1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập chủ đề 6 NLKT

21 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 276,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá gốc của hàng hoá mua ngoài trong doanh nghiệp thương mại tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bao gồm: a.. Cập nhật tình hình biến động nhập, xuất của từng loại hàng tồn kho vào

Trang 1

CHỦ ĐỀ 6: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

6.1 KẾ TOÁN MUA HÀNG

PHẦN A CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

I Lựa chọn câu trả lời đúng và giải thích ngắn gọn

Câu 1 Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ mua một lô hàng

hóa, giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 44 triệu, chi phí vận chuyển là 1,1 triệu (bao gồm

cả thuế GTGT 10%) Lô hàng hóa này sẽ ghi sổ kế toán với giá:

a 45 triệu

b 44 triệu

c 41 triệu

d Các đáp án trên đều sai

Câu 2 Công ty Z mua một lô nguyên vật liệu, giá mua chưa kể thuế GTGT 10% là 30 triệu,

chi phí vận chuyển chưa thanh toán là 3,3 triệu (trong đó thuế GTGT: 0,3 triệu) Công ty Z tính

thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Giá trị ghi sổ của lô nguyên vật liệu này sẽ là:

a 30 triệu

b 36,3 triệu

c 33 triệu

d Không đáp án nào đúng

Câu 3 Giá gốc của hàng hoá mua ngoài trong doanh nghiệp thương mại tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ bao gồm:

a Giá mua thực tế bao gồm cả thuế GTGT

b Giá mua thực tế bao gồm cả thuế GTGT và chi phí thu mua phát sinh

c Giá mua thực tế (trừ các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua) và các chi phí thu mua cùng với các khoản thuế không được hoàn lại

d Tất cả các đáp án đều sai

Câu 4 Khi hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp:

a Theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của từng loại hàng hoá tồn kho

b Cập nhật tình hình biến động nhập, xuất của từng loại hàng tồn kho vào các tài khoản tương ứng

c Xác định chính xác giá trị từng loại hàng tồn kho tại bất kỳ thời điểm nào

d Tất cả các đáp án đều sai

Câu 5 Nhận định nào sau đây là không đúng đối với phương pháp kế toán hàng tồn kho kê

khai thường xuyên:

a Không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của từng loại hàng tồn kho

Trang 2

b Cập nhật tình hình biến động nhập, xuất của từng loại hàng tồn kho vào các tài khoản tương ứng

c Xác định chính xác giá trị từng loại hàng tồn kho tại bất kỳ thời điểm nào

d Áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô lớn, số lượng hàng tồn kho nhiều…\

Câu 6 TK 151 “Hàng mua đang đi đường” dùng để theo dõi các loại NVL, CCDC, HH… mà

Câu 7 Khi mua hàng hoá và hoá đơn cùng về, kế toán:

a Chưa ghi sổ mà lưu hoá đơn vào tập hồ sơ “Hàng và hoá đơn cùng về”

b Lưu vào tập hồ sơ “Hàng và hoá đơn cùng về”, cuối tháng mới ghi sổ

c Ghi sổ ngay

d Tất cả các đáp án đều sai

Câu 8 Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ được ghi tăng:

a Ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ

b Ghi tăng giá gốc của hàng hóa mua ngoài

c Ghi tăng chi phí khác

d Ghi tăng chi phí bán hàng

Câu 9 Khoản chiết khấu thương mại được hưởng khi thu mua hàng hoá, kế toán ghi:

a Tăng doanh thu hoạt động tài chính

b Bên Nợ TK “Chiết khấu thương mại”

c Giảm giá gốc của hàng hóa thu mua

d Tăng thu nhập khác

Câu 10 Khoản giảm giá hàng mua được hưởng khi thu mua hàng hoá được kế toán ghi:

a Bên Có TK “Giảm giá hàng bán”

b Bên Nợ TK “Giảm giá hàng bán”

c Tăng thu nhập khác

d Tất cả các đáp án trên đều sai Vì kế toán ghi Giảm giá gốc Hàng mua về , nếu hàng đã về kho thì kế toán phải ghi Có TK 156- hàng hóa

Câu 11 Khoản chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp được hưởng khi mua hàng là do:

a Doanh nghiệp mua một lần với số lượng lớn

b Doanh nghiệp mua khối lượng lớn hàng trong một khoảng thời gian nhất định

c Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng trước thời gian quy định

Trang 3

d Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 12 Trường hợp hàng mua kiểm nhận, nhập kho, phát hiện thừa so với hoá đơn, số hàng

thừa sẽ được:

a Ghi tăng hàng tồn kho và tăng thu nhập khác

b Ghi tăng hàng tồn kho và ghi giảm chi phí thu mua

c Ghi tăng hàng tồn kho và ghi tăng một khoản nợ phải trả khác

d Chỉ theo dõi ở ngoại bảng

e DN có thể lựa chọn 1 trong 4 phương án a,b,c hoặc d

f DN có thể lựa chọn 1 trong 2 phương án c hoặc d

PHẦN B CÂU HỎI BÀI TẬP

Bài 1 Tại doanh nghiệp thương mại Thanh An hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê

khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (ĐVT: 1.000đ)

Trong tháng 1/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Ngày 3/1 mua một lô hàng, hoá đơn GTGT số 1:

+ Giá mua chưa có thuế: 200.000

+ Thuế GTGT 10%: 20.000

+ Tổng giá thanh toán: 220.000

Tiền hàng chưa thanh toán Hàng mua về nhập kho đủ

2 Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt theo hoá đơn GTGT số 15:

+ Giá cước vận chuyển chưa thuế: 2.200

+ Thuế GTGT 10%: 220

+ Tổng giá thanh toán : 2.420

3 Ngày 4/1 nhận được hàng mua đang đi đường kỳ trước theo hoá đơn GTGT biết trị giá chưa thuế 250.000, thuế GTGT 10%

4 Ngày 7/1 xuất quỹ tiền mặt thanh toán tiền mua hàng ngày 3/1, chiết khấu được hưởng do trả sớm là 1%

Yêu cầu:

- Đinh khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào sơ đồ chữ T của các tài khoản có liên quan

Bài 2 Tại doanh nghiệp D kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tài liệu như sau: (ĐVT: 1.000đ)

I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

+ TK Hàng hoá: 25.000 Trong đó:

- Mặt hàng A: 17.000

- Mặt hàng B: 8.000

+ TK Công cụ dụng cụ: 80.000

Trang 4

+ TK Tiền gửi ngân hàng: 11.000

+ TK Tiền mặt: 5.000

+ TK TSCĐ hữu hình: 800.000

+ TK Nguồn vốn kinh doanh: 600.000

+ TK Vay dài hạn: 200.000

+ Các tài khoản khác: Số dư bất kỳ (xxx) hoặc số dư bằng 0

II Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Mua mặt hàng A về nhập kho Giá ghi trên hoá đơn như sau:

- Giá chưa có thuế: 5.000

- Thuế GTGT: 500

- Tổng giá thanh toán 5.500, chưa trả tiền cho người bán

2 Chi tiền mặt để trả công vận chuyển số hàng trên là 220 (trong đó thuế GTGT là 20)

3 Chi tiền mặt để tạm ứng cho cán bộ đi mua hàng là 1.800 Sau đó cán bộ đã thanh toán bằng giá trị mặt hàng B là1.100 (trong đó thuế GTGT là 100) Số tiền còn lại cán bộ nộp lại bằng tiền mặt

4 Nhận một TSCĐ do bên tham gia liên doanh góp nguyên giá 15.000

5 Mua CCDC về nhập kho, giá mua chưa kể VAT 10% là 10.000 đã trả bằng TGNH

6 Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ người bán là 5.500

7 Xuất kho CCDC, loại phân bổ 2 lần dùng chung cho toàn DN, trị giá xuất kho là 4.000 Kỳ này phân bổ lần thứ nhất tính vào chi phí quản lý DN

Yêu cầu:

1 Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ vào tài khoản

2 Tính giá thực tế các loại hàng hoá, công cụ dụng cụ nhập kho trong kỳ

Bài 3 Một doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng

tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có số liệu đầu kỳ như sau:

Phải thu khác (Chi tiết: bắt nhân viên Y phải bồi thường vật chất) 3000

Trang 5

Phải trả người lao động 40.000

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Mua một số nguyên vật liệu về nhập kho chưa trả tiền nười bán theo giá thanh toán gồm thuế GTGT 10% là 16.500, giá chưa thuế GTGT của vật liệu chính: 8.000, vật liệu phụ: 7.000

2 Chi phí vận chuyển số vật liệu trên về kho trả bằng tiền mặt 3.300 (gồm thuế GTGT 10%), phân bổ cho hai loại vật liệu theo giá mua chưa có thuế GTGT

3 Chuyển TGNH trả nợ cho người bán: 70.000

4 Mua vật liệu phụ chưa trả tiền người bán, đến cuối kỳ vật liệu chưa về nhập kho Số liệu trên hóa đơn đã nhận ghi: giá thanh toán 9.450 (gồm thuế GTGT 5%)

5 Chủ sở hữu là nhà nước đã cấp một TSCĐ hữu hình cho doanh nghiệp để phục vụ kinh doanh, giá trị trên Biên bản giao nhận 100.000

6 Chi tiền mặt thanh toán tiền lương còn nợ người lao động, sau khi trừ đi các khoản phải thu người lao động sau:

- Trừ tiền tạm ứng còn lại chưa dùng của công nhân H: 2.000

- Trừ khoản bồi thường từ nhân viên Y: 3.000

Yêu cầu:

- Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ trên vào các tài khoản có liên quan

- Lập bảng cân đối tài khoản vào thời điểm cuối kỳ

6.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG

PHẦN A CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Thời điểm ghi nhận doanh thu là :

a Chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, dịch vụ từ người bán sang người mua

b Người mua trả tiền hay chấp nhận nợ về lượng hàng hoá, dịch vụ đã được người bán chuyển giao

c Cả a và b

d a hoặc b đúng

Câu 2 Doanh thu trong các DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ:

a Bao gồm cả thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

b Bao gồm thuế GTGT đầu ra phải nộp

c Không bao gồm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

d Không bao gồm thuế GTGT đầu ra phải nộp

Trang 6

Câu 3 Trong DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chỉ tiêu “Giảm giá hàng bán”:

a Bao gồm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

b Bao gồm thuế GTGT đầu ra phải nộp

c Không bao gồm thuế GTGT đầu ra phải nộp

d Tất cả các đáp án đều sai

Câu 4 Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu:

a Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

b Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính

c Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu

d Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoản giảm trừ doanh thu

Câu 5 Khoản nào sau đây không thuộc giá vốn hàng bán:

a Trị giá mua của hàng tiêu thụ

b Phí thu mua phân bổ cho tiêu thụ

c Chi phí bán hàng

Câu 6 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu phản ánh số chênh lệch giữa:

a Tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán

b Tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ - giá vốn hàng bán, CPBH và CPQLDN

c Doanh thu thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ - giá vốn hàng bán, CPBH và CPQLDN

d Đáp án khác

Câu 7 Số chiết khấu thanh toán chấp thuận cho khách hàng, kế toán ghi vào:

a TK Chi phí khác b TK DT hoạt động tài chính

c TK Chi phí hoạt động tài chính d TK Giảm trừ doanh thu

Câu 8 Chi phí bán hàng là những chi phí liên quan đến hoạt động:

a Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

b Chi phí phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá để tiêu thụ

c Chi phí phát sinh khi bán chứng khoán

d Chi phí phát sinh khi nhượng bán TSCĐ

PHẦN B: BÀI TẬP

Bài 1 Tại công ty thương mại K hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế sau: (ĐVT: 1.000đ)

1 Xuất kho bán một lô hàng, trị giá thực tế xuất kho: 60.000 Theo hoá đơn GTGT, tổng giá bán cả thuế GTGT 10% là 88.000, khách hàng chưa thanh toán

2 Khách hàng trả nợ cho Cty 88.000 bằng tiền mặt

3 Xuất kho gửi bán cho khách hàng Q một lô hàng

- Giá bán hàng hoá chưa có thuế VAT 10%: 280.000

- Giá vốn của lô hàng là: 250.000

Trang 7

4 Kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả

Biết rằng: Tổng chi phí bán hàng là 5.000, chi phí QLDN phát sinh trong kỳ là 10.000

Yêu cầu: Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ vào các tài khoản có liên quan

Bài 2 Có tình hình tiêu thụ hàng hoá của một Công ty kinh doanh thương mại nộp thuế GTGT

theo phương pháp trực tiếp như sau: (ĐVT: 1.000đ)

1.Xuất kho hàng hoá bán cho người mua:

- Giá bán là 88.000 Đơn vị mua trả ngay bằng tiền mặt

- Giá thực tế xuất kho: 60.000

2 Chi phí công vận chuyển, bốc dỡ số hàng hoá trên là 550 đã chi bằng tiền mặt

3 Xuất kho CCDC dùng cho:

- Bộ phận bán hàng: 1.000

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 1.150

4 Tính ra tiền lương phải trả: 20.000 Tính cho: Bộ phận bán hàng: 15.000 và Bộ phận QLDN: 5.000

5 Trong kỳ công ty thu được 20.000 do liên doanh chia lãi và 30.000 do lãi tiền gửi tại ngân hàng (lãi liên doanh được nhập quỹ tiền mặt, lãi tiền gửi được gửi ngân hàng)

6 Tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp: 8.000

7 Kết chuyển thu, chi, lãi (lỗ)

Yêu cầu:

- Định khoản kế toán và cho biết từng nghiệp vụ thuộc quan hệ đối ứng nào?

- Phản ánh vào các tài khoản có liên quan, biết rằng các TK có đủ số dư để hoạt động

5.000

Bài 3 Công ty tính VAT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên

Số dư các TK tại ngày 01/01/X như sau:

Vay ngắn hạn ngân hàng 1.000 Hàng hóa (800 hàng hóa) 2000

Nguồn vốn kinh doanh 7.500 Lợi nhuận chưa phân phối 1.500

Trong tháng 1/X có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1/ Ngày 2/1, người mua trả nợ bằng chuyển khoản là 1.000

Trang 8

2/ Ngày 10/01, xuất kho 400 hàng hóa bán cho khách hàng A, giá vốn của hàng hóa đó là: 2.5/hàng hóa theo điều khoản thanh toán 2/10, n/30 với giá bán là 5/hàng hóa (chưa kể VAT 10%)

3/ Ngày 12/01, mua 600 hàng hóa, đơn giá 3/hàng hóa Tiền hàng chưa thanh toán Hàng về nhập kho phát hiện thừa 20 đơn vị, xác định ngay do bên bán chuyển thừa Nhập kho theo số trên hoá đơn Số hàng thừa bảo quản hộ bên bán

4/ Ngày 19/01, khách hàng A thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản

5/ Ngày 31/1, xuất bán 200 hàng hoá với giá bán 4.5/hàng hóa (chưa có thuế); Thuế GTGT 10% Đơn vị mua đã chấp nhận nhưng chưa thanh toán Biết giá thực tế xuất kho của hàng hoá

a Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào TK chữ T

b Lập Báo cáo KQHĐKD cho công ty trong kỳ

c Lập Bảng CĐKT cho công ty tại thời điểm cuối kỳ (gồm cả số đầu kỳ)

Hướng dẫn bổ sung:

10/ Kết chuyển thu nhập, chi phí, lãi/lỗ trong kỳ

10.1/ Kết chuyển giảm trừ doanh thu bán hàng: Nợ TK 511/Có TK 521 : Không có

10.2/ Kết chuyển doanh thu BH nhập thuần, Dthu tài chính, TN khác

Dthu bán hàng thuần = Dthu BH – Giảm trừ Dthu = Tổng CÓ TK 511 – Tổng Nợ Tk 511 Doanh thu hoạt dộng tài chính = 0

Thu nhạp khác= 0

10.2/ Kết chuyển các khoản chi phí: Giá vốn hàng bán , CPBH, CPQLDN, CPTC, CP khác 10.3/ Kết chuyển lãi hoặc lỗ

Kết quả kinh doanh = Thu nhập – Chi phí = Tổng Có TK 911 – Tổng Nợ TK 911

Bài 4: Tại doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Có tài liệu sau: (đvt: 1.000đ)

I Số dư của một số tài khoản đến ngày 31/12/N-1

TK Hàng mua đang đi đường: 62.500 Nguồn vốn kinh doanh: 350.000

TK Hàng hóa: 300.000 Lợi nhuận chưa phân phối: 29.000

TK Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 16.500

Trang 9

II Quý 1 năm N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Xuất kho bán một lô hàng Giá bán chưa có thuế 80.000, chiết khấu thương mại 1%, thuế GTGT 10% Người mua nhận nợ, giá vốn của lô hàng là 60.000

2 Mua một lô hàng theo hoá đơn GTGT Tổng giá thanh toán là 88.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%) Tiền hàng chưa thanh toán, hàng đã về nhập kho ½, còn lại cuối tháng chưa về nhập kho

3 Mua một lô hàng, theo hoá đơn mua hàng tổng giá thanh toán 49.500, tiền hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản Số hàng mua đã nhập kho đủ (thuế VAT 10%)

4 Trích tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền mua hàng ở nghiệp vụ (2), chiết khấu được hưởng

8 Khách hàng trả nợ cho Công ty 44.000 bằng tiền mặt

9 Trả lương nhân viên bán hàng 3000, nhân viên quản lý doanh nghiệp 5000 bằng TGNH

10 Kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định lãi/ lỗ

Yêu cầu:

a Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

b Lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ

Bài 5: Công ty hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên Trong tháng 12/N có

các nghiệp vụ sau:

1.Ngày 3/12, công ty Anh Minh bán một lô hàng hoá với giá là 500.000, chưa kể VAT 10%, cho công ty Tùng Lâm với điều khoản thanh toán 2/10,n/30, giao hàng tại kho của người bán (FOB) Biết giá vốn của lô hàng trên là 350.000

2 Ngày 8/12, Anh Minh chấp nhận giảm giá cho Tùng Lâm 27.000 do một số lỗi trong lô hàng giao ngày 3/12

3 Ngày 9/12 công ty Tùng Lâm trả lại một phần hàng đã mua ngày 3/12 có giá trị là 27.000 Biết giá vốn của vủa số hàng bị trả lại là 19.800

4 Ngày 13/12, Tùng Lâm thanh toán toàn bộ tiền hàng còn nợ cho Anh Minh

5 Ngày 15/12 Xuất kho bán một lô hàng Giá bán chưa có thuế 80.000, chiết khấu thương mại 1%, thuế GTGT 10% Người mua nhận nợ, giá vốn của lô hàng là 60.000

6 Ngày 20/12, Mua một lô hàng theo hoá đơn GTGT Tổng giá thanh toán là 88.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%) Tiền hàng chưa thanh toán, hàng đã về nhập kho ½, còn lại cuối tháng chưa về nhập kho

Trang 10

7 Ngày 24/12, Mua một lô hàng, theo hoá đơn mua hàng tổng giá thanh toán 49.500, tiền hàng

đã thanh toán bằng chuyển khoản Số hàng mua đã nhập kho đủ (thuế VAT 10%)

8 Ngày 28/12 dùng tiền mặt thanh toán tiền mua hàng ngày 20/12, chiết khấu được hưởng do trả sớm 1%

Yêu cầu: Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh nếu:

- Công ty áp dụng PP khấu trừ để tính thuế GTGT phải nộp

- Công ty áp dụng PP trực tiếp để tính thuế GTGT phải nộp

Ngày đăng: 10/10/2022, 13:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

74. Kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả.  - Bài tập chủ đề 6   NLKT
74. Kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả. (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w