1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Công tác xã hội với nhóm - ThS. Nguyễn Thị Thu Hiền

100 739 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 297 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp này dựa trên sự tương tác của các thành viên trong một nhóm, mối tương tác này ảnh hưởng đến sự thay đổi hành vi theo hướng tích cực được nhân viên xã hội dự kiến

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

BỘ MÔN CÔNG TÁC XÃ HỘI

-o0o -CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NHÓM

GIẢNG VIÊN: Ths.NGUYỄN THỊ THU HIỀN

TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 09 NĂM 2011

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

1 Tên môn học: Công tác xã hội với nhóm

2 Số tín chỉ: 04 tín chỉ

(3 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành)

3 Trình độ: Sinh viên năm thứ 3

(thuộc khối kiến thức chuyên ngành)

Trang 3

4 Phân bổ thời gian: 60 tiết

- 45 tiết lý thuyết

- 15 tiết thực hành

5 Điều kiện tiên quyết: Sinh viên

đã học môn

- Công tác xã hội cá nhân

Trang 4

- Các bước thực hiện và các kỹ năng cần

thiết để có thể can thiệp giúp điều hòa sinh họat nhóm, đạt được những mục tiêu xã hội theo kế họach đã dự định

Trang 5

6 Mục tiêu của học phần (tt):

 Từ đó, sinh viên có khả năng thực

hành và vận dụng phương pháp công tác xã hội nhóm khi giải quyết các

vấn đề của những thân chủ có cùng vấn đề giống nhau

Trang 6

7 Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

- Môn học trình bày phương pháp thứ hai trong

thực hành công tác xã hội với nhóm thân chủ

có cùng vấn đề khó khăn tương đối giống

nhau hoặc có liên quan với nhau.

- Phương pháp này dựa trên sự tương tác của

các thành viên trong một nhóm, mối tương tác này ảnh hưởng đến sự thay đổi hành vi theo hướng tích cực được nhân viên xã hội dự kiến trong một kế hoạch hành động

Trang 7

7 Mô tả vắn tắt nội dung môn học

(tt):

Vai trò của nhân viên xã hội là:

- Xây dựng nhóm, giúp điều hòa các vai

trò, sự tham gia tích cực của các nhóm viên trong các hoạt động của nhóm,

- Đánh giá sự biến chuyển hành vi của

từng cá nhân trong nhóm cũng như quá trình phát triển của nhóm

Trang 8

7 Mô tả vắn tắt nội dung môn học (tt):

Vận dụng lý thuyết vào thực tế, am hiểu năng động nhóm, có kỹ năng điều hòa sự tham gia của các nhóm viên, biết lúc nào là can thiệp đúng lúc để giải quyết vấn đề và thực hiện đúng vai trò của

mình

Trang 9

8 Nhiệm vụ của sinh viên:

- Tham dự đầy đủ các giờ giảng lý thuyết

- Tham gia đầy đủ các buổi thực hành,

thảo luận và làm việc nhóm

- Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên

- Thực hiện đầy đủ các bài tập trên lớp, bài

tập về nhà, bài báo cáo thực hành…

Trang 10

9 Tài liệu học tập:

- Nguyễn Thị Thái Lan (2008), Công tác xã

hội nhóm, Lao động xã hội, Hà Nội.

- Nguyễn Ngọc Lâm (2006), Công tác xã hội

nhóm, ĐH Mở Bán Công, TP.HCM.

- Vũ Hào Quang (2004), Xã hội học quản lý,

ĐH Quốc gia, Hà Nội.

Trang 11

10 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

- Kiểm tra giữa kỳ: 30% tổng điểm

- Thi hết môn: 70% tổng điểm

11. Thang điểm: 10 điểm (điểm đạt từ 5

trở lên)

Trang 12

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CTXH NHÓM

Bài 1: Sự hình thành và phát triển của CTXH nhóm

(1 buổi – ngày 20/9)

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển CTXH nhóm trên thế giới

1.1.1 Thời kỳ ban đầu (thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX)

1.1.2 Thời kỳ hình thành cơ sở khoa học (những năm

1920 đến năm 1950) 1.1.3 Thời kỳ phát triển (những năm 1950 đến nay)

1.2 Sự hình thành và phát triển CTXH nhóm ở Việt Nam

Trang 13

Bài 2: Tổng quan về công tác xã hội nhóm

(2 buổi – ngày 27/09 + 04/10)

2.1 Khái niệm

2.1.1 Khái niệm nhóm, nhóm xã hội

2.1.2 Khái niệm phương pháp công tác xã hội nhóm

2.2 Các đặc điểm của công tác xã hội nhóm

2.3 Tầm quan trọng của công tác xã hội nhóm

2.4 Chức năng của công tác xã hội nhóm

2.5 Các mục tiêu của công tác xã hội nhóm

2.6 Các quy chuẩn đối với nhân viên xã hội trong công

tác xã hội nhóm

Trang 14

Bài 3: Phân loại nhóm và các mô hình tiếp cận công

tác xã hội nhóm (2 buổi – ngày 11/10 + 18/10)

3.3 Các nhóm trong công tác xã hội nhóm

3.4 Những thuận lợi và bất lợi trong trị liệu thông qua nhóm 3.5 Sự khác biệt giữa CTXH cá nhân và CTXH nhóm

Trang 15

PHẦN II: NỀN TẢNG LÝ THUYẾT TRONG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM

Bài 4: Các thuyết ảnh hưởng đến phương

pháp công tác xã hội nhóm (1 buổi – ngày 25/10)

4.1 Thuyết hệ thống

4.2 Thuyết tâm lý năng động

4.3 Thuyết học hỏi

4.4 Thuyết hiện trường

4.5 Thuyết tương tác xã hội…

Trang 16

Bài 5: Một số kiến thức về năng động

theo hướng tích cực hoặc tiêu cực 5.1.3 Sức ép của nhóm

5.2 Bản chất của nhóm

5.2.1 Các đặc điểm của nhóm nhỏ

5.2.2 Các đặc trưng của nhóm

Trang 17

Ngày 8/11

Thi giữa kỳ

Thi theo nhóm (25/10): 50% điểm

Làm bài viết cá nhân (đề mở): 50% điểm

Trang 18

PHẦN III: TIẾN TRÌNH CTXH NHÓM

Bài 6: Tiến trình công tác xã hội nhóm

(2 buổi ngày 15/11 + 22/11)

6.1 Giới thiệu tiến trình công tác xã hội nhóm

6.2 Bốn bước trong tiến trình CTXH nhóm

6.2.1 Bước khởi đầu: Bước thành lập nhóm 6.2.2 Bước 2: Khảo sát nhóm

6.2.3 Bước 3: Bước duy trì nhóm

6.2.4 Bước kết thúc: Bước giải quyết vấn

đề và đạt mục tiêu xã hội

Trang 19

PHẦN IV: THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM

Bài 7: Các kỹ thuật trong công tác xã hội nhóm

7.6 Vai trò của nhân viên xã hội trong CTXH nhóm

7.7 Các kỹ năng trong công tác xã hội nhóm

7.8 Một số vấn đề cần quan tâm trong CTXH nhóm

7.8.1 Những điều nên làm

7.8.2 Những điều không nên làm

Trang 20

THỰC HÀNH

Lớp chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm phụ trách tập huấn 1 kỹ năng

 Nhóm 1 Huệ (ngày 04/10): Kỹ năng lãnh đạo nhóm

 Nhóm 2 Nam (ngày 11/10): Kỹ năng giải quyết mâu

thuẫn

 Nhóm 3 Túy (ngày 18/10): Kỹ năng giao tiếp

 Nhóm 4 Thắng (ngày 25/10): Kỹ năng lắng nghe và

nói

Trang 21

 Nhóm 5 Mãi (ngày 01/11): Kỹ năng quan sát

 Nhóm 6 Thanh (ngày 08/11): Kỹ năng truyền

thông

 Nhóm 7 Tiên (ngày 15/11): Kỹ năng đánh giá và

nhận diện vấn đề

 Nhóm 8 Vân (ngày 22/11): Kỹ năng viết báo cáo

 Lớp chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm 10 – 12 SV

 Nhóm chuẩn bị bài tập huấn, gửi cho giáo viên

trước khi tập huấn ít nhất 1 tuần

Trang 22

THI CUỐI KỲ

 Bài tập nhóm (tập huấn kỹ năng): 50%

 Bài tập cá nhân (tiểu luận): 50%

Trang 23

 12g45: bắt đầu vào học

 15g00: nghỉ giải lao 15 phút

 15g15: tập huấn kỹ năng của các nhóm

 16g15: lượng giá buổi học

 16g25: kết thúc

Trang 25

 Theo Triết học Marx-Lênin, bản chất

con người là tổng hòa của các mối quan hệ xã hội, nhờ có hoạt động

nhóm, hoạt động tập thể mà con

người trở thành con người xã hội

 Vì vậy, trong quá trình hình thành

và phát triển của mình, con người

không thể tách rời khỏi các hoạt

động tập thể, các hoạt động nhóm

Trang 26

 Nhóm có vai trò quan trọng trong

sự hình thành và phát triển nhân cách, tư duy, nhận thức và hành

vi của mỗi con người trong xã hội

 Từ đó, nhóm có những tác động

rất lớn đến sự phát triển môi

trường cộng đồng và xã hội

Trang 27

 Nhận thức được tầm quan trọng và những tác

dụng to lớn của nhóm đối với con người và

cộng đồng xã hội, hình thức sử dụng sinh

hoạt nhóm, hỗ trợ các thành viên trong cộng đồng, đã xuất hiện từ rất lâu

 Những hình thức này bắt nguồn từ truyền

thống văn hóa cộng đồng, giá trị nhân văn,

tương trợ giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn

 Đây chính là xuất phát điểm quan trọng cho

việc hình thành nên một phương pháp giúp đỡ

chuyên nghiệp – công tác xã hội nhóm

Trang 28

BÀI 1

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM

Trang 29

1.1 Lịch sử hình thành và phát

triển CTXH nhóm trên thế giới

 Theo nhiều tác giả Corey (1987)

William, Smith, Boye (1994), Reid (1997) và sự manh nha hình

thành phương pháp giúp đỡ theo hình thức nhóm đã có từ thế kỷ

XIX.

Trang 30

 Tuy nhiên, phương pháp giúp đỡ này

mới thực sự được công nhận là một

hoạt động chuyên môn công tác xã hội

từ những năm 30 của thế kỷ XX

 Giai đoạn những năm 1940 và 1950 cho

đến nay là giai đoạn đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của phương pháp công tác xã hội này

Trang 31

1.1.1 Thời kỳ ban đầu

(thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX)

 Cơ sở hình thành hoạt động giúp đỡ nhóm

trên thế giới là từ các hoạt động từ thiện tôn giáo

 Vào những năm 1855-1865, hoạt động xã

hội nhóm bắt đầu hình thành như một

loại hình dịch vụ xã hội gắn liền với các

nhóm hoạt động của nhà thờ

Trang 32

 Đó là các nhóm:

- Hiệp hội Công giáo của Nam thanh niên

(YMCA-Young Men’s Catholic Association)

- Hiệp hội Công giáo của Nữ thanh niên

(YWCA-Young Women’s Catholic Association).

 Sử dụng nhóm để nói về kinh thánh và thu hút

người tham gia qua các hoạt động thể thao

 Ở giai đoạn này, hoạt động nhóm chỉ dừng lại ở

các hoạt động tình nguyện và đặc biệt còn mang tính tôn giáo cao.

Trang 33

 Sự kiện tiếp theo có ảnh hưởng đến sự hình

thành các hoạt động nhóm là do tác động

của những biến đổi xã hội đi kèm với sự phát triển của công nghiệp

 Xuất phát ở Anh vào thế kỷ XIX, trong bối

cảnh xã hội Anh lúc đó có những thay đổi lớn

do cuộc cách mạng công nghiệp mang lại.

 Đây là nguyên nhân chính gây ra những vấn

đề xã hội như: người lao động nghèo, trẻ em không được chăm sóc, giáo dục…

Trang 34

 Để cải thiện cuộc sống người lao động, hỗ trợ

những người lao động khốn khổ và gia đình họ

 các nhóm từ thiện được hình thành

 Ban đầu nhiệm vụ của các nhóm này là đưa ra các

hình thức trợ cấp và cung cấp thức ăn

 Các hoạt động nhóm này giúp giải quyết các vấn

đề về nhà ở, giáo dục, tội phạm và lao động trẻ

em

 phần nào hỗ trợ cải thiện cuộc sống người yếu thế

Trang 35

 Như vậy, mặc dù những hoạt động nhóm

này chưa phải là các hoạt động mang

tính chất chuyên nghiệp, nhưng đã phần

nào phản ánh được bản chất của CTXH

nhóm là hỗ trợ những nhóm người

yếu thế trong xã hội.

William, Smith và Boyle (1994)

Trang 36

 Cuối thế kỷ XIX, phong trào “Nhà định cư” ra

đời

 Giải quyết vấn đề của cuộc Cách mạng công

nghiệp

 Gia cố thêm hoạt động của nhóm với sự tham

gia của nhiều tầng lớp xã hội hơn

- Những người khởi xướng và lãnh đạo phong trào

thuộc tầng lớp trí thức trung lưu, với mong

muốn giúp đỡ những người nghèo khổ để tiến

tới sự phát triển công bằng hơn trong xã hội.

Trang 37

 Những phong trào quan trọng trong thời kỳ

này phải kể đến “Toynbee Hall” được khởi xướng tại Luân Đôn (Anh) vào năm 1884.

- Người sáng lập là Samuel Barnett.

- “Toynbee Hall” được nhắc đến và ghi nhận

với những nổ lực giúp đỡ hoạt động của

nhóm những người yếu thế

(Reid, 1997)

Trang 38

- Người lãnh đạo của tổ chức này tin rằng

những sinh viên trong các trường đại

học sống gần gũi và chia sẻ với những người nghèo là cơ hội để những người nghèo có được cuộc sống như họ

- Hoạt động của “Toynbee Hall” là sử

dụng các nhóm để giáo dục người

nghèo và người cần giúp đỡ.

Trang 39

 Tại Mỹ, “Neighborhood Guild” thành lập

năm 1886 và đặc biệt là “Hull House” của Jane Adams ở Chicago năm 1889

- Mục đích chính của nhà định cư là cung

cấp chỗ ở cho những người bị yếu thế

- Thông qua việc tương tác của các cá nhân

trong nhóm để phát triển tính cách và cải thiện cuộc sống của những con người này

Trang 40

 Phong trào Nhà định cư cũng lan sang

Canada, với mô hình được mang từ Anh

ở trường đại học Toronto vào năm 1910

- Phong trào này bao gồm các hoạt động

thể thao, lớp học tiếng Anh cho người

lớn, các câu lạc bộ người bạn cho trẻ em và lớp học ban đêm cho những trẻ em

phải bỏ học

Trang 41

 Như vậy, ở giai đoạn này, các hoạt động nhóm

chủ yếu chỉ dừng ở những hình thức hỗ trợ, giúp

đỡ mang nhiều sắc thái của tôn giáo và từ thiện

- Nhưng đã hình thành các nhóm hành động là

những sinh viên tình nguyện giúp đỡ những người yếu thế.

- Tuy nhiên, hoạt động của các nhóm phụ thuộc

nhiều vào quan điểm của tổ chức

Trang 42

+ Có tổ chức nhấn mạnh vào xây dựng

tính trung thành, thẳng thắn, nhận thức về xã hội và sắc tộc.

+ Có tổ chức nhấn mạnh tình yêu đất

nước, giai cấp, đảng phái, có tổ chức lại đề cao nghệ thuật, thiên nhiên và thẩm mỹ

Trang 43

• Điểm quan trọng là những mục đích

chính của hoạt động giúp đỡ là để

phát triển nhân cách, cá tính, làm

công dân tốt, kiểm soát môi trường tự nhiên

• Quan trọng hơn là đã có định hướng

hỗ trợ những nhóm yếu thế trong xã hội

Trang 44

1.1.2 Thời kỳ hình thành cơ sở khoa học (những năm 1920 đến năm 1950)

 Cơ sở khoa học đầu tiên thể hiện qua công

tác đào tạo kiến thức và kỹ năng làm việc

nhóm trong khóa học đầu tiên tại trường Đại học Western Reserve năm 1923

 Nội dung khóa học tập trung vào trang bị cho

cán bộ các nguyên tắc và phương pháp làm việc với nhóm thông qua câu lạc bộ và lãnh đạo lớp

(William, Smith và Boyle (1994)

Trang 45

 Khác với giai đoạn trước, các loại hình

nhóm chỉ đơn thuần mang tính hỗ trợ, chưa thể hiện rõ được quan điểm can

thiệp và trị liệu

 Trong giai đoạn những năm 20 của thế

kỷ XX, đã có những nổ lực sử dụng

nhóm trong chữa trị nhóm người nghiện tại Hull House, và nhóm những người bị tâm thần tại Chicago (Mỹ)

Trang 46

 Tiếp sau đó, là thử nghiệm với nhóm

trẻ em bị bệnh tâm thần tại Lihnclon, Trường Illinois, Mỹ vào mùa hè năm

Trang 47

 Đến những năm 30 của thế kỷ XX, công

tác xã hội nhóm được công nhận một

cách chính thức và được đưa vào thảo

luận

 Lần đầu tiên, công tác xã hội nhóm được

dành một phần nội dung để trình bày và thảo luận tại Hội nghị quốc gia của Mỹ về công tác xã hội năm 1935

Trang 48

 Đây có thể coi là dấu mốc quan trọng

đánh dấu sự có mặt chính thức của

hoạt động nhóm trong nghề công tác

xã hội chuyên nghiệp

- Lúc này, công tác xã hội nhóm dần

được thừa nhận là một phương pháp khoa học

Trang 49

 Thứ nhất, vì công tác xã hội nhóm xuất phát từ

những lợi ích của các hoạt động nhóm:

- Mọi người cùng đến với nhau, sinh hoạt thường

xuyên, chăm sóc lẫn nhau dưới sự lãnh đạo của các trưởng nhóm.

- Ở môi trường nhóm cả nam giới và nữ giới đều có

thể học các kỹ năng xã hội và giá trị của xã hội

- Người trưởng nhóm được coi như là mô hình mẫu,

khuyên nhủ và giúp các thành viên trong nhóm đạt được mục tiêu của nhóm.

(Reid, 1997)

Trang 50

 Thứ hai, hình thái sinh hoạt nhóm này khẳng

định giá trị của giáo dục thông qua chơi và hoạt động chung

 Như vậy, nền tảng tiếp cận dựa trên hoạt động

thực tế đã tạo ra sự khác biệt và sau này giúp công tác xã hội nhóm giải quyết nhiều tranh cãi xoay quanh việc có thừa nhận phương pháp

công tác xã hội nhóm là một phương pháp của nghề công tác xã hội hay không

Trang 51

- Tuy nhiên, ở giai đoạn này, công tác xã hội nhóm

còn mờ nhạt và không được quan tâm phát triển

so với phương pháp công tác xã hội cá nhân

 Vì phương pháp công tác xã hội cá nhân đã khẳng

định được hiệu quả trong việc đánh giá, phân tích và giải quyết vấn đề cá nhân thân chủ.

- Thời điểm này, dường như phương pháp này bộc

lộ hạn chế trong giải quyết một số vấn đề cần có môi trường để các cá nhân cùng nhau giải quyết và cùng nhau phát triển khả năng bản thân.

Trang 52

 Để khẳng định phương pháp công tác

xã hội nhóm là một phần bổ sung

quan trọng và hỗ trợ phương pháp

công tác xã hội cá nhân trong hoạt

động nghề nghiệp công tác xã hội

 Phương pháp công tác xã hội nhóm đã đưa ra những đặc điểm khác biệt với công tác xã hội cá nhân

Trang 53

Cụ thể:

1 Công tác xã hội nhóm tập trung vào

một nhóm thân chủ không chỉ là cá nhân thân chủ

2 Phương thức và cách tiếp cận của

công tác xã hội nhóm là làm việc với thân chủ khác với làm việc cho thân chủ

Trang 54

3 Các hoạt động tập thể thể hiện trong

tiến trình công tác xã hội nhóm khác với nhân viên xã hội làm việc theo

phương thức một – một với cá nhân

4 Công tác xã hội nhóm đặt trọng tâm

vào sự phát triển của cá nhân và xã hội, đặc biệt là những đóng góp của

xã hội với các thân chủ

Trang 55

 Nhìn chung, cách tiếp cận này được

nhìn nhận trên quan điểm mở hơn,

mang tính hệ thống và theo quan

điểm sinh thái hơn, không chỉ tập

trung vào những vấn đề của cá nhân

 Đây chính là cơ sở khoa học vững

chắc phát triển công tác xã hội nhóm

Ngày đăng: 13/06/2015, 08:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức trợ cấp và cung cấp thức ăn. - Bài giảng Công tác xã hội với nhóm - ThS. Nguyễn Thị Thu Hiền
Hình th ức trợ cấp và cung cấp thức ăn (Trang 34)
Hình công tác xã hội nhóm. - Bài giảng Công tác xã hội với nhóm - ThS. Nguyễn Thị Thu Hiền
Hình c ông tác xã hội nhóm (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w