Họ và tên:Nguyễn Thị ThưMSV:18D260048 Lớp:K54EK1 Môn:Chính sách kinh tế quốc tế BÀI KIỂM TRA Đề bài Câu 1:Phân tích các nguyên tắc điều chỉnh hoạt động kinh tế quốc tế ?Cho ví dụ liên h
Trang 1Họ và tên:Nguyễn Thị Thư
MSV:18D260048
Lớp:K54EK1
Môn:Chính sách kinh tế quốc tế
BÀI KIỂM TRA
Đề bài
Câu 1:Phân tích các nguyên tắc điều chỉnh hoạt động kinh tế quốc tế ?Cho ví dụ
liên hệ với Việt Nam
Câu 2:Phân tích loại hình chính sách kinh tế quốc tế theo mức độ can thiệp của
Nhà nước ?Phân tích ví dụ cụ thể minh chứng cho từng loại chính sách
Bài làm Câu1:
Nguyên tắc điều chỉnh hoạt động kinh tế quốc tế:
1 Nguyên tắc không phân biệt đối xử
- Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc (MFN-Most Favoured Nation treatment)
- Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia( NT-National treatment)
->Liên hệ với Việt Nam: Trong tình hình dịch Covid, Chính phủ Việt Nam đã chỉ đạo quan tâm, hỗ trợ để người nước ngoài tại Việt Nam cũng như người Việt Nam được đảm bảo sinh hoạt bình thường, an toàn và được giám sát, chăm sóc y tế, điều trị tích cực trong trường hợp cần thiết Những việc làm này của Chính phủ và nhân dân Việt Nam được công dân nước ngoài, chính quyền các nước và cộng đồng quốc tế đánh giá cao
2.Nguyên tắc tự do hoá thương mại
- Các nước thực hiện mở cửa thị trường
- Giảm thiểu tối đa sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động kinh tế
->Liện hệ Việt Nam:Việt Nam gần đây tham gia rất nhiều hiệp định thương mại tự
do nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế,đặc biệt là hiệp định EVFTA đã mang lại rất nhiều hiệu quả tích cực cho Việt Nam
3.Nguyên tắc cạnh tranh công bằng
- Tự do cạnh tranh, cạnh tranh là động lực để phát triển
- Cạnh tranh phải công khai, công bằng và không bị bóp méo
->Liên hệ Việt Nam: Chính phủ giao Bộ kế hoạch và đầu tư phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng để trình Chính phủ đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phương án xây dựng cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường theo định hướng
Trang 2XHCN; phương án cơ chế tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng
Chính phủ cũng giao Bộ kế hoạch và đầu tư cùng các bộ, ngành liên quan đến các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh tiến hành điều tra, phân loại, đánh giá khả năng cạnh tranh của từng sản phẩm, từng ngành hàng, từng dịch vụ, từng doanh nghiệp, từng địa phương để xây dựng kế hoạch, biện pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả và tăng cường khả năng cạnh tranh.Chính phủ giao Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh
tế quốc tế phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thành đề án quốc gia nghiên cứu sức cạnh tranh của một số hàng hoá và dịch vụ nhằm thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam.Chính phủ giao Bộ thương mại phối hợp các bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình xúc tiến việc mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá
và dịch vụ của Việt Nam.Chính phủ giao các bộ, ngành quản lý các ngành sản xuất xây dựng chiến lược phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm bảo đảm lưu thông trong nước và giữ vững thị trường nội địa cho hàng hoá của mình
4.Nguyên tắc minh bạch hoá
- Các quy định, chính sách của nhà nước phải được công bố công khai
- Có lộ trình thực hiện để có thể chuẩn bị và tiên liệu được
- Phải phù hợp với các cam kết và các quy định quốc tế
5.Nguyên tắc khuyến khích phát triển và hội nhập kinh tế
-Các nước đang và chậm phát triển được hưởng các ưu đãi thương mại để khuyến khích các nước tham gia hội nhập
-Theo nguyên tắc này các nước chậm phát triển và đang phát triển có thêm một thời gian quý báu để sắp xếp lại sản xuất, thay đổi công nghệ và áp dụng những biện pháp khác để tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm của mình Ưu đãi có thể là:
+Cho lùi lại thời gian thực hiện nghĩa vụ
+Được hưởng một số ưu đãi
->Liên hệ Việt Nam: Với một số thị trường Việt Nam đã ký kết như Nhật Bản, Hàn Quốc có cơ cấu kinh tế bổ sung cho Việt Nam đã góp phần cân bằng lại và thu hẹp cán cân thương mại với Việt Nam, Trưởng đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế và thương mại quốc tế cho rằng, trong tương lai nếu có đàm phán thêm các Hiệp định
tự do thương mại cần phải lấy lợi ích quốc gia, dân tộc làm mục tiêu cao nhất Trên nguyên tắc đàm phán là Việt Nam cần phải được ứng xử đặc biệt trong thực thi hiệp định vì là nước kém phát triển
Câu 2:
Phân tích loại hình chính sách kinh tế quốc tế theo mức độ can thiệp của Nhà nước: 1.Chính sách bảo hộ mậu dịch
Trang 3-Khái niệm:Là thuật ngữ trong kinh tế quốc tế chỉ việc áp dụng nâng cao một số tiêu chuẩn thuộc các lĩnh vực như chất lượng,vệ sinh,an toàn,lao động ,môi
trường,xuất xứ,…hay việc áp đặt thuế xuất nhập khẩu cao đối với một số mặt hàng nhập khẩu nào đó để bảo vệ ngành sản xuất các mặt hàng tương tự trong một quốc gia nào đó
-Các chính sách bảo hộ:
+Chính sách thuế quan:làm tăng chi phí đối với hàng hoá nhập khẩu,và từ đó làm giảm lượng hàng hoá bán những mặt hàng bị đánh thuế trên thị trường nội địa ->Ví dụ:Thuế nhập khẩu ở Úc được tính trên cơ sở giá FOB có nghĩa là giá của hàng hoá được đóng trong container và đươc chuyển lên sàn tàu tại cảng xuất hàng.Cước vận tải và phí bảo hiểm nội địa cho tới địa điểm cuối cùng tại cảng xuất khẩu được bao gồm trong tổng giá tính thuế
+Chính sách phi thuế quan:Hạn chế lượng nhập khẩu vào thị trường trong nước từ
đó khiến giá cả của những hàng hoá đó tăng lên và lượng giá giảm đi
->Ví dụ:Úc cấm nhập khẩu tôm tươi từ các nước Châu Á,mặc dù mặt hàng này không có dấu hiệu mang bệnh ,và đưa ra những điều luật khắt khe hơn trong quá trình chế biến tôm.Úc giải thích đây là hành động cần thiết để tránh cho công nghiệp địa phương không bị nhiễm độc
2.Chính sách mậu dịch tự do
-Khái niệm:Chính sách mậu dịch tự do là một hình thức của chính sách thương mại quốc tế, trong đó Chính phủ nước chủ nhà không phân biệt hàng hoá nước ngoài với hàng hoá nội địa trên thị trường nước mình
-Đặc điểm: Thúc đẩy việc mở rộng xuất khẩu qua việc bãi bỏ thuế xuất khẩu hoặc thực hiện các biện pháp khuyến khích khác
- Mở rộng thị trường nội địa cho hàng hoá nước ngoài tự do xâm nhập thông qua việc xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan
- Chính sách mậu dịch tự do thường được thực hiện sau khi các hàng hoá của quốc gia đó có đủ sức cạnh tranh bình đẳng với hàng ngoại nhập
Trong thực tế, chính sách mậu dịch tự do chủ yếu được áp dụng giữa các quốc gia trong một liên kết kinh tế khu vực, còn giữa các quốc gia không thuộc một liên kết khu vực thì mức độ tự do thường bị hạn chế
Trang 4-> Ví dụ:Việt Nam tham gia vào các khu vực mậu dịch tự do song phương và đa phương như: Khu vực mậu dịch tự do Asean, các hiệp định FTA Việt Nam – EU, Việt Nam – Hàn Quốc, Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dư