Câu 1: Phân tích các nguyên tắc điều chỉnh hoạt động kinh tế quốc tế.Cho ví dụ liên hệ với Việt Nam 1.1 Nguyên tắc không phân biệt đối xử: Các nước thành viên phải được đối xử thương mại
Trang 1Câu 1: Phân tích các nguyên tắc điều chỉnh hoạt động kinh tế quốc tế.Cho ví dụ liên
hệ với Việt Nam
1.1 Nguyên tắc không phân biệt đối xử: Các nước thành viên phải được đối xử thương mại như nhau Mục đích của nguyên tắc này là xóa bỏ phân biệt đối xử,đảm bảo sự công bằng ,bình đẳng giữa các nước,từ đó thúc đẩy kinh tế quốc tế
Nguyên tắc Đối xử tối huệ quốc (Most favoured nation – MFN)
Hiểu một cách đơn giản, nguyên tắc này đòi hỏi các quốc gia là thành viên của WTO khi dành bất kỳ ưu đãi, miễn trừ nào cho quốc gia khác thì quốc gia thành viên này cũng phải dành những ưu đãi, miễn trừ đó cho các thành viên còn lại của WTO lập tức và vô điều kiên
Ưu đãi: có thể là các biện pháp thương mại (thuế quan và phi thuế quan, …) ;Miễn trừ
thương mại: có thể được dành đối với hàng hóa xuất-nhập khẩu
Cơ sở pháp lý:
- Điều I Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT)
- Điều II Hiệp định chung về Thương mại và dịch vụ (GATS)
- Điều IV Hiệp định về các khía cạnh thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS)
Mục đích: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự bình đẳng giữa các quốc gia, cấm sự phân
biệt đối xử giữa các quốc gia thành viên
Điều kiện thỏa mãn nguyên tắc:
- Được áp dụng với “hàng hóa tương tự”:
Phải xác định hàng hóa tương tự vì trên thực tế, có rất nhiều loại mặt hàng, mỗi mặt hàng lại có chất lượng, chế độ quản lý khác nhau vì vậy phải tìm các loại mặt hàng có tính tương tự nhau thì việc so sánh mởi công bằng, bình đẳng Tiêu chí xác định: Trong pháp luật WTO thì không có quy định rõ ràng mà tiêu chí để xác định tính tương tự hàng hóa nằm rải rác ở cá Hiệp định của WTO Trong Hiệp định chống bán phá giá (ADA) xác định gồm các tiêu chí: giống nhau hoàn toàn về mặt vật lý, có tính năng giống hệt nhau,
… Còn trên thực tiễn xét xử của WTO thì cơ quan giải quyết tranh chấp thường dựa vào
HS code; khả năng thay thế của sản phẩm, thói quen và thị hiếu của người tiêu dùng, kênh phân phối thị trường,…
Trang 2- Được áp dụng một cách lập tức và vô điều kiện: một quốc gia thành viên bắt buộc phải
áp dụng mà không phụ thuộc vào lợi ích của quốc gia hưởng quyền phải đem lại cho mình (tức không dựa trên nguyên tắc có đi có lại)
Ngoại lệ đối với MNF:
Chế độ ưu đãi thuế quan đặc biệt (Khoản 3 điều 1 GATT): áp dụng đối với 1 số trường hợp như trong Khối thịnh vượng chung, Khối liên hiệp Pháp, Khu vực hội nhập kinh tế (khoản 4-> khoản 10 điều 24 GATT): các khu vực mậu dịch tự do và đồng minh thuế quan là các khu vực được hưởng ngoại lệ về nguyên tắc đối xử tối huệ quốc Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (Quyết định ngày 25/06/1971 của Đại hội đồng GATT): quy định này áp dụng nhằm mục đích giúp các nước đang phát triển có thể thúc đẩy nền kinh tế của nước mình Theo đó, các nước phát triển tự nguyện dành cho các nước đang phát triển mức thuế quan ưu đãi hơn so với các nước phát triển khác mà không yêu cầu các nước đang phát triển phải cam kết dựa nguyên tắc "có đi có lại" Ngoại lệ khác: trong trường hợp bảo vệ trật tự công cộng, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
Nguyên tắc Đãi ngộ quốc gia (National Treatment – NT)
Khái niệm: Quốc gia thành viên phải đảm bảo dành cho hàng hóa nhập khẩu của các thành viên khác chế độ đãi ngộ thương mại (ưu đãi, miễn trừ) như chế độ mà họ áp dụng cho hàng hóa trong nước mình
Cơ sở pháp lý:
- Điều III Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT)
- Điều XVIII Hiệp định chung về Thương mại và dịch vụ (GATS)
- Điều III Hiệp định về các khía cạnh thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS) Mục đích
- Đảm bảo cơ hội cạnh tranh bình đẳng giữa hàng nội địa và hàng nhập khẩu
- Chỉ áp dụng khi hàng xuất khải vào nội địa, qua của khẩu hải quan (các khoản thuế nội địa, quy định nội địa.)
- Phạm vi áp dụng:
Trang 3Đối với lĩnh vực thương mại hàng hoá (GATT) và thương mại liên quan tới SHTT
(TRIPS) ® Nghĩa vụ chung mang tính bắt buộc cho mọi thành viên WTO Đối với lĩnh vực thương mại dịch vụ (GATS): Nghĩa vụ riêng cho từng lĩnh vực ngành nghề trên cơ sở biểu cam kết WTO của từng nước thành viên
- Áp dụng với hàng hóa, sản phẩm tương tự (như MFN) tuy nhiên khác một chỗ là còn xét tới tiêu chí: sản phẩm cạnh tranh trực tiếp hoặc có thể thay thế
- Đảm bảo không có sự phân biệt trên văn bản (de jure) và trên thực tiễn áp dụng (de facto): giống quy chế MFN, chỉ khác ở đối tượng áp dụng: hàng hóa nội địa và hàng nhập khẩu
Ngoại lệ đối với NT:
-Mua sắm chính phủ: ưu tiên các loại hàng hóa và các nhà đầu tư trong nước
-Trợ cấp: mỗi quốc gia được phép hỗ trợ, trợ cấp cho các doanh nghiệp trong nước mình -Phân bổ thời gian chiếu phim: các quốc gia được quyền tự chủ đối với việc phân bổ thời gian chiếu phim vì đây là dịch vụ đặc biệt, các quốc gia có quyền bảo vệ phim nội
1.2 Nguyên tắc Tự do hóa thương mại
- Tự do hóa thương mại, một mặt, với nội dung giảm thiểu, từng bước xóa bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan cản trở giao lưu hàng hóa và dịch vụ, phù hợp với xu thế quốc
tế hóa đời sống kinh tế, toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế, trên cơ sở lý thuyết “lợi thế
so sánh” và quan điểm kinh tế mở
Dưới góc độ đó, đối với các quốc gia, tự do hóa thương mại là một tất yếu khách quan, một mục tiêu cần đạt Mặt khác, tự do hóa thương mại mà hệ quả là “mở cửa” thị trường nội địa cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài xâm nhập, thường có lợi cho các nước phát triển, có tiềm lực về kinh tế, khoa học và công nghệ, hàng hóa và dịch vụ có sức cạnh tranh cao và về cơ bản không có lợi cho các nước đang phát triển, nhất là những quốc gia
mà hàng hóa và dịch vụ chưa đủ sức cạnh tranh với hàng hóa và dịch vụ của nước ngoài, ngay ở thị trường trong nước
1.3 Nguyên tắc minh bạch hóa và khuyens khích phát triển hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 4Minh bạch hoá: bao gồm minh bạch về chính sách và minh bạch về tiếp cận thị
trường.;Minh bạch về chính sách yêu cầu mọi quy định có liên quan đến thương mại của một thành viên phải được công bố công khai, dễ tiếp cận, phù hợp với luật lệ của WTO
và áp dụng thống nhất trên toàn lãnh thổ Đồng thời, phải dành cơ hội thoả đáng cho các bên có liên quan được góp ý trong quá trình lập quy
Minh bạch về tiếp cận thị trường yêu cầu các thành viên nỗ lực ràng buộc mức trần cho thuế nhập khẩu và đưa ra các cam kết rõ ràng về mở cửa thị trường dịch vụ, giúp cho các doanh nghiệp có thể dự báo và hoạch định chiến lược kinh doanh
Nội dung của nguyên tắc này bao gồm các công việc như sau:
Về các thoả thuận cắt giảm thuế quan:
-Bản chất của thương mại thời WTO là các thành viên dành ưu đãi, nhân nhượng thuế quan cho nhau Song để chắc chắn là các mức thuế quan đã đàm phán phải được cam kết
và không thay đổi theo hướng tăng thuế suất, gây bất lợi cho đối tác của mình, sau khi đàm phán, mức thuế suất đã thoả thuận sẽ được ghi vào một bản danh mục thuế quan Ðây gọi là các mức thuế suất ràng buộc
-Nói cách khác, ràng buộc là việc đưa ra danh mục ấn định các mức thuế ở mức tối đa nào đó và không được phép tăng hay thay đổi theo chiều hướng bất lợi cho các doanh nghiệp nước ngoài Một nước có thể sửa đổi, thay đổi mức thuế đã cam kết, ràng buộc chỉ sau khi đã đàm phán với đối tác của mình và phải đền bù thiệt hại do việc tăng thuế đó gây ra
Về các biện pháp phi thuế quan:
-Biện pháp phi thuế quan là biện pháp sử dụng hạn ngạch hoặc hạn chế định lượng khác như quản lý hạn ngạch Các biện pháp này dễ làm nảy sinh tệ nhũng nhiễu, tham nhũng, lạm dụng quyền hạn, bóp méo thương mại, gây khó khăn cho doanh nghiệp, làm cho thương mại thiếu lành mạnh, thiếu minh bạch, cản trở tự do thương mại Do đó, WTO chủ trương các biện pháp này sẽ bị buộc phải loại bỏ hoặc chấm dứt
-Ðể có thể thực hiện được mục tiêu này, các hiệp định của WTO yêu cầu chính phủ các nước thành viên phải công bố thật rõ ràng, công khai ("minh bạch") các cơ chế, chính sách, biện pháp quản lý thương mại của mình Ðồng thời, WTO có cơ chế giám sát chính sách thương mại của các nước thành viên thông qua Cơ chế rà soát chính sách thương mại
Trang 5-Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế bằng cách dành ưu đãi hơn cho các nước kém phát triển nhất:
Các nước thành viên, trong đó có các nước đang phát triển, thừa nhận rằng tự do hoá thương mại và hệ thống thương mại đa biên trong khuôn khổ của WTO đóng góp vào sự phát triển của mỗi quốc gia Song các thành viên cũng thừa nhận rằng, các nước đang phát triển phải thi hành những nghĩa vụ của các nước phát triển Nói cách khác, "sân chơi" chỉ là một, "luật chơi" chỉ là một, song trình độ "cầu thủ" thì không hề ngang nhau
Ví dụ liên hệ với việt Nam : Chính sách tự do hóa thương mại
-Tính đến tháng 2-2020, Việt Nam đã tham gia 12 FTA, 1 FTA đã ký nhưng chưa có hiệu lực (EVFTA), 3 FTA đang đàm phán (Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực
(RCEP); Việt Nam - EFTA FTA; Việt Nam - I-xra-en FTA) Các FTA này đã đưa Việt Nam trở thành một trong những nền kinh tế có độ mở lớn và có quan hệ thương mại với trên 230 thị trường, trong đó có FTA với 60 nền kinh tế, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp của Việt Nam mở rộng tiếp cận thị trường toàn cầu, là cơ hội để Việt Nam kết nối và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị và mạng lưới sản xuất toàn cầu Các “xa lộ FTA” đã được mở ra, vấn đề còn lại là chúng ta sẽ chạy trên đó bằng phương tiện gì, theo cách nào
-Thực thi các cam kết kinh tế quốc tế, nhất là các FTA thế hệ mới, như Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), cùng với những nỗ lực từ phía Chính phủ, thúc đẩy tăng trưởng được thực hiện triệt để và quyết liệt là những điều kiện tiền đề thuận lợi cho việc đẩy nhanh quá trình tự do hóa thương mại trong giai đoạn 2020 - 2025
và những năm tiếp theo
Câu 2: Phân tích loại hình chính sách kinh tế quốc tế theo mức độ can thiệp của Nhà nước? Phân tích ví dụ cụ thể cho từng loại chính sách
2.1Chính sách tự do hóa thương mại:
Chính sách thương mại tự do - các công dân được phép tự do mua và bán hàng hóa và dịch vụ xuyên biên giới mà không cần sự can thiệp của chính phủ
-Quan điểm ủng hộ tự do hóa thương mại
Thương mại và toàn cầu hóa đã mang lại những lợi ích kinh tế không thể phủ nhận cho phần lớn các hộ gia đình, doanh nghiệp và người lao động
Trang 6+Rõ ràng nhất là lợi ích cho người tiêu dùng Một số nghiên cứu ngày nay đã phát hiện ra rằng, thương mại tự do hơn với Trung Quốc đã giúp tiết kiệm hàng tỷ đô la cho người tiêu dùng Mỹ, nhờ việc gia tăng cạnh tranh và giá cả giảm - theo các nhà kinh tế học Xavier Jaravel và Erick Sager những lợi ích này thì tương đương với việc mang lại cho mỗi người Mỹ “thêm 260 USD chi tiêu mỗi năm cho các nhu cầu lợi ích khác.” Lợi ích mà người tiêu dùng (chủ yếu là người nghèo và tầng lớp trung lưu) nhận được từ hàng nhập khẩu sẽ càng lớn khi họ mua các hàng hóa được sản xuất tại Trung Quốc và được bán tại các cửa hàng như Walmart thể sở hữu các nhu yếu phẩm tốt hơn bất cứ thời điểm nào trước đây trong lịch sử
+Từ việc đem lại lợi ích cho người tiêu dùng, thương mại kéo theo những lợi ích tổng thể cho toàn bộ nền kinh tế
Một nghiên cứu của Viện Kinh tế Quốc tế Peterson năm 2017 cho thấy, lợi ích từ việc
Mỹ mở cửa thương mại trong giai đoạn năm 1950- 2016 là 2.1 nghìn tỷ USD, giúp tăng GDP bình quân trên đầu người lên 7000 USD, và tăng GDP bình quân trên mỗi
hộ gia đình lên 18,000 USD - và một lần nữa, những lợi ích trên đổ dồn cho các hộ gia đình có thu nhập dưới chuẩn Hơn thế nữa,cũng như trong việc làm và tiền lương thực tế của cả lao động tay nghề cao và lao động tay nghề thấp tại Mỹ Như nhà kinh
tế học Michael Strain thuộc Viện kinh doanh Hoa Kỳ đã lưu ý, những người theo chủ nghĩa dân túy hoài nghi về thương mại đã phớt lờ điều này, khi mà trong điều kiện kinh tế hiện nay, chỉ cần một sự tăng trưởng nhỏ trong GDP đã có thể đem lại lợi ích rất lớn cho những người lao động tiền lương thấp và trình độ kém, khi họ được tạo thêm việc làm và nhận thêm nhiều trợ cấp từ chính phủ
+Thương mại và toàn cầu hóa còn đem lại lợi ích cho các doanh nghiệp và lao động
Mỹ, bao gồm cả ngành sản xuất
Ví dụ, Phòng Thương mại đã ước tính gần 11 triệu việc làm ở Hoa Kỳ phụ thuộc vào xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ trong năm 2016, và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Mỹ - khía cạnh khác của thâm hụt thương mại Mỹ - đã đóng góp hơn hàng triệu đô la Trong khi đó, các công ty Mỹ thích ứng và phát triển mạnh trong nền kinh
tế ngày nay thường tận dụng nguồn hàng nhập khẩu và chuỗi cung ứng toàn cầu +Hàng nhập khẩu còn đem lại những lợi ích to lớn, vô hình thúc đẩy cải cách kinh tế
và nâng cao tiêu chuẩn sống
+Ngoài việc tạo ra các lợi ích kinh tế, thương mại cũng là một trụ cột của an ninh quốc gia và an ninh toàn cầu
Trang 7Tổ chức thương mại thế giới WTO đã cung cấp một kênh hiệu quả để giải quyết các tranh chấp thương mại song phương, đồng thời thúc đẩy các nước đang phát triển thực hiện các cải cách trong nước – bằng cách đưa việc cải cách thành “điều kiện” để gia nhập WTO, trong khi các cải cách này rất khó để thực hiện do các lý do về mặt chính trị (Thậm chí Trung Quốc đã tiến hành những cải cách đó, còn những vi phạm của Trung Quốc sau khi gia nhập là do sự thất bại của các thành viên WTO trong việc buộc các nước thực thi cam kết, hơn là do bản thân các cam kết gia nhập) Hệ thống WTO chắc chắn không hoàn hảo, nhưng hệ thống này vẫn thích hợp hơn một hệ thống
bị phân mảnh, và chắc chắn là, vẫn tốt hơn là chiến tranh
+Tạo ra đạo đưc thương mại
Đạo đức thương mại không chỉ dừng lại ở mép ngoài: Việc cắt giảm các rào cản thương mại của Mỹ, cùng với sự lãnh đạo của Hoa Kỳ trong việc tạo ra các hiệp định và thể chế như WTO, đã tạo ra những lợi ích to lớn cho những người nghèo nhất thế giới Như Ngân hàng Thế giới đã lưu ý trong Báo cáo về Vai trò của Thương mại trong việc xóa đói giảm nghèo, kể từ năm 1990, “một sự gia tăng đáng kể trong sự tham gia của các nước đang phát triển vào thương mại đã trùng với sự sụt giảm đáng kể của tình trạng nghèo đói trên toàn thế giới,” và số lượng người sống trong đói nghèo đã sụt giảm Thương mại cũng
“giúp gia tăng số lượng và chất lượng công việc tại những quốc gia đang phát triển, tích lũy tăng trưởng kinh tế thúc đẩy tăng năng suất.”
Quan điểm không ủng hộ tự do hóa thương mại
-Qúa trình tự do hóa thương mại còn làm nảy sinh rất nhiều vấn đề phức tạp đòi hỏi phải được giải quyết 1 cách đồng bộ ,điều này dẫn đén sự ra đời của các hiệp ước thuế quan như 1 công cụ điều tiết đe tham gia vào quá trình tự do hóa thương mại.Nếu các hiệp ước này không giúp các quốc gia không thu về lợi ích thì sẽ không được ủng hộ -Nhiều người quan liêu đến mực tiếp tục phân phối thông qua lợi ích của các hiệp ước thực chất là để hạn chế tự do hóa thương mại
-Những chính phủ không thông thái sẽ nhầm lẫn giữa điều chỉnh lợi ích xã hội với lợi ích nhà nước
Ví dụ : Khi nguồn ngân sách nhà nước xây dựng chủ yếu dựa vào thuế thu nhập doanh nhiệp thì sẽ không khuyến khích tự do hóa thương mại.Thuế bằng 0 tức là những doanh nghiệp ở Malayxia có thể cạnh tranh trực tiếp với các doanh nghiệp ở
Hà Nội.Rõ rành cạnh tranh ấy sẽ mang lại thiệt hại cho doanh nghiệp yếu thế hơn
Trang 82.2 Chính sách bảo hộ thương mại
Bảo hộ thương mại được các quốc gia sử dụng nhằm mục đích kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh nội địa, kích thích kinh tế trong nước, đồng thời tránh thâm hụt thương mại quốc tế Hiện nay, từ sau các cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế năm
1997 và 2008, bảo hộ thương mại đang có xu hướng quay lại và diễn ra mạnh mẽ hơn (Fajgelbaum và cộng sự, 2020), có thể cản trở hệ thống thương mại toàn cầu cũng như
đe dọa đà phục hồi tăng trưởng của kinh tế thế giới và thậm chí có thể làm đảo ngược tiến trình toàn cầu hóa (Roye, 2018)
Bảo hộ thương mại bao gồm các chính sách bảo hộ giao thương hàng hóa của chính phủ nhằm hỗ trợ các nhà sản xuất trong nước trước những nhà sản xuất nước ngoài trong một ngành công nghiệp riêng lẻ bằng cách làm tăng giá sản phẩm hàng hóa ngoại nhập, đồng thời làm giảm giá của các sản phẩm trong nước và nhằm hạn chế sự tiếp cận của hàng hóa ngoại nhập bằng cách tiếp thị sản phẩm quốc nội” (Abboushi,
2010, trang 387) Bản chất của bảo hộ thương mại là việc bảo vệ hàng hóa quốc nội (không bao gồm dịch vụ, sản phẩm đầu tư hay sản phẩm sở hữu trí tuệ) bằng cách hạn chế nhập khẩu khi nhập khẩu các mặt hàng này gia tăng nhanh gây đe dọa thiệt hại nghiêm trọng cho các mặt hàng quốc nội
Hiện nay, một số biện pháp bảo hộ thương mại phổ biến được áp dụng ở các quốc gia:
- Thứ nhất, tiếp tục áp dụng thuế đối với các mặt hàng ngoại nhập
- Thứ hai, áp dụng hạn ngạch trần trên số lượng hàng hóa ngoại nhập được bán ở thị trường trong nước bằng các trở ngại về pháp lý trong việc cấp phép cho sản phẩm ngoại nhập
- Thứ ba, đề ra các trở ngại pháp lý cho các sản phẩm ngoại nhập bằng cách đề ra những phân loại và tiêu chuẩn khắt khe cho các mặt hàng ngoại nhập
- Thứ tư, hỗ trợ cho các mặt hàng quốc nội bằng cách trợ giá và giảm thuế
- Thứ năm, kiểm soát tỷ lệ thay đổi ngoại tệ nhằm hạn chế việc truy cập hoặc thao túng sự trao đổi hàng hóa nội - ngoại nhập nhằm hạ giá sản phẩm trong nước
Quan điểm ủng hộ bảo hộ thương mại
-Việc sử dụng các công cụ nhằm hạn chế sự thâm nhập của những hàng hóa khác đe dọa đến an toàn và an ninh quốc gia: Như vũ khí,hạt nhân…vừa có tác đọng mạnh mẽ đến ngành sản xuất trong nước,góp phần bảo vệ an ninh quốc gia ,giúp các doanh nghiệp trong nước đẩy mạnh xuất khẩu.Quan điểm này thường được các nước đang
Trang 9phát triển ủng hộ ,vì họ cảm thấy năng lực còn nhiều hạn chế và cần sử dụng những chính sách bảo hộ để hỗ trợ doanh nghiệp có thể tồn tại
- Ung hộ cho chủ nghĩa bào hộ mậu dịch chính là những quan điểm gắn liền với lập luận bảo vệ an ninh quốc gia,bảo vệ ngành sản xuất trong nước ,bảo vệ người lao động,bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng ,bảo vệ môi trường
Ví dụ : Triều tiên là quốc gia điển hình cho quan điểm ủng hộ bảo hộ thương mại :
Triều tiên đóng cửa biên giới giao thương và chỉ sản xuất những mặt hàng trọng điểm của quốc gia : Vũ khí ,tên lửa
Quan điểm không ủng hộ bảo hộ thương mại:
- Bảo hộ thương mại mang tới những cuộc chiến thương mại giữa các quốc gia
-Làm tổn thương quá trình phát triển thương mại quốc tế, gây ra sự cô lập kinh tế của một nước trong xu thế toàn cầu hóa;
-Gây nên sự ỷ lại, trì trệ trong các nhà kinh doanh nội địa, kết quả là càng bảo hộ mạnh thì càng làm cho sức cạnh tranh của các ngành công nghiệp chiến lược không còn linh hoạt, hoạt động đầu tư và kinh doanh không còn hiệu quả;
-Gây nên sự kém đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng hàng hóa,… cũng như giá hàng hóa trở nên đắt đo hơn so với tự do hóa thương mại, gây thiệt hại cho người tiêu dùng
Ví dụ: Sau khi tổng thống Trump có quyết định áp thuế nhập khẩu cao đối với sản phẩm thép và nhôm đã mang tới những phản ứng gay gắt của liên minh châu âu,và
EU đã từng dọa trả đũa nếu Mỹ vẫn còn áp thuê với những mặt hàng đó
=>Trước những quan điểm trên mà chủ nghĩa bảo hộ luôn là vấn đề gây tranh cãi, khó lựa chọn cho mỗi một quốc gia Khi thực hiện chính sách chủ nghĩa bảo hộ thì ít nhiều quốc gia đó sẽ chịu phải sức ép của chính quốc gia mình và quốc gia khác Do đó, chủ nghĩa bảo hộ vẫn luôn là câu hỏi khó trả lời cho các nước trên thế giới bởi không ai có thể lường trước được những cuộc chiến thương mại có thể xảy ra