1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VAN 6 KI 2

66 74 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 558 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực Đọc hiểu văn bản, cảm nhận tác phẩm văn học.. - Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định các đặc điểm nổi bậtcủa đố

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn: 6/1/2018

Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

( Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí”- Tô Hoài)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

- Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi trong tính tình, bồng bột và kiêu căng

- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

2 Kĩ năng:

- Nhận biết dược văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả

- Phân tích được các nhân vật trong đoạn trích

- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhan hoá khi viết văn miêu tả

*KNS: Rèn các kĩ năng tự nhận thức, giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.

3 Thái độ: Biết sống thân ái, đoàn kết với mọi người, không kiêu căng tự phụ

4 Nội dung trọng tâm của bài:

- Bài học đường đời đầu tiên cảu nhân vật Dế Mèn.

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực Đọc hiểu văn bản, cảm nhận tác phẩm văn học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy , soạn giáo án, tranh minh họa, chân dung tác giả

- Học sinh: Xem bài và soạn bài theo câu hỏi sgk

III Phương pháp/KTDH:

- PP: Đọc sáng tạo, phân tích, bình giảng, tái hiện, gợi tìm

- KT: Động não, chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút

IV.Tiến trình lên lớp :

1.Ổn định lớp.

2 Bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của hs.

3 Khởi động: gv chiếu một số hình ảnh về tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”-> yêu cầu học sinh đoán tên tác phẩm, nhân vật Dế Mèn-> giới thiệu bài

HS

Năng lực hình thàn h

I Đọc-tìm hiểu chung.

1.Tác giả, tác phẩm:

a.Tác giả

-Tô Hoài(1920), là nhà văn thành công

trên ccon đường nghệ thuật từ trước

Trang 2

- Phần 2 (đoạn còn lại) : Bài học đường

đời đầu tiên đối với Dế Mèn

H: Đoạn trích được trích từtác phẩm nào?

GV hướng dẫn HS đọc, đọcmẫu, gọi HS đọc, nhận xétH: Hãy kể tóm tắt nội dungvăn bản ?

H: Văn bản kể theo ngôi thứmấy? Chọn ngôi kể ấy có tácdụng gì ?

H: Văn bản có thể chia làmmấy phần ? Nội dung chínhcủa mỗi phần là gì ?

H: Đoạn văn nào có chứcnăng liên kết giữa các phần

đó ?

- HS quan sát

- HS trả lời, nhậnxét, bổ sung

- HS chia bố cụctheo hiểu biết củamình

- Hai hàm răng đen nhánh

- Sợi râu dài , uốn cong

-> Một chàng dế thanh niên đẹp, cường

- Tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ

⇒ Quá kiêu căng, hợm hĩnh, không tự

H: Tìm những chi tiết miêu

tả ngoại hình của Dế Mèn?

GV Treo tranh ,

- Dế Mèn lấy làm "hãnh diệnvới bà con về vẻ đẹp củamình" Theo em Dế Mèn cóquyền hãnh diện như thếkhông?

- Tìm những từ miêu tả hànhđộng và ý nghĩ của Dế Mèntrong đoạn văn?

- Qua hành động của DếMèn, em thấy Dế Mèn làchàng Dế như thế nào?

- Thay thế một số từ đồngnghĩa hoặc trái nghĩa và rút

ra nhận xét về cách dùng từcủa tác giả?

- HS trao đổi cặp

- có vì đó là tìnhcảm chính đáng;

không vì nó tạothành thói kiêungạo hại cho DếMèn sau này

suy nghĩ và trả lời

HS trao đổi cặp trả

lời

năng lực cảm thụ tác phẩm văn học.

Trang 3

thể, gắn liền miêu tả hình dáng với hành

động khiến hình ảnh Dế Mèn hiện lên

mỗ lúc một rõ nét

* Tóm lại:

- Nét đẹp trong hình dáng của Dế Mèn

là khoẻ mạnh, cường tráng, đầy sức

sống, thanh niên; về tính nết: yêu đời,

tự tin

- Nét chưa đẹp: Kiêu căng, tự phụ, hợm

hĩnh, thích ra oai

- Em hãy nhận xét về nhữngnét đẹp và chưa đẹp tronghình dáng và tính tình của

Dế Mèn?

* GV bình: đây là đoạn văn

đặc sắc, độc đáo về nghệthuật miêu tả vật Bằng cáchnhân hoá cao độ, dùng nhiềutính từ, động từ từ láy, sosánh rất chọn lọc và chínhxác, Tô Hoài đã để cho DếMèn tự tạo bức chân dungcủa mình vô cùng sống độngkhông phải là một con DếMèn mà là một chàng Dế cụthể

Tiết 2.

2 Bài học đường đời đầu tiên 33p

a Thái độ của Dế Mèn đối với Dế

Choắt

- Xưng hô: “Chú mày…”

- Lời lẽ, giọng điệu: “Chú mày có lớn

- Lúc đầu huênh hoang “Sợ gì,mày bảo

tao ….nữa!” “giương mắt ra mà….”

- Đăc ý về trò nghịch ranh của mình “

+ Hốt hoảng… “ Tôi hối lắm! Tôi hối

hận lắm”…Tôi biết làm thế nào bây

giờ”

+ “Tôi đem… tôi đứng lặng giờ lâu

nghĩ về bài học đường đời đầu tiên.”

 Hung hăng, khoác lác nhưng nhút

nhát trước kẻ mạnh Biết hối hận và

nhận ra lỗi lầm

Thái độ của Dế Mèn đối với

Dế Choắt được biểu hiệnnhư thế nào qua lời lẽ, cáchxưng hô, giọng điệu… ?Thái độ đó đã tô đậm thêmtính cách nào của Dế Mèn ?

H: Nêu diễn biến tâm lí vàthái độ của Dế Mèn trongviệc trêu chị Cốc dẫn đến cáichết của Dế Choắt ?

H:Hãy hình dung tâm trạngcủa Dế Mèn qua chi tiết “Tôiđứng lặng……bạn.”

H: Trong trò đùa này, ta thấytính cách của Dế Mèn có sựthống nhất với đoạn 1,nhưng lại có sự thay đổi mới

để hoàn thiện nhân cách củamình ? Hãy chỉ ra điều ấy ?

? Vậy bài học đường đời đầutiên mà Dế Mèn đã học được

Tìm chi tiết trongvăn bản trả lời

- kiêu căng,coi thường

kẻ yếu

- trình bày diễnbiến của Dế Mèntrong việc trêu chịCốc

- suy nghĩ trảlời

Hs tìm và chỉ ratrong văn bản

năng lực cảm thụ tác phẩm văn học

Trang 4

=> Bài học về thói kiêu căng và tình

thân ái

3 Ý nghĩa đoạn trích:

Nêu lên bài học: Tính kiêu căng của

tuổi trẻ có thể làm hại người khác,

khiến ta phải ân hận suốt đời

là gì ?

H: Nêu ý nghĩa của đoạntrích?

H: Từ ý nghĩa đoạn trích emrút ra cho mình bài học gì?

Tự bộc lộ

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Kể chuyện kết hợp với miêu tả

- Xây dựng hình tượng nhân vật gần gũi

với trẻ thơ

- Sử dụng hiệu quả biện pháp so sánh,

nhân hoá

- Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc

2 Nội dung: Ghi nhớ (Sgk)

IV Luyện tập.

BT 2

Hoạt động 3 Hướng dẫn hs

tổng kết 7p KT: Trình bày 1 phút

H:Nêu những nét nghệ thuậtđặc sắc của đoạn trích?

H: Theo em những con vậtđược miêu tả trong truyện cógiống với chúng trong thực

tế không H: Có đặc điểm nàocủa con người được gắn vớichúng ?

- Em biết truyện nào có cáchviết tương tự ?

- Em học tập được gì từ cáchviết miêu tả và kể chuyệncủa Tô Hoài ?

- Nêu nội dung chính củađoạn trích?

- suy nghĩ trảlời

Dế Mèn kiêu căng

tự phụ, nhưng biếthối lỗi Dế Choắtyếu đuối, nhưngbiết tha thứ chịCốc tự ái, nóngnảy

- Đeo nhạc chomèo ; Hươu vàRùa

Đọc phần ghi nhớ

năng lực tự học.

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS

2 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò 5p

- Nêu bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn ?

* Hướng dẫn học tập:

- Nắm chắc nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản

- Học thuộc ghi nhớ, soạn bài : Phó từ

* Rút kinh nghiệm :

Tuần 20 Ngày soạn: 6/1/2018

Trang 5

PHÓ TỪ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Nắm được khái niệm phó từ:

- Ý nghĩa khái quát của phó từ

- Đặc điểm khái quát của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ pháp của phó từ)

- Các loại phó từ

2 Kĩ năng :

- Nhận biết phó từ trong văn bản

- Phân biệt các loại phó từ

- Sử dụng phó từ để đặt câu

3 Thái độ : Hs có ý thức sử dụng phó từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

4 Nội dung trọng tâm:

- khái niệm phó từ

- các loại phó từ

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực xác định phó từ, phó từ, đặt câu có phó từ

II.Chuẩn bị :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy, tài liệu tham khảo, soạn giáo án, bảng phụ

- Học sinh : Đọc vd và trả lời câu hỏi

III Phương pháp : Phân tích ngữ liệu mẫu, quy nạp, thực hành, tích hợp…

gọi HS đọc ví dụ

? Những từ in đậm bổsung ý nghĩa chonhững từ nào trongcâu ?

H: Những từ được bổsung ý nghĩa thuộc từloại nào?

KL: Từ in đậm bổsung ý nghĩa cho ĐT,

Hs đọc vd(bảng phụ)

hs lên bảngđiền

ĐT: đi, ra,thấy, soi

TT: lỗilạc, ưa, to,bướng

năng lực

tự học,nhận biếtkhái niệmphó từ

Trang 6

2 Ghi nhớ : (Sgk)

Vớ dụ: Tụi đang ăn cơm.

TT

GV đưa ra 1 số VDkết hợp với danh từ

và kết luận, cỏc từtrờn khụng bổ nghĩađược cho danh từ

H: Chỳng ta cú thểnúi: "Cụ ấy mặc chiếc

ỏo dài trụng rất ViệtNam." được khụng ?

Vỡ sao ?

Em hóy nhận xột vịtrớ của cỏc từ inđậm ?

Vậy phú từ là gỡ?

Được Vỡ vịngữ chuyểnsang từ loạitớnh từ

Đứng trướchoặc sau ĐT,TT

: Đọc ghi nhớ

HS lấy vớ dụ

về phú từ vàđặt cõu

Hs đọc vd (bảngphụ)

: Em hãy tìm cỏcphú từ bổ sung ýnghĩa cho những từ

in đậm ? Gọi hs lên bảng

điền các phó từ

đã tìm đợc ởmục I và II vàobảng phụ theomẫu Sgk

Lớp nhận xét, sửa

đọc vd(bảng phụ)thảo luận, cửđại diện lờnbảng điền sơđồ

năng lực làm việc nhúm

Trang 7

sau-Chỉ quan

-cũng,vẫn

không,cha

-đừng

-lắm

-vào,ra

đơng, sắp -> quan hệ thời gian

Lại, đều, -> tiếp diễn tơng tự

H: Hãy đặt câuvới một phó từbất kì ?

H:Hãy cho biết cómấy loại phó từ?

Đó là những loạinào ?

gv chốt kiộn thức

Gọi hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 3

H-ớng dẫn hs luyện tập.10p

- Gọi Hs đọc vànêu yêu cầu bàitập

H: Tìm phó từtrong đoạn a và

b ?Mỗi phó từ bổsung cho động

từ, tính từ ýnghĩa gì ?

- Gv gọi hs lênbảng làm

- Hs đọc

(Sgk)

đọc yờu cầubài tập

suy nghĩ, lờnbảng làm bàitập

Hs thảoluận nhóm

và trìnhbày vàophiếu họctập ->

cùng nhận

năng lực

tự học

năng lực làm việc nhúm.

Trang 8

Bài tập 2:

VD: Một hôm, thấy chị Cốc đang

kiếm mồi, Dế Mèn cất giọng đọc

một câu thơ cạnh khoé rồi chui tọt

vào hang Chị Cốc rất bực, đi tìm

(Đoạn văn phải

có phó từ bổsung ý nghĩacho ĐT,TT )

xét và sửachữa

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS

2 Cõu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò 5p

- Phó từ là gì ? Các loại phó từ ?

* Hướng dẫn học tập:

- Đọc kĩ bài học, học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài mới “Tìm hiểu chung về văn miêu tả.” Chú ý đọc kĩ và trả lời câuhỏi hớng dẫn ỏ SGK

* Rỳt kinh nghiệm :

Trang 9

Tuần 20 Ngày soạn: 6/1/2018

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

- Rèn kĩ năng nhận diện đoạn văn, bài văn miêu tả

- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định các đặc điểm nổi bậtcủa đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả

3.Thái độ: Giáo dục hs có ý thức vận dụng các kĩ năng làm văn miêu tả vào bài viết của mình.

4 Nội dung trọng tâm:

- khái niệm văn miêu tả

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực hình thành khái niệm văn miêu tả, nhận biết đoạn văn miêu tả

II Chuẩn bị :

- GV: Nghiên cứu bài dạy, bảng phụ.

- Học sinh: Đọc kĩ văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”, soạn bài theo gợi ý sgk

III Phương pháp : Phân tích ngữ liệu mẫu, , quy nạp, thực hành, tích hợp.

IV Tình hình các lớp dạy:

IV.Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ: Gv kiểm tra vở soạn của hs.

3 Khởi động: Gv giới thiệu bài.

HS

Năng lực hình thành

I Thế nào là văn miêu tả ?

1 Các tình huống (SGK)

- Tình huống 1 Tả con đường, đặc

điểm ngôi nhà của em

- Trong 3 tình huống này,

Quan sát

- đọc ví dụ

năng lực tự học.

Trang 10

- Tình huống 2 Miêu tả vị trí, đặc điểm

chiếc áo định mua

- Tình huống 3 Tả chân dung người lực

=> Khi cần giới thiệu hay tái hiện một

đối tượng, sự việc nào đó mà người

được giới thiệu chưa hình dung ra được

2 Đoạn văn miêu tả Dế Mèn, Dế

- Đặc điểm : Gầy gò ốm yếu

- Chi tiết : + Người gầy, dài lêu

H:Qua đó, hãy cho biết khinào chúng ta cần dùng vănmiêu tả?

H: Muốn giúp người nghe,người đọc hình dung ra sựvật, sự việc, conngười….muốn nói đến emcần làm rõ những mặt nào?

Muốn làm nổi bật những mặttrên người ta phải miêu tả

H:Vật thế nào là văn miêutả?

- Em hãy chỉ ra 2 đoạn văn

tả Dế Mèn và Dế Choắttrong văn bản “Bài họcđường đời đầu tiên”.?

- Qua đoạn văn trên em thấy

H: Khi đọc 2 đoạn văn trênchúng ta có thể hình dungđược bản chất bên trong củađối tượng không ?

H:Qua tìm hiểu, hãy cho biếtthế nào là văn miêu tả ? Đểlàm được văn miêu tả cần cónăng lực nào?

gọi hs đọc ghi nhớ

- suy nghĩ, trảlời

- Đặc điểm tínhchất của sự vật,con người

suy nghĩ trả lời

Hs chỉ ra 2 đoạnvăn miêu tả DếMèn và Dế Choắttrong văn bản “Bàihọc đường đời đầutiên”

- Hs : Đọc đoạn tả

Dế Mèn (Bảngphụ)

Nhờ sự quan sáttinh tế

Ta có thể hình dung được bản chất bên trong của đối tượng

mô tả

năng lực làm việc nhóm.

Trang 11

Chi tiết.

Hìnhdáng,

cử chỉ,hànhđộng

liên

lạc

Nhanhnhẹn,v

ui vẻ,hồnnhiên

Hìnhdáng,

ồn ào,huyênnáo

Nhiềuloàivật, âmthanh,hìnhảnh

Bài tập 2 Đặc điểm mùa đông ;

- Gió bấc lạnh lẽo

- Cây cối trơ trụi, khẳng khiu

Bầu trời u ám, sương mù…

H: Em hãy chỉ ra đặc điểmcủa sự vật, con người vàquang cảnh đã được miêu tảtrong 3 đoạn văn, thơ trên ?

- treo bảng phụ, yêucầu hs thảo luậnnhóm bàn, lên điềnvào bảng

H:Nếu phải viết bài văn tảcảnh mùa đông đến thì em sẽnêu lên những đặc điểm nổibật nào ?

GV tích hợp môi trường

GV chốt lại ý đúng và sửachữa, uốn nắn cho HS

Nêu theo suy nghĩcủa mình

HS thực hành viếtbài văn miêu tảcảnh mùa đông

- Mỗi tổ viết mộtý

- Đại diện các tổlên trình bày

- Các bạn trong tổkhác nhận xét, bổsung

năng lực tự học.

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS

2 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò 5p

- Thế nào là văn miêu tả ?

Trang 12

Tuần 21 Ngày soạn: 13/1/2018

Văn bản: SÔNG NƯỚC CÀ MAU

- Đoàn Giỏi-

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả và tác phẩm “Đất rừng phương Nam”

- Vẻ đẹp thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích

2 Kĩ năng :

- Nắm được nội dung văn bản: truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyết minh

- Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản

- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu

tả cảnh thiên nhiên

3 Thái độ : Yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước

*GDMT: Liên hệ tích hợp bảo vệ môi trường tự nhiên hoang dã ở Cà Mau.

4 Nội dung trọng tâm:

- Cảnh sắc sông nước Cà Mau

- Nghệ thuật nổi bật của đoạn trích

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực đọc-hiểu văn bản, cảm thụ tác phẩm văn học

II Chuẩn bị :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy , soạn giáo án, chân dung tác giả, tranh minh họa

PHT :

1 Nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm Tìm bố cục của văn bản

2 Tìm những chi tiết miêu tả cảnh sông nước Cà mau Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của tác giả

- Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo câu hỏi SGK

III Phương pháp:Phân tích, tái hiện, gợi tìm, bình giảng.

IV Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Khởi động: GV chiếu một số hình ảnh về vùng Cà Mau->giới thiệu bài mới

HS

Năng lực hình thành

Trang 13

- Là nhà văn thường viết về thiên nhiên

và con người Nam Bộ

b Tác phẩm: trích từ chương XVIII của

tác phẩm “Đất rừng phương Nam”

2 Đọc - hiểu chú thích.

3 Bố cục : 3 phần.

- Phần 1 (từ đầu -> màu xanh đơn

điệu):Ấn tượng chung ban đầu về thiên

nhiên vùng Cà Mau

- Phần 2 (tiếp -> khói song ban mai):

Sông ngòi, kênh rạch Cà Mau

- Gv bổ sung: Truyện “Đấtrừng Phương Nam” là mộttrong những tác phẩm xuấtsắc của văn học thiếu nhi

Tác phẩm đã được dựngthành phim

Gv hướng dẫn HS đọc

- Gv nhận xét

H: Bài văn miêu tả cảnh gì?

Cảnh được tả theo trình tựnhư thế nào? Tác giả đãđứng ở vị trí nào để tả ? H: Đứng ở vị trí đó sẽ thuậnlợi như thế nào cho ngườimiêu tả?

Dựa vào trình tự miêu tả,hãy tìm bố cục của bài văn?

quan sátthảo luận trả lờicâu hỏi

- đọc văn bản

Đứng trên thuyền,xuôi theo kênhrạch đổ ra sôngNăm Căn rồi dừnglại ở chợ NămCăn

Có thể miêu tả lầnlượt các con sôngrạch và cảnh vậthai bên bờ

nănglựcđọc,trìnhbàymộtvấn đềtác giảvănhọc

II Đọc- hiểu chi tiết.

1 Ấn tượng ban đầu.

- “sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng

chi chít như mạng nhện”

- Trời, nước, cây

- Tiếng sóng biển rì rào bất tận

-> Cảm nhận qua thị giác và thính giác,

kết hợp tả với kể, liệt kê, sử dụng nhiều

H: Ấn tượng đó được cảmnhận qua những giác quannào ?

H: Tác giả đã sử dụng nhữngbiện pháp nghệ thuật nào ?Tác dụng?

gv nhận xét, chốt kiến thức

thảo luận, đại diệntrả lời câu hỏi

HShìnhthànhnănglực tựhọc vànănglực giảiquyếtvấn đề

Nănglực thuthập vàgiảiquyếtthôngtin tổnghợp

Trang 14

2 Sông ngòi, kênh rạch Cà Mau.

* Cách đặt tên: Đặt tên theo đặc điểm

riêng biệt của nó: rạch Mái Giầm, kênh

Bọ Mắt, kênh Ba Khía

-> Thiên nhiên hang sơ, phong phú và

luôn gắn bó với cuộc sống lao động của

con người

* Dòng sông Năm Căn :

- Con sông rộng lớn ngàn thước

- Nước ầm ầm đổ ra biển

- Rừng đước dựng lên cao ngất như hai

dãy trường thành vô tận

* Nghệ thuật :

- Các động từ : chèo thoát, đổ ra, xuôi

về -> diễn tả trạng thái của con thuyền

trong mỗi khung cảnh

- Tính từ chỉ màu sắc : màu xanh lá mạ,

màu xanh rêu, màu xanh chai lọ ->

hóa phong phú, thuyền bè san sát

- Họp ngay trên sông

- Đa dạng về màu sắc trang phục,

tiếng nói của người dân bán hàng,…

- Nghệ thuật: Miêu tả vừa bao quát vừa

cụ thể kết hợp với kể và biện pháp liệt

=> Độc đáo, tấp nập, trù phú

Gọi hs đọc lại đoạn 2

Ở đoạn này nói về cách đặttên cho các con sông, conkênh ở vùng Cà Mau

H:Em có nhận xét gì về cáchđặt tên các địa danh ấy?

H: Những địa danh này gợi

ra những đặc điểm gì vềthiên nhiên và cuộc sống ởđây?

H: Dòng sông Năm Căn vàrừng đước được miêu tả quanhững chi tiết nào?

- nhận xét gì về cách dùng từngữ để miêu tả của tác giả?

H:Hãy tìm những từ miêu tảmàu sắc rừng đước và nhậnxét về nghệ thuật miêu tả ởđoạn này?

H: Cách miêu tả cùng vớiviệc kết hợp các biện phápnghệ thuật trên đã gợi nênmột cảnh tượng thiên nhiênnhư thế nào?

GV liên hệ tích hợp với môi trường về tình trạng xâm ngập mặn và những rừng đước, động vật hiện nay ở

Cà Mau để giáo dục HS bảo

H: Để làm nổi bật nhữngđiều đó, tác giả đã chú ýnhững gì khi miêu tả ?H: Qua đó, em hình dungcảnh chợ Năm Căn ra sao?

Hs đọc đoạn

“Thuyền chúngtôi… ban mai.”

Học sinh thảo luậnnội dung câu hỏi

- Đại diện trìnhbày

Hs đọc đoạn cuối

- HS quan sátHọc sinh thảo luậnnội dung câu hỏi

- Đại diện trìnhbày

HShìnhthànhnănglực tựhọc vànănglực giảiquyếtvấn đề

Nănglực thuthập vàgiảiquyếtthôngtin tổnghợp

Trang 15

- Lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính xác

kết hợp với việc sử dụng các biện pháp

tu từ

- Sử dụng ngôn ngữ địa phương

- Kết hợp miêu tả và thuyết minh

của nhà văn Đoàn Giỏi với thiên nhiên

và con người vùng đất Cà Mau

dung vẻ đẹp của vùng sôngnước Cà Mau tác giả đã sửdụng những biện pháp nghệthuật nào?

H: Em học tập được gì vềnghệ thuật tả cảnh của ĐoànGiỏi?

H: Qua bài văn giúp em cảmnhận được gì về vùng đất Càmau cực nam của Tổ quốc?

H: Qua đoạn trích, cho thấytình cảm của tác giả đốivùng đất Cà Mau ntn?

nắm được cảnh sắcsông nước Cà Mau

Bồi dưỡng tình yêu quêhương đất nước

2 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò 5p

- Học văn bản này gợi nhớ cho em vẻ đẹp nào của quê hương em? Em hãy giới thiệu cho các bạn thấy vẻ

Trang 16

Tuần 21 Ngày soạn: 13 /1/2018

SO SÁNH

I Mục tiêu :

1.Kiến thức :

- Cấu tạo của phép tu từ so sánh

- Biết được các kiểu so sánh thường gặp

2 Kĩ năng :

- Nhận diện được phép so sánh

- Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra được tác dụng củacác kiểu so sánh đó

3 Thái độ : Có ý thức sử dụng phép so sánh phù hợp khi nói , viết để tạo hiệu quả nghệ thuật

4 Nội dung trọng tâm:

- Khái niệm so sánh

- Cấu tạo của phép so sánh

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề hình thành khái niệm so sánh, phân tích được các kiểu

2 Học sinh : Đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi sgk

III Phương pháp : Phân tích ngữ liệu mẫu, quy nạp, thực hành

Trang 17

 Nổi bật cảm nhận của người nói,

người viết về những sự vật được nói

đến -> tăng sức gợi hình, gợi cảm

2 Ghi nhớ 1(Sgk).

chứa hình ảnh so sánh ?

H: Trong mỗi phép so sánhtrên những sự vật, những sựviệc nào được so sánh vớinhau?

H:Vì sao có thể so sánh nhưvậy ?

H: So sánh như thế nhằmmục đích gì ?

Gv gợi: Tại sao không sosánh: trẻ em như hoa mà lại

ví với: búp trên cành?

H:Nếu thay câu a bằng : “Trẻ

em non nớt cần được chămbẫm” thì em thấy câu diễnđạt như thế nào ?

Gọi hs đọc ví dụ 3.

Sự so sánh trong những câutrên có gì khác với sự sosánh ở vd 3 ?

Gợi: Con mèo được so sánhvới con gì? Hai con vật cóđiểm gì giống và khác?

H: Cách đối chiếu như vậygọi là so sánh Vậy so sánh

-Sự khác nhau: Chỉ

ra sự tương phảngiữa hình thức vàtính chất của sựvật, cụ thể là conmèo

=> So sánh thôngthường (logic) còn

ví dụ a,b là mộtbiện nghệ thuật tu

từ tăng sự gợihình, gợi cảm cho

Từ sosánh

VếB(hìnhảnh sosánh)

Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu

tạo của phép so sánh.15p

H:Hãy điền các so sánh đãtìm được ở phần I vào bảngcấu tạo ?

năng lực làm việc nhóm

Trang 18

H: Em thấy cấu tạo đầy đủcủa phép so sánh có mấy bộphận ?

Gọi 1 hs đọc ví dụ 2

- Cấu tạo phép so sánh ở đây

có gì đặc biệt ? Ở a thiếu yếu

- suy nghĩ, trả lời.

Hs đọc vd 2 a, b

- Phương tiện so

sánh và từ so sánh

Hs lên bảng điền thêm vd và khái quát

c Cái cụ thể với cái trừu tượng :

- “Cánh buồm giương to như mảnh

hồn làng.”

Bài tập 2.

- Khỏe như voi

- Đen như than/ cột nhà cháy

- Trắng như bông/ tuyết

- Cao như núi

Hoạt động 3 Hướng dẫn hs

luyện tập 15p

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- Các tổ thi trò chơi tiếp sứctrong 5 phút

- GV gọi mỗi em làm 1 câu

các tổ thi trả lờicâu hỏi theo hìnhthức tiếp sức

hs làm việc cánhân, suy nghĩ trả

lời

năng lực làm việc nhóm

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS

hiểu được tác dụngcủa phép so sánhtrong văn thơ

2 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò 5p

Thế nào là so sánh? Cấu tạo của phép so sánh?

Trang 19

Tuần 21 Ngày soạn: 13/1/2018

Văn bản: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI

- Tạ Duy Anh -

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Tình cảm của người em tài năng đối với người anh

- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện

- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn mà tựnhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật

- Đọc – hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật

- Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn

*KNS: Rèn các kĩ năng tự nhận thức, giao tiếp, cảm thông, tự khẳng định mình.

3 Thái độ: Hs có thái độ đúng đắn, không ghen tị trước tài năng hay thành công của người khác; có tấmlòng nhân ái, vị tha

4 Nội dung trọng tâm:

- Diễn biến tâm trạng người anh

- Nhân vật em gái Kiều Phương

- Ý nghĩa văn bản

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực đọc-hiểu văn bản, cảm thụ tác phẩm văn học

II.Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy, tài liệu tham khảo, soạn giáo án, chân dung tác giả

1.1 Phân tích diễn biến tâm trạng của người anh

1.2 Nhân vật em gái Kiều phương được tác giả miêu tả như thế nào?

1.3 Nghệ thuật miêu tâm lí nhân vật ?

2 Học sinh: Đọc, tóm tắt văn bản, trả lời câu hỏi sgk

III.Phương pháp/KTDH.

- PP: Đọc sáng tạo, phân tích, tái hiện, gợi tìm, tích hợp

- KT: Đọc hợp tác, động não, trình bày 1 phút, cặp đôi chia sẻ…

IV.Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

1- Qua đoạn trích Sông nước Cà Mau, em cảm nhận được gì về vùng đất này?

2- Qua văn bản này, em học tập được tác giả điều gì khi viết văn miêu tả?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới:1p

Trang 20

Cuộc đời ai cũng có những lỗi lầm khiến ta ân hận Song sự ân hận và hhối lỗi đó lại làm tâm hồn ta trongtrẻo hơn, lắng dịu hơn truyện Bức tranh của em gái tôi, viết về anh em Kiều Phương rất thành công trongviệc thể hiện chủ đề tế nhị đó.

HS

Năng lực hình thành I.Đọc- tìm hiểu chung.

1 Tác giả, tác phẩm.

a Tác giả:Tạ Duy Anh(1959), quê ở

Chương Mỹ, Hà Tây

b Tác phẩm:

Đoạt giải nhì trong cuộc thi viết

“Tương lai vẫy gọi” của báo TNTP

2 Đọc -hiểu chú thích:

3 Kể tóm tắt:

kể tóm tắt truyện theo bố cục :

- Chuyện về hai anh em Mèo - Kiều

Phương anh trai bực vì em nghịch

- Mèo bí mật học vẽ, tài năng hội hoạ

bất ngờ được phát hiện

- Tâm trạng và thái độ của người anh

trước sự việc ấy

- Em gái thành công, cả nhà mừng vui

- Người anh hối hận vô cùng

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất, người anh

xưng tôi

- Nhân vật chính trong truyện là người

anh và Kiều Phương vì chủ đề sâu sắc

của truyện là lòng nhân hậu và thói đố

kị, trong đó nhân vật trung tâm là người

anh, mang chủ đề chính của truyện: sự

thất bại của lòng đố kị

- Ngôi kể rất thích hợp với chủ đề, hơn

nữa để cho sự hối lỗi được bày tỏ một

cách chân thành hơn, đáng tin cậy hơn

- Đặt nhan đề khác:

Hoạt động 1: Đọc- tìm hiểu

chung.20p KT:Động não, đọc hợp tác

- GV gọi hs đọc chú thích *

Sgk-GV treo chân dung tác giảH:Hãy nêu những nét chính

về tác giả Tạ Duy Anh?

H: Nêu xuất xứ của tác

phẩm?

- GV nêu yêu cầu đọc, đọcmẫu 1 đoạn

- Gọi HS đọc 4 chú thíchtrong SGK

Yêu cầu HS kể tóm tắt theo

bố cục :

- Theo em truyện được kểtheo ngôi thứ mấy?

H: Nhân vật chính củatruyện là ai? Vì sao em cho

tâm trạng nhân vậtđược bộc lộ mộtcách tự nhiên, sinhđộng và chính xác

Vẻ đẹp của KiềuPhương được hiệnlên đầy đủ qua cáinhìn của ngườianh

Người anh là nhân vật trung tâm, còn người em là nhân vật chính, các nhânvật khác là nhân vật phụ

năng lực đọc, nắm cốt truyện.

Trang 21

+ Chuyện anh em Kiều Phương

+ Ân hận, ăn năn

+ Tôi muốn khóc quá! truyện như thế nào?

II.Đọc- hiểu chi tiết:

1 Diễn biến tâm trạng của người anh.

- Khi tài năng em gái chưa được phát

hiện

“Trời ạ, thì ra nó chế thuốc vẽ.”

-> Ngạc nhiên, coi thường, khó chịu

- Khi tài năng của em được phát hiện:

+ Buồn vì thấy mình bất tài

+ Cảm thấy mình bị lãng quên

+ Hay gắt gỏng với em

+ Không thể thân với em gái như

trước nữa

+ Lén xem tranh, thở dài

+ Đẩy em ra

-> Mặc cảm, tự ti, tức tối, ghen tị và

thầm cảm phục tài năng của em

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs

đọc -hiểu chi tiết.24p KT: Đặt câu hỏi, động não, cặp đôi chia sẻ

H: Khi phát hiện em gái chếthuốc vẽ từ nhọ nồi, ngườianh nghĩ gì?

H:Ý nghĩ ấy nói lên thái độ

gì của người anh?

H: Khi tài năng của em đượcphát hiện, người anh đã cóthái độ và hành động gì?

H: Vì sao người anh lại cóthái độ và tâm trạng nhưvậy?

H: Vì sao người anh lại trúttiếng thở dài khi lén xem bứctranh của em?

GV: Lẽ ra người anh phảivui mừng trước tài năng của

em gái, đằng này chính vìđiều đó mà tình cảm anh emkhông còn như trước nữa

Tại sao vậy?

H:Em có suy nghĩ gì vềngười anh của Kiều Phương?

Nếu cần có lời khuyên thì

em sẽ nói gì với người anhlúc này?

Hs: Tự bộc lộ suy nghĩ ->GDHS KNS tự nhận thức, giao tiếp

H: Nếu em là anh trai củaKiều Phương em sẽ làm gìkhi thấy em mình thành công

vì tài năng như vậy?

TIẾT 2

- Khi đứng trước bức tranh “anh trai

tôi”:

+ Bất ngờ, ngạc nhiên (em lại vẽ

mình, không ngờ mình lại hoàn hảo thế)

+ Hãnh diện (mình hiện ra với những

25pH: Khi đứng trước bức tranhđoạt giải nhất của em gái,diễn biến tâm trạng của anhnhư thế nào? Giải thích tâmtrạng trên?

HS: Thảo luậnnhóm bàn 3p ->

trình bày

năng lựclàm việcnhóm

Trang 22

nét đẹp trong tranh)

+ Xấu hổ (nhận ra thiếu sót của mình

nhỏ nhen, ích kỉ, đố kị với em gái)

-> Người anh đã nhận ra thói xấu của

mình, nhận ra tình cảm và lòng nhân

hậu của người em

=> Tự thức tỉnh để hoàn thiện nhân

cách

-> nghệ thuật miêu tả tâm lí tinh tế

2 Nhân vật Kiều Phương.

- Tính tình hồn nhiên, trong sáng, say

mê và có tài năng hội họa

- Độ lượng, nhân hậu, luôn dành cho

và lòng nhân hậu của em conđấy”.Qua đó em có cảmnhận gì về nhân vật ngườianh?

H: Qua đây tác giả muốn nóivới chúng ta điều gì?

H:Tại sao bức tranh chứkhông phải vật nào khác lại

có sức cảm hóa người anhđến thế?

Gv: Bức tranh là nghệ thuật

Sức mạnh của nghệ thuật làtìm kiếm cái đẹp, làm đẹpcho tâm hồn con người, nângcao con người lên bậc thangcao nhất của cái đẹp đó làchân - thiện – mĩ)

H: Em có nhận xét gì vềnghệ thuật miêu tả tâm línhân vật của tác giả?

H: Theo em người anh đángyêu hay đáng ghét?

H: Nhân vật em gái hiện lênvới những nét đáng yêu,đáng quý nào?

H:Em nhận ra điều đó quanhững chi tiết nào trongtruyện?

H: Bức tranh hoàn hảo vềngười anh nói với chúng tađiều gì về tình cảm của KiềuPhương đối với anh?

H: Theo em, tài năng haytấm lòng của cô em gái đãcảm hóa được người anh?

H: Điều gì ở nhân vật nàykhiến em cảm mến nhất?

suy nghĩ, trả lời

HS: Bộc lộ suynghĩ

- suy nghĩ, trả

lời

năng lựclàm việcnhóm

năng lực

tự học,cảm thụtácphẩmvăn học

Trang 23

1 Nghệ thuật:

- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất tạo nên

sự chân thật cho câu chuyện

- Miêu tả chân thực diễn biến tâm lí nhân

vật

2.Nội dung: Ghi nhớ/sgk

3.Ý nghĩa văn bản:

Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ

cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen

ghét, đố kị

KT: Trình bày 1 phút

H: Những thành công vềnghệ thuật kể chuyện của tácgiả trong văn bản này là gì?

Gv khái quát

Nêu nội dung của văn bản?

Qua câu chuyện tác giảmuốn đề cao và gửi đến mọingười điều gì?

H: Học xong truyện này emthấy cần có thái độ ứng xửthế nào trước tài năng haythành công của người khác?

GV GD cho HS KNS biết cách ứng xử

H: Em thử liên hệ với bảnthân xem đã có lúc nào mìnhđối xử hoặc nghĩ sai về bạnmình hay không Nếu có, em

sẽ ứng xử như thế nào chohợp lí?

Đọc ghi nhớ

Hs có thể liên hệ

và trả lời chonhững hoàn cảnh

mà các em có thể

đã từng gặp trongđời sống

MĐ4

Bức tranh của em gái

tôi

thể loại truyệnngắn

tác giả, tácphẩm

nắm được diễn biếntâm lí của các nhânvật

2 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò 5p

Em yêu thích nhân vật nào trong câu chuyện ? Vì sao?

Trang 24

Tuần 22 Ngày soạn: 20/1/2018

CHUYấN ĐỀ : QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XẫT

TRONG VĂN MIấU TẢ.

- Biết quan sỏt, tưởng tượng và so sỏnh, nhận xột khi miờu tả

- Nhận diện và vận dụng những thao tỏc cơ bản: quan sỏt, tưởng tượng, so sỏnh, nhận xột trong đọc

và viết văn miờu tả

3 Thỏi độ : Hs yờu thớch văn miờu tả, biết vận dụng quan sỏt, so sỏnh, tưởng tượng và nhận xột trongbài viết của mỡnh

4 Nội dung trọng tõm:

- Cảnh sắc sụng nước Cà Mau

- Nghệ thuật nổi bật của đoạn trớch

5 Định hướng phỏt triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhúm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tỏc

- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực đọc-hiểu văn bản, cảm thụ tỏc phẩm văn học

II Chuẩn bị :

1 Giỏo viờn: Nghiờn cứu tài liệu tham khảo, soạn bài

PHT: Đọc cỏc đoạn văn trong sgk tr27,28 trả lời cỏc cõu hỏi bằng cỏch điền vào bảng sau:

Đoạn văn Đặc điểm tiờu biểu Chi tiết và hỡnh

ảnh.

Những cõu văn cú so sỏnh, liờn tưởng.

2 Học sinh : Soạn bài theo hướng dẫn của gv, sgk

III.Phương phỏp: Phõn tớch ngữ liệu mẫu, quy nạp, thực hành

IV Cỏc bước lờn lớp :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

H: Thế nào là văn miêu tả? Trong văn miêu tả, để làm nổi bật đợc đặc điểmcủa sự vật, ngời ta phải có năng lực gì?

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài.

HS

Năng lực hỡnh thành Tiết 1.

I Quan sỏt, tưởng tượng, so sỏnh và

nhận xột trong văn miờu tả.

1 Xột vớ dụ:

* Vớ dụ 1: Tỡm hiểu cỏc đoạn trớch.

Hoạt động 1 Giới thiệu cỏc

thao tỏc cơ bản khi miờu tả.40p

GV chia lớp làm 4 nhúm, nờu cõu hỏi định hướng: Nhúm 1 thảo năng lực

Trang 25

chi chít như mạng nhện, trời xanh, nước

xanh, rừng xanh,rì rào bất tận, mênh

mông, ầm ầm như thác

* Đoạn 3:

- Tả cảnh mùa xuân đẹp, vui, náo nức

như ngày hội

- Các từ ngữ, hình ảnh thể hiện:

Chim ríu rít, cây gạo, táp đèn khổng lồ,

ngàn hoa lửangàn búp nõn, nến trong

xanh

- Các năng lực cần thiết: quan sát,

tưởng tượng, so sánh và nhận xét cần

sâu sắc, dồi dào, tinh tế

- Các câu văn có sự liên tưởng, tưởng

tượng so sánh và nhận xét:

+ Như gã nghiện thuốc phiện

+ Như mạng nhện, như thác, như người

ếch, như dãy trường thành vô tận

- Như tháp đèn, như ngọn lửa, như nến

liên tưởng và tưởng tượng làm cho

đoạn văn trở nên chung chung và khô

- Đặc điểm đó thể hiện ởnhững hình ảnh và từ ngữnào ?

Nhóm 2 :

Đoạn 3 giúp em hình dungđặc điểm nổi bật gì của sựvật, phong cảnh ?

H:Những hình ảnh, từ ngữnào miêu tả cho đặc điểm

đó ?

Nhóm 3 :

Đoạn 3 giúp em hình dungđặc điểm nổi bật gì của sựvật, phong cảnh ?

H:Những hình ảnh, từ ngữnào miêu tả cho đặc điểm

đó ?

Nhóm 4.

- Tìm những câu văn có sựliên tưởng so sánh trong mỗiđoạn?

- Sự liên tưởng và so sánh ấy

có gì đặc sắc?

* GV cho HS đọc bài 3

- Em hãy so sánh với đoạnnguyên văn ở trên để chỉ rađoạn này đã bỏ đi những chữgì? Những chữ bị bỏ đi đãlàm ảnh hưởng đến đoạn vănmiêu tả này như thế nào?

- Quan sát, tưởng tượng , sosánh và nhận xét có vai tròtác dụng gì trong văn miêu

tả?

luận, cử đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Nhóm 2 thảo luận, cử đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Nhóm 3 thảo luận, cử đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Nhóm 4 thảo luận, cử đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

làm việc nhóm.

Trang 26

- Mặt trời như mâm lửa vàng bừng

sang ở chân trời

- Bầu trời trong sáng và mát mẻ như

khuôn mặt bé sau khi ngủ tròn

giấc

- Những hàng cây nối đuôi nhau trải

dài vô tận

- Núi đồi giống như chiếc bát úp

đang chìm vào giấc ngủ

Những ngôi nhà san sát đẹp như trong

H:Tìm những hình ảnh tiêubiểu và đặc sắc miêu tả vẻđẹp cường tráng, tính tìnhương bướng, kiêu căng của

năng lực

tự học

năng lực làm việc nhóm

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS

1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức

Nội dung Nhận biếtMĐ1 Thông hiểuMĐ2 Vận dụng MĐ3 Vận dụng cao

MĐ4Quan sát, tưởng tượng,

so sánh, và nhận xét

trong văn miêu tả: trả

lời câu hỏi sgk

nhận biết cácphép so sánh,quan sát, tưởngtượng trong vănmiêu tả

nắm được các phép

so sánh, quan sát,tưởng tượng trongvăn miêu tả

2 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò 5p

Để làm tốt bài văn miêu tả cần phải có những năng lực gì?

* Hướng dẫn học tập:

- Học thuộc ghi nhớ, hoàn thành bài tập 3,5

- Soạn bài mới: Luyện nói: Quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả

Tuần 22 Ngày soạn: 20/1/2018

Trang 27

Tiết 87,88 Ngày dạy: 24/1/2018

CHUYÊN ĐỀ : QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT

TRONG VĂN MIÊU TẢ.

LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU

TẢ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói

- Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể

2 Kĩ năng:

- Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí

- Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói

- Nói trước tập thể lớp thật rõ ràng, rành mạch, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong tự nhiên

3 Thái độ: Học sinh mạnh dạn, tự tin trong hoạt động tập thể

4 Nội dung trọng tâm:

- Lập dàn ý bài văn miêu tả

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tự học, tạo lập văn bản

II Chuẩn bị :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy, xem kĩ tài liệu sgv, sách nâng cao, soạn giáo án

PHT : Lập dàn ý các đề văn sau :

1 Kể cho các bạn nghe về anh(chị) của mình

2 Tả một đêm trăng nơi em ở

3 Tả một quang cảnh một buổi sáng trên biển

- Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của gv (lập dàn ý, luyện nói các đề trong PHT)

I YÊU CẦU CỦA TIẾT LUYỆN

Hoạt động 1: Nêu yêu cầu

của tiết luyện nói

- Tự sửa dàn ý của

mình

năng lựclàm việcnhóm,trình bàyvấn đề

Trang 28

a Nhân vật Kiều Phương:

- Hình dáng: gầy, thanh mảnh, mặt lọ

lem, mắt sáng, miệng rộng, răng khểnh

- Tính cách: hồn nhiên, trong sáng,

nhân hậu, độ lượng tài năng

b Nhân vật người anh:

- Hình dáng: không tả rõ nhưng có thể

suy ra từ cô em gái, chẳng hạn: gầy,

cao, đẹp trai, sáng sủa

- Tính cách: ghen tị, nhỏ nhen, mặc

cảm, ân hận, ăn năn, hối lỗi

- Hình ảnh người anh thực và người anh

trong bức tranh, xem kĩ thì không khác

nhau Hình ảnh người anh trai trong

bức tranh thể hiện bản chất và tính cách

của người anh qua cái nhiàn trong sáng,

nhân hậu của người em

a Theo em Kiều Phương làngười như thế nào? từ cácchi tiết về nhân vật này hãymiêu tả Kiều Phương theotưởng tượng của em?

- Lập dàn ý câu hỏi

a Theo em Kiều Phương làngười như thế nào? từ cácchi tiết về nhân vật này hãymiêu tả Kiều Phương theotưởng tượng của em?

gv nhận xét, chốt kiến

thức.

Bài 2.

Hãy kể cho các bạn nghe về anh, chị

hoặc em của mình, ( trong khi nói chú ý

làm nổi bật đặc điểm người mình đang

miêu tả bằng các hình ảnh, so sánh và

nhận xét của bản thân)

*Lập dàn ý:

a.Mở bài: Giới thiệu người mình định

nói ( người đó là ai? ấn tượng tình cảm

chung với người đó.)

b.Thân bài: Khi kể chú ý làm nổi bật

các đặc điểm bằng cách miêu tả

- Ngoại hình ( hình dáng, nước da,

khuôn mặt, đôi măt….)

GV nhận xét, chốt lại

HS thảo luận lậpdàn ý -> trình bày

năng lựclàm việcnhóm,trình bàyvấn đề

Nhóm 1 (tổ 1,2): lập dàn ýbài tập 3: tả một đêm trăngnơi em ở

- Gọi HS trình bày trước lớp

Nhóm 1: thảo luậnnhóm lập dàn ý, cửđại diện trình bàynói trước lớp

các nhóm khácnhận xét, bổ sung

năng lựclàm việcnhóm,trình bàyvấn đề

Trang 29

tưởng tượng

+ VD: Một đêm trăng kì diệu: Một đêm

trăng mà tất cả đất trời, con người, vạn

vật như đang tắm gội bởi ánh trăng

BÀI TẬP 4

- Lập dàn ý và nói trước lớp: Tả quang

cảnh một buổi sáng trên biển

- Yêu cầu: Lập dàn ý tả cảnh biển buổi

sáng, chú ý một số hình ảnh những liên

tưởng tưởng tượng:

+ Bình minh: Cầu lửa

+ Bầu trời: Trong veo, rực lửa

+ Mặt biển: Phẳng lì như tấm lụa mênh

mông

+ Bải cát: Min màng, mát rượi

+ Những con thuyền: Mật mỏi, uể oải,

nằm nghếch đầu lên bãi cát

Nhóm 2 (tổ 3,4): lập dàn ýbài tập 4: Tả quang cảnh mộtbuổi sáng trên biển

Nhóm 2: thảo luậnnhóm lập dàn ý, cửđại diện trình bàynói trước lớp

các nhóm khácnhận xét, bổ sung

năng lựclàm việcnhóm,trình bàyvấn đề

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS

1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức

Nội dung Nhận biếtMĐ1 Thông hiểuMĐ2 Vận dụng MĐ3 Vận dụng cao

MĐ4Luyện nói: Quan sát,

lập dàn ý đề vănmiêu tả thực hành luỵện nóitrước lớp

2 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò 5p

Để làm tốt bài văn miêu tả cần phải có những năng lực gì?

* Hướng dẫn học tập:

- Về nhà tiếp tục luyện nói theo các đề còn lại

- Chuẩn bị bài : Vượt thác (đọc kĩ văn bản, soạn bài theo câu hỏi SGK)

* Rút kinh nghiệm:

Tuần 23 Ngày soạn: 27/1/2018

Văn bản: VƯỢT THÁC

( Võ Quảng )

Trang 30

I.Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, với người lao động

- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người

2 Kĩ năng: HS có kĩ năng:

- Đọc diễn cảm: giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích

3 Thái độ: Giáo dục HS tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên, yêu lao động

4 Nội dung trọng tâm:

- cảnh thiên nhiên hoang sơ, hùng vĩ

- cảnh vượt thác của dượng Hương Thư

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực đọc-hiểu văn bản, làm vệc nhóm, giải quyết một vấn đề

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc kĩ văn bản, soạn giáo án, tranh minh hoạ cảnh Dương Hương Thư vượt thác, chân dungtác giả

- Học sinh: Đọc kĩ văn bản và trả lời theo gợi ý Sgk

III Phương pháp: Đọc sáng tạo, phân tích, tái hiện, gợi tìm…

IV.Tiến trình lên lớp.

1.Ổn định lớp:hoang sơ

2.Kiểm tra bài cũ: 5p

H:Nêu nội dung và nghẹ thuật của bài "Bức tranh của em gái tôi"?

3 Khởi động: gv chiếu một số hình ảnh về tác giả, cảnh sông nước Thu Bồn-> vào baì mới:

Giới thiệu bài mới: Nếu như trong truyện Sông nước Cà Mau, Đoàn Giỏi đã đưa người đoc tham quancảnh sắc phong phú, tươi đẹp của vùng dất cực Nam Tổ Quốc ta, thì “Vượt thác” trích truyện Quê Nội ,

Võ Quảng lại dẫn chúng ta ngược dòng sông Thu Bồn, thuộc miền Trung Trung bộ đến tận thượng nguồnlấy gỗ Bức tranh phong cảnh sông nước và đôi bờ miền Trung này cũng không kém phần lí thú

HS

Năng lực hình thàn h

GV cho HS quan sát chândung Võ Quảng

H:Hãy trình bày những hiểubiết của mình về nhà văn VõQuảng?

H:Văn bản “ Vượt thác”

được trích từ tác phẩm nào?

GV giới thiệu một số tácphẩm khác của ông

Đọc chú thích

- quan sát, suynghĩ, trả lời

Lắng nghe

Năng lực đọc, giải quyết vấn đề

Trang 31

3 Bố cục: 3 phần

-Phần 1:từ đầu -> “ nhiều thác nước.”:

Cảnh dòng sông và hai bên bờ trước khi

+ Đoạn đầu: Chậm êm

+ Đoạn sau: Nhanh hơn,giọng hồi hộp…

- đọc văn bản

HS xác định bốcục

II Đọc- hiểu chi tiết :

1.Cảnh thiên nhiên:

1 Cảnh thiên nhiên:

* Hai phạm vi: Cảnh dòng sông và cảnh

hai bên bờ

- Cảnh dòng sông: dòng sông chảy

chầm chậm, êm ả, gió nồm thổi, cánh

buồm nhỏ căng phồng, rẽ sóng lướt bon

bon chở đầy sản vật

⇒ Con thuyền là sự sống của sông;

miêu tả con thuyền cũng là miêu tả

+ Những dãy núi cao sừng sững;

+ Những cây to mọc giữa những bụi lúp

xúp nom xa như những cụ già vung tay

hô đám con cháu tiến về phía trước

⇒ Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầm

⇒ Cảnh thiên nhiên đa dạng phong

phú, giàu sức sống Thiên nhiên vừa

tươi đẹp, vừa nguyên sơ, cổ kính

GV: Cảnh núi còn báo hiệu đoạn sông

- Cảnh dòng sông được miêu

tả bằng những chi tiết nào?

- Tại sao tác giả miêu tả sôngchỉ bằng hoạt động của conthuyền?

- Cảnh bờ bãi ven sông đượcmiêu tả bằng những chi tiếtnào?

- Nhận xét của em về nghệthuật miêu tả trên haiphương diện: Dùng từ vàbiện pháp tu từ

- Sự miêu tả của tác giả đãlàm hiện lên một thiên nhiênnhư thế nào?

- Theo em có được cảnhtượng thiên nhiên như thế là

do cảnh vốn như thế hay

Thảo luận, trả lờicâu hỏi

- HS: Phần do cảnh, phần dongười tả có khảnăng quan sát,

Năng lực đọc- hiểu văn bản, Thảo luận nhóm , trình bày một vấn đề.

Trang 32

lắm thác nhiều ghềnh đang đợi đón.

2 Cuộc vượt thác của Dượng Hương

Thư:

- Hoàn cảnh: lái thuyền vượt thác giữa

mùa nước to Nước từ trên cao phóng

giữa hai vách đá dựng đứng Thuyền

vùng vằng cứ chực tụt xuống

⇒ Đầy khó khăn nguy hiểm, cần tới sự

dũng cảm của con người

- Hình ảnh DHT: Như một pho tượng

đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn ghì

trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của

Trường Sơn oai linh hùng vĩ

⇒ NT so sánh, gợi tả một con người rắn

chắc, bền bỉ, quả cảm, có khả năng thể

chất và tinh thần vượt lên gian khó

Việc so sánh DHT như hiệp sĩ còn gợi

ra hình ảnh huyền thoại anh hùng xưa

với tầm vóc và sức mạnh phi thường

của Đam San, Xinh Nhã bằng xương

bằng thịt đang hiển hiện trước mắt

người đọc

So sánh thứ ba như đối lập với hình ảnh

DHT khi đang làm việc Ta thấy ở đây

còn có sự thống nhất trong con người

thể hiện phẩm chất đáng quí cảu người

LĐ khiêm tốn, nhu mì đến nhút nhát

trong cuộc sống đời thường nhưng lại

dũng mãnh nhanh nhẹn quyết liệt trong

công việc trong khó khăn thử thách

⇒ NT so sánh còn có ý nghĩa đề cao

sức mạnh của mgười LĐ trêm sông

nước Biểu hiện tình cảm quí trọng đối

với người LĐ trên quê hương

người tả ra như thế?

Bình: Võ quảng là nhà văncủa quê hương Quảng Nam

Những kỉ nệm sâu sắc vềdòng sông Thu Bồn đã khiếnvăn bản tả cảnh của ông sinhđộng, đầy sức sống Từ đây

sẽ thấy: muốn tả cảnh sinhđộng, ngoài tài quan sáttưởng tượng phải có tình vớicảnh

Cho hs thảo luận nhóm bàn3p

- Người lao động được miêu

tả trong văn bản này là DHT

Lao động của DHT diễn ratrong hoàn cảnh nào?

- Em nghĩ gì về hoàn cảnh

LĐ của DHT?

- Hình ảnh DHT lái thuyềnvượt thác được tập trungmiêu tả trong đoạn văn nào?

- Theo em nét nghệ thuật nổibật được miêu tả ở đoạn vănnày là gì?

- Các so sánh đó gợi tả mộtcon người như thế nào?

( Chú ý 3 hình ảnh so sánh)

- Các hình ảnh so sánh đó có

ý nghĩa gì trong việc phảnánh người LĐ và biểu hiệntình cảm của tác giả?

tưởng tượng, có sự

am hiểu và có tìnhcảm yêu mến cảnhvật quê hương

Thảo luận,cử đạidiện trình bày

-tìm đoạn văn tảdượng Hươngthư

- So sánh

- Đề cao sứcmạnh củangười laođộng

Trang 33

III.Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Phối hợp miêu tả cảnh thiên nhiên và

miêu tả ngoại hình, hành động của con

người

- Lựa chọn các chi tiết miêu tả đặc sắc,

chọn lọc

- Sử dụng phép nhân hoá, so sánh

phong phú và có hiệu quả

- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu

cảm và gợi nhiều liên tưởng

2.Nội dung: Ghi nhớ/SGK

3 Ý nghĩa:

Vượt thác là một bài ca về thiên nhiên,

đất nước quê hương, về lao động; từ đó

kín đáo nói lên tình yêu đất nước, dân

H: Em học tập được gì từnghệ thuật tả cảnh, tả ngườicủa nhà văn Võ Quảng?

H: Qua bài văn em cảm nhậnnhư thế nào về thiên nhiên

và con người lao động đượcmiêu tả?

GV liên hệ thực tế giáo dụchọc sinh

H: Chủ đề của văn bản Vượt thác là gì? Qua chủ đề làm

toát lên tình cảm nào của tácgiả đối với quê hương, đấtnước?

mỗi tác giả?

Suy nghĩ, trả lời

Năng lực tự học

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS

MĐ4Vượt thác Thể loại truyện

hiện đại

Nội dung, nghệ thuậtvăn bản

2 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò 5p

H:Trình bày cảm nhận về bức tranh thiên nhiên và con người lao động trong bài?

* Hướng dẫn học tập:

- Nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản

- Chuẩn bị bài: So sánh (tt)

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 09/02/2020, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w