Giáo án ôn tập cuối kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống, ok (2) Giáo án ôn tập cuối kì 2 ngữ văn 6 bộ kết nối tri thức với cuộc sống, chất lượng
Trang 1ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
NGỮ VĂN 6 KẾT NỐI TRI THỨC
Trang 2Ngữ
KHỞI ĐỘNG
- Chia lớp làm 4 đội Gv yêu cầu HS thực hiện phiếu
học tập số 1 Mỗi đội được phát một bảng ghi và 1 bút
dạ Thành viên các đội phải tự chuẩn bị giấy bút để thảo luận Mỗi đội sẽ cử một đội trưởng điền đáp án
- Người dẫn chương trình kiêm thư kí: giáo viên (GV
có thể mời một cán bộ Văn) tham gia cuộc thi với tư cách là thư kí
- Đội nào viết nhanh, chính xác các nội dung trong phiếu sớm nhất sẽ nhận phần thưởng là tràng vỗ tay
Trang 3Ngữ
KHỞI ĐỘNG
Phiếu học tập số 1 STT TÊN BÀI HỌC THỂ LOẠI/LOẠI VB VĂN BẢN
1 Chuyện kể về
những người anh hùng
Truyền thuyết 1.Thánh Gióng
2 Sơn Tinh, Thủy Tinh
3 Bánh chưng, bánh giày
Trang 4STT TÊN BÀI HỌC THỂ LOẠI/ LOẠI
1 Chuyện kể về
những người anh hùng
Truyền thuyết - Thánh Gióng
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
gũi Nghị luận xã hội - Xem người ta kìa! - Hai loại khác biệt
- Tiếng cười không muốn nghe
4 Trái Đất - Ngôi
nhà chung VB thông tin - Trái Đất - cái nôi của sự sống - Các loài chung sống với nhau như thế nào?
- Sinh vật trên Trái Đất được hình thành như thế nào?
5 Cuốn sách tôi yêu Nghị luận văn học - Nhà thơ Lò Ngân Sủn - người con của núi
Trang 6I ÔN TẬP VỀ THỂ LOẠI/ LOẠI VĂN BẢN:
STT THỂ
LOẠI/LOẠI VĂN BẢN
VĂN BẢN LỰA CHỌN ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI/ LOẠI VĂN BẢN
1 Truyền
thuyết Thánh Gióng - Truyện kể về nhân vật lịch sử Thánh Gióng gắn với chiến công đánh thắng giặc cứu nước
- Có nhiều chi tiết hoang đường kì ảo:
+ Sự ra đời, lớn lên, quá trình đánh giặc, sự ra đi của Gióng đều mang màu sắc thần kì.
- Các chi tiết liên quan đến sự thật lịch sử: Thời gian: “Đời Hùng Vương thứ 6”; địa điểm: “Tại làng Gióng”;sự kiện người Việt cổ đã cùng đoàn kết
đứng lên chống giặc ngoại xâm, dùng tất cả các phương tiện để đánh giặc
- Lời kể: Hiện nay, vẫn còn đền thờ Phù Đổng Thiên Vương; bụi tre đằng ngà; làng Cháy
Trang 7I ÔN TẬP VỀ THỂ LOẠI/ LOẠI VĂN BẢN:
STT THỂ
LOẠI/LOẠI VĂN BẢN
VĂN BẢN LỰA CHỌN ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI/ LOẠI VĂN BẢN
2 Cổ tích Thạch Sanh - Cốt truyện: Thạch Sanh là truyện cổ tích về người anh hùng
diệt trăn tinh, đại bàng cứu người
- Nhân vật: Thạch Sanh (cái thiện) ><Lí Thông (cái ác). Hai tuyến nhân vật hoàn toàn trái ngược nhau, phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái thiện với cái ác
- Hư cấu: Có các chi tiết hoang đường, kì ảo: đại bàng, chằn
tinh, niêu cơm thần, cây đàn thần
- Trình tự kể: Kể theo trật tự thời gian tuyến tính, thể hiện rõ
quan hệ nhân quả.
- Lời kể: mở đầu bằng từ ngữ chỉ không gian, thời gian xác
định.
Truyện thể hiện ước mơ của nhân dân lao động về chiến thắng cuối cùng của cái thiện với cái ác.
Trang 8I ÔN TẬP VỀ THỂ LOẠI/ LOẠI VĂN BẢN:
STT THỂ
LOẠI/LOẠI VĂN BẢN
VĂN BẢN LỰA CHỌN ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI/ LOẠI VĂN BẢN
3 Nghị luận Xem người ta
kìa! - Vấn đề nghị luận: Bàn đến sự giống nhau và khác nhau giữa mọi người Trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của giá trị
riêng biệt, độc đáo của mỗi người.
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng thuyết phục và bằng chứng chọn lọc, tiêu biểu, cùng cách trao đổi vấn đề mở, hướng tới đối thoại với người đọc.
- Cách đan xen phương thức tự sự, biểu cảm trong văn nghị luận rất tài tình để làm tăng sức thuyết phục.
- Thuyết phục mọi người: Mỗi chúng ta cần biết hòa đồng, gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lấy cái riêng và tôn trọng sự khác biệt.
Trang 9I ÔN TẬP VỀ THỂ LOẠI/ LOẠI VĂN BẢN:
STT THỂ
LOẠI/LOẠI VĂN BẢN
VĂN BẢN LỰA CHỌN ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI/ LOẠI VĂN BẢN
3 Nghị luận Xem người ta
kìa! - Vấn đề nghị luận: Bàn đến sự giống nhau và khác nhau giữa mọi người Trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của giá trị
riêng biệt, độc đáo của mỗi người.
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng thuyết phục và bằng chứng chọn lọc, tiêu biểu, cùng cách trao đổi vấn đề mở, hướng tới đối thoại với người đọc.
- Cách đan xen phương thức tự sự, biểu cảm trong văn nghị luận rất tài tình để làm tăng sức thuyết phục.
- Thuyết phục mọi người: Mỗi chúng ta cần biết hòa đồng, gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lấy cái riêng và tôn trọng sự khác biệt.
Trang 10I ÔN TẬP VỀ THỂ LOẠI/ LOẠI VĂN BẢN:
STT THỂ
LOẠI/LOẠI VĂN BẢN
VĂN BẢN LỰA CHỌN ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI/ LOẠI VĂN BẢN
4 Văn bản thông
tin Trái Đất- cái nôi của sự
sống trên Trái Đất.
VB “Trái Đất – cái nôi của sự sống” thuộc loại văn bản thông tin, chức
năng chính là cung cấp thông tin tới người đọc Các bộ phận cấu tạo của văn bản:
- Nhan đề: Trái Đất – cái nôi của sự sống
- Sa-pô: Vì sao Trái Đất … Bảo vệ Trái Đất?
- Đề mục: (in đậm trong VB)
- Các đoạn văn:
- Tranh minh hoạ:
- Các yếu tố hình thức: Kết hợp chữ viết (chữ in thường và chữ in đậm) với tranh ảnh để văn bản thông tin sinh động
- Thông tin chính xác, khoa học về Trái Đất.
- Trình tự trình bày thông tin : vừa theo trình tự thời gian vừa theo trình
tự nhân quả giữa các phần trong văn bản
- Thông điệp: Chung tay bảo vệ Trái Đất là trách nhiệm của mỗi người
Trang 11Ngữ
ÔN TẬP, HỆ THỐNG KIẾN THỨC
I ÔN TẬP VỀ THỂ LOẠI/ LOẠI VĂN BẢN:
Bảng kiểm viết ngắn hoặc thuyết trình điều em tâm đắc với văn bản đã chọn.
Nội dung trình bày chỉ ra được điều thật sự tâm đắc về
chi tiết, khía cạnh nội dung hoặc một yếu tố hình thức
của văn bản đã chọn thật sự chính xác, thể hiện quan
điểm của bản thân
Trang 12Ngữ
ÔN TẬP, HỆ THỐNG KIẾN THỨC
II CÁC KIỂU BÀI VIẾT ĐÃ THỰC HÀNH
Phiếu học tập số 3 Các
kiểu
bài
viết
Mục đích Yêu cầu đối với
mỗi kiểu bài
Các bước cơ bản
để thực hiện bài
viết
Đề tài cụ
nghiệm viết
Trang 14
Các kiểu
bài viết Mục đích Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài
Các bước cơ bản để thực hiện bài viết
Đề tài cụ thể Những kinh nghiệm viết
về một sự kiện
- Xác định rõ và sử dụng ngôi tường thuật phù hợp;
- Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại;
- Thuật lại được diễn biến chính, sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí;
tập trung vào một số chi tiết tiêu biểu;
- Nêu được cảm nghĩ, ý kiến của người viết
- Lựa chọn sự kiện
- Thu thập dữ liệu về sự kiện
- Tóm tắt diễn biến sự kiện theo trình tự thời gian
Thuyết minh về một lễ hội
văn hóa dân gian
được tham gia hoặc tìm hiểu
- Thông tin chính xác, ngôn ngữ rõ ràng, trình bày theo trình tự thời gian, tập trung vào chi tiết tiêu biểu
II CÁC KIỂU BÀI VIẾT ĐÃ THỰC HÀNH
Trang 15Các kiểu
bài viết Mục đích Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài
Các bước cơ bản để thực hiện bài viết
Đề tài cụ thể Những kinh nghiệm viết
- Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất, đóng vai một nhân vật trong truyện
- Cần có sự sắp xếp hợp
lý các chi tiết và bảo đảm có sự kết nối giữa các phần Nên nhấn mạnh các chi tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ả
- Thêm các yếu tố miêu
tả, biểu cảm
- Chọn ngôi
kể và đại từ tương ứng
- Chọn lời kể phù hợp
- Ghi những nội dung chính của câu chuyện
Trong vai nhân vật người em
kể lại truyện
Cây khế
- Nắm chắc cốt truyện, sắp xếp chi tiết truyện hợp lí, đặt mình vào hoàn cảnh của nhân vật để
kể và bộc lộ cảm xúc
- Sáng tạo thêm nhưng không thoát
li truyện gốc;
II CÁC KIỂU BÀI VIẾT ĐÃ THỰC HÀNH
Trang 16- Nêu được hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận.
- Thể hiện được
ý kiến của người viết
- Dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc
- Lựa chọn đề tài
- Xác định ý kiến, thái độ của em
- Những khía cạnh cần bàn bạc
- Bài học rút ra
từ vấn đề
Trình bày
ý kiến về hiện tượng nghiện
game
- Quan điểm ý kiến rõ ràng
- Lí lẽ xác đáng
- - Bằng chứng tiêu biểu
II CÁC KIỂU BÀI VIẾT ĐÃ THỰC HÀNH
Trang 172 Làm nổi bật được nội dung chủ yếu của văn bản.
1 Đúng với thể thức của một biên bản thông thường
2 Làm sáng tỏ được những mối liên hệ bên trong giữa các bộ phận chính của văn bản
1- Ghi trước các
mục, các phần cơ bản của một biên bản
2 Xác định đúng nội dung cốt lõi;
lựa chọn từ khóa;
xác định mối liên
hệ giữa các từ khóa
1.Viết biên bản sinh hoạt chi đội cuối tuần
2 Tóm tắt
VB Hai loại khác biệt bằng
sơ đồ
Kiểm tra chính xác thể thức văn bản
II CÁC KIỂU BÀI VIẾT ĐÃ THỰC HÀNH
Trang 18Các kiểu bài viết Mục đích Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài
Các bước cơ bản để thực hiện bài
2 Bày tỏ quan điểm ý kiến, suy ngẫm về hiện tượngđời sống
1
1 Sáng tạo được các sản phẩm nghệ thuật lấy ý tưởng
từ cuốn sách yêu thích
2 + Nêu được tên sách và tác giả.
+ Nêu được hiện tượng đời sống gợi ra từ cuốn sách và ý kiến của em về hiện tượng đó.
+ Sử dụng được lí lẽ và bằng chứng để làm rõ hiện tượng
1 Đọc sách, lên ý tưởng sáng tạo, thực hiện ý tưởng, trình bày ý sản phẩm.
2 Cần hiểu như thế nào về hiện tượng này?
- Những khía cạnh cần bàn bạc?
- Bài học rút ra
từ vấn đề?
1 Viết lời giới thiệu cho một cuốn sách
em thích.
2.Trình bày suy nghĩ của
em về hiện tượng đời sống được gợi ra từ
VB Trái Đất- cái nôi của sự sống.
Mạnh dạn thể hiện ý tưởng Bám sát nội dung sách.
- Rõ tên sách, tác giả, chi tiết gợi hiện tượng đời sống
- Là hiện tượng có
ý nghĩa
- Quan điểm rõ ràng, rút ra bài học cụ thể.
II CÁC KIỂU BÀI VIẾT ĐÃ THỰC HÀNH
Trang 19Ngữ
ÔN TẬP, HỆ THỐNG KIẾN THỨC
III NHỮNG NỘI DUNG THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE
1 Kể lại một truyền thuyết
Chọn truyền thuyết mà em yêu thích, nắm vững các sự việc.
Ngôi kể: thứ ba
Xác định từ ngữ then chốt, giọng kể thích hợp, bảo đảm nội dung và cách
kể để câu chuyện trở nên hấp dẫn, có thể sử dụng thêm tranh ảnh, đạo cụ
Trang 20em yêu thích, nắm vững các
sự việc
Ngôi kể:
thứ nhất
Tóm tắt câu chuyện
Xác định từ ngữ then chốt, giọng
kể phù hợp với tâm trạng, hoàn cảnh của nhân
vật.
3 Trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm
- Tóm lược nội dung bài viết thành dạng đề cương.
2 Kể lại một truyện cổ tích bằng lời một nhân vật.
Trang 21Ngữ
ÔN TẬP, HỆ THỐNG KIẾN THỨC
III NHỮNG NỘI DUNG THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE
4 Thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường
Chuẩn bị nội dung nói
về nạn ô nhiễm môi trường và một số giải pháp khắc phục
Trao đổi với bạn bè,
Trang 22Ngữ
ÔN TẬP, HỆ THỐNG KIẾN THỨC
III NHỮNG NỘI DUNG THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE
6 Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống được gợi ra từ cuốn sách
đã đọc
* Sự giống và khác nhau về mục đích của hoạt động nói ở bài 6, 7, 8, 9 và 10:
- Giống nhau:
+Rèn luyện khả năng nói, thuyết trình
+ Rèn luyện kỹ năng viết các kiểu bài khác nhau.
- Khác nhau: Mỗi kiểu bài có một phương thức, đặc điểm về cách viết,
cách thuyết minh, trình bày
Trang 23Ngữ
ÔN TẬP, HỆ THỐNG KIẾN THỨC
IV KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT KÌ II
Liệt kê những kiến thức tiếng Việt mà em đã được học trong Ngữ văn 6, tập hai Hãy cho biết những kiến thức tiếng Việt ấy đã giúp em đọc, viết, nói và nghe như thế nào?
Trang 24Bài 6 - Dấu chấm phẩy thường được dùng để đánh dấu
ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp.
Ví dụ: Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm cho
con; én anh chị rập rờn bay đôi; én ra ràng chấp chới vỗ cánh bên rìa hốc đá.
Trang 25+ tài là của cải
gia tài: là của cải riêng của một người hay một gia đình.
Trang 26+ Là một đơn vị giao tiếp có tính hoàn chỉnh về nội dung và hình thức; tồn tại ở dạng viết hoặc dạng nói; dùng để trao đổi thông tin trình bày suy nghĩ, cảm xúc, chứa thông điệp ý nghĩa…
+ Đoạn văn có sự hoàn chỉnh tương đổi về ý nghĩa và hình thức, gồm nhiều câu Đoạn văn bắt đầu bằng chữ cái viết hoa lùi vào đầu dòng, kết thúc bằng một dấu chấm câu.
- Từ mượn và hiện tượng vay mượn từ + Từ mượn là từ có nguồn gốc từ một ngôn ngữ khác
Ví dụ: tác phẩm, văn học, sứ giả, hòa bình, => Từ mượn tiếng Hán
+ (nhà) ga, xà phòng, mùi soa, pa nô, áp phích, => Từ mượn tiếng Pháp
+ mít tinh, ti vi, => Từ mượn tiếng Anh
Trang 27Ngữ
LUYỆN TẬP CHUNG
Đề 1
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
“Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn
có nụ cười ấm áp Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.”
(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn…– Phạm Lữ Ân)
Trang 28Câu 4 Cho mọi người biết giá trị riêng (thế mạnh riêng) của bản thân bạn
Trả lời trong khoảng từ 3 – 4 câu.
Trang 29Ngữ
LUYỆN TẬP CHUNG
Gợi ý trả lời
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: nghị luận.
Câu 2. Theo tác giả, người cần phải nhận ra giá trị của bạn đầu tiên là chính bạn
“Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.”
Câu 3.
- Điệp ngữ: “Bạn có thể không nhưng ”
- Nhấn mạnh, đề cao giá trị riêng của mỗi con người, nhắc nhở mọi người cần trân trọng, thừa nhận giá trị của bản thân mỗi người
- Làm cho câu văn nhịp nhàng, tạo sự kiên kết giữa các câu văn.
- Đoạn văn trở nên sinh động, hấp dẫn.
Trang 30Ví dụ cụ thể: Hãy kể lại truyện Cây khế bằng lời của con chim Phượng Hoàng
1 Xác định yêu cầu của đề:
- Đối tượng kể: là truyện cổ tích Cây khế
- Yêu cầu kể: nhập vai một nhân vật con chim Phượng Hoàng
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất ta.
- Tính chất lời kể: vui, buồn, thân mật, phải phù hợp với nội dung và bối cảnh kể, suy nghĩa của con chim Đại Bàng
Trang 31VD: Ta vốn có cuộc sống bôn ba, nay đây, mai đó Ta từng bay qua biết
bao nhiêu nẻo đường, sứ sở, ta cũng chứng kiến bao câu chuyện, vui có, buồn có Nhưng với ta, câu chuyện về cây khế gắn với hai anh em nhà nọ
là kiến ta suy nghĩ nhiều nhất Chắc các bạn biết ta là ai rồi chứ Ta chính
là chim Phượng Hoàng, loài chim được Ngọc Hoàng nuôi ở thiên đình.
Trang 32Ngữ
LUYỆN TẬP CHUNG
* Thân bài: Kể lại diễn biến các sự việc chính của câu chuyện Cây khế:
- Ngày ấy, ở một làng nọ, có hai anh em nhà kia cha mẹ mất sớm, họ chăm chỉ làm lụng nên cũng tạm đủ ăn.
- Từ khi người anh có gia đình, vợ chồng người anh sinh ra lười biếng, bắt
vợ chồng người em làm lụng vất vả Thậm chí người anh còn kiếm hết gia tài, nhà cửa, ruộng vườn, chỉ chia cho người em một lúp lều và một cây
khế ngọt.
- Vợ chồng người em ngày ngày chăm chỉ làm lụng, cày thuê, cuốc mướn,
và chăm sóc cho cây khế ngày càng xanh tốt
Trang 33- Đến ngày hẹn, ta trở người em ra đảo lấy vàng, người em chỉ dám nhặt một ít vàng,,,Rồi từ đó, cuộc sống của họ từ đấy giàu
có (Đánh giá về sự thật thà của người em)
Trang 34cách/ So sánh với người em)
Trang 35* Kết bài: Niềm mong ước của người kể chuyện: không còn ai
quá tham lam, ích kỉ, sẽ dẫn đến hậu quả nặng nề.
Trang 36* Kết bài: Niềm mong ước của người kể chuyện: không còn ai
quá tham lam, ích kỉ, sẽ dẫn đến hậu quả nặng nề.