Đề 1 Phân tích 13 câu thơ đầu đoạn trích “Đất Nước” Từ đó, nhận xét về sự cảm nhận mới mẻ của tác giả về Đất Nước A MỞ BÀI 1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm Tác giả NKĐ + nhà thơ tiêu biểu của thế hệ các.
Trang 1Đề 1: Phân tích 13 câu thơ đầu đoạn trích “Đất Nước” Từ đó, nhận xét về sự cảm nhận mới mẻ của tác giả về Đất Nước
A MỞ BÀI
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Tác giả NKĐ:
+ nhà thơ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
+ phong cách thơ: giàu chất suy tư, xúc cảm lắng đọng, thể hiện tâm tư, ý thức của một công dân yêu nước đối với vai trò, trách nhiệm của thế hệ trẻ VN trong cuộc chiến đấu chung cả dân tộc; thể hiện nhận th3ức về nhân dân, đất nước
- Tác phẩm:
Đoạn trích “Đất Nước” thuộc chương V trường ca “Mặt đường khát vọng” là một trong những tác phẩm nổi bật của ông Bản trường ca đã thể hiện cái nhìn mới mẻ, đặc sắc của NKĐ về Đất Nước
2 Vấn đề nghị luận
13 câu thơ đầu đoạn trích “Đất Nước” là những cảm nhận mới mẻ của nhà thơ về Đất Nước
B THÂN BÀI
1 Giới thiệu chung
- Hoàn cảnh sáng tác:
Sáng tác năm 1971 tại chiến khu Trị Thiên Đó là thời Mỹ ném bom B52 dữ dội
qua tác phẩm, nhà thơ muốn thức tỉnh tuổi trẻ vùng đô thị tạm chiếm miền Nam
về tình yêu nước, sứ mệnh của thế hệ mình trong cuộc chiến đấu chung của dân tộc
- Thể loại trường ca:
Lí giải những vấn đề có ý nghĩa lịch sử, vấn đề lớn của dân tộc, nhân dân, đất nước
trường ca: thể loại thơ dài có sự kết hợp giữa chất trí tuệ, suy tư và tính trữ tình
- Ý nghĩa đoạn trích:
NKĐ trình bày suy tư về Đất Nước, khám phá hình tượng Đất Nước trên 3 bình diện: chiều dài thời gian lịch sử, chiều rộng không gian địa lí, bề dày văn hoá – phong tục – lối sống – tâm hồn dân tộc
Trang 2 Tư tưởng cốt lõi: ĐẤT NƯỚC CỦA NHÂN DÂN
Đóng góp của NKĐ làm sâu sắc thêm hình tượng Đất Nước của thơ ca thời kì chống Mỹ
2 Phân tích
2.1 Những cảm nhận mới mẻ về ĐN
a 9 câu đầu: Lý giải cội nguồn ĐN
- Câu 1: ĐN hiện hựu trong mỗi con người từ khi sinh ra (Khi ta lớn lên, ĐN đã có rồi)
+ Đại từ “ta”: đại diện cho một thế hệ ý thức tìm hiểu cội nguồn ĐN
+ Cách nói khẳng định “đã có rồi”: tự hào về sự trường tồn của ĐN
- Câu 2 – 3: Khám phá vẻ đẹp của ĐN trong chiều sâu văn hoá, phong tục tập quán
ĐN có trong những cái “ngày xửa ngày xưa” mẹ thường hay kể
ĐN bắt đầu với miếng trầu bà ăn
+ “ngày xửa ngày xưa”: nhịp điệu quen thuộc mở đầu câu chuyện dân gian, hiện lên qua lời kể của “mẹ” tự hào, thành kính, gần gũi, thiêng liêng
+ “miếng trầu bà ăn”:
gợi nhắc tình cảm vợ chồng thuỷ chung, son sắt; tình anh em keo sơn bền chặt
gợi phong tục tập quán: tục ăn trầu, cưới xin, tiếp khách…
- Câu 4: ĐN lớn lên mạnh mẽ với truyền thống yêu nước hào hùng (ĐN lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc)
+ “dân mình” tình cảm thân thiết, trìu mến của nhà thơ với nhân dân
+ gợi nhắc truyền thuyết Thánh Gióng biểu tượng cho sức trẻ VN kiên cường, bất khuất
- Câu 5 – 9: ĐN được khám phá ở vẻ đẹp thuần phong mĩ tục
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay giã giần sàng
ĐN có từ ngày đó…
+ Tục “tóc búi sau đầu” của người phụ nữ VN nét đẹp nữ tính, thuần hậu
Trang 3+ Hình ảnh cha mẹ tần tảo lam lũ mà sâu nặng nghĩa tình thuỷ chung: hình ảnh
“gừng cay muối mặn” tượng trưng cho tình cảm sắt son, tình nghĩa mặn mà
+ Tục làm nhà cổ: sử dụng kèo, cột giằng vào nhau để nhà thêm vững chãi tục đặt tên con bằng “cái kèo cái cột” mộc mạc, dân dã
+ “Hạt gạo một nắng hai sương”
“hạt gạo”: nền văn minh lúa nước lâu đời
“một nắng hai sương”: thành ngữ vất vả, khó nhọc của người nông dân + “Ngày đó”: thời gian mơ hồ sự ra đời của ĐN càng xa xăm, dài lâu hơn
Khẳng định: ĐN bắt đầu, lớn lên, phát triển từ chính những phong tục tập
quán, truyền thống văn hoá và lịch sử lâu đời của DT
b 4 câu tiếp: Cách định nghĩa riêng về ĐN
Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
ĐN được khám phá trên phương diện bề rộng không gian địa lí
- “nơi anh đến trường”: nơi cho ta tri thức, cbi hành trang làm chủ cuộc sống
- “nơi em tắm”: dòng sông em tắm mát, dòng sông chở nặng phù sa
ĐN gắn với cuộc sống sinh hoạt thường nhật
- “nơi ta hò hẹn”: không gian của tình yêu đôi lứa
- “nơi em đánh rơi…thầm”: không gian của tương tư, nhớ nhung
ĐN gắn với tình yêu đôi lứa vun đắp, làm cho tình yêu ĐN cao cả, to lớn hơn
3 Đánh giá
- Nội dung: Cách cảm nhận và lí giải mới mẻ về cội nguồn ĐN ĐN có 1 lịch sử lâu đời, ĐN k xa lạ hay trừu tượng, ĐN là những gì gần gũi thân quen luôn hiện diện trong cuộc sống hàng ngày của nhân dân ĐN làm nên hình hài, vóc dáng, tâm hồn, cốt cách, lối sống của con người
ĐẤT NƯỚC LÀ CỦA NHÂN DÂN
- Nghệ thuật:
+ Vận dụng chất liệu văn hoá dân gian: ca dao, thành ngữ, truyện cổ tích…
Trang 4+ Cấu trúc câu: “ĐN đã có… có trong… bắt đầu… lớn lên… có từ ngày đó”
chiều dài thăm thẳm của lịch sử ĐN/ ĐN gắn bó, hoà nhập trong cuộc sống hàng ngày của nhân dân
- Điệp từ “có” khẳng định sự tồn tại hiển nhiên và lâu đời của ĐN
- Cấu trúc định nghĩa: “Đất là… Nước là… ĐN là…” lối tư duy “chiết tự” để giải thích về 2 tiếng ĐN bằng tinh thần luận lí chuẩn xác
C KẾT BÀI
Trong dàn hợp xướng những khúc ca trữ tình về ĐN của thơ ca CMVN, đoạn thơ trong trường ca “Mặt đường khát vọng” của NKĐ vẫn tìm được tiếng nói riêng, độc đáo, cảm động và sâu sắc Đó là cách cảm nhận, phát hiện ĐN trong cái nhìn tổng hợp, toàn vẹn, mang đậm tư tưởng nhân dân
Đề 2: Hãy phân tích hình tượng nhân vật người lái đò trong cuộc vượt thác ( “Người lái đò sông Đà” Nguyễn Tuân); từ đó nhận xét về cách tiếp cận con người của nhà văn
A MỞ BÀI
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Tác giả: Nguyễn Tuân
+ Tác giả lớn của văn học hiện đại VN với những thành tựu xuất sắc ở 2 giai đoạn trước và sau CM 1945
+ Mệnh danh là ông vua tuỳ bút
+ Phong cách: tài hoa, độc đáo, uyên bác
- Tác phẩm:
Tác phẩm “NLĐSĐ” trích trong tập tuỳ bút “Sông Đà” đã thể hiện cái tôi độc đáo của NT
2 Vấn đề nghị luận
Thành công của NT trong tác phẩm này là hình tượng ông lái đò được khắc tạc trên phông nền thiên nhiên Tây Bắc
B THÂN BÀI
1 Giới thiệu chung
- Phong cách NT của NT
Trang 5+ Người nghệ sĩ suốt đời đi tìm cà ngợi ca cái đẹp:
cái đẹp ở con người lao động bình dị
cái đẹp gây ấn tượng đậm nét, tạo cảm giác mãnh liệt
+ Cây bút tài hoa, uyên bác
Quan sát, miêu tả sự vật ở phương diện thẩm mĩ
Miêu tả con người ở phương diện tài hoa, nghệ sĩ
Huy động kiến thức nhiều ngành nghệ thuật khác nhau
+ Bậc thầy ngôn ngữ
- Xuất xứ: Trích trong tập tuỳ bút “Sông Đà”
Đây là thành quả nghệ thuật mà NT thu hoạch được trong chuyến đi tới Tây Bắc vào năm 1958 Tại đó, NT tìm thấy chất vàng mười của thiên nhiên Tây Bắc cùng
“thứ vàng mười đã qua thử lửa” ở tâm hồn của những con người lao động
- Thể loại: tuỳ bút
Ghi chép, kể lại câu chuyện có thực mà mình đã trải qua hay được chứng kiến
mang tính chủ quan, tự do, kết hợp tự sự và trữ tình, ngôn ngữ giàu hình ảnh
cái tôi riêng của tác giả
2 Phân tích: Hình tượng người lái đò trong cuộc vượt thác
2.1 Lai lịch
a Bối cảnh xuất hiện: Phông nền thiên nhiên rộng lớn: sông Đà hùng vĩ, hiểm trở
ở thượng nguồn
b Lai lịch
- Vô danh, được gọi tên bằng nghề nghiệp đại diện người lao động ở Tây Bắc
- Quê ở Lai Châu ngay ngã tư sông
- 70 tuổi, làm nghề đò dọc 10 năm liền
c Ngoại hình ẩn giấu sự phi thường: “thân hình quắc thước sánh như chất sừng … trong sương mù”
Vẻ đẹp tráng kiện, dũng mãnh, khoẻ khoắn mang bóng dáng những con người phi thường
Ca ngợi sự gắn bó, yêu quý nghề của ông lái đò
2.2 Vẻ đẹp tâm hồn tính cách của một chiến binh – nghệ sĩ chinh phục thác ghềnh
a Giàu trải nghiệm, trí tuệ tuyệt vời
Trang 6- “Nhớ tỉ mỉ như đóng đanh … hiểm trở”
- “thuộc đến cả những cái chấm than chấm câu và những đoạn xuống dòng”
Chiến thắng sự hung dữ của sông Đà
- “Nắm chắc được binh pháp của thần sông, thần đá”
Có kĩ năng, kĩ xảo lao động tuyệt hảo
Nhận xét: Nhân vật người lái đò là một người gắn bó với lao động, yêu nghề sông nước, từng trải, giàu kinh nghiệm
b Vẻ đẹp trí dũng của một chiến binh trong hành trình leo ghềnh vượt thác
3 cuộc giao tranh giữa ông lái đò và sông Đà
- Trùng vi thứ nhất:
+ Sông Đà:
Bày bố binh hùng tướng mạnh: đá tảng đá hòn, nước thác hò reo … với những từ ngữ “mai phục”, “vồ lấy thuyền” lũ đá như kẻ thù nham hiểm
Mưu mô, hung hãn: có 4 cửa tử, 1 cửa sinh ở tả ngạn; bố trí có đá tiền vệ, trung vệ, hậu vệ hung tợn, dữ dội
Đòn phủ đầu: mặc nước hò la vang dậy, ùa vào bẻ gãy cán chèo, sống nước thúc gối vào bụng và hông thuyền
Chuyển thế đánh: túm thắt lưng đòi lật ngửa bụng thuyền
Đòn hiểm: bóp chặt hạ bộ người lái đò, liên tiếp các đòn tỉa, đòn âm, hồi lùng
NT sử dụng hàng loạt những động từ mạnh diễn tả sự hung hăng, dữ tợn, hiểm nguy của sông Đà Con sông như một hình ảnh làm nền cho người lái đò hiện lên anh dũng, hiên ngang, kiêu hãnh tìm sự sống trên dòng sông chết
+ Ông lái đò:
Đơn độc: phương tiện là 1 chiếc thuyền mỏng manh, vũ khí là mái chèo nhỏ bé
Lòng dũng cảm, bản lĩnh và kinh nghiệm sông nước
2 tay giữ mái chèo khỏi bị hất lên dày dặn kinh nghiệm chiến đấu
Bình tĩnh như một vị chỉ huy
Bị thương: cố nén vết thương, mặt méo bệch, hai chân vẫn kẹp chặt cuống lái, tiếng chỉ huy ngắn gọn mà tỉnh táo
Trang 7 Vượt qua trùng vi thạch trận thứ nhất
- Trùng vi thứ hai:
+ Sông Đà:
Tăng thêm nhiều cửa tử, cửa sinh bố trí lệch phía hữu ngạn
“Dòng thác hùm beo đang hồng hộc tế mạnh trên sông đá” sông Đà như một con mãnh thú man dại
Nham hiểm khi không để chút sơ hở cho con thuyền có lối thoát: luồng nước chứa cửa sinh cũng là chỗ lũ đá mai phục, bọn thuỷ quân đang chờ sẵn
Sông Đà như một loài thuỷ quái mưu mô đầy tham vọng
+ Ông lái đò
Không nghỉ ngơi
Tự tin thuộc mọi quy luật phục kích, nắm chắc binh pháp
Nắm chặt bờm sóng, ghì cương lái Ông lái đò như người kị binh, thuần phục thú dữ, quyết đoán, can trường
Vượt qua trùng vi thứ hai bằng sự hiểu biết, kinh nghiệm và hành động quyết đoán mạnh mẽ
- Trùng vi thứ ba:
+ Sông Đà: hung dữ, nham hiểm, xảo quyệt, ít cửa hơn, bên trái bên phải đều là luồng chết, luồng sống ở ngay giữa bọn đá hậu vệ sự sống ông lái đò mong manh
+ Ông lái đò:
Mưu trí phóng thẳng con thuyền chọc thủng trùng vây thuyền
Điệp từ, điệp ngữ, liệt kê, nhịp ngắn động tác điêu luyện, dứt khoát, tài hoa
Chiến thắng
3 Đánh giá
- Nội dung: Hình tượng người lái đò tài hoa, trí tuệ, dũng cảm, quyết đoán Qua đó,
nhà văn bày tỏ thái độ yêu mến, tự hào, cảm phục trước những con người lao động bình thường vùng Tây Bắc
- Nghệ thuật:
+ Ngôn từ sống động, giàu giá trị tạo hình
Trang 8+ Nhiều đoạn văn xuôi giàu chất thơ, đậm chất hoạ
+ Huy động tri thức nhiều lĩnh vực
- Nhận xét về cách tiếp cận con người của NT:
+ hướng vào cuộc sống mới của đất nước, nhân dân (khác với giai đoạn trước 1945: cái tài hoa ở những giá trị văn hoá “vang bóng một thời”)
+ NT cho rằng bất cứ người lao động nào khi đạt tới trình độ điêu luyện trong công việc của mình đều được coi là nghệ sĩ, xứng đáng được tôn vinh
C KẾT BÀI
Có thể khẳng định “Người lái đò sông Đà” đã bộc lộ toàn bộ sở trường, phong cách nghệ thuật của NT Nhà văn đã ca ngợi những con người lao động bình lặng ở mảnh đất Tây Bắc nói riêng và trên muôn nẻo đất nước VN nói chung Với tất cả những gì NT đã cống hiến trên thi đàn văn chương, NT thực sự là một tài năng lớn, một nhân cách lớn
Đề 3: Trong tùy bút “ Người lái đò Sông Đà”, Nguyễn Tuân cho rằng: Sông Đà là
“con sông Tây Bắc hung bạo và trữ tình” Hãy phân tích 2 đoạn văn sau để làm sáng tỏ quan điểm của tác giả:
Đoạn 1: “Lại như quãng Tà Mường Vát phía dưới Sơn La Trên sông bỗng có những cái hút nước giống như cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu Nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc Trên mặt cái hút xoáy tít đáy, cũng đang lừ lừ những cánh quạ đàn Không thuyền nào dám men gần những cái hút nước ấy, thuyền nào qua cũng chèo nhanh để lướt quãng sông, y như là ô tô sang số ấn ga cho nhanh để vút qua một quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực Chèo nhanh và tay lái cho vững mà phóng qua cái giếng sâu, những cái giếng sâu nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào Nhiều bè gỗ rừng đi nghênh ngang vô ý là những cái giếng hút ấy nó lôi tuột xuống Có những thuyền đã bị cái hút nó hút xuống, thuyền trồng ngay cây chuối ngược rồi vụt biến đi, bị dìm và đi ngầm dưới lòng sông đến mươi phút sau mới thấy tan xác ở khuỷnh sông dưới Tôi
sợ hãi mà nghĩ đến một anh bạn quay phim táo tợn nào muốn truyền cảm giác lạ cho khán giả, đã dũng cảm dám ngồi vào một cái thuyền thúng tròn vành rồi cho
cả thuyền cả mình cả máy quay xuống đáy cái hút Sông Đà – từ đáy cái hút nhìn
Trang 9ngược lên vách thành hút mặt sông chênh nhau tới một cột nước cao đến vài sải Thế rồi thu ngược contre-plongée lên một cái mặt giếng mà thành giếng xây toàn bằng nước sông xanh ve một áng thủy tinh khối đúc dày, khối pha lê xanh như sắp vỡ tan ụp vào cả máy cả người quay phim cả người đang xem Cái phim ảnh thu được trong lòng giếng xoáy tít đáy, truyền cảm lại cho người xem phim kí sự thấy mình đang lấy gân ngồi giữ chặt ghế như ghì lấy mép một chiếc lá rừng bị vứt vào một cái cốc pha lê nước khổng lồ vừa rút lên cái gậy đánh phèn.”
Đoạn 2: “Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông
Đà Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của sông Gâm, sông Lô Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về ”
A MỞ BÀI:
1 Tác giả, tác phẩm: giống đề 2
2 Vấn đề nghị luận: 2 đoạn văn trên đã ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên TB thông qua hình tượng con sông Đà mang 2 sắc thái: vừa hung bạo vừa trữ tình
B THÂN BÀI
1 Giới thiệu chung: giống đề 2
2 Phân tích
2.1 Vẻ đẹp hung bạo qua việc miêu tả sự nguy hiểm của những hút nước ở quãng
Tà Mường Vát
- Hình ảnh so sánh: Trên sông bỗng có những cái hút nước giống như cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu Nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc.
như con thuỷ quái đang giận dữ
- Âm thanh những cái giếng sâu nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào mô
phỏng thứ âm thanh dữ dội, tàn độc như quái vật
- Những chiếc thuyền đi qua:
Trang 10+ k thuyền nào dám men gần những hút nước
+ chèo nhanh lướt qua
+ bị hút xuống, trồng cây chuối ngược, vụt biến, bị dìm, đi ngầm dưới lòng sông
tan xác
Nguy hiểm, có thể đe doạ tới sinh mạng con người
- Hình dung một người quay phim táo tợn từ đáy lia ngược máy lên vách thành hút mặt sông chênh nhau tới một cột nước cao đến vài sải/ còn người xem phim thì sợ
hãi và cảm giác “thấy mình đang lấy gân ngồi … gậy đánh phèn”
Sự hung bạo, ghê rợn của những hút nước/ sự am hiểu về lĩnh vực điện ảnh của NT
2.2 Vẻ đẹp trữ tình
- Hình ảnh so sánh: Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai
và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân
+ “tuôn dài”: sự liền mạch bất tận của dòng sông
+ sử dụng nhiều thanh bằng gợi sự yên ả, êm đềm, bình lặng phía hạ nguồn + so sánh như một “áng tóc trữ tình…” uốn lượn, mềm mại, bồng bềnh
Ngợi ca vẻ đẹp đằm thắm, duyên dáng kiêu sa đầy nữ tính
+ “đầu tóc, chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc”
Vẻ đẹp sông Đà thêm phần huyền ảo, thơ mộng
+ “bung nở hoa ban hoa gạo tháng 2”
căng tràn sức sống mùa xuân
Sự hài hoà màu sắc: sắc trắng tinh khôi, màu đỏ tươi tắn rực rỡ tô điểm mái tóc sông Đà
+ “mù khói núi Mèo đốt nương xuân”
màn sương khói như tấm voan mỏng che đi khuôn mặt kiều diễm
Vẻ đẹp gợi cảm, quyến rũ, bí ẩn
** Nhận xét: Sông Đà được miêu tả như một cô thiếu nữ Tây Bắc duyên dáng, e lệ Con sông hiện lên hiền hoà, dịu dàng như một cô gái với mái tóc đen dài buông xoã, tô điểm trên mái tóc ấy là những bông hoa ban, hoa gạo rực rỡ sắc màu và cô