1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 3 việt bắc

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 25,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện thi tốt nghiệp văn 12 Đề 1 Cảm nhận đoạn thơ sau Ta với mình, mình với ta Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy (Việt Bắc – Tố Hữu) Từ đó, anhchị hãy nhận xét về khuynh hướng trữ tình – chính trị trong thơ Tố Hữu A MỞ BÀI.

Trang 1

Đề 1: Cảm nhận đoạn thơ sau:

- Ta với mình, mình với ta

Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy…

(Việt Bắc – Tố Hữu)

Từ đó, anh/chị hãy nhận xét về khuynh hướng trữ tình – chính trị trong thơ Tố Hữu

A MỞ BÀI

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Tố Hữu là nhà thơ lớn của thi ca Việt Nam hiện đại, là lá cờ đầu của dòng văn nghệ cách mạng Việt Nam, là người đưa thơ trữ tình chính trị đạt đến đỉnh cao văn học Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái “ta” chung với lí tưởng cách mạng, những tình cảm lớn, lẽ sống

lớn, niềm vui lớn Tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu là tác phẩm Việt Bắc – khúc

hùng ca, khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến, con người kháng chiến

2 Nêu vấn đề nghị luận

Đặc biệt là đoạn thơ từ câu 21 đến câu 30 đã diễn tả nỗi nhớ sâu sắc, tình cảm ân nghĩa, thủy chung của người về xuôi với Việt Bắc Qua đó, ta thấy được đặc trưng thơ trữ tình – chính trị trong thơ Tố Hữu

B THÂN BÀI

1 Giới thiệu chung

1.1 Hoàn cảnh sáng tác

- Việt Bắc là quê hương của cách mạng VN, căn cứ địa từ đầu những năm 40 đến khi kết thúc kháng chiến chống Pháp Nơi đây, người dân VB đã từng chở che, đùm bọc, sát cánh bên bộ đội, cán bộ kháng chiến để bảo vệ nền độc lập dân tộc

 Mối ân tình sâu nặng giữa nhân dân VB và cán bộ cách mạng

- Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi, tháng 10/1954, các cơ quan trung ương của Đảng và chính phủ từ biệt căn cứ cách mạng VB trở về HN

 Tố Hữu sáng tác Việt Bắc

1.2 Chủ đề

Bài thơ vừa là khúc ca hùng tráng về cuộc kháng chiến, vừa là khúc hát tình ca của con người VN trong kháng chiến mà chiều sâu là đạo lí “uống nước nhớ nguồn”

1.3 Kết cấu bài thơ

- Cuộc chia tay đầy lưu luyến giữa cán bộ kháng chiến và nhân dân Việt Bắc

- 2 nhân vật trữ tình: người đi – kẻ ở  hình thức đối đáp qua 2 đại từ “mình – ta”

Trang 2

 Lối kết cấu đặc biệt này khiến chuyện nghĩa tình cách mạng, kháng chiến được diễn tả bằng ngôn ngữ, giọng điệu ngọt ngào của tình yêu

 Gợi cảm xúc xúc động, lưu luyến khi hồi tưởng và hoài niệm

2 Phân tích

2.1 Câu 21 – 24: Người về xuôi trực tiếp bộc lộ tình cảm ân nghĩa, thủy chung với VB

Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh Mình đi mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu…

- Câu 1: Cặp đại từ xưng hô: mình – ta, ngắt nhịp 3/3, hư từ với

 sự gắn bó quấn quýt, bền chặt, khăng khít không rời

- Câu 2: giọng điệu chắc nịch như một lời thề:

+ sau trước: khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại tới tương lai

 Người VB luôn tâm nguyện đạo lí: thủy chung son sắt

+ mặn mà đinh ninh: tình cảm chân thật, đằm thắm

+ Ngắt nhịp 2/2/2/2 dứt khoát như một lời thề

 Tình cảm của cán bộ CM về xuôi dành cho VB trước sau như một

- Câu 3-4: Câu trả lời tha thiết của người ra đi với người ở lại

+ mình: đa nghĩa

Mình (1,2): cán bộ về xuôi

Mình (3): người ở lại

 Khẳng định: dù đã về với cuộc sống mới nhưng người ra đi mãi nhớ, biết ơn, trân trọng những kỉ niệm gian khó mà hào hùng với VB

 Có thể là sự phân thân của người ra đi

 Tự nhủ: sẽ luôn giữ vững phẩm chất kiên trung, anh dũng của người chiến sĩ CM

+ So sánh: bao nhiêu – bấy nhiêu  đậm màu sắc dân gian

Nước nguồn trong lành, tinh khiết, không bao giờ vơi cạn

 Lấy sự vô định lượng của tự nhiên để so sánh với sự vô cùng của tình cảm

Nước trong nguồn  suy ngẫm về nguồn cội, đạo lí thủy chung “uống nước nhớ

nguồn” của con người

Nghĩa tình bấy nhiêu: khẳng định nghĩa tình sâu nặng của cán bộ với VB

 Đánh giá:

- Nội dung:

Trang 3

+ Tiếng lòng của người đi kẻ ở trong một cuộc chia tay đầy lưu luyến

+ Khẳng định tình cảm son sắt của người dân VB với CM cũng như tình cảm thủy chung với VB của cán bộ kháng chiến

+ Phẩm chất người chiến sĩ CM: luôn thường trực tình yêu quê hương đất nước sâu nặng

- Nghệ thuật:

+ Giọng điệu tâm tình ngọt ngào

+ Cách xưng hô, hình ảnh thơ mang âm hưởng ca dao

+ Những bút pháp nghệ thuật đậm đà tính dân tộc

2.2 Câu 25 – 30: Nỗi nhớ sâu đậm của người ra đi với những vẻ đẹp của thiên nhiên VB

Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy…

- So sánh nhớ gì như: hàm chứa nỗi nhớ dành cho cảnh sắc thiên nhiên, con người VB

- Nhớ người yêu: nỗi nhớ ám ảnh, thường trực, không thể vơi cạn

 So sánh độc đáo: lấy nỗi nhớ trong tình yêu làm thước đo giá trị để lí giải cho tình cảm của cán bộ với nhân dân

- Trăng lên đầu núi: thời gian đêm trăng thơ mộng  không gian tình yêu

Nắng chiều lưng nương: hoàng hôn chiếu trên nương rẫy  không gian lao động

 Thời gian chảy ngược từ đêm trước trăng lên đến chiều hôm sau nắng chiều – người

ra đi từ hiện tại nhìn về quá khứ

- Bản khói cùng sương: hình ảnh những bản làng bình yên thấp thoáng trong màn sương

khói huyền ảo

 Sự di chuyển không gian: không gian hò hẹn của tình yêu đôi lứa – không gian gia đình sum vầy, ấm áp

- Sớm khuya bếp lửa người thương đi về: sự tần tảo, đảm đang, chịu thương chịu khó của

người VB nuôi quân nơi chiến khu

- Bếp lửa: ấm nóng

 Không khí đoàn tụ vui vẻ của tình quân dân gắn bó

- Người thương: đồng cam cộng khổ, cùng chia sẻ ngọt bùi, gắn bó bền chặt

- Nhớ từng: nhớ cụ thể, cặn kẽ từng chi tiết

Trang 4

- Liệt kê địa danh lịch sử: rừng nứa, bờ tre, ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê

 Không gian đặc trưng của VB: rừng nứa trùng điệp, bờ tre bát ngát, dòng sông xanh hiền hòa, con suối Lê nin róc rách chảy đêm ngày

 Đánh giá:

- Nội dung: Nỗi nhớ sâu đậm của người ra đi với những vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên

VB  sự gắn bó bền chặt, nghĩa tình thủy chung giữa cán bộ kháng chiến và VB

- Nghệ thuật: Điệp từ nhớ ở đầu 3 câu thơ 6 chữ  điệp khúc nỗi nhớ da diết …

3 Khuynh hướng chính trị - trữ tình trong thơ Tố Hữu

Ở thơ Tố Hữu, từ đề tài nội dung đến cảm hứng đều bắt nguồn từ lí tưởng cộng sản, lấy quan điểm chính trị làm hệ quy chiếu cho cách nhìn nhận và xúc cảm về mọi phương

diện, mọi hiện tượng của đời sống, kể cả đời sống riêng tư Việt Bắc là một bài thơ tiêu

biểu cho phong cách thơ chính trị - trữ tình của Tố Hữu:

- Vẽ nên bức tranh chân thực về cuộc kháng chiến trường kì chống thực dân Pháp của nhân dân ta

- Thể hiện tình nghĩa của người cán bộ và đồng bào VB với cách mạng, kháng chiến, với Bác Hồ  tình cảm ấy hòa nhập, tiếp nối mạch nguồn tình cảm yêu nước, đạo lí ân tình thủy chung “uống nước nhớ nguồn”

4 Đánh giá nội dung, nghệ thuật

4.1 Nội dung

Nỗi nhớ của người cán bộ về xuôi: Nỗi nhớ thiên nhiên núi rừng VB, nỗi nhớ con người

VB, nỗi nhớ những kỉ niệm kháng chiến gian khổ mà chan chứa nghĩa tình

 + Bức tranh thiên nhiên VB thơ mộng, đồng bào VB gắn bó chia sẻ ngọt bùi với CM + Tình cảm sâu nặng, thủy chung của cán bộ kháng chiến với con người VB

 Phẩm chất cao đẹp, tình cảm giai cấp cao đẹp của con người VN trong kháng chiến 4.2 Nghệ thuật

- Giọng điệu trữ tình đằm thắm

- Điệp từ nhớ  khúc nhạc tha thiết, sâu lắng

- Hình ảnh thơ chân thực, bình dị

- Kết cấu theo hình thức đối đáp của ca dao

- Cách xưng hô mình – ta  bài thơ như một bản tình ca về lỏng thủy chung son sắt của

người CM vs người dân VB

- Các biện pháp tu từ: so sánh/ sáng tạo những câu thơ dân gian …

C KẾT BÀI

Trang 5

Việt Bắc là một trong những bài thơ hay của đời thơ Tố Hữu nói riêng và của thơ ca

kháng chiến chống Pháp nói chung Bài thơ là khúc hát ân tình thủy chung son sắt giữa cán bộ CM và chiến khu VB Qua đó, nhà thơ ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CMVN Nằm

trong dòng thơ ca phục vụ CM song Việt Bắc không hề khô cứng, gò ép mà dạt dào cảm

xúc chân thành của một tấm lòng yêu quê hương đất nước và con người VN

Đề 2: Cảm nhận đoạn thơ sau:

Ta về mình có nhớ ta

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

(Việt Bắc – Tố Hữu)

Từ đó, anh/chị hãy nhận xét tính dân tộc được thể hiện trong đoạn thơ trên

A MỞ BÀI

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm: giống đề 1

2 Nêu vấn đề nghị luận

Đặc biệt là đoạn thơ từ câu 45 đến câu 53 đã dựng lên bức tranh tứ bình xuân – hạ - thu – đông nơi chiến khu VB Và đây là đoạn thơ thể hiện rõ tính dân tộc trong thơ Tố Hữu

B THÂN BÀI

1 Giới thiệu chung: giống đề 1

2 Phân tích

2.1 Bức tranh mùa đông ấm áp:

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

- Hình ảnh thiên nhiên:

+ Màu xanh của rừng  không gian bát ngát, hùng vĩ, thâm u, trầm mặc/ sắc xanh mát lành tràn đầy sức sống

+ Màu đỏ tươi của hoa chuối rừng  sắc đỏ rực rỡ, ấm áp như những ngọn lửa thắp sáng,

xua đi cái lạnh giá hoang vu của núi rừng mùa đông/ loài hoa bình dị, quen thuộc

 Thiên nhiên thơ mộng, tràn đầy sức sống

- Hình ảnh con người:

+ đèo cao: Con người lao động ở vị trí trên cao - lên núi làm nương phát rẫy  chủ

động, tự do

+ nắng ánh: ánh sáng lóe lên lấp lánh  sắc vàng ấm áp

Trang 6

+ Con dao lấp lóa gài ngang lưng, vóc dáng lồng lộng trên đèo cao đầy nắng

 Con người trở thành điểm hội tụ ánh sáng, hiện lên với tư thế đẹp nhất với tầm vóc lớn lao, khỏe khoắn

2.2 Bức tranh mùa xuân tràn đầy sức sống:

Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

- Hình ảnh thiên nhiên:

+ Màu trắng hoa mơ  vẻ đẹp tinh khôi thanh khiết

+ nhịp thơ 2/2/2/  bước đi nhẹ nhàng, khoan thai của mùa xuân, theo đó là từng cánh

mơ nở dần, sắc trắng tinh khôi lan tỏa, phủ kín cả không gian

+ Động từ nở: bừng lên sức sống tràn trề của mùa xuân

- Hình ảnh con người:

+ Công việc bình dị: đan nón

+ Động tác chuốt từng sợi giang

 Vẻ đẹp con người lao động: cần cù, tỉ mỉ, khéo léo, tài hoa

2.3 Bức tranh mùa hạ óng vàng tươi tắn, sôi động âm thanh

Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình.

- Hình ảnh thiên nhiên:

+ Âm thanh tiếng ve đặc trưng của mùa hạ

+ Hoa phách: loại hoa quen thuộc của mùa hè ở VB

+ Động từ đổ: chuyển màu đột ngột, nhanh chóng của màu sắc

 Sự liên hệ giữa âm thanh tiếng ve và màu vàng của rừng phách: tiếng ve như một hiệu lệnh thôi thúc những bông hoa phách nở bung sắc vàng / sắc vàng rực rỡ của rừng phách

mà bầy ve rừng không thể cầm lòng phải cất lên tiếng gọi hè về

 Cảnh hè VB sôi động, náo nức

- Hình ảnh con người:

+ em gái: cách gọi thân thương, trìu mến

+ hái măng: dáng vẻ cần mẫn, chịu thương chịu khó của con người để phục vụ kháng

chiến

+ một mình: không gợi cảm giác cô độc vì em đang làm bạn với thiên nhiên, làm chủ lao

động, làm chủ tự do

 Vẻ đẹp con người lao động/ niềm yêu thương, trân trọng của tác giả

Trang 7

2.4 Cảnh mùa thu tràn ngập ánh trắng hòa bình

Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

- Hình ảnh thiên nhiên:

+ rừng: không gian tiêu biểu của chiến khu VB hoang sơ, hùng vĩ

+ Động từ rọi: nguồn ánh sáng tập trung soi chiếu xuống núi rừng VB  ánh trăng của

tự do, của hòa bình  không gian nên thơ, ngập tràn ánh trăng

- Hình ảnh con người:

+ nhớ ai: đại từ phiếm chỉ mang ý vị ca dao  cảm xúc bâng khuâng  chỉ người dân

VB

+ tiếng hát ân tình thủy chung: chan chứa ân nghĩa thủy chung/ lạc quan, yêu đời  tâm

nguyện của người đi: những đổi thay trong cuộc sống hòa bình sẽ không làm người đi thay lòng đổi dạ, sẽ không quên tấm lòng ân tình của VB

3 Đánh giá tính dân tộc trong đoạn thơ

Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc ở cả nội dung và nghệ thuật

- Nội dung:

+ Vẻ đẹp gợi cảm, nên thơ của thiên nhiên VB hòa hợp với vẻ đẹp trong cuộc sống lao động, lối sống thủy chung, tình nghĩa của con người VB

+ Thể hiện tình cảm lớn lao, đạo lý dân tộc: sống thủy chung son sắt, ân nghĩa gắn bó

- Nghệ thuật:

+ Sử dụng thể thơ dân tộc lục bát nhuần nhuyễn với giọng điệu tâm tình tha thiết

+ Hình ảnh thơ giản dị, gần gũi, đặc trưng cho 4 mùa xuân – hạ - thu – đông

+ Nhạc điệu trầm bổng linh hoạt

C KẾT BÀI: giống đề 1

Ngày đăng: 10/10/2022, 13:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w