Vd: hàng hóa của Hàn Quốc sau khi đã nhập khẩu vào Việt Nam và nộp thuế thì phải được đối xử bình đẳng như hàng hóa sane xuất trong nước Nguyên tắc tự do hóa thương mại: các nước thực
Trang 1Nguyễn Thị Thu Hương – 18D130234 – Nhóm 3:
BÀI KIỂM TRA 1 Câu 1: Phân tích các nguyên tắc điều chỉnh hoạt động kinh tế quốc tế? Cho ví dụ liên hệ với Việt Nam
Nguyên tắc không phân biệt đối xử: các nước thành viên phải được đối xử thương mại như nhau Nguyên tắc này hướng đến việc xóa bỏ phân biệt đối
xử, đảm bảo công bằng, bình đẳng giữa các nước qua đó thúc đẩy hoạt động kinh tế quốc tế
Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc (MFN): nếu một nước dành ưu đãi thương mại thì ngay lập tức và vô điều kiện dành những ưu đãi thương mại đó cho các nước thành viên còn lại
Vd: theo nguyên tắc này, thì Việt Nam phải đối xử giữa các nước thành viên WTO tương tự nhau, không được ưu tiên cho bất kì thành viên nào
Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia: các nước dành cho hàng hóa dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ (QSHTT) của các nước thành viên đãi ngộ không kém phần thuận lợi hơn đãi ngộ dành cho hàng hóa, dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ và QSHTT trong nước
Vd: hàng hóa của Hàn Quốc sau khi đã nhập khẩu vào Việt Nam và nộp thuế thì phải được đối xử bình đẳng như hàng hóa sane xuất trong nước
Nguyên tắc tự do hóa thương mại: các nước thực hện việc mở cửa thị trường thông qua xóa bỏ và giảm dần các rào cản thuế và phi thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa cảu các nước thành viên vào thị trường, qua đó có thể nâng cao chất lượng hàng hóa và năng suất lao động
Một khía cạnh khác của nguyên tắc này là giảm thiểu tối đa sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động thương mại như trợ giá, bù lỗ
Đối với các nước phát triển: mức độ mở cửa cao hơn, lộ trình ngắn hơn Đối với nước chậm phát triển: mức độ mở cửa thấp hơn, lộ trình dài hơn Vd: Viêt Nam tham gia kí kết các Hiệp định thương mại tự do như EVFTA, CPTPP ( Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương)
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng: hoạt động thương mại quốc tế phải được
tự do cạnh tranh, cạnh tranh là động lực để phát triển.Cạnh tranh phải công
Trang 2khai công bằng, không bị bóp méo mới tạo điều kiện để kinh tế quốc tế phát triển
Nguyên tắc minh bạch hóa: hoạt động thương mại quốc tế phải được minh bạch hóa Các thành viên WTO có ghĩa vụ đảm bảo tính ổn định, rõ ràng và
có thể dự báo được, như là các chính sách, luật pháp về kinh tế quốc tế phải
rõ ràng, minh bạch, thông báo mọi biện pháp đang áp dụng
Tính dự báo được của các chính sách kinh tế quốc tế của quốc gia giúp cho nhà kinh doanh nắm rõ tình hình kinh tế quốc tế hiện tại cũng như tương lai gần để có đối sách phù hợp
Vd:hiện nay, nhà nước Việt Nam thực hiện nghĩa vụ đăng tất cả các biện pháp thương mại / thông báo về các biện pháp thương mại được ban hành hay sửa đổi/ các nghĩa vụ liên quan đến rà soát chính sách thương mại…
Nguyên tắc khuyến khích phát triển và hội nhập kinh tế: theo quy định của WTO thì các nước đang và chậm phát triển được hưởng các ưu đãi thương mại để khuyến khích các nước tham gia hội nhập
Cho lùi thời gian thực hiện nghĩa vụ.Vd: các nước phát triển được phép kéo dài 6 năm so với các nước phát triển trong việc mở cửa thị trường viễn thông
Được hưởng một số biện pháp trợ cấp cho xuất khẩu và nhập khẩu, khuyến khích tiêu dùng hàng nội địa, các biện pháp trợ cấp khác làm giảm giá thành sản phẩm nội địa cũng như làm tăng giá thahf sản phẩm nhập khẩu
Câu 2:
1 Chính sách kinh tế quốc tế theo mức độ can thiệp của Nhà nước:
Chính sách bảo hộ mậu dịch: là chính scahs thương mại trong đó nhà nước áp dụng nhiều biện pháp cần thiết để bảo vệ thị trường nộ địa, bảo vệ nền sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu Chính sách này làm hạn chế thương mại giữa các nước và sự xâm nhập thị trường nội địa từ những nước khác.Với chủ nghĩa bảo
hộ mậu dịch, chính phủ muốn bảo vệ sản phẩm trong nước đối với sản phẩm cùng loại được nhập khẩu từ đối thủ cạnh tranh nước ngoài với giá thấp hơn
Vd:Tại Mỹ, một trong các hành động lập pháp đầu tiên của Tổng thống Donald Trump là tuyên bố rút khỏi Hiệp định Đối tác xuyên
Trang 3Thái Bình Dương (TPP), đàm phán lại Hiệp định Khu vực mậu dịch
tự do Bắc Mỹ (NAFTA), ngừng đàm phán FTA với EU, tiếp đó là áp đặt thuế nhập khẩu khá cao đối với sản phẩm của nhiều nước như nhôm, thép cuốn; đặt ra yêu sách với Trung Quốc cắt giảm thặng dư thương mại với Mỹ bằng cách mở cữa thị trường nhập khẩu hàng hóa
từ Mỹ
Hay sự kiện nước Anh đã rời khỏi EU- một tổ chức hợp tác khu vực lớn nhất thế giới, đang tiến hành đàm phán lại toàn bộ những quy chế thương mại với Châu Âu Trung Quốc, cường quốc kinh tế số hai thế giới vốn được xem là hưởng lợi từ thương mại tự do, đang theo đuổi một chính sách giảm nhập khẩu mạnh mẽ bằng nhiều biện pháp bảo
hộ sản xuất trong nước, đồng thời thúc đẩy xuất khẩu càng nhiều càng tốt
Tại các nước theo đuổi chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch, do sản phẩm nhập khẩu chịu thuế cao nên giá cả khó cạnh tranh với sản phẩm trong nước, phần lớn người tiêu dùng tìm đến hàng hóa sản xuất nội địa có mức giá thấp hơn Nhà sản xuất do được bảo hộ nên gia tăng mua nguyên vật liệu trong nước có giá thành thấp hơn, thu được lợi nhuân nhiều hơn
Tuy vậy, trong bối cảnh toàn cầu hóa, thị trường thế giới trở nên “mở” hơn, thuận lợi hóa đầu tư và thương mại ngày càng tốt hơn thì chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch tác động tiêu cực đến chính những nước đang theo đuổi nó Người tiêu dùng không có điều kiện để lựa chọn hàng hóa có chất lượng và giá cả cạnh tranh như ở những nước theo đuổi thương mại tự do; nhà sản xuất do đã được chính phủ bảo hộ nên cũng thiếu động lực đổi mới công nghệ, tiết giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh
Trong quan hệ thương mại giữa các quốc gia, chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch là “con dao hai lưỡi”, không có “bên thắng cuộc” Điển hình là cuộc đối đầu giữa Mỹ với Trung Quốc đang được cả thế giới theo dõi,
có thể gây ra “cuộc chiến tranh thương mại” giữa hai cường quốc hàng đầu về kinh tế thế giới; theo nhiều nhà phân tích thì cả hai bên đều chịu hậu quả khó lường trước, tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế, thương mại, đầu tư toàn cầu
Trang 4 Chính sách mậu dịch tự do: là chính sách thương mại trong đó Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào quá trình điều tiết ngoại thương
mà mở cửa hoàn toàn thị trường nội địa cho hàng hóa được tự do lưu thông giữa trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho kinh tế quốc tế phát triển trên cơ sở quy luật tự do cạnh tranh Chính sách này cho phép các thương nhân hoạt động tự do không có Nhà nước can thiệp Lý thuyết lợi thế so sánh cho phép các bên tham gia kinh tế quốc tế được hưởng lợi từ hoạt động này
Trong thực tế, chính sách mậu dịch tự do chủ yếu được áp dụng giữa các quốc gia trong một liên kết kinh tế khu vực, còn giữa các quốc gia không thuộc một liên kết khu vực thì mức độ tự do thường bị hạn chế VD: không ai có thể phủ nhận tầm quan trọng ngày càng tăng của FTA đối với các quốc gia Điều này đặc biệt đúng trong bối cảnh những nhà xuất khẩu từ các nước ở tầm "trung bình" vốn phải đối mặt với quá nhiều luật lệ phức tạp Chẳng hạn, họ phải vượt qua được quy định xuất xứ và hàng nghìn quy định đối với sản phẩm trong việc áp dụng tỷ lệ ưu đãi thuế quan Lấy Thái Lan làm ví dụ Khi các công ty của nước này xuất khẩu hàng hóa tới Australia, họ sẽ được hưởng thuế quan ưu đãi theo hiệp định thương mại tự do Australia - Thái Lan, thuế quan ưu đãi Australia - ASEAN và thuế quan ưu đãi của Australia đối với các nước đang phát triển
Hay tại Việt Nam tích cực tham gia hội nhập quốc tế khi mà tham gia
kí kết vào các Hiệp định thương mại tự do, khu vực mậu dịch tự do song phương và đa phương: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN, các hiệp định FTA Việt Nam – EU, Việt Nam- Hàn Quốc,