1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập chủ đề 3 NLKT

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ghi Nhận Các Giao Dịch Kinh Tế
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 197,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung kết cấu tài khoản tiền gửi ngân hàng hạch toán tại DN ngược lại với nội dung kết cấu của tài khoản tiền gửi của DN hạch toán tại ngân hàng thương mại 11.. Người mua trả tiền doa

Trang 1

CHỦ ĐỀ 3: GHI NHẬN CÁC GIAO DỊCH KINH TẾ

PHẦN A: Hãy lựa chọn câu trả lời đúng và giải thích ngắn gọn:

Câu 1 Một bản chứng từ kế toán cần:

a Chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

b Cung cấp thông tin về các nghiệp vụ đã phát sinh

c Thể hiện trách nhiệm của những đối tượng có liên quan

d Tất cả các trường hợp trên

Câu 2 Ý nghĩa của chứng từ kế toán

a Phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán

b Cung cấp thông tin cho quản lý

c Là căn cứ pháp l ý đ ể b ảo v ệ t ài s ản, ngăn ngừa hành vi tham ô, lãng phí

d Là căn cứ để ghi sổ kế toán

e Tất cả các ý trên

Câu 3 Những yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc trên chứng từ kế toán

a Tên chứng từ

b Phương thức thanh toán

c Thời gian lập bản chứng từ

d Quy mô của nghiệp vụ

e Tên, địa chỉ của người hoặc đơn vị liên quan đến chứng từ

g Số chứng minh thư của người liên quan

f cả a, c, d và e

Câu 4 Các nghiệp nào sau đây không ảnh hưởng đến tài khoản tiền mặt

a Mua hàng hóa thanh toán ngay bằng tiền mặt

b Rút vốn vay ngân hàng bằng tiền mặt

c Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng

d Mua hàng hoá chưa trả tiền người bán

Câu 5 Nhận định nào sau đây mô tả nguyên tắc ghi nợ và ghi có áp dụng đối với các

khoản thu nhập và chi phí

a Chi phí được trình bày ở bên trái của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và do đó được ghi nhận bằng bút toán vế nợ Thu nhập được trình bày ở bên phải của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và do đó được ghi nhận bằng bút toán vế có

b Việc xác định ghi nợ hay ghi có căn cứ vào tác động của thu nhập và chi phí đến vốn chủ sở hữu

c Việc xác định ghi nợ hay ghi có căn cứ vào nguyên tắc phù hợp trong ghi nhận thu nhập và chi phí

Trang 2

PHẦN B: Trả lời đúng, sai và giải thích:

1 Kế toán không nhất thiết phải ghi định khoản kế toán trên chứng từ

2 Tên và chữ ký của người lập chứng từ bắt buộc phải ghi rõ trên chứng từ

3 Nghiệp vụ đi ứng trước tiền hàng cho người bán thuộc loại đối ứng: Giảm tài sản, giảm nguồn vốn

4 Nghiệp vụ nhận ứng trước tiền hàng của người mua thuộc loại đối ứng: Tăng tài sản, tăng nguồn vốn

5 Nghiệp vụ xuất kho thành phẩm gửi bán thuộc loại đối ứng: Tăng tài sản, giảm tài sản

6 Các tài khoản tài sản thường có số dư nợ

7 Nội dung kết cấu tài khoản Tiền mặt (hạch toán tại DNSX) ngược lại với nội dung, kết cấu TK tiền mặt (Hạch toán tại NHTM)

8 Số dư Nợ của TK lợi nhuận chưa phân phối phản ánh chỉ tiêu tài sản

9 Khoản đi ứng trước tiền hàng cho người bán phản ánh chỉ tiêu tài sản

10 Nội dung kết cấu tài khoản tiền gửi ngân hàng (hạch toán tại DN) ngược lại với nội dung kết cấu của tài khoản tiền gửi của DN (hạch toán tại ngân hàng thương mại)

11 Nội dung kết cấu tài khoản vay ngắn hạn ngân hàng hạch toán tại DN) ngược lại với nội dung kết cấu tài khoản cho vay ngắn hạn DN (hạch toán tại ngân hàng thương mại)

12 Định khoản: Nợ TK TGNH / Có TK Tiền mặt

Thuộc loại đối ứng giảm nguồn vốn, giảm tài sản

13 Định khoản: Nợ TK nguyên vật liệu / Có TK TGNH

Thuộc loại đối ứng tăng tài sản, tăng nguồn vốn

PHẦN C: Bài tập

Bài 1: Với thông tin của BT 6 – chủ đề 2, hãy định khoản và phản ánh vào TK chữ T các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại cửa hàng của ông Bách Lập bảng cân đối tài khoản cho cửa hàng vào cuối kỳ và nhận xét

Bài 2:

Tình hình tài sản và nguồn vốn của DN vào thời điểm đầu kỳ:(ĐVT: 1.000 đồng)

1- Tiền mặt: 200.000

2- Máy móc thiết bị: 1.000.000

Những tài sản trên được nhà nước cấp 50%, Cổ đông đóng góp 50%

Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (đơn vị 1.000 đồng)

1- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng 150.000

2- Mua hàng hóa A về nhập kho đã trả bằng tiền mặt trị giá 10.000

3- Mua hàng hóa B về nhập kho chưa trả tiền người bán,trị giá 8.000

4- Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền cho người bán 4.000

5- Mua một TSCĐ hữu hình trả bằng tiền đi vay dài hạn, trị giá 50.000

6- Rút tiền gửi ngân hàng về bổ sung tiền mặt 20.000

Trang 3

7- Mua công cụ dụng cụ về nhập kho, trị giá 15.000, thanh toán bằng tiên gửi ngân hàng 10.000 còn lại nợ người bán sang kỳ sau

Yêu cầu:

a Phân loại tài sản và nguồn vốn vào thời điểm đầu kỳ

b Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ vào TK chữ T và tính số dư cuối kỳ trên các TK

c Lập Bảng cân đối tài khoản cho DN

d Lập các BCTC đơn giản cho DN

Bài 3: Tại doanh nghiệp X trong tháng 1-N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

(đơn vị tính: 1000đ)

1 Cán bộ công nhân viên hoàn trả tiền tạm ứng nhập quỹ tiền mặt là: 4000

2 Xuất tiền mặt để trả nợ người bán là: 20.000

3 Rút tiền gửi ngân hàng về bổ sung tiền mặt là: 50.000

4 Nhà nước cấp cho doanh nghiệp một T.S.C.Đ làm tăng nguồn vốn kinh doanh là: 150.000

5 Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ người bán: 100.000

6 Người mua trả tiền doanh nghiệp gửi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng là: 50.000

7 Chuyển tiền gửi ngân hàng nộp thuế cho ngân sách nhà nước: 10.000 và trả khoản vay ngắn hạn của cơ quan Y là: 40.000

8 Chi tiền mặt tạm ứng cho công nhân viên: 5.000

9 Chuyển tiền gửi ngân hàng trả cho người bán là: 80.000

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1-N, phản ánh vào tài

khoản kế toán liên quan Biết các tài khoản liên quan có đủ số dư để hoạt động

Bài 4: Tại doanh nghiệp Y, Quý I năm N có tài liệu sau:(Đơn vị tính: 1000đ)

I Số dư đầu kỳ của các tài khoản kế toán:

nhà nước

100.000

T.K nguồn vốn kinh doanh 2.200.000

Các T.K khác số dư bằng 0, hoặc không có số dư

II- Các nghiệp vụ phát sinh trong quý I- N:

1.Mua T.S.C.Đ hữu hình, đã trả bằng tiền vay dài hạn: 250.000

Trang 4

2 Mua nguyên vật liệu về nhập kho chưa trả tiền người bán: 15.000

3 Chuyển tiền gửi ngân hàng trả tiền vay ngắn hạn ngân hàng: 120.000

4 Người mua trả tiền bằng chuyển khoản qua ngân hàng số tiền: 50.000 (nhận được giấy báo có của ngân hàng, biết người mua đã trả tiền vào tài khoản tiền gửi ngân hàng)

5 Nhà nước cấp cho doanh nghiệp một TSCĐ nguyên giá: 200.000

6 Chuyển tiền gửi ngân hàng nộp thuế cho ngân sách: 100.000

7 Chuyển quỹ đầu tư phát triển sang nguồn vốn đầu tư XDCB: 200.00

8 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng: 50.000(

9 Chuyển tiền gửi ngân hàng trả tiền vay dài hạn ngânhàng: 100.000

10 Chuyển nguồn vốn DTXD cơ bản sang nguồn vốn kinh doanh: 180.000

11 Trích từ lợi nhuận chưa phân phối để bổ sung quỹ đầu tư phát triển: 20.000

Yêu cầu:

1 Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ, và cho biết từng nghiệp vụ thuộc loại quan hệ đối ứng kế toán nào?

2 Phản ánh các nghiệp vụ vào tài khoản và tính số dư cuối kỳ trên các tài khoản

3 Lập bảng cân đối tài khoản

Hướng dẫn vào tài khoản chữ T:

Dđk: 250.000 Dđk: 300.000 Dđk: 50.000

50.000(8) (4)50.000 120.000 (3) 50.000(4)

∑PS: - ∑PS:50.000 (8)50.000 100.000 (6) ∑PS: - ∑PS:50.000

Dck:200.000 100.000 (9) Dck: -

∑PS:100.000 ∑PS:320.000

Dck: 80.000

TK Nguyên liệu, VL TK TSCĐ hữu hình TK Vay Ngắn hạn

Dđk: 700.000 Dđk:2.000.000 Dđk: 300.000

∑PS: 15.000 ∑PS: 0 (5)200.000 ∑PS: 120.000 ∑PS: -

Dck: 715.000 ∑PS: 450.000 ∑PS: - Dck: 180.000

Dck: 2.450.000

TK Vay dài hạn TK Phải trả cho NB TK Thuế và CKPNNN

Dđk:150.000 Dđk:140.000 Dđk:100.000

(9)100.000 250.000 (1) 15.000 (2) (6)100.000

∑PS:100.000 ∑PS:250.000 ∑PS: 0 ∑PS:15.000 ∑PS:100.000 ∑PS: -

Dck: 300.000 Dck: 155.000 Dck:-

Dđk:2.200.000 Dđk:50.000 Dđk:280.000

200.000 (5) (10)180.000 200.000 (7) (7)200.000 20.000 (11) 180.000 (10) ∑PS:180.000 ∑PS:200.000 ∑PS:200.000 ∑PS:20.000

Dđk:2.580.000

TK Lợi nhuận CPP

Dđk:80.000

(11)20.000

∑PS: 20.000 ∑PS: -

Dck:60.000

Trang 5

Bài 5: Ông Văn Phong mở một cửa hàng bảo dưỡng xe máy vào ngày 1/4/N và thực hiện

các nghiệp vụ sau đây trong tháng:(Đơn vị: 1000 đồng)

1 Tự bỏ vốn 20.000 gửi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng

2 Chuyển nhà xưởng máy móc thuộc sở hữu cá nhân trị giá 500.000 vào DN

3 Thu tiền mặt từ dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa cho khách hàng 4.000( tính vào TK doanh thu bán hàng trong kỳ)

4 Chi tiền mặt để thanh toán tiền điện, điện thoại, tiền nước 1.000 ( tính vào TK chi phí kinh doanh của DN)

5 Tính lương phải trả công nhân viên 2.000 tính vào TK chi phí kinh doanh của DN

6 Chi tiền mặt trả lương công nhân viên 2.000

7 Mua nguyên vật liệu về nhập kho 500, đã thanh toán bằng tiền mặt Trong tháng xuất kho 200 để sử dụng ( tính vào TK chi phí kinh doanh của DN)

Yêu cầu:

a Lập định khoản và cho biết loại quan hệ đối ứng của từng nghiệp vụ Phản ánh các nghiệp vụ vào TK chữ T

b Lập Bảng cân đối kế toán và BCKQHĐ kinh doanh rút gọn cho cửa hàng

Hướng dẫn bổ sung: Nghiệp vụ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ kế toán:

8 Kết chuyển doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh cuối tháng:

8a) Kết chuyển chi phí kinh doanh:

Tính Tổng Chi phí kinh doanh trong tháng = ∑Phát sinh Nợ TK Chi phí KD

Nợ TK Xác định kết quả kinh doanh / Có Tk Chi phí kinh doanh

8b) kết chuyển doanh thu bán hàng

Tính Tổng Doanh thu bán hàng trong tháng = ∑Phát sinh Có TK Doanh thu…

Nợ TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ / Có Tk Xác định kết quả kinh doanh

9 So sánh giữa doanh thu và chi phí trong kỳ để xem cơ sở kinh doanh có lãi hay bị lỗ Kết quả = Thu nhập – Chi phí = ∑Phát sinh Có TK XĐKQKD - ∑Phát sinh Nợ TKXĐKQKD Kết quả > 0  kết chuyển lãi

Nợ Tk Xác định kết quả kinh doanh/ Có Tk Lợi nhuận chưa phân phối

Hoặc kết quả <0  Kết chuyển lỗ

Nợ Tk Lợi nhuận chưa phân phối/ Có Tk Xác định kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả kinh doanh (Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập DN) 800

Bảng cân đối kế toán

TÀI SẢN SỐ TIỀN CUỐI KỲ NGUỒN VỐN SỐ TIỀN CUỐI KỲ

Trang 6

Bảng cân đối tài khoản

Bài 6: Tháng năm X, Luật sư Đỗ Hoàng mở một văn phòng tư vấn Vào cuối tháng

hoạt động đầu tiên, văn phòng tư vấn của Luật sư Đỗ Hoàng có số dư các tài khoản như sau: (đv tính: 10 000 đ)

Tiền mặt 2930 , Phải thu của khách hàng 1.400, Văn phòng phẩm 270, Thiết bị, công cụ quản lý 4.200, Phải trả người bán 1.900, Vốn đầu tư của Luật sư Đỗ Hoàng: 6.900 Trong tháng tiếp theo có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

a Trả tiền thuê văn phòng trong tháng bằng tiền mặt 400

b Trả các khoản nợ người bán bằng tiền mặt 450

c Khách hàng trả các khoản nợ từ tháng trước tháng trước 1000 bằng tiền mặt

d Mua văn phòng phẩm và thanh toán ngay bằng tiền mặt: 80

e Trả lương cho thư ký bằng tiền mặt: 850

f Thanh toán tiền điện, nước, điện thoại trong tháng bằng tiền mặt: 150

g Trong tháng cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng và thu phí bằng TM: 1.200

h Cuối tháng kiểm tra thấy số văn phòng phẩm sử dụng trong tháng hết 150

Yêu cầu:

1/ Lập định khoản kế toán, xác định quan hệ đối ứng và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh

vào tài khoản chữ T (Sinh viên chỉ dùng 1 tài khoản thu nhập và 1 tài khoản chi phí

chung)

2/ Lập bảng cân đối kế toán cho văn phòng tư vấn của Luật sư Đỗ Hoàng vào cuối tháng

(Chú ý: Lợi nhuận hoặc lỗ ròng trong tháng phải được đưa vào là một phần của vốn chủ

sở hữu)

Hướng dẫn Bổ sung:

Cuối tháng kế toán phải kết chuyển chi phí và doanh thu để xác định kết quả kinh doanh Kết chuyển chi phí = Tổng P/S Nợ TK CP kinh doanh

Trang 7

Nợ TK Xác định KQKD/ Có TK Chi phí KD

Kết chuyển doanh thu = Tổng P/S Có TK Doanh thu bán hàng

Nợ TK Doanh thu bán hàng/ Có TK Xác định KQKD

Kết chuyển kết quả kinh doanh = D/ thu – Chi phí KD

Nếu lỗ: Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối / Có TK Xác định kết quả kinh doanh

 Số Lỗ này ghi vào Bảng cân đối tài khoản: TK Lợi nhuận chưa phân phối: Số

dư cuối kỳ cột Nợ

 Số Lỗ này ghi vào Bảng cân đối kế toán: Phần Nguồn vốn – chỉ tiêu Lợi nhuận chưa phân phối: ghi âm tức là ghi số trong ngoặc đơn (***), khi tổng cộng Nguồn vốn đến số ghi âm phải trừ số này đi

Bài 7 Cho bảng cân đối kế toán cuối quý I năm N tại một DN (Đơn vị: 1000đ)

1- Tiền:

1.1.Tiền mặt

5.000

2 Phải thu của người mua

3- Hàng tồn kho:

3.000 3- Phải trả, phải nộp khác 5.000

Tổng cộng tài sản 110.000 Tổng cộng nguồn vốn 110.000

Yêu cầu: - Hãy tính các chỉ tiêu còn thiếu trong bảng cân đối trên

- Cho ví dụ về 4 loại quan hệ đối ứng (mỗi loại cho ít nhất một nghiệp vụ) và chứng minh rằng qua mỗi nghiệp vụ đó bảng trên vẫn luôn luôn cân bằng.

Bài 8: Từ tài liệu các TK như sau

- Kiểm tra các bút toán và cho biết bút toán nào đúng, sai nguyên tắc ghi sổ kép? Vì sao?

- Trình bày nội dung kinh tế các bút toán đúng

Ngày đăng: 10/10/2022, 13:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TK Nguyên liệu, VL TK TSCĐ hữu hình TK Vay Ngắn hạn - Bài tập chủ đề 3   NLKT
guy ên liệu, VL TK TSCĐ hữu hình TK Vay Ngắn hạn (Trang 4)
b. Lập Bảng cân đối kế toán và BCKQHĐ kinh doanh rút gọn cho cửa hàng - Bài tập chủ đề 3   NLKT
b. Lập Bảng cân đối kế toán và BCKQHĐ kinh doanh rút gọn cho cửa hàng (Trang 5)
Bảng cân đối tài khoản - Bài tập chủ đề 3   NLKT
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 6)
 Số Lỗ này ghi vào Bảng cân đối tài khoản: TK Lợi nhuận chưa phân phối: Số dư cuối kỳ  cột Nợ  - Bài tập chủ đề 3   NLKT
n ày ghi vào Bảng cân đối tài khoản: TK Lợi nhuận chưa phân phối: Số dư cuối kỳ cột Nợ (Trang 7)
w