Ngân hàng lựa chọn phương án 3 có lợi nhất cho khách hàng với mức thu nhập cao nhất là 5.649tr VND... BT TỶ SUẤT LỢI NHUẬNBài 1: Công ty Annam Việt Nam nhập khẩu một lô hàng từ Trung Quố
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
BT THU NHẬP/CHI PHÍ CỦA DN XNK
DN XNK thu về A đồng tiền thu (JPY), phải chi ra B đồng tiền chi (SGD)
TH1: A(JPY) > B(SGD) DN có thu nhập
TH2: A(JPY) < B(SGD) DN có chi phí
Có 3PA:
PA1: bán toàn bộ đồng tiền thu lấy VND, dùng VND để mua đủ đồng tiền chi
PA2: bán toàn bộ đồng tiền thu để mua đồng tiền chi TH2: DN có chi phí thấp nhất
PA3: bán đồng tiền thu để mua đủ đồng tiền chi TH1: DN có thu nhập cao nhất
Bài 8: (GT)
a AUD/VND = 24.137*0,9714 – 24.148*0.9723 = 23.447 – 23.479
EUR/VND = 24.137*1.3612 – 24.148*1,3622 = 32.855 – 32.894
EUR/AUD = 1,3612/0.9723 – 1.3622/0.9714 = 1,4000 – 1,0423
b PA1:
Bán 50.000 EUR lấy VND: 50.000*32.855 = 1.642.750.000 VND
Dùng VND mua 100.000 AUD: 100.000*23.479 = 2.347.900.000 VND Chi phí cuối cùng bằng VND: 2.347.900.000 – 1.642.750.000 = 705.150.000 VND
PA2:
Bán 50.000 EUR mua AUD: 50.000*1,4000 = 70.000 AUD
Số AUD thiếu: 100.000 AUD – 70.000 AUD = 30.000 AUD
Số VND phải có để mua nốt 30.000 AUD = 30.000*23.479 = 704.370.000 VND
PA3:
Số EUR cần bán để mua đủ 100.000 AUD: 100.000/1,4 = 71.429 EUR
Số EUR thiếu: 71.429 – 50.000 = 21.429 EUR
Số VND phải có để mua số EUR còn thiếu: 21.429*32.894 = 704.885.526 VND
Trang 2c Ngân hàng lựa chọn phương án 2 có lợi nhất cho khách hàng với mức chi phí thấp nhất là 704.370.000 VND
Bài 10: (GT)
a JPY/VND = 24.125/115,25 – 24.135/115,15 = 209,33 – 209,60
CNY/VND = 24.125/5,1585 – 24.135/5,1575 = 4676,7 – 4679,6
CNY/JPY = 115,15/5,1585 – 115,25/5,1575 = 22,322 – 22,346
b PA1:
Bán 3tr CNY mua VND: 3tr*4676,7 = 14.030tr VND
Dùng VND mua 40tr JPY: 40tr*209,60 = 8.384tr VND
Thu nhập cuối cùng bằng VND: 14.030 – 8.384 = 5.646tr VND
PA2:
Bán toàn bộ 3tr CNY mua JPY: 3tr*22,322 = 66,966tr JPY
Số JPY thừa: 66,966tr – 40tr = 26,966tr JPY
Bán JPY còn thừa để lấy VND: 26,966*209,33 = 5.645tr VND
PA3:
Số CNY để mua đủ 40tr JPY: 40tr/22,322 = 1,7920tr CNY
Số CNY thừa: 3tr – 1,7920tr = 1,208tr CNY
Bán 1,208tr CNY thừa để lấy VND: 1,208tr*4676,7 = 5.649tr VND
c Ngân hàng lựa chọn phương án 3 có lợi nhất cho khách hàng với mức thu nhập cao nhất là 5.649tr VND
Trang 3BT TỶ SUẤT LỢI NHUẬN
Bài 1: Công ty Annam Việt Nam nhập khẩu một lô hàng từ Trung Quốc Các
thông số như sau:
- Đơn giá: 80 CNY/1 hàng hóa.
- Trị giá lô hàng: 1 triệu CNY
- Tỷ giá USD/VND = 23.150 - 23.250
- Tỷ giá USD/CNY = 7,0330 – 7,0350
Hỏi giá bán 1 đơn vị hàng hóa ở Việt Nam là bao nhiêu để đạt tỷ suất lợi nhuận mong muốn là 30% Biết rằng, các nhân tố khác không phát sinh.
Bài làm
CNY/VND = 23.150/7,0350 – 23.250/7,0330 = 3290,7 – 3305,8
Nhà NK cần mua CNY áp dụng tỷ giá bán 3305,8
Giá bán 1 đơn vị hàng hóa ở Việt Nam là: 1,3*80*3305,8 = 343.803 VND
Bài 2: Công ty Bình An Việt Nam nhập khẩu một lô hàng từ Nhật Bản Các
thông số như sau:
- Đơn giá: 1.000 JPY/1 hàng hóa.
- Trị giá lô hàng: 10 triệu JPY
- Tỷ giá USD/VND = 23.330 - 23.380
- Tỷ giá USD/JPY = 101,30 – 101,45
- Giá bán hàng hóa tại Việt Nam : 300.000 VND/ 1 hàng hóa
Tính tỷ suất lợi nhuận của thương vụ Biết rằng, các nhân tố khác không phát sinh JPY/VND = 23.330/101,45 – 23.380/101,30 = 229,96 – 230,80
Nhà NK cần mua JPY áp dụng tỷ giá bán 230,80
Giá gốc hàng hóa quy từ JPY về VND: 1.000*230,80 = 230.800 VND
Tỷ suất lợi nhuận = (300.000 – 230.800)/230.800 = 29.98%
Trang 4CHỦ ĐỀ 2: NHẬN DIỆN VÀ ĐO LƯỜNG RỦI RO TỶ GIÁ
BT TÍNH NEP: Trạng thái ngoại tệ ròng: NEP càng lớn thì RRTG càng lớn
CÁCH TÍNH NEP
C1: NEP = TSC – TSN (nội bảng + ngoại bảng) Tính theo phương pháp kế toán, ít sử dụng trong tính toán
C2: NEP = Phát sinh tăng – Phát sinh giảm Tính theo khái niệm trạng thái ngoại
tệ (Báo cáo trạng thái ngoại tê)
Chú ý: Chỉ tính đối với các phát sinh làm chuyển giao quyền sở hữu trạng thái ngoại tệ
Ví dụ 1: Một doanh nghiệp NK ký hợp đồng mua kỳ hạn 90 ngày 100 triệu
USD đối ứng bằng VND
NEP = +100 triệu USD (TTNT mở - Open Position)
USD/VND tăng phát sinh lãi
USD/VND giảm phát sinh lỗ
Ví dụ 2: Một doanh nghiệp XNK đồng thời ký hợp đồng bán 100 triệu USD
giao ngay và mua kỳ hạn 100 triệu USD 90 ngày, đối ứng bằng VND
NEP = 0
Không có rủi ro tỷ giá
Trang 5Ví dụ 3: Một NHTM dùng VND mua giao ngay 100 triệu EUR và đem cho vay
hết với kỳ hạn 1 năm lãi suất 10%/năm thu lãi từ cho vay chuyển giao quyền sở hữu ngoại tệ
Mua giao ngay 100tr EUR EP = +100tr
Thu lãi từ cho vay 100tr EUR EP = 100* 10% = +10tr
NEP = 100 +10 = 110 triệu EUR
EUR/VND tăng lãi
EUR/VND giảm lỗ
Ví dụ 4: Một NHTM huy động 100 triệu USD kỳ hạn 1 năm lãi suất 7%/năm
và đem cho vay hết với kỳ hạn 6 tháng lãi suất 10%/năm
Trả lãi huy động 100 triệu USD EP = 100* 7% = - 7tr
Thu lãi từ cho vay 100 triệu USD EP = 100* 10%* 6/12 = +5tr
NEP = 5 - 7 = - 2 triệu USD Trạng thái ngoại tệ đoản
USD/VND tăng lỗ
USD/VND giảm lãi
Ví dụ 5: Một NHTM huy động 100 triệu USD, kỳ hạn 1 năm lãi suất 6%/năm,
sau đó đem cho vay 70 triệu USD kỳ hạn 9 tháng lãi suất 10%/năm, bán giao ngay 20 triệu USD lấy VND kinh doanh, dự trữ thanh khoản 10 triệu USD không có lãi suất
Trả lãi huy động 100 triệu USD EP = 100* 6% = - 6 tr (phát sinh giảm) Thu lãi từ 70 triệu USD EP = 70* 10%* 9/12 = + 5,25tr (phát sinh tăng) Bán giao ngay 20 triệu USD EP = - 20 (phát sinh giảm)
Trang 6 NEP = - 6 + 5,25 – 20 = - 20,75 triệu USD
Trạng thái ngoại tệ đoản
Ví dụ 6: Một Doanh nghiệp XNK ký hợp đồng kỳ hạn 3 tháng mua 100 triệu
USD tại tỷ giá 1 EUR = 1,1525/60 USD và bán kỳ hạn 6 tháng 100 triệu USD tại tỷ giá 1 EUR = 1,1535/73 USD
Đối với USD
Mua 100 triệu USD EP = +100 triệu USD
Bán kỳ hạn 6 tháng 100 triệu USD EP = -100 USD
NEP (USD) = 0 Không chịu rủi ro tỷ giá USD/VND
Đối với EUR
Bán kỳ hạn EUR với tỷ giá 1,1525 EP = 100/1,1525 = - 86,77 triệu EUR Mua kỳ hạn EUR với tỷ giá 1,1573 EP = 100/1,1573 = +86,4 triệu EUR
NEP (EUR) = - 0,37 triệu EUR Trạng thái ngoại tệ đoản
Ví dụ 7: Một NHTM đã huy động 100 triệu USD với lãi suất 7,5%/năm, kỳ hạn
9 tháng NH bán 40 triệu USD lấy EUR tại tỷ giá thị trường 1 EUR = 1,1530/44 USD để cho vay với lãi suất 9,5%/năm, kỳ hạn 6 tháng Số USD còn lại đem cho vay hết với lãi suất 10%/năm, kỳ hạn 1 năm
Đối với USD
Trả lãi huy động 100 triệu USD EP = 100* 7,5* 9/12 = - 5,625 triệu USD Thu lãi từ cho vay 60 triệu USD EP = 60* 10% = +6 triệu USD
Trang 7Bán 40 triệu USD EP = - 40 triệu USD
NEP (USD) = - 39,625 triệu USD Trạng thái ngoại tệ đoản ròng
Đối với EUR
Mua EUR EP = 40/1,1544 = + 34,65 triệu EUR
Thu lãi từ cho vay 34,65 triệu EUR = 34,65* 9,5% = + 1,646 triệu EUR
NEP (EUR) = + 36,296 triệu EUR Trạng thái ngoại tệ trường ròng
Bài 5: Xác định trạng thái ngoại tệ của một NHTM biết rằng NH đã huy động
200 triệu USD kỳ hạn 1 năm lãi suất 2,5%/năm và đem bán lấy EUR tại tỷ giá thị trường EUR/USD = 1,1380/95 Số EUR thu được đem cho vay với kỳ hạn 9 tháng lãi suất 4%/năm
Đối với USD
Trả lãi huy động 200 triệu USD EP = 200* 2,5% = - 5 triệu USD
Bán 200 triệu USD EP = - 200 triệu USD
NEP = - 205 triệu USD Trạng thái ngoại tệ đoản ròng
Đối với EUR
Mua EUR tải tỷ giá bán 1,1395 EP = 200/1,1395 = + 175,52 triệu EUR Thu lãi từ cho vay 175,52 triệu EUR EP = 175,52* 4%* 9/12 = + 5,2656 triệu EUR
NEP = 180,79 triệu EUR Trạng thái ngoại tệ trường ròng
Bài 6: Xác định trạng thái ngoại tệ của một NHTM biết rằng NH đã huy động
100 triệu USD kỳ hạn 9 tháng lãi suất 2,5%/năm và đem cho vay 70 triệu USD với kỳ hạn 6 tháng lãi suất 3%/năm, số còn lại đem bán lấy EUR tại tỷ giá thị trường EUR/USD = 1,1365/80
Trang 8CHƯƠNG 3: NGHIỆP VỤ FORWARD VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ
GIÁ Điểm kỳ hạn
Các yếu tố tác động
Tỷ giá giao ngay S (+)
Chênh lệch lãi suất càng lớn (+)
Lãi suất T < Lãi suất C P khấu trừ
Lãi suất T > Lãi suất C P gia tăng
Kỳ hạn HĐ càng dài (t) (+)
Bài 3:
a/ Cho S(USD/CNY) = 7,0134 – 41
Điểm kỳ hạn 3 tháng P(USD/CNY) = 12 – 20 Điểm kỳ hạn gia tăng Pb < Po Xác định tỷ giá kỳ hạn 3 tháng (USD/CNY)
Fb = 7,0134 + 0.0012 = 7,0146
Fo = 7,0141 + 0,0020 = 7,0161
F = 7,0146/61
b/ Cho S(USD/SGD) = 1,5167 – 73
Điểm kỳ hạn 6 tháng P(USD/SGD) = 30 – 22 Điểm kỳ hạn khấu trừ Pb < Po Xác định tỷ giá kỳ hạn 6 tháng (USD/SGD)
Fb = 1,5167 – 0,0030 = 1,5137
Fo = 1,5173 – 0,0022 = 1,5151
F = 1,5137/51
Trang 9Bài 4: Công ty Tây An Việt Nam xuất khẩu một lô hàng sang Mỹ trả chậm 4 tháng Các thông số như sau:
- Trị giá lô hàng: 1 triệu USD
- Giá mua tại Việt Nam: 500.000 VND/1 hàng hóa
- Tỷ giá giao ngay: USD/VND = 23.430 - 23.468
- Điểm kỳ hạn USD/VND 4 tháng: 25 – 30 Điểm kỳ hạn gia tăng
Hỏi giá bán 1 đơn vị hàng hóa xuất khẩu bằng USD là bao nhiêu để đạt tỷ suất lợi nhuận mong muốn là 25%? Biết rằng, các nhân tố khác không phát sinh
Bài làm
F = 23.455 – 23.498
Để loại bỏ rủi ro tỷ giá, công ty sẽ ký hợp đồng kỳ hạn bán USD với kỳ hạn 4 tháng
Giá XK 1 đơn vị hàng hóa bằng USD là: 1,25%* 500.000/23.455 = 26,647 USD Bài 4b: DN XNK Nhật nhập khẩu một lô hàng sang Mỹ trả chậm 3 tháng Các thông số như sau:
- Trị giá lô hàng: 1 triệu USD
- Đơn giá nhập khẩu: 50 USD/1 hàng hóa
- Tỷ giá giao ngay: USD/VND = 102,34/68
- Điểm kỳ hạn USD/VND 3 tháng: 25 – 20 Điểm kỳ hạn khấu trừ
Hỏi giá bán 1 đơn vị hàng hóa tại Nhật là bao nhiêu để đạt tỷ suất lợi nhuận mong muốn là 30%? Biết rằng, các nhân tố khác không phát sinh
Bài làm
F = 102,09 – 102,48
Trang 10Để loại bỏ rủi ro tỷ giá, công ty sẽ ký hợp đồng kỳ hạn mua USD với kỳ hạn 3 tháng áp dụng tỷ giá bán 102,48
Giá bán 1 đơn vị hàng hóa tại Nhật là: 50* 102,48 *1,3 = 6661,2 (JPY)
BÀI TẬP: TÍNH TỶ GIÁ CHÉO KỲ HẠN
XK (Thu nhập)
1 SGD/VND = 22.630/1,3660 – 22.650/1,3600 = 16.567 – 16.654
Nhà XKVN bán SGD, mua VND với tỷ giá áp dụng trong giao dịch giao ngay
là tỷ giá mua 16.567
Giá trị hợp đồng bằng SGD mà nhà XK sẽ ký là
100 tỷ/16.567 = 6,03tr SGD Đây là giá trị tối thiểu mà nhà xuất khẩu sẽ ký
2 F(USD/SGD) = Fb – Fo = 1,3597 – 1,3823
Fb = 1,3600 + 1,3600 * ((2,65% - 2,7%)*1/2)/(1+2,7%*1/2) = 1,3597
Fo = 1,3660 + 1,3660 * ((3,75% - 1,35%)*1/2)/(1+1,35%*1/2) = 1,3823 F(USD/VND) = Fb – Fo = 23.138 – 23.567
Fb = 22.630 + 22.630 * ((7,25% - 2,7%)*1/2)/(1+2,7%*1/2) = 23.138
Fo = 22.650 + 22.650 * ((9,5% - 1,35%)*1/2)/(1+1,35%*1/2) = 23.567
F(SGD/VND) = 23.138/1,3823 – 23.567/1,3597 = 16.739 – 17.332
Nhà XKVN bán SGD, mua VND với tỷ giá áp dụng trong giao dịch kỳ hạn
là tỷ giá mua 16.739
Vậy giá trị hợp đồng bằng SGD mà nhà XK sẽ ký là
100 tỷ/16.739 = 5,97tr SGD
NK (Chi phí)
1 HKD/VND = 22.630/7,8030 – 22.650/7,7910 = 2900,2 – 2907,2
Nhà NKVN mua HKD bán VND ở tý giá áp dụng trong giao dịch giao ngay
là tỷ giá bán 2907,2
Giá trị hợp đồng bằng HKD là
100 tỷ/ 2907,2 = 34,4tr HKD Đây là giá trị tối đa mà nhà nhập khẩu sẽ ký
Trang 112 F(USD/HKD) = Fb – Fo = 7,9392 – 8,0598
Fb = 7,7910 + 7,7910*((3,25% - 0,70%)*9/12)/(1+0,70%*9/12) = 7,9392
Fo = 7,8030 + 7,8030*((4,75% - 0,35%)*9/12)/(1+0,35%*9/12) = 8,0598 F(USD/VND) = Fb – Fo = 23.736 – 24.200
Fb = 22.630 + 22.630*((7,25% - 0,7%)*9/12)/(1+0,7%*9/12) = 23.736
Fo = 22.650 +22.650*((9,5% - 0,35%)*9/12)/(1+0,35%*9/12) = 24.200
F(HKD/VND) = 23.736/8,0598 – 24.200/7,9392 = 2944,0 – 3048,2
Giá trị HĐ = 100 tỷ / 3048,2 = 32,81tr HKD