1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 7 kì 2

53 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng các năng lực cần được hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự quản bản thân, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác, Năng lực tự học, Năng lực giao tiếp, năng lực sán

Trang 1

Tuần 20

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Nắm được khái niệm tục ngữ

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

2 Kĩ năng

- Rèn k/n phân tích ý nghĩa của các câu tục ngữ

- Bước đầu vận dụng các câu tục ngữ vào cuộc sống, tạo lập văn bản

3 Giáo dục: Học sinh có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

4 Định hướng các năng lực cần được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự quản bản thân, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác, Năng

lực tự học, Năng lực giao tiếp, năng lực sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp Tiêng Việt, năng lực cảm thụ văn học

II Nội dung trọng tâm:

- Khái niệm tục ngữ

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học: học theo nhóm, động não, phân tích tình huống…

IV Chuẩn bị

- Giáo viên: giáo án, sgk, sgv

- Học sinh: soạn bài

của học sinh Năng lực

- Yêu cầu học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh theo dõi chú thíchsgk

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Nănglực giaotiếpTiêngViệt

II Đọc, hiểu văn bản (25’)

1 Tục ngữ về thiên nhiên Hoạt động 2 Đọc, hiểu văn bản ? Các câu tục ngữ trong bài có thể chia - Trả lời: - Năng lực giải

Trang 2

-> Phép đối, nói quá

-> Tháng năm (âm lịch) ngày

dài, đêm ngắn.Tháng mười (âm

lịch) ngày ngắn đêm dài

=> Nhắc nhở chúng ta phải biết

tranh thủ thời gian, tiết kiệm

thời gian và sắp xếp công việc

-> Nêu lên kinh nghiệm dự

đoán thời tiết nếu trời nhiều

sao thì nắng ít sao thì mưa

-> Nêu kinh nghiệm dự đoán

làm mấy nhóm? Gọi tên từng nhóm đó?

Có thể chia làm hai nhóm.

+ Nhóm 1: câu 1,2,3,4: tục ngữ về thiên nhiên

+ Nhóm 2: câu 5,6,7,8: lao động sản xuất )

- Yêu cầu Hs Đọc câu tục ngữ số 1

? Em hãy chỉ ra những biện pháp nghệthuật được sử dụng trong câu tục ngữ?

? Câu tục ngữ trên có bắt nguồn từ cơ sởkhoa học nào không? Nghĩa thực của nó

là gì? (dựa vào kinh nghiệm quan sát thực tế)

? Ngoài nội dung trên câu tục ngữ cònmang ý nghĩa gì khác?

- Yêu cầu Hs Đọc thầm câu tục ngữ số 2

? Giải thích từ “ mau”, “ vắng” (Mau:

nhiều, dày, vắng: ít, thưa)

? So sánh câu 2 và 1 về nội dung vànghệ thuật

Chốt lại kiến thức:

Gièng: Nội dung: cùng nói về thời tiết Nghệ thuật: sử dụng vần lưng, đối Kh¸c: Câu 2: nêu khái niệm về thời tiết bằng cách xem sao trên trời, ít nhiều có

cơ sở khoa học )

? Theo em kinh nghiệm đó hoàn toàn

chính xác không? Vì sao? (Kinh nghiệm

đó chưa tuyệt đối chính xác vì nhiều khi vắng sao mà vẫn nắng hoặc ngược lạị)

? Câu trúc cú pháp của câu tục ngữ như

thế nào? (Cấu trúc theo kiểu điều giả thiết-kết quả)

kiện Giảng mở rộng: Người Việt chủ yếu làm nông nghiệp nên họ rất quan tâm đến việc nắng, mưa vì thời tiết ảnh hưởng đến việc được mùa hay mất mùa.

? Câu tục ngữ số 2 nhắc nhở chúng tađiều gì?

- Yêu cầu học sinh theo dõi câu tục ngữ

số 3

? Em hiểu “ ráng” và “ ráng mỡ gà” làgì?

- Ráng: màu sắc: vàng, trắng, đỏ phía chân trời do ánh nắng mặt trời chiếu vào mây

- Đại diệnnhóm trìnhbày

- Năng lực giaotiếp Tiêng Việt

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực cảmthụ văn học

- Năng lực hợp tác

Trang 3

gió bão khi trên trời xuất hiện

-> Câu tục ngữ nêu ra kinh

nghiệm khi thấy kiến di chuyển

-> Giá trị và vai trò của đất đối

với người nông dân

b Câu số 6

Nhất canh trì, nhị canh viên,

tam canh điền

-> Sử dụng từ Hán Việt

-> So sánh hiệu quả kinh tế

công việc nuôi cá, làm vườn,

làm ruộng

Ráng mỡ gà: màu mây: màu mỡ gà)

? Nội dung của câu tục ngữ này?

? Em đã học văn bản nói đến tác hại của

hiện tượng thời tiết này? 9 Bài ca nhà tranh bị gió thu phá - Đỗ phủ)

Giảng mở rộng: Câu tục ngữ này cho thấy bão giông , lũ lụt là hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm khôn lường cũng cho thấy ý thức thường trực chống giông bão của nhân dân ta mà tiêu biểu là truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh )

? Câu tục ngữ khuyên ta điều gì?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm câu tụcngữ số 4

? Phân tích hình thức nghệ thuật sử dụngtrong câu tục ngữ?

? Hiện tượng trong câu tục ngữ là gì?

Được báo trước bằng vấn đề gì?

? Qua câu tục ngữ, em thấy được gì về

tâm trạng của người nông dân? (Sự lo lắng, tâm trạng bồn chồn sợ hãi của người nông dân trước hiện tượng bão lụt)

? Câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta điềugì?

? Bốn câu tục ngữ vừa tìm hiểu có điểm

gì chung? (Đúc rút kinh nghiệm về thời gian, thời tiết bão lụt cho thấy phần nào cuộc sống vất vả thiên nhiên khắc nghiệt ở đất nước ta)

- Yêu cầu học sinh theo dõi câu 5 sgk

? Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được

sử dụng trong câu tục ngữ?

? Câu tục ngữ cho thấy điều gì?

? Tìm một câu ca dao có nội dung tươngtự?

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.

- Yêu cầu hs đọc câu tục ngữ số 6

? Giải thích “ canh từ” “ canh viên” “

canh điền” (Nuôi cá, làm vườn, làm ruộng )

? Nhận xét gì về hình thức của câu tụcngữ?

? Nội dung của câu tục ngữ là gì? Kinh

nghiệm có hoàn toàn đúng không? (Câu tục ngữ có tính chất tương đối, kinh nghiệm này chỉ áp dụng ở những nơi

- Đọc

- Giải thích:

- Nhận xét

- Trả lời:

Trang 4

=> Giúp con người biết khai

thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự

nhiên để tạo ra của cải vật chất

c Câu số 7

Nhất nước nhì phân tam cần tứ

giống

-> So sánh

-> Tầm quan trọng của các yếu

tố nước, phân, cần, giống trong

sản xuất nông nghiệp

thạo trong sản xuất lao động

-> Khuyên người làm ruộng

không được quên thời vụ,

không được sao nhãng việc

? Ý nghĩa của câu tục ngữ?

- Yêu cầu hs đọc câu tục ngữ số 7

? Kinh nghiệm gì được tuyên truyền phổbiến trong câu này? Qua hình thức nghệthuật gì?

Thực tế cần phải kết hợp tốt bốn yếu tố trên -> đem lại năng suất cao

- Yêu cầu hs Đọc câu số 8

? Giải thích “ thì” , “ thục’? ( Thì là thời, thời vụ Thục: thành thạo, thuần thục)

? Nhận xét gì về hình thức của câu tụcngữ?

? Thể hiện nội dung gì?

? Câu tục ngữ khuyên người lao độngđiều gì?

- Học thuộc lòng 8 câu tục ngữ Nắm nghệ thuật, nội dung 8 câu

- Chuẩn bị bài “ Chương trình địa phương phần Văn,Tập làm văn”.

VI Hệ thống câu hỏi theo định hướng năng lực

tố nghệ thuật, nội dung,

ý nghĩa của các câu tụcngữ

- Viết được đoạn văn giải thích câu tục ngữ

- Viết được bài văn giải thích câu tục ngữ

- Tạo cho bản thân những giá trị sống tốt đẹp

2 Câu hỏi theo định hướng năng lực

- Tục ngữ thường có nghĩa đen và có cả nghĩa bóng

b Câu hỏi thông hiểu

Câu 1: Nêu ý nghĩa câu tục ngữ “ Tấc đất, tấc vàng”?

Đáp án

Đề cao tầm quan trong, giá trị của đất với con người

Đáp án

Trang 5

Nhắc nhở con người chủ động phòng vệ trước hiện tượng lũ lụt

c Câu hỏi vận dụng thấp

Viết một đoạn văn giải thích câu tục ngữ Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền

Yêu cầu

- Kĩ năng: Viết được đoạn văn từ 8-> 10 câu đúng chính tả, đúng ngữ pháp, diễn đạt mạch lạc

- HS giải thich được ý nghĩa nội dung câu tục ngữ: nghĩa của các từ canh trì, canh viên canh điền-> Nuôi

cá, làm vườn, làm ruộng; nghĩa của cả câu tục ngữ

d Câu hỏi vận dụng cao

Giải thích câu tục ngữ Nhất thì nhì thục

Yêu cầu

- Kĩ năng: Viết được bài văn có bố cục rõ ràng, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, diễn đạt mạch lạc

- HS giải thich được ý nghĩa nội dung câu tục ngữ:

+ Từ ngữ: Thì là thời, thời vụ Thục: thành thạo, thuần thục

+ Nghĩa cả câu

+ Ý nghĩa của câu tục ngữ

Trang 6

Tuần 20

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG: VĂN BẢN BIỂU CẢM

- Bồi dưỡng những tình cảm cao đẹp mang giá trị nhân văn

4 Định hướng các năng lực cần được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự quản bản thân, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác, Năng

lực tự học, Năng lực giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: năng lực cảm thụ văn học

II Kiến thức trọng tâm: Văn biểu cảm

2 Kiểm tra bài cũ : (không kiểm tra)

3 Bài mới: (1 phút) Trong chương trình tập làm văn kì I chúng ta đã được tìm hiểu những kiến

thức cơ bản về văn biểu cảm, nhằm giúp các em củng cố, khắc sâu hơn những kiến thức

đó chúng ta cùng ôn lại qua một số văn bản của các tác giả địa phương

của học sinh Năng lực

I Ôn tập về văn biểu cảm

(19’)

1 Đọc các văn bản:(sgk)

2 Nhận xét:

a Các văn bản trên được xếp

vào kiểu văn biểu cảm vì đều

? Vì sao các văn bản trên được xếp vào kiểu văn biểu cảm?

? Hãy tìm những tình cảm chủ yếu đượctập trung biểu đạt ở mỗi văn bản?

- Tình cảm chủ yếu được tập trung biểu đạt ở mỗi văn bản là:

+ VB1: tình yêu quê hương đất nước.

+ VB2: tình yêu đối với cha mẹ , quê hương.

+ VB3: tình cảm tôn kính, ngưỡng mộ, ngợi ca trước sự hi sinh của các liệt sĩ, lòng yêu nước và tự hào dân tộc.

? Em có nhận xét gì về tình cảm ở các

- Đọc

- Trả lời

- HS thảo luận với bạn cùng bàn

- Trả lời

- Giải quyết vấn đề

- Tư duy

- Năng lực cảm thụ văn học

- Năng lực tự quản bảnthân

Trang 7

=> Tình cảm cụ thể, chân thực,

trong sáng

b Một số hình ảnh đặc sắc ở

mỗi văn bản:

- VB1: tự hào về quê hương

- VB2: nỗi nhớ quê tình yêu

đối với cha mẹ

- VB3: tình cảm tôn kính,

ngưỡng mộ, ngợi ca trước sự hi

sinh của các liệt sĩ, lòng yêu

nước và tự hào dân tộc

c Tìm cách lập ý ở mỗi văn

bản:

-VB1: Lập ý bằng cách quan

sát suy ngẫm

- VB2: Hồi tưởng quá khứ và

suy ngẫm về hiện tại

- VB3: Hồi tưởng quá khứ và

suy ngẫm về hiện tại

Ghi nhớ (sgk)

văn bản trên?

? Tìm một số hình ảnh đặc sắc ở mỗi văn bản?

- VB1: tự hào về quê hương.

+ Câu 1,2,3: tự hào về thiên nhiên quê hương.

+ Từ câu 4 đến hết: điệp ngữ (“Muốn”+ động từ): tự hào về những con người lao động cần cù.

? Tìm cách lập ý ở mỗi văn bản?

? Từ việc xét những ví dụ trên em hãy cho biết đặc trưng cơ bản của văn bản biểu cảm là gì? Tình cảm trong văn biểu cảm phải như thế nào?

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ (sgk)

- HS thảo luận với bạn cùng bàn

- Biết vận dụng các yếu tố hồi

tưởng, tưởng tượng, liên tưởng,

- Nhận xét

- Giải quyết vấn đề

- Tư duy

- Năng lực tự học

- Sáng tạo

4 Củng cố : (2’ )

? Đặc trưng cơ bản của văn bản biểu cảm là gì? Tình cảm trong văn biểu cảm phải như thế nào?

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học bài, hoàn thành các bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài: ” Tìm hiểu chung về văn nghị luận”.

IV Hệ thống câu hỏi theo định hướng năng lực

1.Câu hỏi vận dụng thấp: Viết một đoạn văn biểu cảm thể hiện tình cảm của em với quê hương đất nước

2 Câu hỏi vận dụng cao: Phát biểu cảm nghĩ của em về quê hương em

Trang 8

Tuần 20

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản

2 Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ

hơn về kiểu văn bản quan trọng này

3 Giáo dục: Có ý thức vận dụng văn nghị luận để giải quyết vấn đề trong cuộc sống, văn hoá.

4 Định hướng các năng lực cần được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự quản bản thân, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác, Năng

lực tự học, Năng lực giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp Tiêng Việt, năng lực cảm thụ văn học

II Kiến thức trọng tâm:

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến là cần thiết

- Nắm được những đặc điểm chung của văn nghị luận

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học cơ bản: phân tích tình huống giao tiếp, thảo luận…

IV Chuẩn bị

- Giáo viên: giáo án, sgk, sgv

- Học sinh: soạn bài

của học sinh Năng lực

I Nhu cầu nghị luận và văn

bản nghị luận.

1 Nhu cầu nghị luận (20’)

- Trong đời sống, ta thường

xuyên gặp văn nghị luận dưới

dạng: ý kiến bài xã luận, bình

luận, phát biểu ý kiến

Hoạt động 1 Nhu cầu nghị luận va văn bản nghị luận (Tiết 1: 44’)

? Trong đời sống, em có thường gặpcác vấn đề và câu hỏi kiểu như:

- Vì sao em đi học?

- Vì sao con người cần phải có bạnbè?

- Theo em, như thế nào là sống đẹp?

- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu,lợi hay hại?

(Trong cuộc sống, chúng ta thườngxuyên gặp những câu hỏi như vậy)Hãy nêu thêm các câu hỏi tương tự?

VD: Vì sao em thích đọc sách?

Vì sao em thích xem phim?

- Trả lời

- Giải quyết vấn đề

- Tư duy

- Năng lực cảm thụ văn học

- Năng lực tự quản bảnthân

Trang 9

* Gv: Những cõu hỏi trờn rất hay nú cũng chớnh là những vấn đề phỏt sinh trong cuộc sống hàng ngày khiến người ta phải bận tõm và nhiều khi phải tỡm cỏch giải quyết.

? Khi gặp cỏc cõu hỏi kiểu đú em cúthể trả lời bằng văn bản tự sự, miờu

tả đợc khụng? Giải thớch vỡ sao?

(Ta khụng thể dựng cỏc kiểu văn bản trờn trả lời vỡ tự sự và miờu tả khụng thớch hợp giải quyết cỏc vấn

đề, văn bản biểu cảm chỉ cú thể cú ớch phần nào, chỉ cú nghị luận mới

cú thể giỳp ta hoàn thành nhiệm vụ một cỏch thớch hợp và hoàn chỉnh )

- Lớ do:

+ Tự sự là thuật, kể cõu chuyện dự đời thường hay tưởng tượng, dự hấp dẫn, sinh động đến đõu vẫn mang tớnh cụ thể hỡnh ảnh, chưa cú sức khỏi quỏt, chưa cú khả năng thuyết phục.

+ Miờu tả: dựng lại chõn dung cảnh, người vật, sự vật, sinh hoạt.

+ Biểu cảm cũng ớt nhiều dựng lớ lẽ, lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xỳc, tỡnh cảm khụng cú khả năng giải quyết vấn đề.

VD: Để trả lời cõu hỏi vỡ sao con người cần cú bạn bố ta khụng thể chỉ

kể một cõu chuyện về người bạn tốt

mà phải dựng lớ lẽ, lập luận làm rừ vấn đề.

? Để trả lời những cõu hỏi đú, hàngngày trờn bỏo chớ, qua qua đài phỏtthanh, truyền hỡnh, em thường gặpkiểu văn bản nào?

? Hóy kể tờn một vài kiểu văn bản

mà em biết?

( Xó luận, bỡnh luận, bỡnh luận thời

sự, bỡnh luận thể thao, cỏc mục nghiờn cứu, phờ bỡnh, hội thảo khoa học, trao đổi kinh nghiệm về học thuật)

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

Trang 10

- Văn bản nghị luận là loại văn

bản được viết ra (nói) nhằm nêu

ra và xác lập cho người đọc

(nghe) một tư tưởng, một vấn đề

nào đó Văn nghị luận nhất thiết

phải có luận điểm (tư tưởng) rõ

+ Một trong những công việc

phải thực hiện cấp tốc trong lúc

này là : nâng cao dân trí ( sự hiểu

biết của dân)

- Yêu cầu Học sinh đọc văn bản

? Bác Hồ viết văn bản này nhằm mụcđích gì?

- Mục đích: Chống giặc dốt: một trong ba thứ giặc nguy hại sau CMT8/1945, chống nạn thất häc do cuộc sống ngu dân của thực dân Pháp để lại.

? Đối tượng Bác hướng tới là ai?

(Là quốc dân Việt Nam, toàn thể nhân dân Việt Nam, đối tượng rất đông đảo, rộng rãi.)

? Để thực hiện mục đích ấy, bài nêu

ra những ý kiến nào, những ý kiến ấyđược diễn đạt thành những luận điểmnào?

? Tìm câu văn mang luận điểm ấy?

“ Mọi người Việt Nam phải biết quyền lời… biết viết chữ quốc ngữ”

? Để thuyết phục bài viết nêu ranhững lí lẽ nào? Hãy liệt kê những lí

lẽ ấy?

- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người Việt Nam mù chữ -> lạc hậu, dốt nát.

- Phải biết đọc biết viết thì mới có kiến thức xây dựng nước nhà.

- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ Quốc ngữ.

- Góp sức vào bình dân học vụ.

- Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học - Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ.

Tác giả đưa ra những dẫn chứng nào?

- Đại diệnnhóm trìnhbày

Trang 11

* Văn nghị luận phải có luận

điểm rõ ràng, lí lẽ dẫn chứng

thuyết phục

* Tư tưởng quan điểm của tác

giả phải hướng tới giải quyết một

vấn đề trong cuộc sống thì mới

có ý nghĩa

Ghi nhớ ( sgk)

(95% dân số VN mù chữ, công việc quan trọng và to lớn ấy có thể và nhất định làm được

-> tạo niềm tin cho người đọc trên

cơ sở lí lẽ và dẫn chứng xác đáng thuyết phục )

? Qua bài tập em rút ra đặc điểm gìcủa văn nghị luận?

? Nếu tác giả thực hiện mục đích cñamình bằng văn kể chuyện, miêu tả,biểu cảm có được không? Vì sao?

( Các loại văn bản trên khó có thể vận dụng để thực hiện mục đích, khó

có thể giải quyết được vấn đề kêu gọi mọi người chống nạn thất học một cách ngắn gọn, chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ)

? Tư tưởng, quan điểm của tác giảtrong bài nghị luận có hướng tới vấn

Bài 1: (20’)Văn bản cần tạo ra

thói quen tốt trong đời sống xã

giải quyết là một vấn đề xã hội:

cần tạo ra thói quen tốt trong đời

sống xã hội -một vấn đề thuộc

lối sống đạo đức

+ Để giải quyết vấn đề trên, tác

giả sử dụng nhiều lí lẽ, lập luận

và dẫn chứng để trình bày và bảo

vệ quan điểm của mình

b.Tác giả đề xuất ý kiến: cần

phân biệt thói quen tốt và thói

quen xấu.Cần tạo thói quen tố và

khắc phục thói quen xấu trong

đời sống hàng ngày từ những

việc tưởng chừng rất nhỏ

- Câu văn biểu hiện ý kiến trên:

“ Có người biết phân biệt tốt và

Hoạt động 2 Luyện tập (Tiết 2:

- Tư duy

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

Trang 12

xấu văn minh cho xó hội” -> đú

là lớ lẽ

- Dẫn chứng:

+ Thúi quen tốt: luụn dậy sớm,

luụn đỳng hẹn, giữ lời hứa, luụn

đọc sỏch

+ Thúi quen xấu: hỳt thuốc lỏ,

hay cỏu giận, mất trật tự, gạt tàn

bừa bói, vứt rỏc bừa bói

c Bài nghị luận nhằm đỳng vấn

đề thực tế trờn khắp cả nước,

nhất là ở thành phố, đụ thị

- Về cơ bản chỳng ta tỏn thành ý

kiến trong bài viết vỡ những kiến

giải tỏc giả đưa ra đều đỳng đắn

và cụ thể,nhưng thiết nghĩ cần

phối hợp nhiều biện phỏp hơn,

nhiều tổ chức hơn

Bài tập 2: (10’) Sưu tầm hai

đoạn văn nghị luận chộp vào vở

Đoạn văn

Ta thường tới bữa quờn ăn, nửa

đờm vỗ gối ruột đau như cắt

nước mắt đầm đỡa, chỉ tiếc rằng

chưa được xả thịt , lột da, moi

gan, nuốt mỏu quõn thự.Dẫu cho

trăm thõn này phơi ngoài nội cỏ,

nghỡn xỏc này gúi trong da ngựa

ta cũng vui lũng

Bài 3: (11’) Nhận diện và tỡm

hiểu văn bản “ Hai biển hồ”

- Văn bản “Hai biển hồ ” là văn

bản nghị luận vỡ:

+ Nú được trỡnh bày chặt chẽ, rừ

ràng, sỏng sủa, khỳc chiết

+ Văn bản này đợc trỡnh bày giỏn

tiếp, hỡnh ảnh búng bẩy, kớn đỏo

- Mục đớch của văn bản: Tả cuộc

sống tự nhiờn và con người

quanh hồ nhưng khụng phải chủ

- Yờu cầu học sinh thảo luận nhúm

- Yờu cầu đại diện mỗi nhúm đọcđoạn văn sưu tầm

- Gv sửa chữa, kết luận

- Yờu cầu Học sinh đọc BT3

- Yờu cầu Học sinh làm bài

- Gọi 1-2 em lờn bảng chữa bài

- Gv sửa chữa

- Trả lời

- Thảo luậnnhúm 3’

- Đọc

- Đọc

- Nhận diệnvăn bản nghịluận

- Lờn bảngtrỡnh bày kếtquả

Trang 13

thu mình, không quan hệ, chẳng

giao lưu thật đáng buồn và chết

- Nắm kĩ nội dung bài học

- Học bài và soạn bài mới 5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học bài, hoàn thành các bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài: ” Tìm hiểu chung về văn nghị luận”

VI Hệ thống câu hỏi theo định hướng năng lực

văn bản thuyết minh

Nhận diện được văn bản nghị luận Tìm được đoạn văn nghị luận

B Hệ thống câu hỏi theo định hướng năng lực

a Câu hỏi nhận biết

Câu 1 Nêu bố cục bài văn nghị luân gồm mấy phần? Là những phần nào?

b Câu hỏi thông hiểu

Trong cuộc sống chúng ta thường gặp những văn bản nghị luận dưới dạng nào?

Đáp án: Các dạng ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo

Trang 14

Tuần 21

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc- hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng tục ngữ con người xã hội vào đời sống

3 Giáo dục: Có ý thức tìm tòi, nghiên cứu để hiểu một số câu tục ngữ thông dụng sưu tầm

4 Định hướng các năng lực cần được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự quản bản thân, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác, Năng

lực tự học, Năng lực giao tiếp, năng lực sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp Tiêng Việt, năng lực cảm thụ văn học

II Nội dung trọng tâm:

- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội

-Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học: học theo nhóm, động não, phân tích tình huống…

IV Chuẩn bị

- Giáo viên: giáo án, sgk+sgv

- Học sinh: chuẩn bị bài

- Tục ngữ là: những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinh nghiệm

của nhân dân về mọi mặt (2đ)

- Đọc được một câu tục ngữ (1đ)

- Nêu được nội dung của một câu (1đ)

- Nêu được nghệ thuật (1đ)

- Nêu được ý nghĩa của một câu (1đ)

3 Bµi míi.

Trong cuộc sống nhân dân ta không chỉ quan sát và đúc kết những kinh nghiệm về thiên nhiên, laođộng sản xuất mà còn có cả những vấn đề về con người và xã hội Để hiểu thêm và mở rộng kiếnthức về tục ngữ hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học: Tục ngữ về con người và xã hội

của học sinh Năng lực

I Đọc – Tìm hiểu chung(5’)

1 Đọc

2 Chú thích

Hoạt động 1 Đọc – Tìm hiểu chung

- GV hướng dẫn đọc: Giọng dứt khoát,

Trang 15

- Nănglực giaotiếpTiêngViệt

II Đọc, hiểu văn bản(25’)

-> Đề cao giá trị con người và

phê phán những suy nghĩ coi

trọng của cải

2 Câu 2

Cái răng cái tóc là góc con

người

-> Khuyên nhủ mọi người cần

giữ gìn răng tóc của mình

-> Thể hiện cách bình phẩm,

nhìn nhận con người qua hình

thức của người đó

3 Câu 3

Đói cho sạch rách cho thơm

-> Nghĩa đen: dù đói vần phải

sạch sẽ, rách vẫn phải thơm

tho

Hoạt động 2 Đọc, hiểu văn bản

- Yêu cầu Học sinh đọc câu tục ngữ số 1

? Nó còn có tác dụng an ủi khi nào? Tìm

những câu tục ngữ tương tự?(An ủi những ngêi không may mất của.)

- Người sống đống vàng.

- Người là vàng của là ngãi.

- Của đi thay người.

- Người làm ra của chứ của không làm

? Tại sao nói “cái răng cái tóc là góc con

người”? (Cái răng cái tóc cũng thể hiện một phần hình thức, tính cách con người Người răng trắng, tóc đen mượt

mà là người khoẻ mạnh, người tóc bạc răng long là biểu hiện của tuổi già….) ->Những gì thuộc về hình thức bên ngoài của con người đều biểu hiện tính cách của người đó.

? Câu tục ngữ khuyên bảo chúng ta điềugì?

? Câu tục ngữ thể hiện điều gì?

? Câu tục ngữ được sử dụng trong nhữngtrường hợp nào?

? Em tìm một câu tục ngữ tương tự:

Một yêu tóc bỏ đuôi gà Hai yêu răng trắng như ngà dễ thương.

Học sinh đọc thầm câu tục ngữ 3

? Về hình thức câu này có gì đáng chúý? ( vần, nhịp đối)

- Năng lực giaotiếp Tiêng Việt

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực cảmthụ văn học

- Năng lực hợp tác

- Nănglực tựquảnbảnthân

Trang 16

Khụng thầy đố mày làm nờn

-> Vai trũ quyết định và cụng

lao to lớn của người thầy

-> phải kớnh trọng, biết ơn và

-> Cõu tục ngữ khuyờn người

ta lấy bản thõn mỡnh soi vào

dụng trong những trường hợp nào?

( Sử dụng trong những tỡnh huống dễ sa

đà trượt ngó )

? Tỡm cõu tục ngữ tương tự?

- Giấy rỏch phải giữ lấy lề.

- No nờn bụt, đúi nờn ma.

- Yờu cầu Học sinh theo dừi sgk, đọcthầm câu 4?

? Về cấu tạo cõu tục ngữ này cú gỡ đặcbiệt?

? Điệp từ “ học” cú tỏc dụng gỡ?

(Nhấn mạnh, mở ra những điều con người cần phải học )

? Em hiểu “ học ăn, học núi’ như thếnào? Vỡ sao phải “ học ăn, học núi”?

(Ta phải học ăn, học núi sao cho lịch

sự dễ nghe )

? Em hiểu gỡ về “ học gúi, học mở”

(Theo cỏc cụ già kể lại, người Hà Nội xưa một số gia đỡnh giàu sang thường dựng lỏ chuối tươi để gúi nước mắm đựng vào bỏt Lỏ chuối giũn, muốn gúi được phải học Khi lấy ra ăn cũng phải khộo tay, nhẹ nhàng để khụng bắn vào người khỏc -> phải học )

? Cõu tục ngữ cú ý nghĩa như thế nào?

- Yờu cầu học sinh Đọc thầm cõu số 5

? Cỏi hay của cõu tục ngữ này là gỡ?

(Đề cao vai trũ của người thầy trong việc giỏo dục, dạy học và đào tạo con người Diễn đạt: thỏch thức, suồng só )

? Nội dung và ý nghĩa của cõu tục ngữ?

? Những cõu tục ngữ nào cú nội dungtương tự?

- Nhất tự vi sư, bỏn tự vi sư.

- Quõn-sư- phụ.

- Muốn sang sụng thỡ bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thỡ yờu lấy thầy.

- Yờu cầu học sinh Đọc câu số 6?

? Cõu tục ngữ này cú gỡ mõu thuẫn vớicõu trờn khụng? tại sao?

- Gv nhận xột, kết luận

-> Cõu tục ngữ cú hai vế đặt theo lối so sỏnh Người bỡnh dõn đề cao việc học thầy nhưng cũng đề cao việc học bạn.

Hai cõu bổ sung cho nhau

? Chỉ ra biện phỏp nghệ thuật của cõutục ngữ?

? Em hiểu cõu tục ngữ trờn như thế nào?

? Tỡm cỏc cõu tục ngữ cú cựng nội dung?

- Đại diệnbỏo cỏo ->

học sinhnhận xột

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

Trang 17

người khác như bản thân mình

để quý trọng, đồng cảm, yêu

thương đồng loại

8 Câu 8

-> Nghĩa đen: Khi được ăn quả

phải nhớ ơn người trồng cây

-> Nghĩa bong: Khi được

hưởng thành quả phải nhớ công

ơn của người gây dựng

9 Câu 9

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi

cao

- >Ẩn dụ

=> Nêu lên chân lý về sức

mạnh của sự đoàn kết, chia sẽ,

-Tiên trách kỉ, hậu trách nhân.

? Tìm hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng củacâu tục ngữ?

? Câu tục ngữ được áp dụng trong nhữnghoàn cảnh nào?

(Trong nhiều hoàn cảnh khác nhau:

con cháu biết ơn ông bà, cha mẹ, học trò biết ơn thầy cô, nhân dân biết ơn anh hùng liệt sĩ )

Yêu cầu Học sinh đọc c©u 9

? Em thấy cách nói trong câu tục ngữnhư thế nào?

- Tưởng như vô lí: một cây không thể làm nên núi, đáng ra phải nói là nên rừng Ba cây chụm lại sẽ nên hòn núi cao -> phải là nên rừng.

-> ẩn dụ

? Nêu lên chân lý gì?

? Em có nhận xét gì về kết cấu của cáccâu tục ngữ trên?

- Ngắn gọn, chặt chẽ-> đó là cách lập luận của văn nghị luận

-Yêu cầu học sinh thảo luận bàn rút ranghệ thuật và ý nghĩa chung

tố nghệ thuật, nội dung,

ý nghĩa của các câu tụcngữ

- Viết được đoạn văn giải thích câu tục ngữ

- Viết được bài văn giải thích câu tục ngữ

- Tạo cho bản thân những giá trị sống tốt đẹp

2 Câu hỏi theo định hướng năng lực

a Câu hỏi nhận biết

C©u 1

Trang 18

Đặc điểm nổi bật về hình thức của tục ngữ về con người và xã hội là gì ?

A Diễn đạt bằng hình ảnh so sánh B Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ

C Từ và câu có nhiều nghĩa D Cả 3 ý trên

Đáp án: D

b Câu hỏi thông hiểu

Câu 1: Vì sao nói tục ngữ là “túi khôn” của nhân dân ?

Vì nội dung của tục ngữ chứa đựng kinh nghiệm của nhân dân về đời sống xã hội, những đúc rútkinh nghiệm trong tục ngữ giúp con người trở nên thông thái hơn, hiểu rõ và lí giải được những vấn

Câu 3: Rất nhiều câu tục ngữ không có thành phần CN, đặc điểm ấy ảnh hưởng như thế nào tới ý

nghĩa của văn bản?

Rất nhiều câu tục ngữ thuộc kiểu câu rút gọn thành phần CN, cách lựa chọn kiểu câu như vậy có tác dụng thể hiện nội dung có ý nghĩa khái quát, đặc điểm nói trong câu là của chung tất cả mọi người

+ Nghĩa đen: dù có đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dự rách vẫn phải gọn gàng, thơm tho

+ Nghĩa bóng: Dù cho cuộc sống có đói nghèo vẫn phải giữ gìn nhân cách

d Câu hỏi vận dụng cao

Vận dụng trong thực tế để chứng minh câu tục ngữ Một cây làm chẳng nên non- Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Yêu cầu

- Kĩ năng: Viết được bài văn có bố cục rõ ràng, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, diễn đạt mạch lạc

- Nội dung

+ HS giải thich được nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ

-> Nêu lên chân lý về sức mạnh của sự đoàn kết, chia sẽ, lẻ loi thì chẳng làm được gì, nếu biết hợp

sức đồng lòng thì sẽ làm nên việc lớn

+ Lấy dẫn chứng trong thực tế

Trang 19

- Hiểu thế nào là rút gọn câu.

- Nhận biết được rút gọn trong văn bản

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Giáo dục: Có ý thức sử dụng linh hoạt các kiểu câu khi viết

4 Định hướng các năng lực cần được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự quản bản thân, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác, Năng

lực tự học, Năng lực giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp Tiêng Việt

II Kiến thức trọng tâm

- Khái niệm câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

III Các phương pháp kĩ thuật dạy học

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu, chuyển đổi câu tiếng việt

-Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng

sử dụng câu tiếng Vịêt

- Thực hành có hướng dẫn: chuyển đổi câu theo tình huống giao tiếp

-Học theo nhóm: trao đổi, phân tích về những đặc điểm, cách chuyển đổi câu theo tình huống cụ thể

IV Chuẩn bị

- Giáo viện: giáo án, sgk,sgv

- Học sinh: soạn bài

V Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp (1’)

2 Bài cũ: (2’) kiÓm tra vở soạn của học sinh.

3 Bµi míi (2’)Yêu cầu học sinh nhắc lại các thành phần chính của câu

của học sinh Năng lực

Hoạt động 1 Thế nào là rút gọn câu

- Yêu cầu Học sinh đọc bài tập sgk

- Chiếu bảng phụ đặt câu hỏi và phântíchI Thế nào là rút gọn câu? * VÝ dô :

1.a, Häc ¨n , häc nãi , häc gãi , häc më.

( Nguyễn Công Hoan )

b, - Bao giờ cậu đi Hà Nội ?

- Ngày mai Lược bỏ cả CN và VN

Thế nào là câu rút gọn ?

Khi nói hoặc viết , có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn

Tiết 78 : RÚT GỌN CÂU

? Cấu tạo của hai câu trên có gì khác

nhau? (Câu b có thêm từ chúng ta)

- Tư duy, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp Tiếng

Trang 20

-> câu ngắn gọn hơn, thông

tin nhanh hơn

- Chúng ta, chúng em, người Việt Nam

? Vì sao ở câu 1 a lại lược bỏ chủ ngữ?

(Khi ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là chung cho mọi người)

? Tại sao lại lược bỏ vị ngữ ở câu 2.a vàchủ ngữ và vị ngữ ở câu 2b?

(Câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh được lặp từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước.)

? Nêu tác dụng của câu rút gọn?

- Cho Học sinh đọc ghi nhớ

- Cho học sinh làm bài tập bổ sung trênmáy chiếu• Trong các câu sau, câu nào là câu rút gọn

- Câu rút gọn -> thể hiện thái

độ không lễ phép, câu trả lời

b, - Mẹ ơi , hôm nay con được một điểm mười

- Con ngoan quá ! Bài nào được điểm mười thể ?

Nhận xét câu trả lời của người con với mẹ ? Theo em , nên trả lời thế nào để thể hiện là người con ngoan

?

Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì ?

2 Kết luận : Ghi nhớ 2 SGK / 16.

- Bài kiểm tra toán mẹ ạ !

Bài kiểm tra toán

- Yêu cầu Học sinh đọc ví dụ

? Những câu in đậm ở câu a dưới đây

thiếu thành phần nào? (Rút gọn chủ ngữ)

- Tư duy

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Trang 21

? Khi rỳt gọn cõu cần chỳ ý những điểmgỡ?

- Yờu cầu Đọc ghi nhớ ( sgk 16)

gọn của thể loại thơ, sự gieo

vần -> luật của thơ

Trong truyện cười Tham ăn,

chi tiết cú tỏc dụng gõy cười

và phờ phỏn là những cõu trả

lời cộc lốc, khiếm nhó của

anh chàng tham ăn :

- Yờu cầu làm bài

- Gv sửa chữa, bổ sung

- Chiếu bài tập 22 a) B ớc tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom d ới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Nhớ n ớc đau lòng, con quốc quốc,

Th ơng nhà mỏi miệng, cái gia gia.

Dừng chân đứng lại, trời, non, n ớc, Một mảnh tình riêng, ta với ta.

(Bà Huyện Thanh Quan)

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2?

- Yờu cầu học sinh thảo luận

- GV và học sinh nhận xét, bổ sung.II Luyện tập :

* Bài tập 3: Vỡ sao cậu bộ và người khỏch trong cõu chuyện đó hiểu lầm nhau

?Em rỳt ra được bài học gỡ về cỏch núi năng ?

Cậu bộ trả lời khỏch bằng 3 cõu rỳt gọn :

-Mất rồi

- Thưa tối hụm qua.

- Chỏy ạ

Sử dụng cõu rỳt gọn khụng đỳng sẽ gõy hiểu lầm.

RÚT GỌN CÂU

Trong truyện cười Tham ăn, chi tiết cú tỏc dụng gõy cười và phờ phỏn

là những cõu trả lời cộc lốc, khiếm nhó của anh chàng tham ăn :

- Đõy.

- Tiệt ! Bài tập 4:

- Yờu cầu học sinh thảo luận theo tổ bài

- Học sinhnhận xột

- Đọc

- xỏc định cõurỳt gọn

- Lờn bảngkhụi phục chủngữ

- Đọc bài 3, 4

- Cỏc tổ thảoluận 2’

+ Tổ 1, 2 làmbài 3

+ Tổ 3, 4 làmbài 4

- Trỡnh bày kếtquả

- Nhận xột

- Giải quyết vấn đề

- Tư duy

- Năng lực sử dụng ngụn ngữ

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

- Năng lực hợp tỏc

- Năng lực tự học

Trang 22

- Soạn bài mới.

VI Hệ thống câu hỏi theo định hướng năng lực

- Biết đặt rút gọn - Biết viết đoạn

văn có câu rút gọn

B Câu hỏi theo định hướng năng lực

a Câu hỏi nhận biết

Câu 1 Thế nào là câu rút gọn? Nhằm mục đích gì ?

Đáp án: - Khi nói , viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn.

- Mục đích: Làm cho câu gọn hơn, thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ CN)

Câu 2 Khi rút gọn , cần chú ý điều gì ?

Đáp án: Khi rút gọn, phải chú ý đến nội dung cần diễn đạt và sắc thái biểu cảm của câu.

b Câu hỏi Thông hiểu

nhất" ?

A Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất C Tất nhiên là đọc sách

B Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất D Đọc sách

Đáp án: D

1- Thương người như thể thương thân

2- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

d Câu hỏi vận dụng cao

Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh đẹp trường em trong đó có sử dụng câu rút gọn

Gợi ý

Viết diễn cảm đoạn văn tả cảnh đẹp trường em về cảnh vật, con người, hoạt động chung có cảm xúc Trong

đó có sử dụng câu rút gọn ( Xác định rõ đó là rút gọn bộ phận nào )

Trang 23

Tuần 21

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau

- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định và xây dựng luận điểm, luận cứ, lập luận trong một bài văn nghị

luận

3 Giáo dục: Có ý thức vận dụng văn nghị luận để giải quyết vấn đề trong cuộc sống, văn hoá.

4 Định hướng các năng lực cần được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự quản bản thân, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác, Năng

lực tự học, Năng lực giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp Tiêng Việt, năng lực cảm thụ văn học

II Kiến thức trọng tâm: Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập

luận gắn bó mật thiết với nhau

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học cơ bản: phân tích tình huống giao tiếp, thảo luận, thực

hành viết tích cực…

IV Chuẩn bị

- Giáo viên: giáo án, sgk, sgv

- Học sinh: chuẩn bị bài, tham khảo sbt

V Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp (1’)

2. Bài cũ (không kiểm tra)

3 Bài mới.

của học sinh Năng lực

I Luận điểm, luận cứ và lập

? Các câu nào đã cụ thể hoá ý chínhđó?

- Mọi người Việt Nam…

- Những người đã biết chữ…

- Những người chưa biết chữ…

? Vai trò của ý chính trong bài vănnghị luận?

? Những yêu cầu để ý chính có tínhthuyết phục?

- Ý chính phải rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ biến ( vấn đề được nhiều người quan tâm)

? Ý kiến trong văn bản nghị luậnchính là luận điểm, em hiểu luận điểm

- Tư duy

- Năng lực cảm thụ văn học

- Năng lực tự quản bảnthân

Trang 24

? Em hãy chỉ ra lí lẽ và dẫn chứngtrong văn bản “ Chống nạn thất học”?

- Lí lẽ: Do chính sách ngu dân Nay nước nhà độc lập rồi…

- Dẫn chứng: 95% dân số mù chữ.

? Nhận xét vài trò của lí lẽ và dẫnchứng trong văn bản nghị luận?

(Vai trò quan trọng trong việc làm sáng rõ tư tưởng, luận điểm, bảo vệ luận điểm )

? Muốn có tính thuyết phục, lí lẽ vàdẫn chứng cần đảm bảo yêu cầu gì?

* GV: Luận cứ chính là lí lẽ và dẫn chứng trong bài văn nghị luận, trả lời câu hỏi vì sao phải nêu luận điểm?

nêu ra để làm gì? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?

? Luận điểm, luận cứ thường đượcdiễn đạt dưới hình thức nào? Có tínhchất gì?

(Luận điểm luận cứ thường được diễn đạt thành lời văn cụ thể, những lời văn đó cần được trình bày, sắp xếp hợp lí làm sáng rõ luận điểm)

* Gv: ta thường gặp các hình thức lập luận phổ biến: diễn dịch, quy nạp, tổng - phân-hợp, so sánh… học ở tiết sau.

? Cách sắp xếp, trình bày luận cứ gọi

là lập luận Em hiểu lập luận là gì?

LËp luËn có vai trò như thế nào?

(Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm, luận cứ thành các câu văn, đoạn văn có tính liên kết về hình thức

và nội dung để đảm bảo cho mạch tư tưởng nhất quán, có sức thuyết phục )

- Luận điểm: cần tạo ra thói

quen tốt trong đời sống xã hội

- Luận cứ:

+ Luận cứ 1: Có thói quen tốt và

thói quen xấu

+ Luận cứ 2: Có người biết

phân biệt tốt và xấu nhưng vì

đã thành thói quen nên khó bỏ,

- Thảo luậnnhóm 7’

- Đại diệnnhóm trìnhbày

- Giải quyết vấn đề

- Tư duy

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

- Năng lực hợp

Trang 25

+ Luận cứ 3: Tạo được thói

quen tốt là rất khó Nhưng

nhiễm thói xấu rất dễ

- Lập luận:

+ Dạy sớm … Là thói quen tốt

+ Hút thuốc lá……thói quen

4 Củng cố: (2’) GV tóm tắt nội dung

5 Hướng dẫn học bài (2’)

- Học ghi nhớ, xem lại bài tập

- Chuẩn bị bài: “ Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

VI Hệ thống câu hỏi theo định hướng năng lực

văn bản thuyết minh

Nhận diện được văn bản nghị luận Xác định luận điểm, luận cứ, lập luận trong

bài văn nghị luận

2 Hệ thống câu hỏi theo định hướng năng lực

a Câu hỏi nhận biết

Câu 1 Đặc điểm của văn bản nghị luận?

Mỗi bài văn nghị luận phải có luận điểm, luận cứ và lập luận Trong một bài văn có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ

- Lập luận: Lựa chọn , sắp xếp, trình bày lô gíc, hợp lí

a Câu hỏi thông hiểu

Tác phẩm nào sau đây thuộc kiểu văn bản nghị luận?

A- Cổng trường mở ra C- Côn sơn ca

B- Những câu hát than thân D- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

c Câu hỏi vận dụng thấp: Xác định luận điểm, luận cứ, cách lập luận cho bài Cần tạo thói quen tốt

trong đời sống xã hội

Gợi ý- Luận điểm: cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội

- Luận cứ:

+ Luận cứ 1: Có thói quen tốt và thói quen xấu

+ Luận cứ 2: Có người biết phân biệt tốt và xấu nhưng vì đã thành thói quen nên khó bỏ, khó sửa+ Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt là rất khó Nhưng nhiễm thói xấu rất dễ

- Lập luận:

+ Dạy sớm … Là thói quen tốt

+ Hút thuốc lá……thói quen xấu

+ Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày

+ Có nên xem lại m×nh ngay

Trang 26

Tuần 21

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài văn nghị luận và tìm ý, lập ý

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả và biểu cảm

3 Giáo dục: Có ý thức vận dụng văn nghị luận để giải quyết vấn đề trong cuộc sống, văn hoá.

4 Định hướng các năng lực cần được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự quản bản thân, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác, Năng

lực tự học, Năng lực giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp Tiêng Việt, năng lực cảm thụ văn học

II Kiến thức trọng tâm: Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập

ý cho một đề văn nghị luận

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học cơ bản: phân tích tình huống giao tiếp, thảo luận, thực

hành viết tích cực…

IV Chuẩn bị

- Giáo viên: giáo án, sgk, sgv

- Học sinh: chuẩn bị bài, tham khảo sbt

V Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp (1’)

2. Bài cũ (4’)

- Thế nào là luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn bản nghị luận?

- Vai trò của lí lẽ, dẫn chứng và lập luận trong văn nghị luận.

Đáp án

- Luận điểm là ý chính thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài nghị luận (2,5đ)

- Luận cứ chính là lí lẽ và dẫn chứng trong bài văn nghị luận, trả lời câu hỏi vì sao phải nêu

luận điểm? nêu ra để làm gì? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không? (2,5đ)

- Vai trò của lí lẽ và dẫn chứng : Vai trò quan trọng trong việc làm sáng rõ tư tưởng, luận

điểm, bảo vệ luận điểm (2,5đ)

- Vai trò của Lập luận: cụ thể hoá luận điểm, luận cứ thành các câu văn, đoạn văn có tính liên

kết về hình thức và nội dung để đảm bảo cho mạch tư tưởng nhất quán, có sức thuyết phục (2,5đ)

3 Bài mới.

* Gv giới thiệu bài: Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm… trước khi làm bài, người viết phải

tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề Văn nghị luận cũng vậy, nhưng đề nghị luận yêu cầu củabài văn nghị luận vấn có đặc điểm riêng

của học sinh Năng lực

- Tư duy

- Năng lực cảm thụ văn học

- Năng lực tự

Ngày đăng: 13/02/2020, 10:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w