiếu khảo sát để thu thập dữ liệu, tổng hợp dữ liệu thuđược từ các phiếu khảo sát, biểu diễn dưới dạng biểu đồ tranh, bảng thống kê.. - Mỗi nhóm lập số ph

Trang 1

Ngày dạy: Ngày soạn:

GIÁO ÁN TOÁN 6 CHƯƠNG IX, SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG

Thời gian thực hiện: (02 tiết)

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợnhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

* Năng lực đặc thù:HS lập được phiếu khảo sát để thu thập dữ liệu, tổng hợp dữ liệu thuđược từ các phiếu khảo sát, biểu diễn dưới dạng biểu đồ tranh, bảng thống kê HS sử dụngđược biểu đồ cột, biểu đồ kép biểu diễn dữ liệu để dễ dàng đưa ra các kết luận mongmuốn

- Năng lực giao tiếp toán học: sử dụng được hiệu quả biểu đồ kết hợp với ngôn ngữ thôngthường hoặc động tác khi trình bày, giải thích, đánh giá các ý tưởng về biểu đồ khi thảoluận với người khác; Trình bày được các nội dung, ý tưởng, giải pháp khi tương tác vớicác bạn

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực môhình hóa toán học: thực hiên được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, kháiquát hóa,… để rút ra được các kết luận đơn giản về biểu đồ Xác định được dạng biểu đồphù hợp cùng ý nghĩa liên quan đến biểu đồ đã lập

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,trong đánh giá và tự đánh giá

Trang 2

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

- Chiếu Slide “ Du hành đến tương lai”,

yêu cầu HS cả lớp lựa chọn các nghề

mình yêu thích và giới thiệu đơn giản các

nghề đó theo sự hiểu biết của bản thân

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS đứng tại chỗ phát biểu ý kiến và

trình bày sự hiểu biết của bản thân về

nghề nghiệp mình lựa chọn

* Báo cáo, thảo luận

- Mỗi slide gọi từ 2-3 hs trình bày ngắn

Chiếu Slide “ Du hành đến tương lai”

Trang 3

gọn về nghề nghiệp mình chọn.

* Kết luận, nhận định

- GV bổ sung các thông tin về nghề

nghiệp cho học sinh biết

- GV giới thiệu ngắn gọn các hoạt động

về thu thập dữ liệu với các nghề yêu thích

của HS vừa chơi xong như 4 bước trong

- Lập phiếu hỏi với danh sách các công việc yêu thích của các bạn trong nhóm

- Phát phiếu hỏi cho các bạn trong nhóm để thu thập dữ liệu

- Chia lớp làm 4 nhóm tương ứng với 4 tổ

- Mỗi nhóm lập phiếu hỏi theo mẫu với

danh sách công việc các bạn yêu thích

- Mỗi nhóm lập số phiếu hỏi bằng số

thành viên của nhóm, phát phiếu hỏi cho

các bạn trong nhóm để thu thập dữ liệu

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện các yêu cầu của Gv

Bước 1 Thu thập số liệu

Trang 4

* Báo cáo, thảo luận

- HS các nhóm thực hiện điền thông tin

vào nhóm rồi giao cho trưởng nhóm

- Hs thu phiếu hỏi và tổng hợp dữ liệu theo mẫu ở mục Bước 2 – SGK trang 88

- Hs lập bảng thống kê biểu diễn số lượng nam, nữ yêu thích nghề nghiệp

- Yêu cầu tổ trưởng mỗi nhóm thu phiếu

hỏi của nhóm và tổng hợp dữ liệu theo

bảng

mẫu :

Bước 2 Lập bảng thống kê

Trang 5

- Lớp trưởng tổng hợp các kết quả từ các

trưởng nhóm để thành dữ liệu chung của

cả lớp và viết kết quả lên bảng

- Mỗi hs lập bảng thống kê biểu diễn sốlượng nam, nữ yêu thích các nghề nghiệp

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Nhóm trưởng các nhóm tổng hợp dữliệu theo mẫu đã có

- Các bạn còn lại hỗ trợ nhóm trưởngkiểm tra lại kết quả

- Lớp trưởng tổng hợp dữ liệu theo yêucầu

- Mỗi Hs cả lớp lập bảng biểu diễn sốlượng nam, nữ yêu thích nghề nghiệp

* Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm trưởng lên bảng treo kết quảbảng nhóm

- Lớp trưởng tổng hợp thành dữ liệuchung

- HS cả lớp quan sát kết quả và lập bảngthống kê theo mẫu

- 1 bạn HS lên bảng điền số liệu thống kêvào bảng thống kê GV đã treo sẵn

Trang 6

* Kết luận, nhận định

- Gv chính xác hóa kết quả, kiểm tra một

số sản phẩm của Hs trong lớp sau đó

chuyển sang Bước 3 Vẽ biểu đồ

- HS sử dụng dữ liệu chung ở bước 2 Vẽ biểu đồ cột kép theo mẫu Hình 9.25b SGK trang

88 biểu diễn số học sinh nam, nữ theo lựa chọn nghề nghiệp

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ hai biểu đồ cột và

biểu đồ kép theo mẫu như hình 9.25a, b

SGK- trang 88

- HS cả lớp vẽ biểu đồ vào vở

* HS thực hiện nhiệm vụ

- 2 HS khá- giỏi lên bảng vẽ theo yêu cầu

- HS cả lớp vẽ theo yêu cầu

- Gv hỗ trợ: Hình 9.25a:

+ Vẽ các trục biểu diễn số lượng HS và

các nghề nghiệp;

Trang 7

+ Với mỗi nghề nghiệp trên trục ngang,

+ Với mỗi loại nghề, vẽ hai hình chữ nhật

canh nhau với chiều rộng bằng nhau và

chiều cao bằng số lượng HS cả lớp yêu

thích

+ Tô màu hoặc gạch chéo để phân biệt

Nam và Nữ Đặt tên cho biểu đồ và điền

số liệu trên các cột để hoàn thiện biểu đồ

* Báo cáo, thảo luận

- Hs nhận xét bài làm của 2 bạn trên

bảng

- Hs đối chiếu 2 bạn trong bàn kiểm tra

kết quả sản phẩm của nhau

* Kết luận, nhận định

- GV chính xác hóa 2 biểu đồ, lưu ý khi

vẽ 2 biểu đồ sao cho chính xác

Hoạt động 2.4: Phân tích dữ liệu.(8p)

Trang 8

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- HS cả lớp trình bày câu trả lời vào vở

* Báo cáo, thảo luận

- HS nhận xét câu trả lời của mỗi bạn

* Kết luận, nhận định

- Gv chính xác hóa câu trả lời, cho điểm

với HS trả lời đúng

Bước 4: Phân tích dữ liệu

1 Công việc nào được nhiều bạn lựachọn nhất? Nhiều bạn nam lựachọn nhất? Nhiều bạn nữ lựa chọnnhất?

2 Các bạn nam có xu hướng chọnnhững công việc nào?

3 Các bạn nữ có xu hướng chọnnhững công việc nào ?

- Thực hiện 4 bước về thu thập dữ liệu, thống kê đã học ở tiết trước, điều tra về Các món

ăn yêu thích của các bạn trong lớp

c) Sản phẩm:

- Hoàn thành 4 bước làm như ở tiết 1

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 9

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

- Mỗi nhóm bắt thăm số thứ tự rồi lên

thuyết trình sản phẩm của mình đã chuẩn

bị ở nhà

+ Trưng bày sản phẩm bao gồm:

- Phiếu hỏi thu thập thông tin về các món

ăn yêu thích của các bạn trong nhóm

- Bảng thống kê bao nhiêu bạn yêu thích

đối với mỗi món ăn ? bao nhiêu bạn nam

thích món đó? Bao nhiêu bạn nữ thích

món đó?

- tranh vẽ biểu đồ cột, biểu đồ kép biểu

diễn số lượng Hs yêu thích với mỗi món

ăn

- Trình bày một số kết luận cơ bản

1 Món ăn nào được nhiều bạn lựa

chọn nhất? Nhiều bạn nam lựa

+ Tổ trưởng các tổ lên bắt thăm số thứ tự

- Các nhóm lên treo kết quả sản phẩm củanhóm mình lên bảng lớp

Trang 10

+ Đại diện mỗi nhóm lên trình bày sản

phẩm của tổ mình

+ HS cả lớp quan sát, lắng nghe

* Báo cáo, thảo luận

- HS theo dõi, nhận xét kết quả các nhóm

- GV đánh giá, cho điểm mỗi thành viên

trong nhóm dựa trên kết quả chung của cả

nhóm và kết quả công việc được giao

- HS Lập bảng thống kê, vẽ biểu đồ cột, biểu đồ kép, rút ra các kết luận cơ bản về các món

ăn yêu thích của các bạn trong lớp

Trang 11

Giao nhiệm vụ 1:- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân ở nhà bài tập trên.

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ

Giao nhiệm vụ 2:Yêu cầu HS thực hiện cá nhân:

BÀI 38: DỮ LIỆU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

Trang 12

- Nhận biết được thế nào là dữ liệu, nhận biết các loại dữ liệu, chủ yếu là phân biệt được

dữ liệu là số (dữ liệu định lượng) và dữ liệu không phải là số (dữ liệu định tính)

- Nhận biết được một số cách đơn giản để thu thập dữ liệu như lập phiếu hỏi, làm thínghiệm, quan sát hay thu thập từ những nguồn có sẵn như sách báo, trang web,

- Nhận biết tính hợp lí của dữ liệu Phát hiện ra giá trị không hợp lý trong dữ liệu

- Vận dụng được các kiến thức trên giải quyết một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn

ở mức độ đơn giản

2 Về năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợnhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được các khái niệm, thuật ngữ như

dữ liệu, thu thập dữ liệu Biết tính hợp lí của dữ liệu Phát hiện ra giá trị không hợp lýtrong dữ liệu

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực môhình hóa toán học: HS thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp,khái quát hóa, … để hình thành khái niệm dữ liệu, thu thập dữ liệu, vận dụng các kiếnthức trên để giải các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.

III Tiến trình dạy học

Tiết 1

Trang 13

1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)

a) Mục tiêu:

- Hình thành từ hình ảnh thực tế HS nắm được nội dung tìm hiểu trong bài học

b) Nội dung: - Bảng dự báo thời tiết (Bảng 9.1/SGK)

c) Sản phẩm: - HS trình bày được các nội dung được tìm hiểu trong bài học.

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS

hoạt động theo 4 nhóm:

- Đọc bảng dự báo thời tiết 9.1/SGK.68

- Từ bảng dự báo thời tiết trên có thể rút ra được

những thông tin gì?

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Đọc bảng dự báo thời tiết GV yêu cầu 1 HS

đứng tại chỗ đọc to

- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của giáo viên

* Báo cáo, thảo luận:

- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh

nhất trình bày

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác

hóa câu trả lời

- GV đặt vấn đề vào bài mới: Từ bảng dự báo thời

tiết trên ta còn có thể rút ra thêm được những

thông tin gì khác? Chúng ta cùng nghiên cứu bài

học ngày hôm nay

Giáo viên: Trên cơ sở câu trả lờicủa học sinh, giáo viên chuẩnhóa kiến thức, từ đó giới thiệubài

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (68 phút)

Hoạt động 2.1: Dữ liệu thống kê (38 phút)

a) Mục tiêu:

Trang 14

- Nhận biết được dữ liệu, các loại dữ liệu, chủ yếu là phân biệt được dữ liệu là số (dữ liệuđịnh lượng) và dữ liệu không phải là số (dữ liệu định tính)

- Phát hiện ra giá trị không hợp lý trong dữ liệu

- Khái niệm dữ liệu, phân biệt được dữ liệu, ví dụ về dữ liệu

- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 69), làm bài tập phần tranh luận

Câu 1: a) Từ bảng 9.1, em hãy liệt kê nhiệt

độ cao nhất (đơn vị độ C) trong các ngày từ

11-4-2019 đến 20-4-2019

b) Những ngày nào trong các ngày từ

11-4-2019 đến 20-4-11-4-2019 được dự báo không

mưa?

Câu 2: Trong các thông tin thu được từ HĐ1,

thông tin nào là số? Thông tin nào không

là số, có dữ liệu không phải là số

Trang 15

* Báo cáo, thảo luận 1:

- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS trả lời

Câu 1: a, Nhiệt độ cao nhất trong các ngày từ

Câu 2: Trong các thông tin thu được từ HĐ1,

Nhiệt độ cao nhất trong ngày là số Ngày

được dự báo không mưa không phải là số

- HS cả lớp nghe, nhận xét

* Kết luận, nhận định 1:

- GV khẳng định câu trả lời đúng

- GV giới thiệu khái niệm dữ liệu như SGK

trang 69, yêu cầu vài HS đọc lại

- GV yêu cầu HS trả lời ?/SGK: Cho ví dụ về

dữ liệu là số, ví dụ về dữ liệu không phải là

số

- GV gọi HS trả lời, tổ chức HS nhận xét

* ?/SGK.69:

- Một số ví dụ về dữ liệu là số: Cânnặng, chiều cao của các bạn trong lớp,

số cuốn sách các bạn đọc trong mộtnăm,

- Một số ví dụ về dữ liệu không phải

là số: ngày sinh của các bạn trong lớp,tên câu lạc bộ mà bạn tham gia,

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm Ví dụ 1

- GV yêu cầu 1 nhóm nhanh nhất trả lời kết

* Áp dụng

- Ví dụ 1 (SGK trang 69)

Giải: a) Dãy dữ liệu là tên của cácloài thực vật nên không phải là dãy sốliệu

b) Dữ liệu không hợp lí là: vi khuẩn

- Luyện tập 1 (SGK trang 69)

Giải:

a) Dãy (1) là số dãy số liệu, dãy (2)không phải là dãy số liệu

Trang 16

- Hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu của

phần tranh luận trang 69

* HS thực hiện nhiệm vụ 3 :

- HS thực hiện nhiệm vụ trên theo cá nhân

* Báo cáo, thảo luận 3:

- GV yêu cầu 1 HS trả lời kết quả

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét

* Kết luận, nhận định 3:

- GV đánh giá kết quả của HS, chính xác hóa

kết quả

- GV: Bảng Hoa điểm tốt bao gồm nhiểu dữ

liệu khác nhau, trong các dữ liệu đó có dữ

liệu là số, có dữ liệu không là số

b) (1) Theo quy định, mỗi lớp ở bậcTHCS thường không có quá 45 HS.Thực tế, do điều kiện khó khăn, một

số lớp có số HS nhiều hơn 45 nhưngkhông có lớp nào có 87 HS, 87 là giátrị không hợp lí

(2) "Rượu vang" là giá trị không hợp

lí vì đây không phải là tên món ăn

- Tranh luận:

Cả Vuông và Tròn đều nói đúng

Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Đọc lại toàn bộ nội dung mục 1 đã học

- Học thuộc: Khái niệm dữ liệu, các loại dữ liệu, phân biệt dữ liệu là số, dữ liệu không là

số, dữ liệu không hợp lí

- Làm bài tập 9.1, 9.3, 9.4/ SGK trang 72; BT 9.1, 9.2/ SBT trang 62

- Đọc trước toàn bộ nội dung mục 2/SGK trang 70, 71

Tiết 2

Hoạt động 2.2: Thu thập dữ liệu thống kê (25 phút)

a) Mục tiêu:

Trang 17

- Nhận biết được một số cách đơn giản để thu thập dữ liệu như lập phiếu hỏi, làm thínghiệm, quan sát hay thu thập từ những nguồn có sẵn như sách báo, trang web,

- Vận dụng được các kiến thức trên giải quyết một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn

- Các cách đơn giản để thu thập dữ liệu

- Lời giải Ví dụ 2/SGK trang 71

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất trình bày

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng

câu

* Kết luận, nhận định 1:

- GV chính xác hóa kết quả của HĐ2, HĐ3

2 Thu thập dữ liệu thống kê

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

- GV chiếu nội dung các câu hỏi trong HĐ5

SGK trang 70

- GV yêu cầu tổ trưởng phát phiếu hỏi (HĐ5)

* Có nhiều cách để thu thập dữ liệunhư quan sát, làm thí nghiệm, lập

Trang 18

cho HS các tổ.

- Hoạt động cá nhân thực hiện HĐ5 trong

SGK trang 70, điền phiếu hỏi

- Các tổ trưởng thu phiếu của tổ mình, tổng

hợp

- Dự đoán và phát biểu có những cách nào để

thu thập dữ liệu?

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân

- Các tổ trưởng thu phiếu của tổ mình, tổng

hợp

- Dự đoán các cách để thu thập dữ liệu

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu tổ trưởng các tổ trình bày phần

tổng hợp của tổ mình

- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét

- GV yêu cầu vài HS nêu nhận xét và dự đoán

có những cách nào để thu thập dữ liệu?

* Kết luận, nhận định 2 :

- GV tổng hợp kết quả của lớp qua tổng hợp

của các tổ, chính xác hóa kết quả của HĐ5

- GV chính xác hóa các cách để thu thập dữ

liệu

phiếu hỏi, hay thu thập từ nhữngnguồn có sẵn như sách báo, trangweb, …

* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

- GV chiếu nội dung Ví dụ 2/ SGK trang 71

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm Ví dụ 2

Tên các địa danh xuất hiện trong

Trang 19

* Báo cáo, thảo luận 3:

- GV yêu cầu 1HS lên bảng làm Ví dụ 2

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét

* Kết luận, nhận định 3:

- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét

mức độ hoàn thành của HS

đoạn thơ trên là: Mê Kông, Nam Bộ,

Hà Tiên, Gia Định, Long Châu, GòCông, Gò Vấp, Đồng Tháp CàMau

3 Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được các cách thu thập dữ liệu để giải một số bài tập có nội

dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản

b) Nội dung: Làm bài Luyện tập 2/ SGK trang 71.

- Làm bài phần tranh luận/ SGK trang 71

c) Sản phẩm: Lời giải Luyện tập 2, phần tranh luận/ SGK trang 71.

- HS thực hiện nhiệm vụ trên theo cặp

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền

- Tranh luận

Trong trường hợp này, nên sử dụngphương pháp quan sát bởi nếu sửdụng phiếu hỏi sẽ không thu đượckết quả chính xác, nhiều người tham

Trang 20

mức độ hoàn thành của HS.

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

- Hoạt động theo nhóm thực hiện yêu cầu của

phần tranh luận trang 71

* HS thực hiện nhiệm vụ 2 :

- HS thực hiện nhiệm vụ trên theo nhóm

* Báo cáo, thảo luận 2:

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả của

4 Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)

a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức dữ liệu và thu thập dữ liệu để giải bài tập có nội

dung gắn với thực tiễn

b) Nội dung:

- HS giải quyết bài tập 9.6/ SGK trang 72: Hãy lập phiếu hỏi để thu thập dữ liệu về

phương tiện đến trường của các thầy, cô giáo trong trường em

c) Sản phẩm:

- Kết quả bài làm của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập trên

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ

Giao nhiệm vụ 1:

- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học

- Học thuộc: Khái niệm dữ liệu, các loại dữ liệu, phân biệt dữ liệu là số, dữ liệu không là

số, dữ liệu không hợp lí, các cách thu thập dữ liệu

- Làm các bài tập 9.2, 9.5/ SGK trang 72; BT 9.3, 9.4, 9.5, 9.6/ SBT trang 63

Trang 21

- Chuẩn bị giờ sau: Đọc trước bài 39 Bảng thống kê và biểu đồ tranh/ SGK trang 73,74,75.

Giao nhiệm vụ 2:

- Sưu tầm các bài toán thực tế, bảng thống kê và biểu đồ tranh liên quan bài 39 theo nhóm

- Buổi sau nộp sản phẩm cho GV, các nhóm báo cáo kết quả sưu tầm được

=================================

Tiết theo KHBD:

BÀI 39: BẢNG THỐNG KÊ VÀ BIỂU ĐỒ TRANH

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- HS biết đọc và phân tích được dữ liệu từ bảng thống kê và biểu đồ tranh

- HS biết lập bảng thống kê và vẽ được biểu đồ tranh

- Vận dụng được bảng thống kê và biểu đồ tranh giải quyết một số vấn đề thực tiễn

2 Về năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợnhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học: HS biểu diễn được dữ liệu vào bảng thống kê, biểu đồ tranh

Trang 22

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực môhình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, kháiquát hóa, … để lập được bảng thống kê, vẽ được một số biểu đồ tranh đơn giản.

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

Bài toán (SGK trang 73)

Một cửa hàng bán quần áo muốn biết cỡ áo nào bán được nhiều nhất trong các cỡ S(Smail- Nhỏ), M (Medium- Vừa), L (Large- Lớn) nên yêu cầu nhân viên bán hàng ghi lại

cỡ của một mẫu áo bán ra trong một tuần, kết quả thu được dãy dữ liệu như sau:

Nhìn vào dãy dữ liệu này, nhân viên cửa hàng có thể biết ngay cỡ áo nào được bán nhiềunhất không?

c) Sản phẩm:

M, M, S, M, S, M, M, L, M, M, M, M, S, M, L, L, L, M, S, S, M,

M, L, M, M, M, S, M, M, S, S, L, M, S, M, M, M, S, L, L, M, L,

L, M, M, L, L, M, M, L, M, M, L, L, M

Trang 23

- Các nhóm HS trả lời được: Nhìn vào dãy dữ liệu này, nhân viên cửa hàng không thể biếtngay cỡ áo nào được bán nhiều nhất.

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4:

- Đọc Bài toán (SGK trang 73)

- Nhìn vào dãy dữ liệu này, nhân viên cửa

hàng có thể biết ngay cỡ áo nào được bán

nhiều nhất không

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Đọc Bài toán (SGK trang 73), gọi 1 HS

đứng tại chỗ đọc lại bài toán

- Thảo luận nhóm và viết câu trả lời cho

bài toán vào giấy thảo luận chung

* Báo cáo, thảo luận:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS,

chính xác hóa các câu trả lời

- GV đặt vấn đề vào bài mới: vậy muốn

biết cỡ áo nào bán nhiều nhất chúng ta

làm như thế nào?

Bài toán (SGK trang 73)Trả lời: Nhìn vào dãy dữ liệu này, nhânviên cửa hàng không thể biết ngay cỡ áonào được bán nhiều nhất

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)

Hoạt động 2.1: Bảng thống kê

a) Mục tiêu:

- Hiểu được vì sao nên thống kê dữ liệu vào bảng

Trang 24

- Giúp HS hoàn thiện bảng thống kê hoặc lập được bảng thống kê từ dữ liệu ở dạng liệt kê.

- Giúp HS làm quen với việc đọc và phân tích dữ liệu từ bảng thống kê

b) Nội dung:

- Làm bài tập HĐ1,HĐ2 (SGK trang 73):

HĐ1: a) Hãy đếm xem cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu chiếc áo mỗi cỡ rồi thay các

dấu “?” bằng số thích hợp trong bảng sau:

b) Dựa vào bảng trên, hãy cho biết cỡ áo nào bán được nhiều nhất, cỡ áo nào bánđược ít nhất

HĐ2: Cho dãy số liệu về cân nặng (theo đơn vị kilôgam) của 15 học sinh lớp 6 như sau:

a) Hãy lập bảng thống kê theo mẫu sau:

b) Dựa vào bảng hãy cho biết có bao nhiêu bạn nặng 45 kilôgam?

- Làm ví dụ 1(SGK trang 73)

Cho bảng thống kê như sau:

Bảng trên cho biết những thông tin gì?

Trang 25

- GV(chiếu nội dung lên máy chiếu) gọi

1HS đọc HĐ1 sgk trang 73, yêu cầu học

sinh hoạt động nhóm 4 làm bài tập HĐ1:

a) Hãy đếm xem cửa hàng đó đã bán

được bao nhiêu chiếc áo mỗi cỡ rồi thay

các dấu “?” bằng số thích hợp trong bảng

b) Dựa vào bảng trên, hãy cho biết cỡ áo

nào bán được nhiều nhất, cỡ áo nào bán

- Trả lời các câu hỏi: a) cỡ M: 30, L: 15

b) Cỡ áo M bán được nhiều nhất, cỡ áo S

Trang 26

- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi làm

HĐ2 SGK trang 73 (trong 2 phút)

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS thảo luận cặp đôi làm HĐ2

* Báo cáo, thảo luận 2:

- Yêu cầu HS nhóm nào làm nhanh nhất

cử đại diện lên trình bày trên bảng

- Làm VD1 theo yêu cầu GV

* Báo cáo, thảo luận 3:

- GV gọi một vài em đứng tại chỗ trả lời

- Bảng trên cho biết thông tin về diệntích,dân số của 4 tỉnh/thành phố là HàNội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh

- Đơn vị đo diện tích là kilômét vuông

km2và dân số tính theo đơn vị là nghìnngười

Các bảng thu được trong HĐ1, HĐ2 và bảng cho trong ví dụ trên được gọi là bảng thống kê.

Trang 27

- HS biết lập bảng thống kê.

b) Nội dung:

- Làm được các dạng bài tập: Bài 1, 2 (SGK trang 74)

Bài1) Cho các loại cây: bưởi, lúa, hồng xiêm, tỏi, hoa huệ, mít, ổi Hãy xác định loại rễ (rễcọc, rễ chùm) của mỗi cây rồi lập bảng thống kê về số lượng cây theo loại rễ

Bài 2) Trong một kì thi quốc tế, các thành viên đội tuyển Việt Nam đạt được số điểm lầnlượt là:

Biết rằng người ta phân loại huy chương theo điểm số như sau:

Từ 15 đến dưới 24 điểm: Huy chương đồng;

Từ 24 đến dưới 31 điểm: Huy chương bạc;

Từ 31 điểm trở lên: Huy chương vàng;

Em hãy lập bảng thống kê số lượng huy chương của đội tuyển Việt Nam trong kì thi nàytheo mẫu sau:

Trang 28

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu đại diện 1 cặp đôi làm

nhanh nhất lên bảng trình bày

- HS cả lớp quan sát, theo dõi

* Kết luận, nhận định 1:

- GV yêu cầu các HS dưới lớp nhận xét

bổ sung bài làm của bạn trên bảng

- GV và HS cùng đánh giá cho điểm bài

làm

Bài 1 (SGK trang 74) Giải:

- Rễ cọc: bưởi, hồng xiêm, mít, ổi.

- Rễ chùm: lúa, tỏi, hoa huệ.

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày

Bài 2 (SGK trang 74) Giải:

Loại rễ Rễ cọc Rễ chùm

Huy chương Vàng Bạc Đồng

Trang 29

- HS cả lớp quan sát, theo dõi.

* Kết luận, nhận định 2:

- GV yêu cầu các HS dưới lớp nhận xét

bổ sung bài làm của bạn trên bảng

- GV và HS cùng đánh giá cho điểm bài

* Báo cáo, thảo luận 3:

- GV yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày

- HS cả lớp quan sát, theo dõi

* Kết luận, nhận định 3:

- GV yêu cầu các HS dưới lớp nhận xét

bổ sung bài làm của bạn trên bảng

- GV và HS cùng đánh giá cho điểm bài

làm

Bài 9.11 (SBT trang 67) Giải:

* Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Làm bài 9.9 câu a SGK trang 76

- Đọc nội dung phần 2 SGK trang 74, 75

Tiết 2:

1 Hoạt động : Biểu đồ tranh(35 phút)

Thời gian(phút) 4 5 6 7 8 9 10

Số học sinh 1 2 1 2 4 2 2

Trang 30

a) Mục tiêu:

- HS biết thu thập dữ liệu, vẽ biểu đồ tranh, lập bảng thông kê từ biểu đồ tranh và ngượclại

b) Nội dung:

- HS đọc ví dụ 2 nắm được cách vẽ biểu đồ tranh biểu diễn số lượng bàn thắng của mỗi

bạn ghi được, vận dụng giải bài tập HĐ 3, HĐ4

- HS biết dựa vào biểu đồ tranh lập được bảng thống kê thông qua ví dụ 3 SGK và đượcluyện tập qua bài tập luyện tập 2

SGK trang 74 , gọi 1 HS đứng tại chỗ

trả lời câu hỏi GV về các bước phân

tích để hoàn thiện sơ đồ tranh

- HS nghe GV hướng dẫn vẽ biểu đồ

tranh qua số liệu thống kê

- Hoạt động cá nhân vẽ biểu đồ tranh

Số bàn thắng của Khanh ứng với 3 : 3

Trang 31

số liệu theo hướng dẫn của GV cho

HĐ 4 SGK trang 75

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ tranh

cho ví dụ 2 SGK trang 74

- HS lên bảng vẽ biểu đồ tranh cho

HĐ 3

- HS hoạt động nhóm theo tổ cho

HĐ4, thu thập số liệu thống kê và vẽ

biểu đồ tranh cho từng tổ

* Kết luận, nhận định 1:

- GV chính xác hóa cách vẽ biểu đồ

tranh dựa trên bảng thu thập số liệu

thống kê và ngược lại Cách thu thập

số liệu thông kê ban đầu

- Từ biểu đồ tranh lập bảng thống kê

số liệu ban đầu

thống kê số liệu ban đầu từ biểu đồ

tranh của ví dụ 3 SGK trang 75

- Hoạt động nhóm lập bảng thống kê

theo yêu cầu cho luyện tập 2 SGK

Ví dụ 3:

Quỳnh Minh Giang Tiến (Mỗi ứng với 2 bông hoa)

- Số bông hoa mỗi bạn đã làm là : Quỳnh : 2.2 = 4 (bông)

Minh : 2,5.2 = 5 (bông) Giang : 5.2 = 10 (bông) Tiến : 3.2 = 6 (bông)

- Bảng thống kêTên HS Quỳnh Minh Giang Tiến

Trang 32

- GV cho đại diện 1 nhóm HS lên

trình bày, cho các nhóm còn lại nhận

giá mức độ hoàn thành của HS, lưu ý

cách lập bảng số liệu thống kê từ biểu

đồ tranh và ngược lại

Số bônghoa

Luyện tập 2:

Bảng thống kê

Tênmón ăn

Số bônghoa

Trang 33

- Đại diện nhóm lên trình bày bài giải của nhóm mình.

- HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- GV chốt cách lập bảng số liệu thống kê từ biểu đồ tranh và ngược lại

* Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân

- Xem lại các nội dung bài học và bài tập đã làm trong tiết học

- Biết đọc và phân tích dữ liệu từ bảng thống kê, biểu đồ tranh; Biểu diễn dữ liệu vào bảngthống kê, biểu đồ tranh

- Vẽ được biểu đồ cột từ bảng số liệu cho trước

- Đọc và mô tả được dữ liệu từ biểu đồ cột

- Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ

2 Về năng lực:

* Năng lực chung:

Trang 34

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợnhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Đọc và mô tả được dữ liệu từ biểu đồ cột

- Năng lực mô hình hoá toán học: học sinh vẽ được biểu đồ cột từ bảng số liệu cho trước

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết bằng

toán học Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng vẽ biểu đồ cột để giải quyết các bài toán thựctế

- Năng lực giao tiếp toán: HS nêu được cách vẽ biểu đồ cột, các chú ý khi vẽ biểu đồ cột

- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Nhận dạng các biểu đồ cột, sử dụngbiểu đồ cột hợp lý khi trình bày, so sánh số liệu Có thể sử dụng các phần mềm toán học

để vẽ biểu đồ cột

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

- Giáo dục lòng nhân ái, yêu nước: Thông qua các bài tập làm phong bao lì xì biết cáchtrao gửi, chia sẻ, lan tỏa tình yêu đến với mọi người; sự yêu thích với các thể loại văn họcdân gian của Việt Nam

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ hoặc máy chiếu.

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.

III Tiến trình dạy học

Tiết 1

1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)

a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra khó khăn nếu biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ tranh,

dân đến nhu cầu dùng biểu đồ cột để biểu diễn

Trang 35

b) Nội dung: HS đọc ý tưởng thiết kế bao lì xì gây quỹ từ thiện cho các bạn học sinh miền

núi và hải đảo (SGK trang 77) Thảo luận nêu khó khăn khi sử dụng biểu đồ tranh biểudiễn số liệu

c) Sản phẩm: Nêu được những khó khăn nếu dùng biểu đồ tranh để biểu diễn số liệu và từ

đó giải thích được tại sao không dùng biểu đồ tranh để biểu diễn số liệu

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS

hoạt động theo nhóm 4:

- Đọc ý tưởng thiết kế bao lì xì gây quỹ từ thiện

cho các bạn học sinh miền núi và hải đảo SGK

trang 77

- HS quan sát bảng số liệu SGK trang 77

- HS sử dụng bểu đồ tranh để biểu diễn số liệu của

lớp 6B

- Thảo luận nhóm đưa ra các khó khăn khi dùng

biểu đồ tranh biểu diễn số lớp của lớp 6B và các

lớp còn lại Kết luận có nên hay hông nên sử dụng

biểu đò tranh để biểu diễn số liệu trong bảng đã

cho

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Đọc nhẩm phần mở đầu trong SGK trang 77

GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ đọc to

- Các nhóm biểu diễn bằng biểu đồ tranh số liệu

lớp 6B vào nháp

- Thảo luận nhóm nêu ra các khó khăn khi dùng

biểu đồ tranh biểu diễn số liệu

* Báo cáo, thảo luận:

- GV chọn 1 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh

nhất lên trưng bày kết quả biểu diễn của nhóm

Biểu diễn bằng biểu đồ tranh

Lớp

Trang 36

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác

hóa kiễn thức

- GV đặt vấn đề vào bài mới: Để biểu diễn bảng

số liệu thống kê đã cho người ta dùng biểu đồ cột

Việc vẽ và phân tích dữ liệu của biểu đồ cột như

thế nào, bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Vẽ biểu đồ cột (15 phút)

a) Mục tiêu:

- Học sinh biết các bước vẽ biểu đồ cột

- HS vận dụng kiến thức lập được bảng thống kê

- Vẽ được biểu đồ cột cho bảng số liệu thống kê

b) Nội dung:

- Học sinh đọc SGK phần Thực hành

- Học sinh vẽ biểu đồ cho bảng số liệu thống kê ở phần mở đầu theo 3 bước SGK hướngdẫn

- Thảo luận đưa ra 3 bước để vẽ biểu đồ cột

- Đưa ra các chú ý khi vẽ biểu đồ cột

c) Sản phẩm:

- Biểu đồ cột biểu diễn số phong bao lì xì các lớp bán được trong ngày đầu tiên

- 3 bước tổng quát để vẽ biểu đồ cột

- HS lần lượt nêu từng bước vẽ, với mỗi

bước Gv sẽ thực hiện vẽ và hướng dẫn trên

bảng

1 Biểu đồ cột a) Thực hành

Trang 37

- Nêu các bước vẽ biểu đồ cột.

- Yêu cầu học sinh chú ý trong SGK

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS hoạt động cá nhân đọc phần thực hành:

3 bước hướng dẫn vẽ biểu đồ cột

- 3 HS lần lượt nêu từng bước vẽ, GV hướng

dẫn cách vẽ

- HS lắng nghe và quan sát GV hướng dẫn

cách vẽ

- HS thực hiện vẽ biểu đồ vào vở

- HS thảo luận nêu ra 3 bước để vẽ biểu đồ

cột

- HS nêu các chú ý khi vẽ biểu đồ cột

* Báo cáo, thảo luận 1:

- HS nêu các bước vẽ biểu đồ cho bảng số

liệu 9.2 SGK, trong mỗi bước HS nêu GV

thực hiện vẽ trên bảng và hướng dẫn HS vẽ

- GV chốt lại các bước vẽ biểu đồ cột

- GV nêu chú ý trong SGK trang 78

* Các bước vẽ biểu đồ cột :B1 : Vẽ trục ngang và trục đứngvuông góc với nhau :

- Trục ngang biểu diễn đối tượngthống kê

- Trục đứng biểu diễn khoảng chiathích hợp với dữ liệu, ghi số ở cácvạch chia

B2 : Tại vị trí các đối tượng trên trụcngang vẽ các hình chữ nhật với chiềucao tương ứng với các số liệu trongbảng (độ rộng các hình chữ nhật bằngnhau)

B3 : Ghi tên biểu đồ, ghi chú thích, tômàu (nếu cần)

Trang 38

b) Nội dung: Làm các bài tập luyện tập 1 SGK trang 78; bài 9.17 SGK trang 81.

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập luyện tập 1 SGK trang 78; bài 9.17 SGK trang 81 d) Tổ chức thực hiện:

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên bảng

làm bài 1 luyện tập 1 SGK trang 78

- Qua bài 1 Luyện tập 1, chốt cách vẽ biểu đồ

cột khi chưa có bảng thống kê

b) Luyện tập 1 Bài 1 ( SGK trang 78)

a) Bảng thống kê HS yêu thích cácthể loại văn học dân gian

Thểloại

Thầnthoại

Truyềnthuyết

Cổtích

Số bạnyêuthích

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

- Hoạt động cá nhân làm bài 2 luyện tập 1 SGK

trang 78; bài 9.17 SGK trang 81

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS thực hiện các yêu cầu trên

- Hướng dẫn, hỗ trợ: chia khoảng cách trên các

trục cho phù hợp với số liệu trong bảng thống

Bài 2 (SGK trang 78)

Trang 39

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày

1 HS làm bài 2 luyện tập 1 SGK trang 78

- HS giải quyết bài tập sau: Lập bảng thống kê về số học sinh nữ trong từng tổ của lớp, sau

đó dùng biểu đồ cột để biểu diễn số học sinh nữ trong từng tổ?

- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV kiểm tra bài làm trong vở của học sinh

* Kết luận, nhận định 2:

Trang 40

- GV nhận xét, đánh giá mức độ hoàn thành của

HS

Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Ghi nhớ: các bước vẽ biểu đồ cột cùng các chú ý

- Làm bài tập 9.16, SGK trang 81 Bài tập: 9.20, 9.23, 9.25 SBT trang 72, 74, 75

- Chuẩn bị giờ sau: các em hãy tìm hiểu và chép lại (sưu tầm) biểu đồ về một chủ đề (địa

lí, khí hậu, dân số, sản xuất, …) qua tài liệu, sách, báo

Tiết 2

1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)

a) Mục tiêu: Giúp học đọc được 1 số dữ liệu, dữ kiện khi có biểu đồ cột.

b) Nội dung: GV đưa ra bài tập tình huống sau: Cho biểu đồ về sự gia tăng dân số của

nước ta từ năm 1960 đến năm 2002

Qua biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số nước ta giai đoạn 1960 – 2002 em biết đượcnhững gì?

c) Sản phẩm: Nêu được những số liệu, dữ kiện qua quan sát biểu đồ cột GV đưa ra.

Ngày đăng: 08/01/2022, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10p) - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 9)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10p) (Trang 3)
Bảng trên cho biết những thông tin gì? - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 9)
Bảng tr ên cho biết những thông tin gì? (Trang 24)
Bảng nhóm. - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 9)
Bảng nh óm (Trang 25)
Bảng thống kê: - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 9)
Bảng th ống kê: (Trang 28)
Bảng thống kê - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 9)
Bảng th ống kê (Trang 32)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Vẽ biểu đồ cột (15 phút) - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 9)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Vẽ biểu đồ cột (15 phút) (Trang 36)
Hoạt động 2: Hình thành kiễn thức: Phân tích số liệu với biểu đồ cột (10 phút) a) Mục tiêu: - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 9)
o ạt động 2: Hình thành kiễn thức: Phân tích số liệu với biểu đồ cột (10 phút) a) Mục tiêu: (Trang 41)
Hình  9.14 được gọi là  “biểu đồ - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 9)
nh 9.14 được gọi là “biểu đồ (Trang 48)
Bảng nhóm: - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 9)
Bảng nh óm: (Trang 50)
Hình vẽ minh họa? - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 9)
Hình v ẽ minh họa? (Trang 50)
Bảng nhóm. - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 9)
Bảng nh óm (Trang 51)
Bảng thống kê 9.7 cho biết số bé trai và bé gái được sinh ra trong ba ngày đầu năm 2020 tại một bệnh viện địa phương. - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 9)
Bảng th ống kê 9.7 cho biết số bé trai và bé gái được sinh ra trong ba ngày đầu năm 2020 tại một bệnh viện địa phương (Trang 52)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (23p) - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 9)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (23p) (Trang 77)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới  (7p) - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 9)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (7p) (Trang 84)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 9)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w