TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Bộ môn Kinh doanh ngân hàng Khoa ngân hàng – Học viện ngân hàng • Nội dung môn học • Giáo trình và tài liệu tham khảo • Tổ chức thi và đánh giá • Giảng
Trang 1TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Bộ môn Kinh doanh ngân hàng
Khoa ngân hàng – Học viện ngân hàng
• Nội dung môn học
• Giáo trình và tài liệu tham khảo
• Tổ chức thi và đánh giá
• Giảng viên
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
• Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại
• Chương 2: Giới thiệu hệ thống ngân hàng trên thế giới và Việt Nam
• Chương 3: Hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng thương mại
• Chương 4: Dịch vụ ngân hàng và các hoạt động ngoại bảng
• Chương 5: Vấn đề quản lý và xu hướng phát triển ngân hàng thương mại
NỘI DUNG MÔN HỌC
• Giáo trình: Ngân hàng thương mại, PGS.TS Tô Ngọc Hưng, NXB Dân Trí, 2014
• Tài liệu tham khảo:
Financial Markets and Institutions, Miskin và Eakins, 9thEdition, Peason
Introduction to Banking – Casu, Girardone và Molyneux, 2ndEdition, Peason
Modern Banking, Shelagh Heffernan, NXB Wiely, 2005
An Introduction to Banking – Principles, Strategy and Risk Management, Moorah Choudhry,
2018, NXB Wiley
GIÁO TRÌNH VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2• Điểm kiểm tra cá nhân 15%
• Điểm bài tập lớn theo nhóm 15%
TỔ CHỨC THI VÀ ĐÁNH GIÁ
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Mục tiêu chương học
Sau chương này, sinh viên có thể:
• Diễn giải về hệ thống tài chính và các trung gian tài chính.
• Nắm được các đặc trưng hoạt động kinh doanh của NHTM và
các dịch vụ ngân hàng chủ yếu
• Hiểu được về các báo cáo tài chính của NHTM
NỘI DUNG
Giới thiệu hệ thống tài chính Giới thiệu về Ngân hàng thương mại Giới thiệu các loại hình dịch vụ của NHTM Giới thiệu bảng cân đối kế toán của NHTM
Trang 31 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Nguồn: Miskin (2012)
Hệ Thống Tài Chính
Bên thiếu vốn
- Doanh nghiệp -Chính phủ -Hộ gia đình -Người nước ngoài
Bên thừa vốn
1 Hộ gia đình
2 Doanh nghiệp
3 Chính phủ
4 Người nước ngoài
Tài chính trực tiếp
Thị trường tài chính
Trung gian tài chính
Tài chính gián tiếp
•Tài chính trực tiếp là hình thức tài trợ vốn mà người thiếu vốn vay vốn trực tiếp
từ người có vốn trong thị trường tài chính thông qua các giấy tờ có giá (các công
cụ tài chính) Giấy tờ có giá này là tài sản đối với người mua chúng nhưng là nguồn vốn đối với bên phát hành
1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Hệ Thống Tài Chính
Thị trường tài chính
•Thị trường tài chính:
- Phân theo loại chứng khoán: Thị trường trái phiếu – Thị trường cổ phiếu
- Phân loại theo phương thức phát hành: Thị trường sơ cấp – Thị trường thứ cấp
- Phân loại theo kỳ hạn: Thị trường vốn – Thị trường tiền tệ
• Tài chính gián tiếp là hình thức tài trợ vốn mà người vay vốn và
người có vốn kết nối với nhau thông qua các trung gian tài chính
1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Hệ Thống Tài Chính
Trung gian tài chính
Tổ chức nhận tiền gửi
Tổ chức nhận tiền gửi theo hợp đồng
Trung gian đầu tư
1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Trang 4Giảm chi phí giao dịch
Giảm sự bất cân xứng thông tin
Chia sẻ rủi ro với khách hàng
Chức năng của Trung gian tài chính
1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Chức năng của Trung gian tài chính
1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Giảm chi phí giao dịch
- Trung gian tài chính giảm chi phí nhờ quy mô
- Trung gian tài chính giảm chi phí nhờ tính chuyên nghiệp
Chức năng của Trung gian tài chính
1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Giảm sự bất cân xứng thông tin
- Bất cân xứng thông tin là tình trạng:
(1) Không phải mọi người đều có được thông tin giống nhau;
(2) Thông tin của một người có được thường không phải/ ít hơn thông tin hoàn hảo
(3) Một bên luôn thường không bao giờ có đầy đủ thông tin về giao dịch như bên
còn lại
- Hậu quả của bất cân xứng thông tin
(1) Lựa chọn đối nghịch
(2) Rủi ro đạo đức
Chức năng của Trung gian tài chính
1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Chia sẻ rủi ro với khách hàng
- Chuyển đổi quy mô
- Chuyển đổi kỳ hạn
- Chuyển đổi rủi ro
Trang 5Tổ chức nhận tiền gửi
Tổ chức nhận tiền gửi theo hợp đồng
Trung gian đầu tư
Các loại hình trung gian tài chính
1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Các trung gian tài chính
Tổ chức tiền gửi
Ngân hàng thương mại Hiệp hội tiết kiệm và cho vay Ngân hàng tiết kiệm tương hỗ Liên minh tín dụng
Tổ chức nhận tiền gửi theo hợp đồng
Công ty bảo hiểm nhân thọ Công ty bảo hiểm cháy nổ Quỹ hưu trí
Trung gian đầu tư
Công ty tài chính Quỹ tương hỗ Quỹ đầu tư tương hỗ trên thị trường
tiền tệ Ngân hàng đầu tư
(Nguồn: Mishkin, 2012)
1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Tổ chức nhận tiền gửi Tổ chức nhận tiền gửi theo hợp
Định
nghĩa Là tổ chức trung gian tài chính(TGTC) thực hiệnnhận tiền
gửi của cá nhân và tổ chức,
và thực hiện cho vay.
Là TGTC thu nhận vốn định kỳ trên cơ sở hợp đồng đã kí kết với
khách hàng (ví dụ: hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hàng hóa, tài sản )
Là TGTC hoạt độngtrong lĩnh vực đầu tư, huy động vốn để tài trợ cho
dự án đầu tư, hoặc giúp NĐT nhỏ
trực tiếp đầu tư trên thị trường tài chính
Đặc
điểm
nguồn
vốn
- Nhận tiền gửilinh hoạt theo
các kỳ hạn khác nhau
- Tiền gửi chiếm tỷ trọng
chính
- Nguồn huy độngchủ yếu là các khoản phí theo các hợp đồng.
- Các khoản phí này/các nghĩa vụ
nợ thường được dự đoán và xác định trước về số tiền và thời gian chi trả
- Huy động vốnchủ yếu thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá
khác,…
Đặc
điểm tài
sản
-Các khoản cho vay với các
mục đích và kỳ hạn đa dạng
-Đối tượng KH có thể đa
dạng (NHTM) hoặc chỉ là các
thành viên của tổ chức.
- Chủ yếu Đầu tư vào các sản phẩm
có tính thanh khoản thấp, kỳ hạn dài: trái phiếu DN
- Cổ phiếu
- Các khoản cho vay: chủ yếu là cho vay tiêu dùng với cá nhân và các khoản cho vay doanh nghiệp.
- Đầu tư vào: cổ phiếu, trái phiếu, ngoại tệ và các công cụ trên thị trường tiền tệ.
Tổ chức nhận tiền gửi Tổ chức nhận tiền gửi
theo hợp đồng Trung gian đầu tư Các
loại hình tổ chức
Ngân hàng thương mại; Hiệp hội tiết kiệm và cho vay; Ngân hàng tiết kiệm tương hỗ; Liên minh tín dụng
Công ty bảo hiểm nhân thọ, công ty bảo hiểm cháy nổ, quỹ hưu trí,
Công ty tài chính, Quỹ đầu tư tương hỗ, Ngân hàng đầu tư, Quỹ đầu
tư tương hỗ trên thị trường tiền tệ,…
Tổ chức tiêu biểu nhất
Ngân hàng thương mại:
+NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán
+ Quy mô nguồn vốn lớn nhất + Sản phẩm cho vay và Đối tượng cho vay đa dạng từ cá nhân, SME, KHDN lớn, định chế tài chính + Mục tiêu hoạt động: mục tiêu kinh doanh và lợi nhuận
Công ty bảo hiểm:
+TGTC lớn nhất trong các
tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng.
+ Tiền huy động từ các khoản phí bảo hiểm chủ yếu đầu tư vào các chứng khoán dài hạn, được phép mua cổ phiếu nhưng với số lượng hạn chế
Quỹ đầu tư tương hỗ:
+ Đối tượng đầu tư: đa dạng nhưng chủ yếu là các loại cổ phiếu và trái phiếu.
+ Cho phép các nhà đầu tư cùng góp vốn với nhau để giảm chi phí giao dịch khi mua số lượng lớn cổ phiếu
và trái phiếu
1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Trang 6Tổ chức nhận tiền gửi Tổ chức nhận tiền gửi theo hợp
đồng Trung gian đầu tư
NHTM: VCB, ACB, BIDV,…
Hiệp hội tiết kiệm và cho vay:
Liên minh tín dụng: Quỹ tín dụng
nhân dân
Công ty bảo hiểm nhân thọ: Công
ty bảo hiểm Bảo Việt, Công ty bảo hiểm của BIDV, Manulife,…
Quỹ hưu trí: Quỹ bảo hiểm xã hội Việt Nam
Công ty tài chính: HD Sài Sơn, FE Credit,…
Quỹ tương hỗ: Quỹ đầu
tư chứng khoán Việt Nam (VFMVF1); Quỹ ETF Việt Nam
GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Hệ thống tài chính dựa trên thị trường Market based
Hệ thống tài chính dựa trên ngân hàng Bank based
Cơ cấu nguồn tài trợ của các doanh nghiệp phi tài chính ở
Mỹ, Đức, Nhật, Canada
Nguồn: Miskin 2012
Nguồn tài trợ chính của nền kinh tế Tín dụng ngân hàng Thị trường tài chính, chủ yếu là thị trường vốnvà thị trường chứng khoán Hành vi của các chủ
thể trong hệ thống tài chính
Ngại rủi ro: chủ yếu nắm giữ tiền mặt và tiền gửi có rủi ro thấp Ưa thích rủi ro: nắm giữ nhiều cổ phiếu có rủiro cao
Mô hình tổ chức ngân hàng Ngân hàng đa năng: ngoài dịch vụ ngân hàngtruyền thống còn cung cấp một loạt các dịch
vụ tài chính khác như bảo lãnh phát hành, kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm…
Các ngân hàng thường chỉ cung cấp các dịch
vụ nhận tiền gửi - cho vay truyền thống
Cách thức giải quyết vấn đề bất cân xứng thông tin
Các ngân hàng tạo ra thông tin riêng tư, độc quyền (thông qua mối quan hệ gần gũi và lâu dài với khách hàng)
Thị trường tạo ra thông tin công khai, tổng hợp thành giá cả (giá chứng khoán là tổng hợp của thông tin được công bố)
Cải thiện hoạt động của doanh nghiệp Ngân hàng thông qua các điều khoản chovay tác động đến chính sách/quản lý của đối
tượng cho vay
- Thị trường thanh khoản tốt tạo điều kiện thôn tính, tiếp quản những công ty quản lý yếu kém
- Liên kết thù lao của quản lý với kết quả hoạt động, suất sinh lợi của cổ phiếu, từ đó, gắn kết mối quan tâm của họ với mối quan tâm của các
cổ đông
Trang 72 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI • Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng hệ thống tài chính củaKHÁI NIỆM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
các quốc gia NHTM là một trong những nhà cung cấp tín dụng chính cho khu vực hộ gia đình và doanh nghiệp; và vận hành cơ chế thanh toán NHTM thường
là công ty cổ phần hoặc thuộc sở hữu tư nhân
(Nguồn: Casu, 2015)
• Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một
số các nghiệp vụ sau đây:
• Nhận tiền gửi;
• Cấp tín dụng;
• Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
(Nguồn: Luật các TCTD 2010)
CHỨC NĂNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
• Chức năng trung gian tài chính
• Chức năng trung gian thanh toán
• Chức năng tạo tiền
CHỨC NĂNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
• Chức năng trung gian tài chính:
• Giảm chi phí giao dịch
• Giảm bất cân xứng thông tin
• Chia sẻ rủi ro với khách hàng
Trang 8CHỨC NĂNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
• Chức năng trung gian thanh toán:
• NHTM nắm giữ tài khoản của rất nhiều khách hàng khác nhau
• Việc sử dụng tiền mặt ngày càng hạn chế
• NHTM đóng vai trò thủ quỹ cho doanh nghiệp và cá nhân
• NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều sản phẩm thanh toán tiện lợi
CHỨC NĂNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
• Chức năng tạo tiền:
• Dựa trên cơ sở chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toán của NHTM
• Thông qua chức năng trung gian thanh toán: NHTM mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng, số dư trên tài khoản này là bộ phận của lượng tiền giao dịch
• Thông qua chức năng trung gian tín dụng: NHTM sử dụng vốn huy động được
để cho vay, số tiền cho vay ra được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, dịch
vụ bằng cách chuyển khoản sang TK của người bán tại NHTM khác
VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
- Đối với chủ thể dư thừa vốn
- Đối với chủ thể thiếu hụt vốn
- Đối với toàn nền kinh tế
• Cung cấp dịch vụ tài chính cho khách hàng cá nhân , gồm các dịch vụ như: thanh toán , tiết kiệm, cho vay, thế chấp, bảo hiểm, quỹ hưu trí và các dịch vụ khác.
Ngân hàng thương mại Ngân hàng tiết kiệm Ngân hàng hợp tác Hiệp hội xây dựng Liên minh tín dụng Công ty tài chính
• Có rất nhiều ngân hàng cung ứng các dịch vụ ngân hàng bán lẻ
3 CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Trang 9• Cung ứng các dịch vụ chất lượng cao cho tầng lớp khách hàng giàu có,
tức là các khách hàng cá nhân có khối tài sản lớn (HNWIs- High Net
Worth Individuals)
• Các khách hàng này thường quan tâm đến việc quản lý tài sản và đầu
tư đúng cách.
3 CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
Dịch vụ ngân hàng tư nhân
•Cung cấp dịch vụ cho các khách hàng doanh nghiệp
•Thông thường, ngân hàng doanh nghiệp là một bộ phận chuyên biệt của một ngân hàng thương mại, cung cấp các giải pháp ngân hàng khác nhau như quản lý tín dụng, quản lý tài sản, quản lý tiền mặt và bảo lãnh cho các tập đoàn lớn cũng như các doanh nghiệp vừa
và nhỏ
•Có thể chia thành hai nhóm:
DVNH cho công ty nhỏ
DV thanh toán
DV tài trợ nợ
DV tài trợ vốn Tài trợ đặc biệt
DVNH cho KHDN tầm trung và lớn (cty đa quốc gia)
Dịch vụ giao dịch và quản lý tiền mặt Tín dụng
Cam kết và bảo đảm Giao dịch ngoại hối và lãi suất Dịch vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán và quản lý quỹ
3 CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp
• Vai trò chính của ngân hàng đầu tư là giúp các công ty và chính phủ
huy động vốn trên thị trường vốn, thông qua phát hành cổ phiếu và trái
phiếu.
• Hoạt động chủ yếu bao gồm những lĩnh vực sau:
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính về M&A (Merger and
Acquisition- Hợp nhất và mua lại) và các giao dịch tài chính khác
- Quản lý tài sản
- Các dịch vụ chứng khoán khác như môi giới, dịch vụ tài chính
và cho vay chứng khoán
3 CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
Dịch vụ ngân hàng đầu tư
• Hệ thống ngân hàng không lãi suất, hoạt động dựa trên hai nguyên tắc
cơ bản là không thu và không trả lãi, chia sẻ lợi nhuận và thua lỗ.
• Cụ thể:
• Huy động vốn: người gửi tiền không nhận lãi mà sẽ ký một hợp đồng với ngân hàng.Nếu kết quả kinh doanh của ngân hàng tốt, người gửi tiền sẽ nhận được tiền lời theo tỷ lệ nhất định, còn nếu ngân hàng kinh doanh lỗ thì người gửi tiền sẽ chia sẻ thua lỗ với ngân hàng
• Tín dụng: ngân hàng không tính lãi với khách hàng mà cũng sẽ dựa vào mức sinh lời của phương án/dự án vay để nhận tiền lời theo 1 tỷ lệ nhất định nếu khách hàng có lãi; ngược lại, nếu khách hàng vay thua lỗ, ngân hàng sẽ chia sẻ phần thua lỗ với khách hàng
3 CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
Dịch vụ ngân hàng Hồi giáo
Trang 10Các mô hình tổ chức Ngân hàng
Ngân hàng
chuyên biệt
Ngân hàng
đa năng
Ngân hàng thực hiện chuyên
doanh theo một nghiệp vụ
kinh doanh hoặc một nhóm
đối tương khách hàng riêng
biệt
Ngân hàng có thể thực hiện
đa dạng tất các thực hiện tất
cả các hoạt động tài chính dưới danh nghĩa của một chủ thể pháp luật chung
4 GIỚI THIỆU CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NHTM
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
4.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA NGÂN HÀNG (mô phỏng)
Đơn vị: triệu VND TÀI SẢN
• Tiền mặt 27,000
• Chứng khoán 106,000
• Cho vay 251,500
• Tài sản cố định
và tài sản khác 18,600
NGUỒN VỐN
• Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng
• Tiền gửi của khách hàng 200,000
• Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư
• Phát hành giấy tờ có giá 33,700
• Vốn chủ sở hữu 19,300
Khoản mục tiền mặt và tiền gửi tại các tổ chức nhận tiền gửi khác
Mục đích chính
- Thanh khoản
Thành phần
- Tiền và tương đương tiền tại quỹ
- Tiền gửi tại ngân hàng trung ương
- Tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác
4.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Các khoản mục tài sản
Trang 11 Khoản mục chứng khoán
Mục đích chính
- Thanh khoản
- Sinh lời
Thành phần
- Chứng khoán kinh doanh
- Chứng khoán đầu tư
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Các khoản mục tài sản
Khoản mục cho vay
Mục đích chính
- Sinh lời
Thành phần
- Cho vay tổ chức tín dụng khác
- Cho vay doanh nghiệp (cho vay ngắn hạn, cho vay trung dài hạn)
- Cho vay cá nhân: cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Các khoản mục tài sản
Khoản mục tài sản khác
- Góp vốn, đầu tư dài hạn
- Tài sản cố định: Tài sản cố định hữu hình (Trụ sở, trang thiết bị…), tài sản cố định
vô hình
- Các khoản phải thu, các khoản lãi, phí phải thu, tài sản thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Các khoản mục tài sản
Tiền gửi của khách hàng
- Tiền gửi thanh toán
- Tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi kỳ hạn
- Tiền gửi khác
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Các khoản mục nguồn vốn