Khi mô tả tập hợp theo cách này phải đạt được yêu cầu sau đây: Khi đưa ra một đối tượng bắt kỳ thì các tính chất chung ma chúng ta nêu lên phải đủ để khăng định đối tượng đó có phải là p
Trang 1NGUYÊN ĐỊCH - NGUYÊN THỊ THU THỦY
I0ẨN|RUI|RNC
TAP 1 LÝ THUYÊT
NHA XUAT BAN KHOA HOC VA KY THUAT
Trang 2NGUYEN DICH - NGUYEN THI THU THUY
TOAN ROI RAC
TAP 1 LY THUYET
NHA XUAT BAN KHOA HOC VA KY THUAT
Hà Nội - 2010
Trang 3LOI NOI DAU
Toán rời rạc là môn học cơ sở đối với các sinh viên ngành CÔNG NGHỆ TIN HỌC Tất cả các khoa Công nghệ tin học của các trường Đại học đều coi đây là một môn học quan trọng, một số trường còn quy định Toán rời rạc là một trong những môn thi tốt nghiệp đại học và thí tuyển cao học của ngành này
Bộ sách này được biên soạn sau nhiều năm giảng dạy tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và 15 năm giảng dạy tại khoa Công nghệ tin học, Đại học Mở Hà Nội Nội dung của bộ sách được soạn thảo theo đề cương chính thức đã được Hội đồng Khoa học và Đảo tạo của Khoa Công nghệ tím học, Đại
học Mở Hà Nội thông qua
Bộ sách này gồm 2 tập:
- Tập một: Lý thuyết, gồm 8 chương bao hàm đủ 5 nội dung
cơ bản của Toán rời rạc là: lý thuyết tô hợp, đồ thị hữu hạn, một
số vẫn đề cơ bản của logic toán, ôtô mát hữu hạn và ngôn ngữ hình thức
- Tập hai: Bài tập và lời giải
Bộ sách có thể là tài liệu tham khảo đối với các giáo viên giảng dạy môn học nay
Chúng tôi chân thành cảm ơn GSTS Thái Thanh Sơn và các bạn đồng nghiệp đã đóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình soạn thảo bộ sách này
Những ý kiến đóng góp của độc giả xin gửi về
Nguyendich36@.vnn.vn
Hoặc gọi về 043.853.2966
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Các tác giả
Trang 4Chương Ì
TAP HOP VA ANH XA
§1 TAP HOP VA PHAN TU
- Tập hợp và phần tử là những khái niệm toán học nguyên sơ, không thể định nghĩa băng những khái niệm toán học đã biết, ta chỉ có thể mô tá chúng
Có hai cách mô tả tập hợp:
Cách thứ nhất
Tất cả những đối tượng có một hoặc một vài tính chất chung nảo đó tạo thành một tập hợp (đôi khi nói ngắn gọn là một tập); khi đó mỗi đối tượng là một phần tử của tập hợp đó Thí dụ 1 Tập hợp các số nguyên, dương tạo nên tập NỶ
tử của A có 3 tính chất chung là: nguyên, dương và lẻ
Nếu x là phần tử của A; ta viết x e A; nếu x không phải là phân tử của A thì ta viết x ¢ A
Khi mô tả tập hợp theo cách này phải đạt được yêu cầu sau đây: Khi đưa ra một đối tượng bắt kỳ thì các tính chất chung ma chúng ta nêu lên phải đủ để khăng định đối tượng đó có phải là phân tử của tập hợp hay không
Trang 5Trong thí dụ 2: số 15A; số 16£A vì 16 không có tính chất lẻ
Trong trường hợp yêu cầu trên không đạt được, ta phải đùng cách khác!
tử của B thì đối tượng đó không phải là phần tử của B Chẳng hạn như:
Số lượng phân tử của tập Á gọi là bản số của A; ký hiệu là
|AJ hay N(A); đó là I sô nguyên dương
Nếu |A| là một số hữu hạn thì A là tập hữu hạn, còn gọi là tập rời rạc Toán rời rạc chỉ quan tâm đên các tập rời rạc
Nếu A không phải là tập hữu hạn thì A là tập vô hạn
Thí dụ:
A= {2, 4, 6, 8} la tap hiru han
N = {0, 1, 2, .,n, .} tập các số tự nhiên là tập vô hạn.
Trang 63 Sự bằng nhau của hai tập
Hai tập A và B gọi là bằng nhau (ta viết A = B) nếu chúng
bao gôm những phân từ như nhau, nghĩa là:
XeAcϩ xcDB Thi du
- A bao hàm trong B hoặc A chứa trong B,
- B bao hàm Á hay B chứa A,
- A là tập con của B
Đề diễn đạt điều này ta viết A c B hay B DA
Trang 7Vậy:
.-A=Bnếu AcBvàBcA
- A chứa các phần tử của nó
- Tập rỗng Ø là tập con của mọi tập A
Để hình dung quan hệ giữa hai tập người ta dùng sơ đồ Ven
để biểu diễn hình học một tập, coi mỗi tập là một vòng phẳng kín, mỗi điểm bên trong là một phần tử của tập đó Khi đó quan
hệ A c B được biểu thị bởi hình I - vòng A nam trong vòng B
Trang 8Thi du A= {1, 2, 3} thi
P(A) = {©, {1}5 {2}; 3): 1,2); (1, 35s (2, 35s (1, 2, 33}
Tập lũy thừa của A thường liên quan đến việc trắc nghiệm những tập con của A để xem chúng có thỏa mãn một tính chất nào đó hay không Sau này ta sẽ chứng minh:
Nếu |A|=n thì |P(A)J =|2Ê|= 2
§2 CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
Từ hai tập A và B cho trước, ta tạo ra một tập mới theo một cách nào đó, ta gọi đó là phép hợp thành Mỗi phép hợp thành như thê là một phép toán tập hợp
1 Phép hợp
Hợp của 2 tập A va B, ky hiệu A ©) B, là tập chứa tất cả các phần tử thuộc A hoặc thuộc B, nghĩa là:
x é AUB {xe A hodc x e B}
AUB duoc biéu dién béi so dé Ven nhw hinh 3
Hinh 3
Thí dụ
A={1,3,5}, B= {1,2,3}, AUB={I, 2,3, 5}.
Trang 92 Phép giao
Giao của hai tập A và B, ký hiệu là AB, là tập chứa tẤt cả các phân tử vừa thuộc A„ vừa thuộc B
Nghia lax € AN BS {x € Avax € B}
Biéu diễn của A f B bang so dé Ven, cé dạng như hình 4
Hiệu của hai tập A và B ký hiệu là A\B là tập chứa các phần
tử thuộc A ma không thuộc B Biểu diễn của A\B bằng sơ đồ Ven, có dạng như hình 5
10
Trang 10={x€A vàxeB}=xe AnB > AUBCAAB
* x EAB {xe A vax €B} => (xe A và xe B}
= {x #AUB} >xeAUB— AnBcAvB
Các phép toán a) va b) có thê mở rộng cho n tập; khi đó định luật De Morgan sẽ có dạng tổng quát sau đây:
U4.=f14 rel rel ñ4.=U4 tel rel
Trang 11Các phép toán nêu trên thỏa mãn các đăng thức đưới đây mà
ta gọi đó là các luật
Trang 12
5 Phú và phần hoạch
Cho S = {Aj, Ag, ., An} trong d6 Aj (i = 1,n) 1a cac tập
con của E Nếu Ù A¡ = E thì S gọi là một phủ của E
Nếu S là một phủ của E và A¡ ¬ A¡ = Ø Vi#j thì S gọi là một phân hoạch của E
ÀiX A2X X Án = {(@i, as, , an): ae A¡Œ= 1n)}
Néu A; = Ap = = An = A thi tích Đề-các được ký hiệu là
A" nghia la A"= Ax Ax x A
Dễ dàng chứng minh được |A x BỊ = |A| x |BI
Cho nên tích Đê-các là cơ sở của “Nguyên lý nhân” trong các bài toán đêm ở chương sau
Trang 13§3 QUAN HỆ TƯƠNG ĐƯƠNG
a Tĩnh phản xạ
Quan hệ R có tính chất phản xạ nếu aRa V a e E
Thị dụ:
- Quan hệ “cùng năm sinh” có tính phản xạ
sơ Quan hệ “nhỏ hơn” (a < b) không có tính phan xạ vì không thê có a<a
b Tinh doi xitng
Quan hệ R gọi là có tính đối xứng nêu aRb => bRa
Thi du:
- Quan hệ “cùng năm sinh” có tính đối xứng
Trang 14- Quan hệ “nhỏ hơn” không có tỉnh đối xứng vì từ a < b không thê suy ra b < a
Trên tập các số nguyên dương NỈ ta đưa vào quan hệ như sau: aRb © a và b là 2 số nguyên tổ củng nhau
Quan hệ R này không có tính bắc cầu; vì (4R5 và 5R8) không thê suy ra 4R8; vì răng 4 và 8 không nguyên tố cùng
nhau: chúng có 2 ước sô chung # l1; đó là 2 và 4
d Tinh phan doi xứng
Quan hệ R gọi là có tính phán đối xứng nếu (aRb và bRa)
(aRb) © lương của a không cao hơn lương của b; quan hệ
R này không có tính phản đổi xứng vì (aRb và bRa) ta chỉ suy ra lương của a = lương của b mà không thé suy ra a = b; nghĩa là a
và b là hai cán bộ khác nhau của cơ quan đó
Trang 152 Quan hệ tương đương
Quan hệ 2 ngôi trên tập E gọi là quan hệ tương đương nếu nó
có 3 tính chất phản xạ, đối xứng và bắc cầu Dễ đàng thấy rằng:
- Quan hệ “cùng năm sinh” trên tập các sinh viên của một lớp là quan hệ tương đương
- Quan hệ “song song” trên tập các đường thăng trên một mặt phăng nào đó là quan hệ tương đương
- Quan hệ “a < b° trên tập số thực không phải là quan hệ tương đương
Nếu R là quan hệ tương đương thì aRb có thé viết là a ~ b Khi ta đưa vào tập E một quan hệ tương đương R thì tat ca các phân tử tương đương với nhau được xêp vào một lớp, gọi là lớp tương đương
Các lớp tương đương này rời nhau và tạo nên một phủ của E; do đó nó là một phân hoạch của E
Việc đưa vào tập E một quan hệ tương đương là một cách tìm một phân hoạch của E, nhờ đó ta có thê tìm sô phân tử của E băng cách tìm tông số các phần tử của tât cả các lớp tương đương
3 Quan hệ thứ tự
Quan hệ 2 ngôi R trên tập E gọi là quan hệ thứ tự nếu nó có
3 tính chất: phán xạ, phán đối xứng và bắc cầu Dễ đàng thay rang quan hé (a < b) hay (a> b) là quan hệ thứ tự trên tập các số
tự nhiên cũng như trên tập các số thực
a Quan hệ thứ tự toàn phân
Cho R là một quan hệ thứ tự trên E, néu Va, b € E ta déu cé
aRb hoặc bRa thì R gọi là quan hệ thứ tự toàn phân; khi đó mọi phần tử của E được sắp xếp theo một thứ tự xác định theo quan hệ R và E là một tập có thứ tự toàn phân
Trang 16b Quan hệ thứ tự không toàn phần
Nếu R là một quan hệ thứ tự trên E nhưng không phải là quan hệ thứ tự toàn phân thì ta nói R là quan hệ thứ tự không toàn phần
Thi du:
- Quan hệ < trên tập số thực là quan hệ thử tự toàn phần vì
với mọi số thực a và b ta luôn có
và đo đó tập các số thực là tập có thứ tự toàn phần
- Quan hệ < trên tập các véc tơ n chiều (trong không gian vec
tơ n chiều R”) là quan hệ thứ tự không toàn phân vì 1 a e R” và
3b e R” mà ta không có a< b và cũng không cỏ b < a và R” còn gọ! là tập có thứ tự bộ phận
Tóm lại, một quan hệ hai ngôi R trên tập E dù là quan hệ tương đương, quan hệ thứ tự hay một quan hệ bất kỳ nào đó thực chất đều là tập con của tập tích Đề các E, x E; nghĩa là luôn viết được R c E.x E
Trang 17§4 ÁNH XẠ
1 Các định nghĩa:
Định nghĩa 1
f gọi là ánh xạ từ tập A vào tập B nếu Vx e A, 3y duy nhất
c B mà ta ký hiéu 1a f(x) và gọi là ảnh của x qua ánh xạ
Ta viết:
f:A—B
x — f(x) Dinh nghia 2
Néu E c A thi anh cua E qua f là tập:
- Nếu fÌ(y) = Ø thì y ¢ f(A)
- Nếu fỶ(y) = x thì x là phần tử duy nhất có ảnh là y
Định nghĩa 3
Cho f là một ảnh xạ từ tập A vào tập B
a £ là toàn ánh nêu f(A) = B
b f là đơn ánh nếu Vxị, x;e A và xị # xạ — (XI) # FO)
c f la một song ánh nếu f vừa là toàn ánh vừa là đơn ánh
Trang 18Chu y
Nếu f là một song ánh từ A lên B thì ta viết f AGB Khi đó
Vy € B, 3 x duy nhất e A để cho y = fx); như vậy sự tương ứng y —> x là một ánh xạ từ B vào Á mà ta ký hiệu là f”
Ký hiệu R là tập số thực; R” tập số thực không âm
a f: R-R cho bai y = x’ 14 mot anh xa nhưng không phải là
toàn ánh vì các sô âm không là ảnh của bât kỳ sô x nào qua ánh xạ y = x”; cũng không phải là đơn ánh vì hai số
x và —x (với x # 0) có chung I ảnh
b Ê R — RỶ cho bởi y = x’: là toàn ánh nhưng không phải
là đơn ánh
c.f: R” RỶ cho bởi y = €” là đơn ánh nhưng không phải là
toàn ánh vì các sô < 1 không là ảnh của bât kỳ sô x > 0 qua ảnh xạ y = €”,
d.£ R — R cho bởi y = ax + b (a # 0) là song ánh (vừa là toàn ánh, vừa là đơn ánh) Ánh xạ ngược của nó là:
Trang 19Vxe A,31y€B sao cho f(x) = y và
Vy € B, 3 z € C sao cho g(y) =z
Do d6 Vx € A; 4z © C (qua anh xa trung gian f)
sao cho g[f(x)] = z
Vậy có một ánh xạ từ A tới C xác định như sau:
xéA—z=g[f(x)] eC Dinh nghia 4
Hợp (hay tích) của hai ánh xạ f va g ky hiéu 14 gof: A > C xác định như sau:
Trang 20Độc giả có thẻ tự chứng minh các định lý sau đây
Dinh ly 1,
Hợp của 2 đơn ảnh là một đơn ánh
Hợp của 2 toàn ánh là một toàn ảnh
Hợp của 2 song ảnh là một song ánh
Định lý 2
Cho ánh xạ f: A —> B và Aj, Ao lA 2 tap con bất kỳ của A;
Bị, B¿ là 2 tập con bat kỳ của B Khi đó:
f(Ai (2 A2)= AI) C2 KA¿)
f(Ain A2) =KAU) ^£(A¿)
f' (Bi B;)=f}'(BJ) O2 f!(B;)
f (Bị n B¿) = £1(B1) n f2)
Trang 21BÀI TAP CHUONG 1
1 Trong các trường hợp dưới đây, hỏi A có băng B không? a) A là tập các số thực > 0; B là tập các số thực > trị số tuyệt đôi của chính nó
b) A là tập các số thực > 0; B là tập các số thực < trị số tuyệt đối của chính nó
c) A là tập các số nguyên không âm, có tam thừa là số lẻ không chia hết cho 3; B là tập các số nguyên không âm, có bình phương trir 1 chia hết cho 24
3 Trong số các tập cho đưới đây, tập nào khác rỗng?
a){xeN:2x+7=3) d) {xeR: x°+ 4 = 6}
4 Cho tập vũ trụ U = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9} va xét 4 tap con của nó:
B = {1,2, 4, 8}; D = {2, 4, 6, 8}.
Trang 22Hãy xác định các tập dưới đây:
c) A c B khi và chỉ khi A ¬ B=Ø
d) ACBkhi va chikhi A UB=U
7 Dùng các tinh chất của các phép toán tập hợp để đơn giản
các biêu thức dưới đây:
a)A¬(BOA}
B)(An¬B)U(AnBn¬fnD) ¿(AnB)
c)(A UB) U(ANBNC)
d) AU (AN B)U (ANBNC) VU (ANBNCOD)
Trang 238 Cho A={1, 2, 3$, B= {2, 3, 4} Tim cac tap lũy thừa sau day: P(A); P(B); P(A UL B); P(ANB)
9, Xét xem các mệnh đẻ nào dưới đây là đúng:
b) AB= A đ) AXB = BA
11 Hãy tìm một quan hệ trên A = {1 2, 3, 4} sao cho nó có tính chất:
a) Phản xạ và đối xứng nhưng không bắc cầu
b) Phản xạ và bắc cầu nhưng không đối xứng
c) Đối xứng và bắc cầu nhưng không phản xạ
12 Hãy chì rõ các tính chất của các quan hệ cho dưới đây: a) Quan hệ R trên Z: xRy © x + y la s6 chan
b) Quan hệ R trên Z: xRy <> x - y là số lẻ
c) Quan hệ R trên Z: xRy x” + yˆ là số chẵn
đ) Quan hệ R trên R: xRy & |x| = |y\
e) Quan hệ R trên R: xRy © sin’x + sin’y = I
Ð Quan hệ R trên N”: xRy © x = 2y
13 Quan hệ R trên A = {tap những người con trong một gia đình} được định nghĩa như sau:
xRy © x là em của y
xRy © x không là em của y
Trang 24Hỏi các quan hệ trên có tính chất gì? Quan hệ nảo là quan
hệ tương đương? Quan hệ nào là quan hệ thử tự?
14 Cho A là một tập người nào đó Hãy chỉ rõ các quan hệ
R nào dưới đây là quan hệ tương đương? R nào là quan hệ thứ tự?
a) xRy © x và y bang tuổi nhau
b) xRy <> x và y là hai anh em ruột
e) xRÑy © x và y quen biết nhau
d) xRy <= x cao hơn y
e) xRy & x khéng cao hon y
15 A là tập các từ trong 1 cuỗn từ điển tiếng Việt Hãy chỉ
rõ các quan hệ nào dưới đây là quan hệ tương đương? Quan
hệ nào là quan hệ thứ tự?
a) xRy <> x cùng dấu với y
b) xRy © x có cùng số chữ cái với y
c) xRy © số chữ cái của x ít hơn số chữ cái của y
đ) xRy © số chữ cái của x không ít hơn số chữ cái của v
16 Với mỗi ánh xạ dưới day, hãy xác định xem nó có là đơn
ánh không? Tìm ảnh của miền xác định của ánh xạ trên a) f: Z —> 2; x) = 2x + 1
Trang 2517 Cho ánh xạ: f: R—> R xác định boi f(x) = x? Hãy tìm
f(A) trong các trường hợp dưới đây:
19 Với mdi anh xa f: A > B dudi day, xét xem no co phai
là đơn ánh, toản ảnh hay song ảnh không? Trong trường hợp nỏ là song ánh, hãy tìm ánh xạ ngược
a)A=B=R; f(x) =x+7
b)A=B=R; f(x) =x? +2x-3
c)A=[4,9]; B=[21, 96]; f(x) =x" + 2x -3 d)A=B=R_ f(x) =3x—2xl
Trang 2623 Xét 2 anh xa f va g: R > R xac định boi f(x) = ax + b va g(x) = 1-x + x’, Hãy xác định a va b dé cho:
(gof)(x) = 9x? — 9x +3
24 Xét 3 anh xa f, g, h: Z Z xác định bởi:
f(x) =x-L: e(x) = 3x: h(x) = tr nếu X chan
1 nêu xIe, a) Tim fog; gof; goh; hog; va fogoh
b) Tim f, f'; ø”, g'; h” h, h”” biết răng với n nguyên dương ta có định nghĩa f = f'; = ff; f' = ft)
25 Xét ánh xạ f: Z —> Z xác định bởi f{n) =n + (-1)”;
a) Tìm Ÿ và suy ra f `
b) Chứng minh răng f là một đơn ánh
c) Giải phương trình f(n) = 365 (n nguyên)
Trang 27Chương 2
BÀI TOÁN ĐÉM
§1 PHAT BIEU BAI TOAN
Dạng tổng quát nhất của bài toán đếm có thể phát biểu ngắn gọn như sau: Cho một tập rời rạc Á; tìm bản số |A| của tập A, tức là hãy đếm xem A có bao nhiêu phần tử
Khi đếm các phân tử của A phải bảo đảm nghiêm ngặt hai nguyên tắc:
Một là: Không bỏ sót nghĩa là phần tử nào cũng được đếm Hai là: Không trùng lặp, nghĩa là không có phần tử nào được đếm quả một lần
Phương pháp tổng quát để giải bài toán đếm có thẻ diễn giải
như sau: Giả sir A 1a tap can dém, N = {1, 2, , n} la tap n sé nguyên dương đầu tiên Nếu lập được sự tương ứng đơn trị hai chiều giữa các phần tử của A và các phần tử của N; nghĩa là tìm
được một song ánh ƒ
f: AON thi [A] =n
Tuy nhiên có rất nhiều cách cho tập A khác nhau, nên
phương pháp nêu trên chỉ có ý nghĩa như một định hướng tông quát, còn trên thực tế thì người ta phải căn cứ vào hình thái cụ thé của tập A mà tìm ra một giải pháp thích hop
Hãy xét một vài ví dụ đưới đây để thấy rõ điều đó
Thí dụ 1
Cho A = {x}: x là các số nguyên, dương, <100 và xŸ -1 chia hết cho 24 Tìm JA]
Trang 28Thí dụ 2
Cho A = {x}: x là các con số hàng nghìn mà các chữ số của
nó tạo thành một dãy số tăng (thí dụ như 1348, 2569, ) Về hình thức thì trong hai thí dụ trên đều là tìm các con số thỏa mãn
những điều kiện nhất định; nhưng trong thí dụ 2 thì mỗi con số lại là một cấu hình tổ hợp gồm 4 chữ số chọn trong 9 chữ số và xếp theo một thứ tự nhất định Việc đếm các cấu hình tổ hợp như vậy nói chung là phức tạp hơn
Thi du 3
Một người vượt cầu thang có 13 bậc, lúc thì bước 1 bậc, lúc thi bước 2 bậc, lúc thì bước 3 bậc FÍói có bao nhiêu cách vượt cầu thang như thể, tập A ở đây là tập các cách vượt cầu thang,
có ý nghĩa như là tập các “giải pháp” cho một vấn dề đặt ra, phức tạp hơn nhiều so với các thí dụ trước
có thể là: Tìm số phép toán của chương trình thực hiện một
thuật toán nào đó; con số này đặc trưng cho độ phức tạp của
thuật toán
Trang 29Thi du 5
Một loài khuẩn sinh trưởng theo nguyên tắc sau đây: khi đủ
a ngày tuổi (a nguyên dương) thì nó bắt đầu sinh sản, mỗi ngày một lứa, mỗi lứa sinh được b khuân con (b nguyên dương) Tại
thời điểm 1 = 0, số khuẩn là nạ con đều là mới sinh ra Tìm số
khuẩn nr tại thời điểm T > a (T nguyên dương) với giả thiết trong khoáng thời gian t e [0,T] không có con khuẩn nào bị chết A ở đây là tập các con khuẩn trong quá trình sinh trưởng của nó Qua các thí dụ trên ta thấy tập A có rất nhiều hình thái khác nhau, đo đó phương pháp đếm các phần tử của A cũng có một đa dạng tương xứng Trước tiên ta đếm các cấu hình tổ hợp đơn giản để từ đó xây dựng phương pháp đếm các các cấu hình
tô hợp phức tạp hơn
§2 CÁC PHÉP TOÁN TỎ HỢP
KHÔNG LẶP
1 Chinh hop
Định nghĩa Chinh hợp chập k của n phần tử là một nhóm gồm
k phần tử lây trong n phần từ đã cho và sắp xếp theo một thứ tự nhát định Ở đây mỗi phân tử chỉ được lấy một lần (không lặp) Thị dụ
Trang 30hợp, ta xây dựng dẫn từ thành phần đầu tiên Thành phần đầu tiên có n cách chọn; thành phân thứ hai chỉ có (n - 1) khả năng chọn , thành phân thử k chỉ có (n - k + 1) khả năng chọn
Nếu ký hiệu số chỉnh hợp chập k của n phần từ là A* thì ta có:
A* =n(n-1) (n-k +1) (1)
Thi du
Từ các phần tử của X đã cho ở trên, có thể lập được bao
nhiêu con số hàng trăm Ta thấy ngay:
S =A$ — A? =6.5.4- 5.4 = 120 - 20 = 100 số
Ở đây, A? là số các chỉnh hợp chập 3 có số 0 đứng ở phía trước; con số này không phải là con số hàng trăm
2 Hoán vị
Định nghĩa Hoán vị của n phần tử là một cách sắp xếp thứ
tự n phân tử đó Ký hiệu sô hoán vị là Pạ thì
k phân tử lây trong n phân tử đã cho (không kê thứ tự)
Nếu ký hiệu Cƒ là số tô hợp chập k của n phần từ thì dễ dang thay rang:
A¿ n(n-2) (n—k +1)
Cy.P, =A‘ > CX =— n'’ k nh” n P, k! (3)
Trang 31Nếu chú ý rằng CE là số nguyên thì ta có nhận xét thú vị sau đây: Tích của k số tự nhiên liên tiếp nhau luôn chia hết cho tích của k số tự nhiên đầu tiên (k!)
Có bao nhiêu dãy nhị phân độ dài 10 có đúng 3 số 1 (và 7
số 0) Mỗi dãy nhị phân như thể tương ứng với việc chọn 3 vị trí trong 10 vị trí để gán số 1 tức lả tương ứng với một tổ hợp chập
3 của 10 phân tử Vậy số day nhị phân là:
cs — 10.9.8 _ = 120
9 1/23 Các sô tổ hợp C‡ rất hay gặp trong toán rời rạc, ta thường gọi là hệ số tổ hợp Dưới đây là một số công thức đáng nhớ:
Co= C8 =1 va 0!=1
Trang 32* Công thức (Š) giúp ta tính toán nhanh hơn Thay cho tính
Trang 33Từ hệ thức này ta suy ra một số công thức sau đây:
Thi du 1
Voi X = {0, 1, 2, 3, 4, 5}; các chỉnh hợp lặp chập 3 có thể là
123, 213, 211, 111, v.v
Nếu ký hiệu H} là số chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử n
phân tử thì dễ dàng thấy răng mỗi thành phần của nó đều có n
cách lựa chọn nên ta có công thức:
Trang 34Chú ý rằng trong chỉnh hợp lặp, số k không bị giới hạn bởi điều kiện k <n mà trái lại k có thể lấy giá trị lớn hơn n Chẳng bạn như với 3 chữ số 1, 2, 3 ta vẫn có thể lập được các con số hàng triệu gồm 7 chữ số:
1.222.333 ; 2.221.111 v v
Thi du 2
Từ các chữ số thuộc X = {0, 1, 2, 3, 4, 5}, có thể lập được bao nhiêu con số hàng trăm? Mỗi con số hàng trăm là 1 chỉnh hợp lặp chập 3 của 6 chữ số đã cho, loại trừ các chỉnh hợp có số
0 đứng trước Do đó ta có số các con số hàng trăm là:
s= LẬ -LỆ =6`~ 6” = 180 số
2 Hoán vị lặp
Ta hãy xét 2 nhóm gồm 5 chữ cái: THANG và NHANH Nếu ta hoán vị 5 chữ cái trong nhóm THANG thì sẽ được P; = 5! =120 hoán vị khác nhau Nhưng khi hoán vị các chữ cái trong nhóm NHANH thì sẽ không được 120 hoán vị khác nhau;
vì khi ta đổi vị trí 2 chữ N với nhau hoặc 2 chữ H với nhau, sẽ không tạo ra một hoán vị mới
Trong các hoán vị nảy chữ N lặp 2 lần, chữ H lặp 2 lần, ta gọi đó là các hoán vị lặp Số hoán vị lặp trong trường hợp này dễ đằng tính được lả: 120 _ 30,
2.2 Bây giờ ta xét trường hợp tông quát:
Cho k phần tử khác nhau; ta kí hiệu P(mị, nạ, , ny) là số
hoán vị của k phan tử trên, trong đó phần từ thứ thứ nhất lặp nị
lần, phần tử thứ hai lặp nạ lần, , phần tử thứ k lặp nụ lần
Trang 35Ta đễ dàng chứng minh được công thức sau đây:
(n,+n,+ +n,)!
P(m, nạ, , nụ) = n,!n,! n,! (12)
Thi du
Hoan vi cac chữ cái trong tên của dong séng MISSISIPI, ta
thây ở đây chỉ có 4 chữ cái M, P, S, I trong đó M và P không
lặp, S lặp 3 lần, I lặp 4 lần, Vậy số hoán vị là:
Ị |
(+1+3+4)!_ 9! _ sao 1111814! — 3141
Nếu ta đặt n = nị + nạ + + nụ, thì sẽ có định lý sau đây:
Dinh ly
Số P(m, nạ, ny) đúng bằng số cách chia n phân tử thành k
nhóm với số các phần tử tương ứng là nụ, nạ, ., nụ
PC, 1,3, 4)=
Chứng minh: Không mắt đi tính tổng quát ta chi can chứng
minh cho trường hợp k = 3 Thật vậy:
Ta có C" cách chọn nị phần tử trong n phần tử Tương
ứng với mỗi cách chọn n¡ phần tử cho nhóm thứ nhất, ta còn lại
n - nị = nạ + nạ phần tử; do đó có C?,„ cách chọn nạ phan tir cho nhóm thứ hai
Đương nhiên sau khi chọn n; phần tử cho nhóm thứ hai thì
sẽ còn lại nạ phần tử của nhóm thứ ba Vậy số cách chia ấy là:
Trang 36Thí dụ
Hai quả cam, ba quả quýt, bốn quả chanh có thể coi như tô hợp lặp chập 9 của 3 phân tử; trong đó: cam lặp 2 lần, quýt lặp 3 lần, chanh lặp 4 lần Ta kí hiệu số tổ hợp lặp chập k của n phần
Và mãi tô hợp lặp chập k của n phần tử tương ứng với 1 dãy
số không giảm ai a ay trong đó Ï < ai < ã¿ € ay < < ay Sn và
Trang 3711.10.9
Trang 38§4 CÁC NGUYÊN LÝ ĐÉM
Mỗi bài toán đếm có một cấu trúc khác nhau nên chúng ta cần phải lựa chọn phương pháp đếm phù hợp với cấu trúc của bài toán đó Một số phương pháp đếm có tính chất tông quát cho một lớp bài toán, ta gọi đó là các nguyên lý đếm Dưới đây là các nguyên lý quan trọng
X = {X, Xo, 5 Xn}; A = P(X) tập lũy thừa của X Tìm |AI
Ta biét rang P(X) là tập mọi tập con có thể có của X kể cả tập
rỗng Ø và bản thân X Ta kỉ hiệu Ay là tập mọi tập con gồm k phần tử của X; k = 0, I, 2 , n Trong đó Ao là tập rỗng Ta thay
A= P(X) = Ag U Al U UAn Va AiN Aj= 8 Vi Fj
Trang 39mnị:=Š;
nạ: = lŨ;
m: = lộ;
k: = 0;
for ij:=1 ton, dok:=k+1;
for in: = 1 tony dok:=k+1;
for 1ạ:= l to nạ do k:=k+ 1;
Ta thấy răng đầu tiên giá trị của k được gán bằng giá trị băng 0 và có 3 vòng lặp for độc lập Sau mỗi lần lặp của mỗi vòng giá trị của k tăng lên 1 đơn vị Vòng for thứ nhất lặp 5 lần; vòng for thứ hai lặp 10 lần và vòng for thứ ba lặp 15 lần Vậy sau 3 vòng lặp giả trị của k sẽ là: 5 + 10 + 15 = 30,
2 Nguyên lý nhân
Nếu A là tích Descarte: A = E\ x Ea x Ea thì
Trường hợp đặc biệt: A = E'” thì |A| = |EI”
Thí dụ 1
Mỗi biển số ô tô được ghi bởi 1 bộ gồm 2 chữ cái có lặp
trong 25 chữ cái và một bộ 4 chữ sô có lặp Hỏi có bao nhiều biên sô khác nhau
Ký hiệu E;¡ là tập các bộ 2 chữ cái có lặp trong 25 chữ cái, ta
có |E¡| = !2,= 625
Ký hiệu E¿ là tập các bộ 4 chữ số có lặp thi [E,| = L4, = 10
Ký hiệu A là tập các biên số ô tô thì:
A=EixE¿ Do đó [Al ={E|| |Es| = 625.10°
Thi du 2
Có bao nhiêu xâu nhị phân có độ đài 10? Ký hiệu E = (0, 1};
A là tập các xâu có độ dài 10 thì A = E!' Vậy |A| = 2!° =1024
Trang 40for i3: = 1 ton3 do k: =k+1;
Đầu tiên giá trị của k được gán bằng 0 và vòng lặp for lồng nhau Sau mỗi lần lặp của vòng for, giá trị của k tăng lên 1 Vòng for thứ nhât lặp 5 lân, vòng for thứ 2 lặp 10 lân, vòng thứ ba lặp
15 lân Vậy sau 3 vòng lặp for lông nhau, giá trị của k sẽ là:
k=5xI10x15=750
3 Nguyên lý loại trừ
Nếu AcB thì |A|= |B|- |BVA| (16)
Ta gọi đó là nguyên lý loại trừ
Thí dụ
Có § nam và I0 nữ; có bao nhiêu cách chọn ra 6 người có
cả nam và nữ?
Nếu muốn áp dụng nguyên lý cộng ta làm như sau:
Ký hiệu A; là tập các nhóm 6 người có cả nam và nữ; trong
đó có 1 nam 1 <i <5 thi tacé:
Và A¡¬A;¡ = Ø V 1z]
Vậy |A{= |Ai| + |Aa| + |Aa| + jA4{ + |Aa|
Nhưng khi tính |A;| ta phải áp dụng nguyên lý nhân