1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tác giả Nguyễn trãi ngữ văn 10

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 22,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ Phần một Tác giả I Thân thế, cuộc đời 1 Thân thế a Thời đại 1407 giặc Minh xâm lược – kẻ xâm lược tàn bạo nhất trong lịch sử trung đại Việt Nam Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn cuộc khởi nghĩa.

Trang 1

ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ Phần một: Tác giả

I Thân thế, cuộc đời

1 Thân thế

a Thời đại

- 1407: giặc Minh xâm lược – kẻ xâm lược tàn bạo nhất trong lịch sử trung đại Việt Nam

- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn: cuộc khởi nghĩa gian khổ bậc nhất và thắng lợi cũng huy hoàng nhất trong lịch sử trung đại VN  mở ra kỉ nguyên mới cho đất nước: chế độ phong kiến bước vào thời kì hoàng kim nhất ở nửa cuối thế kỉ XV

 Thời đại thuận lợi để những người có nhiệt tâm và chí lớn như Nguyễn Trãi bộc lộ tài năng

và nhân cách

b Gia đình: bên nội và bên ngoại mang hai truyền thống lớn: truyền thống yêu nước và truyền

thống văn hóa, văn học

- Cha là Nguyễn Phi Khanh

+ Một nhà nho nghèo nhưng học giỏi, sau được mời đến dạy học cho con gái quan Tư đồ Trần Nguyên Đán rồi đem lòng yêu học trò, được Tư đồ tác thành

+ Thi đỗ Tiến sĩ thời Trần Duệ Tông nhưng không được trọng dụng

+ Sau ra làm quan dưới triều nhà Hồ rồi bị quân Minh áp giải về Trung Quốc

- Mẹ là Trần Thị Thái - con quan Tư đồ, một quý tộc thời Trần

- Ông ngoại là Trần Nguyên Đán: vị quan Tư đồ uyên thâm, liêm chính, đồng thời là một nhà thơ nổi tiếng

- Cụ tổ Trần Quang Khải: vị tướng tài ba, anh hùng dân tộc, thi sĩ tài hoa

 Truyền thống yêu nước góp phần làm nên một Nguyễn Trãi – nhà ái quốc, người anh hùng

vĩ đại.

Truyền thống văn hóa, văn học góp phần làm nên một Ức Trai – nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.

2 Cuộc đời (sơ đồ hóa)

Thuở nhỏ: chịu nhiều mất mát đau thương

- Mẹ mất lúc 5 tuổi

- Ông ngoại mất lúc 10 tuổi

Trước khởi nghĩa Lam Sơn (1400: Hồ Quý Ly cướp ngôi nhà Trần)

- Nguyễn Trãi thi đỗ Thái học sinh, ra làm quan dưới thời nhà Hồ  không đi theo quý tộc

nhà Trần bảo thủ lạc hậu mà chấp nhận Hồ Quý Ly với những cải cách táo bạo, chứng minh Nguyễn Trãi không chỉ có nhiệt huyết muốn được đem tài năng ra giúp đời giúp nước mà còn

có cái nhìn tiến bộ

Khoảng 10 năm sau khi nhà Hồ thất bại (1407 – 1417)

Nguyễn Trãi sống trong cảnh đau thương của cả dân tộc cũng như của riêng gia đình ông:

- Đất nước bị tàn phá, cha bị bắt giải sang Trung Quốc  “nợ nước, thù nhà”

- Không tham gia vào các cuộc khởi nghĩa cuối thời Trần mà tìm đến khởi nghĩa Lam Sơn

Trang 2

Trong thời gian khởi nghĩa Lam Sơn (1414 – 1428)

Đây là 10 năm gian khổ cũng là 10 năm hạnh phúc nhất của Nguyễn Trãi, 10 năm tài năng

Ức Trai có điều kiện phát huy tới mức cao nhất để phục vụ đất nước, nhân dân

- Được Lê Lợi trọng dụng, đảm nhận trọng trách quân sự và ngoại giao

- Viết thư chiêu dụ nhiều tướng lĩnh nhà Minh  góp phần quan trọng vào chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa

- Cuối 1427 đầu 1428, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thằng lợi, Lê Lợi giao cho Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo

Sau khởi nghĩa Lam Sơn (1428 – 1442)

- Trước nhiều sức ép và mâu thuẫn nội bộ triều đình, Nguyễn Trãi bị nghi oan và bắt giam, sau đó được tha,

- Cuối 1439: xin về ở ẩn ở Côn Sơn, sáng tác “Côn Sơn ca” nổi tiếng

- 1440, Lê Thái Tông vời Nguyễn Trãi ra gánh vác công việc quốc gia với chức tước quan trọng

- 1442: vụ án Lệ Chi viên thảm khốc đã khép lại cuộc đời vị anh hùng dân tộc, Nguyễn Trãi chịu số phận tru di tam tộc

 Bi kịch: một người suốt đời đấu tranh cho độc lập dân tộc, hạnh phúc của nhân dân nhưng cuối cùng lại rơi đầu dưới lưỡi dao của chính triều đình mà ông từng đem cả tâm huyết, sức lực vun đắp, xây dựng.

- 1446, Lê Thánh Tông minh oan cho Nguyễn Trãi, từ đó thơ văn và di sản tinh thần của ông mới được sưu tầm lại

 KẾT LUẬN:

- Nguyễn Trãi là một nhân vật lịch sử toàn tài của dân tộc: một nhà quân sự, chính trị, ngoại giao kiệt xuất, một nhà văn hóa lớn

- Có nhân cách cao thượng cùng lòng yêu nước mãnh liệt nhưng chịu số phận oan khuất, bi thảm.

II Sự nghiệp thơ văn

1 Quan điểm văn học

- Quan điểm “văn dĩ tải đạo”, “thi dĩ ngôn chí” qua ngòi bút Ức Tra trở thành văn chương “trừ độc trừ tham, trừ bạo ngược”  ngòi bút chính nghĩa, nhân nghĩa, chiến đấu chống giặc ngoại xâm

- Văn chương luôn gắn bó với đời sống  nguồn đề tài, nguồn cảm hứng lấy từ cuộc sống

- Văn chương có tác dụng “cởi buồn”: văn chương giúp con người giải tỏa nỗi buồn, làm cho tâm hồn trở nên nhẹ nhàng, thanh thản

2 Các tác phẩm chính

- Văn chính luận

+ Quân trung từ mệnh tập: gồm những văn thư do Nguyễn Trãi thay mặt Lê Thái Tổ gửi cho các

tướng tá nhà Minh trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và văn răn tướng sĩ

+ Bình Ngô đại cáo

+ Một số bài chiếu, biểu viết dưới thời Lê Thái Tổ và Lê Thái Tông

Trang 3

- Thơ phú Hán - Nôm

+ Ức Trai thi tập: tập thơ bằng chữ Hán, gồm 105 bài thơ, trong đó có bài Côn Sơn ca nổi tiếng + Quốc âm thi tập: tập thơ bằng chữ Nôm của Nguyễn Trãi, gồm 254 bài thơ Đây được coi là tập

thơ đặt nền móng cho văn học chữ Nôm Việt Nam phát triển

+ Chí Linh sơn phú: bài phú bằng chữ Hán, kể lại sự kiện nghĩa quân Lam Sơn rút lên núi Chí

Linh năm 1422

+ Băng Hồ di sự lục: thiên tản văn bằng chữ Hán (1428) kể về cuộc đời Trần Nguyên Đán

- Địa lí: Dư địa chí (được coi là bộ sách địa lí cổ nhất đất Việt)

- Lịch sử

+ Lam Sơn thực lục: quyển lịch sử ký sự ghi chép về công cuộc 10 năm khởi nghĩa Lam Sơn + Văn bia Vĩnh Lăng: bài văn bia ở Vĩnh Lăng - lăng vua Lê Thái Tổ, kể lại thân thế và sự nghiệp

của nhà vua

3 Nguyễn Trãi – nhà văn chính luận kiệt xuất

- Ông đã để lại nhiều di sản văn chính luận kiệt xuất: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo

cùng nhiều chiếu biểu soạn dưới thời nhà Lê

- Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt các áng văn chính luận: tư tưởng yêu nước, nhân nghĩa, thân dân

 Nguyễn Trãi được nhận định là người viết thư thảo hịch tài giỏi hơn hết mọi thời (Lê Quý Đôn), ngòi bút có sức mạnh của 10 vạn quân (Phan Huy Chú)

4 Nguyễn Trãi - một nhà thơ trữ tình sâu sắc

Các tập thơ tiêu biểu:

+ Ức Trai thi tập - 105 bài thơ chữ Hán

+ Quốc âm thi tập - 254 bài thơ chữ Nôm

→ Chân dung tâm hồn của Nguyễn Trãi

Nội dung chính trong thơ ca Nguyễn Trãi:

Lí tưởng yêu nước

- Tư tưởng trung quân ái quốc luôn thường trực

- Tư tưởng nhân nghĩa của ông kế thừa từ:

+ Học thuyết nhân nghĩa của Nho giáo (hướng vua chúa biết yêu dân)

+ Tinh thần thời đại (di sản tinh thần từ thời Lí - Trần và thực tế chiêm nghiệm thời Hồ - Lê)

+ Những ảnh hưởng từ cha, ông ngoại

+ Bản thân quan niệm nhân đạo trong chính con người Nguyễn Trãi

+ Biểu hiện của tư tưởng nhân nghĩa

Trong các sáng tác của ông, chữ nhân xuất hiện 59 lần, chữ nghĩa xuất hiện 81 lần, chữ dân

xuất hiện 156 lần

 Đề cao sức mạnh của nhân dân:

“Lật thuyền mới biết dân như nước”

 Luôn chăm lo cho đời sống nhân dân:

“Hổ phách phục linh nhìn mới biết

Dành còn để trợ dân này” (Tùng)

Nỗi niềm thế sự

- Nhìn thấu những mặt trái của nhân tình thế thái, của xã hội đương thời

- Khao khát sự toàn thiện của con người và mơ ước về một xã hội thái bình

Trang 4

“Dẽ có ngu cầm đàn một tiếng

Dân giàu đủ khắp đòi phương”

(Bảo kính cảnh giới, 43)

Tình yêu thiên nhiên, cuộc sống

- Thơ của ông thường xuất hiện bức tranh thiên nhiên với muôn màu muôn vẻ

+ Thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ

+ Thiên nhiên mĩ lệ, thoát tục

+ Thiên nhiên bình dị, gần gũi: Nguyễn Trãi viết những bài thơ về hình ảnh cây chuối, bè rau muống, lảnh mồng tơi

- Một tâm hồn thi sĩ luôn nâng niu, trân trọng, coi thiên nhiên là tri kỉ

 Kết luận

- Nguyễn Trãi là một người anh hùng dân tộc vĩ đại, bậc tri thức tiến bộ của thời đại

- Đồng thời, ông cũng là một nhà văn hóa kiệt xuất với những đóng góp tích cực cho nền văn học nước nhà

+ Về nội dung: văn chương của ông là sự hòa quyện của tư tưởng yêu nước và tư tưởng nhân đạo

+ Về nghệ thuật: đem đến những cách tân về mặt thể loại và ngôn từ, là nền tảng phát triển văn học chữ Nôm

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

I Tìm hiểu chung

1 Hoàn cảnh ra đời: Đầu năm 1428, sau khi đánh thắng giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, lập

ra nhà Hậu Lê Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo “Bình Ngô đại cáo” để công bố cho toàn dân biết thắng lợi của quân dân ta trong 10 năm chiến đấu, tuyên bố nước Đại Việt đã giành độc lập

2 Thể loại:

– Cáo là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết

– Cáo có thể được viết bằng văn xuôi hay văn vần nhưng phần nhiều được viết bằng văn biền ngẫu, không có vần hoặc có vần, thường có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp hai vế đối nhau

– Cáo là thể văn hùng biện, do đó lời lẽ phải đanh thép, lí luận phải sắc bén, kết cấu phải chặt chẽ, mạch lạc

- Nhan đề: Bài cáo rộng khắp cho toàn dân biết về việc đã dẹp yên giặc Minh.

- Bố cục bài cáo: gồm 4 phần

+ Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa

+ Phần 2: Tố cáo tội ác của giặc

+ Phần 3: Kể lại quá trình chiến đấu và chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn

+ Phần 4: Tuyên bố chiến thắng

Ngày đăng: 10/10/2022, 10:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w